Hoạt động 3 : Thực hành Mt : vận dụng công thức vừa học để làm tính -Cho học sinh mở SGK lần lượt giải các bài toán o Bài 1 : Cho học sinh nêu cách làm bài - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập -[r]
Trang 1I MỤC TIÊU :
+ Giúp học sinh :
- Biết làm tính trừ trong phạm vi 3, biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính trừ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Tranh minh họa bài tập, SGK
- HS : Bộ thực hành toán 1, bảng con, vở BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
3.1 Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài mới
- GV ghi bảng tựa bài
tình huống trong tranh bằng 1 phép tính trừ
-Cho học sinh mở SGK lần lượt giải các bài
Trang 2- Gọi HS làm bài
- Nhận xét
-Lưu ý biểu thức có 2 dấu phép tính khác
nhau ( 3- 1 +1) Khi làm tính phải cẩn thận để
không bị nhầm lẫn
o Bài 2 : viết số vào ô trống
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tiết học toán hôm nay chúng ta học bài gì?
- Cho HS thi đua làm toán
- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
- Giáo dục HS theo mục tiêu bài học
5 Dặn dò :
- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài Làm các
bài toán còn thiếu
- Chuẩn bị xem trước các bài tập hôm sau
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài kế
tiếp
- HS lên làm bài
- Nhận xét bạn -Học sinh tự làm bài rồi chữa bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc được : au, âu, cây cau, cái cầu ; từ và câu ứng dụng.
- Viết được : au, âu, cây cau, cái cầu.
- Luyện nói 2-3 câu theo chủ đề : Bà cháu
B – ĐỒ DÙNG D ẠY HỌC :
Trang 3-GV : Các tranh minh họa ở trang 80 và 81 SGK.
-HS : (Tiết 1)ộ thực hành, (Tiết 1)ảng con, vở TV
C – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
(Tiết 1)
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS đọc bài SGK ( tiếng, từ, câu )
-Cho nhóm viết từ
-GV nhận xét tuyên dương
- Nhận xét chung KTBC
III Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
-Hôm nay tôi dạy các em 2 vần mới: au, âu
( GV nêu rồi ghi tên bài bảng )
-GV đọc mẫu
2/ Dạy vần:
au
-GV viết lại vần au trên bảng và nói đây là vần au
- Vần au có mấy âm ghép lại ?
- Vị trí âm, vần trong tiếng : Cau
-GV viết từ khoá lên bảng lớp
- HS nhận xét chữ viết của nhau
-5 HS đánh vần a – u – au
-HS thực hành đánh-TL : tiếng cau
HSTL : c đứng trước, au đứng sau
-5 HS đọc tổ, nhóm
-10 HS đánh vần và đọc lần lượt theo
Đều kết thúc bằng u
âu bắt đầu bằng â
au bắt đầu bằng a
10 HS đánh vần, đọc theo GV
Trang 4GV viết từ ứng dụng lên bảng rồi giải thích từ
Các em tìm cho tôi tiếng có chứa vần vừa học
Gọi HS đọc cả bài từ ứng dụng
GV đọc mẫu từ ứng dụng
- Hướng dẫn viết chữ :
GV HD viết mẫu trên bảng lớp vần, tiếng, từ ( vừa
viết vừa nói quy trình viết )
Cho HS viết vào bảng con
Sau mỗi lượt bài viết – GV nhận xét, bảng con sữa
chữa cho HS
-Gọi HS đọc bài trên bảng lớp
IV Củng cố
- Chỉ bảng cho HS đọc lại bài
- Giáo dục HS theo mục tiêu bài học
-Cho HS tham khảo SGK
-GV vừa nêu vừa viết bảng câu ứng dụng
-Chào mào có áo màu nâu
-Cứ mùa ổi tới từ đâu bay về
-Gọi HS đọc tên bài
-Yêu cầu HS quan sát tranh thảo luận:
GV hỏi:
- Trong tranh vẽ gì?
- Người bà đang làm gì, Hai cháu làm gì?
- Trong nhà em ai nhiều tuổi nhất ?
- Bà thường dạy các cháu những gì? Em thích làm
theo lời khuyên của bà không?
- Em đã giúp bà việc gì chưa ?
IV Củng cố
- 2 HS đọc : Rau cải châu chấu
Lau sậy sáo sậu
au cau cây cau
âu cầu cái cầu
- HS đọc lại bài
- HS lắng nghe
-Hát vui-3 HS đọc bài của tiết 1
Trang 5II Đồ dùng: Sách Tiếng việt.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Trò chơi
2 Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV yêu cầu HS đọc lại các bài âm,
tiếng, từ và câu ứng dụng bài 39
- GV gọi 1 số HS đọc
- GV gọi HS đọc theo cá nhân , bàn, lớp
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS
3 Hoạt động 2: Trò chơi
- GV tổ chức thi đọc nhanh và đọc đúng
cho các tổ
* Củng cố - dặn dò : GV chỉ SGK
- Dặn học sinh về nhà học bài, tìm thêm
tiếng có vần mới học trong sách báo bất
kì Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS tham gia trò chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:5’
- Bài cũ học bài gì?
Trang 62.1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu - ghi đề bài
- HS đọc yêu cầu bài 1: “ Tính”
- 4HS làm bảng lớp ,HS đọc kết quả phép tính để chữa bài
- HS đọc yêu cầu bài 2: “ Tính”
- 3HS làm tính và chữa bài: đọc kết quả phép tính
- Vui hát giữa tiết
- Nêu yêu cầu: Nối phép tính với số thích hợp.
- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp làm vở bài tập
Chữa bài
- 1HS đọc yêu cầu bài 3: “Viết phép tính thích hợp”
- HS xem tranh bài toán
Hs làm bài vbtttChữa bài
I MỤC TIÊU :
+ Giúp học sinh :
- Thuộc bảng trừ và biết làm tính trừ trong phạm vi 4
Trang 7- Biết mối quan hệ giữa tính công và tính trừ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Tranh ảnh giống SGK
- Học sinh : SGK, VBT, bảng con, sự chuẩn bị bài…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định :
2.Kiểm tra bài cũ :
+Gọi 3 học sinh đọc lại công thức trừ trong
3.1 Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài mới
- GV ghi bảng tựa bài
-Giáo viên ghi bảng : 4 – 1 = 3
-Tranh 2 : Có 4 con chim bay đi 2 con chim
Hỏi còn lại mấy con chim ?
-Em hãy nêu phép tính phù hợp ?
-Giáo viên ghi bảng : 4 – 2 = 2
-Tranh 3 : Học sinh tự nêu bài toán và nêu phép
tính
-Giáo viên ghi phép tính lên bảng : 4 – 3 = 1
-Cho học sinh học thuộc công thức bằng
-Treo tranh chấm tròn, yêu cầu học sinh nêu
bài toán bằng nhiều cách để hình thành 4 phép
- Nhắc lại tựa bài theo yêu cầu GV
-Học sinh quan sát nêu bài toán -Trên cành có 4 quả cam, 1 quả rơi xuống đất.Hỏi trên cành còn lại mấy quả ?
… 3 quả
- 4 – 1 = 3 Học sinh lần lượt lặp lại
- 4 – 2 = 2(Học sinh lần lượt lặp lại )
-Hải có 4 quả bóng, có 3 quả bóng bay đi.HỏiHải còn mấy quả bóng ?
- 4 – 3 = 1
-Học sinh lần lượt lặp lại
-Học sinh nêu bài toán và phép tính
Trang 8-Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu với 3 số có
thể lập được 2 phép tính cộng và 2 phép tính trừ
-Kết luận : phép tính trừ là phép tính ngược lại
với phép tính cộng
-Với tranh 2 chấm tròn với 2 chấm tròn giáo
viên cũng tiến hành như trên
o Bài 1 : Cho học sinh nêu cách làm bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Cho học sinh nêu cách làm rồi làm bài miệng
-Chú ý học sinh cần ghi số thẳng cột khi vào
- Hôm nay em học bài gì ?
- Gọi 3 em đọc bài công thức trừ phạm vi 4
- Giáo dục HS : tính toán cẩn thận, chính xác;
trình bày sạch đẹp
5 Dặn dò
- Dặn học sinh về học thuộc công thức
- Chuẩn bị bài hôm sau Làm bài tập trong vở
Bài tập toán
- Nhận xét tiết học
3 + 1 = 4 4 - 1 = 3 1+ 3 = 4 4 – 3 = 1
-Có 4 bạn chơi nhảy dây 1 bạn nghỉ chơi đi
về nhà Hỏi còn lại mấy bạn chơi nhảy dây ?
-Viết phép tính : 4 – 1 = 3
- Phép trừ trong phạm vi 4
- 3HS đọc lại công thức
- Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 9Ọ C V Ầ N
iu êu
A – MỤC TIÊU :
- HS đọc được: iu, êu, lưỡi rìu, cái phễu; từ và câu ứng dụng.
- Viết được: iu, êu, lưỡi rìu, cái phễu.
- Luyện nói 2-3 câu theo chủ đề: Ai chịu khó?
III Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
-Hôm nay tôi dạy các em 2 vần mới đó là: iu và êu
-GV ghi bảng tên bài: iu êu
-GV đọc tên bài
2/ Dạy vần:
iu
-GV viết lại vần iu trên bảng và nói đây là vần iu
-GV hỏi: Vần iu có mấy âm ghép lại?
-GV chốt lại vần và đính vào bảng gài
-GV hướng dẫn đánh vần: i – u - iu
-Có vần iu rồi ta đặt thêm âm r trước vần iu dấu
huyền trên i ta được tiếng gì?
-GV hỏi: Vị trí âm, vần, dấu thanh trong tiếng: rìu
-HSTL: r đứng trước
iu đứng sau, dấu huyền trên i
-5 HS đọc tổ, nhóm
-10 HS đánh vần, đọc lại
Trang 10
Quy trình tương tự vần êu
GV viết từ ứng dụng lên bảng rồi giải thích từ
Các em tìm cho tôi tiếng có chứa vần vừa học
-Cho các em viết vào bảng con
Sau mỗi lượt HS viết – GV nhận xét, sữa chữa cho
HS
IV Củng cố
-Gọi HS đọc bài trên bảng lớp
- Giáo dục HS theo mục tiêu bài học
-Cho HS thảo luận qua SGK
-GV nêu miệng câu ứng dụng rồi viết lên bảng:
Cây bưởi, cây táo, nhà bà đều sai trĩu quả
- HS theo dõi và đọc lại bài
-Cả lớp lần lượt viết: iu, rìu
Trang 11- Con gà đang bị con chó đuỗi, gà có phải là con chịu
khó không ? Tại sao ?
- Người nông dân và con trâu ai chịu khó? Tại sao?
- Con chim đang hót có chịu khó không? Tại sao?
- Con mèo có chịu khó không? Tại sao?
- Em đi học có chịu khó không? Chịu khó thì phải
làm những gì?
IV Củng cố
- Gọi HS đọc lại bài trong SGK
- Giáo dục HS theo mục tiêu bài học
V Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn lại bài, tự tìm chữ có vần vừa học ở nhà
Xem trước bài 41
III Các hoạt động: Tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: Trò chơi.
2 Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV yêu cầu HS đọc lại các bài âm,
tiếng, từ và câu ứng dụng bài 40
- GV gọi 1 số HS đọc
- GV gọi HS đọc theo cá nhân , bàn, lớp
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS
3 Hoạt động 2: Trò chơi
- GV tổ chức thi đọc nhanh và đọc đúng
cho cá
* Củng cố - dặn dò : GV chỉ SGK
- Dặn học sinh về nhà học bài, tìm thêm tiếng có
vần mới học trong sách báo bất kì Dặn HS chuẩn
- HS tham gia trò chơi
Trang 12bị bài sau c tổ.
GDNGLL GDKNS CHỦ ĐỀ 3:
PHÒNG TRÁNH BỊ THƯƠNG DO CÁC VẬT SẮC NHỌN VÀ BỊ NGÃ (T1) Mục tiêu: Qua bài học giúp HS
- Biết thêm một số điều nguy hiểm đối với em, biết cách phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọnvà bị ngã.
- Biết những việc nên và không nên làm để phòng tránh bị ngã, bị thương.
- Giáo dục kĩ năng ra quyết địnhđể phòng tránh bị ngã và bị thương
* Bị ngã rất nguy hiểm nó có thể làm cho
em bị thương Em không nên đùa nghịch
niều để tránh bị ngã.
Hoạt động 2: Điều nguy hiểm đối với
em ( 15 phút )
- GV cho H quan sát theo nhóm 4 cùng
trao đổi xem các bạn nhỏ trong tranh
đang làm gì? Điều nguy hiểm gì có thể
xảy ra?
- GV kết luận : Khi em trèo cây, ngồi bên
cửa sổ không có song chắn trên tầng cao,
leo trèo trên mái nhà, đuổi nhau trên cầu
thang em có thể bị ngã, bị thương hoặc
gãy chân , tay vì vậy em không nên làm
những việc đó.
Hoạt động 3 : Làm bài tập (10 phút)
Những việc không nên làm.
Đánh đáu x vào ô trống trước những
việc em và các bạn không nên làm để
phòng tránh bị ngã và bị thương.
- GV cùng H nhận xét.
- GV đua ra lời khuyên : Em cần tránh
leo trèo trên cao, chạy duối nhau ở
những nơi dốc trơn trượt để phòng
Hoạt động cá nhân.
- H nhớ lại rồi kể cho cả lớp cùng nghe: Em bị ngã khi nô đùa, khi trèo cây, khi duổi nhau.
Hoạt động nhóm.
- H quan sát trao đổi ý kiến.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến.
Hoạt động cá nhân
- HS đọc kĩ bài tập chỉ ra những việc em và các bạn không nên làm.
- H nêu kết qua đã làm.
Trang 13tránh bị ngã.
Hoạt động 4: Ý kiến của em ( 10 phút)
Cho H quan sát theo nhóm 4 Đoán xem
điều gì nguy hiểm có thể xảy ra với các
bạn nhỏ trong các tranh :
Tranh1 : Dùng dao cắt gọt đồ chơi.
Tranh 2: Dùng dao kéo chơi đồ hàng.
Tranh 3: Dùng dao, liềm, que nhọn để
chơi trận giả.
Tranh 4: Dùng vật nhọn cạy nắp hộp
GV kết luận đưa ra lời khuyên: Em
không nên chơi các vật sắc nhọn để
phòng tránh bị thương, chảy máu.
- Đọc được các âm, vần, các từ, câu ứng dụng từ bài 1 đến bài 40
- Viết được các âm, vần, các từ ứng dụng từ bài 1 đến bài 40
- Nói được 2-3 câu theo chủ đề đã học
- HS khá, giỏi kể được 2-3 đoạn truyện theo tranh
* Sau mỗi em thực hiện, GV nhận xét cụ thể
III Dạy – học bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- Gv nêu tên bài: Ôn tập thi giữa kì
- GV đầu năm đến giờ chúng ta đã học được những
- HS đưa ra các âm đã học dựa vao SGK
- HS phát biểu, bổ sung ( nếu thiếu)
- HS mở sách ra và đọc lại bài
- Đọc bài theo: nhóm, dãy bàn, cá nhân,lớp
Trang 14- Nhắc nhở, sửa sai cho HS.
GV chỉnh sửa phát âm cho HS
d) Tập viết các âm, vần tương đối khó
-GV theo dõi, sửa cho những HS viết sai
IV Củng cố
- Tiết học vần vừa rồi chúng ta học bài gì?
- Gọi HS đọc lại bài
- Giáo dục HS theo mục tiêu bài học
- Gọi HS nhắc lại bài
- Tiếp tực cho HS đọc các âm, vần đã học
GV chỉnh sửa phát âm cho HS và khuyến khích HS
- Tiết học vần hôm nay các em học gì?
- Giáo dục HS theo mục tiêu bài học
V Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học lại bài, tự tập viết lại để chuẩn bị thi
vào tiết sau
- Xem trước bài 28
- HS viết vào bảng con
- HS thi đua đọc theo nhóm
- HS tập viết tiếp các âm
- HS 4 tổ thi tìm và nêu lên
- Ôn tập thi giữa kì I
Trang 15- Học sinh : SGK, VBT, bảng con, sự chuẩn bị bài…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định :
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi 3 học sinh đọc lại công thức trừ phạm vi 4
+ 3 học sinh lên bảng :
+ Học sinh dưới lớp làm bảng con
+ Nhận xét bài cũ
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài mới
- GV ghi bảng tựa bài
3.2 Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Củng cố phép trừ trong phạm vi
3,4
Mt :Học sinh nắm được nội dung bài , đầu bài học
- Cho học sinh ôn lại bảng cộng trừ trong phạm vi ,
-Cho học sinh mở SGK Giáo viên hướng dẫn nêu
yêu cầu từng bài và lần lượt làm bài
o Bài 1 : Tính và viết kết quả theo cột dọc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-5a) Dưới ao có 3 con vịt Thêm 1 con vịt
nữa Hỏi dưới ao có tất cả mấy con vịt ?
Trang 16- Cho học sinh tự làm bài
- Nhận xét
4.Củng cố
- Hôm nay em học bài gì ?
- Cho HS thi đua làm toán
- Giáo dục HS theo mục tiêu bài học
- Đọc được các âm, vần, các từ, câu ứng dụng từ bài 1 đến bài 40, tốc độ 15 tiếng / phút
- Viết được các âm, vần, các từ ứng dụng từ bài 1 đến bài 40, tốc độ 15 chữ / phút
Trang 17nho khô hái chè bè nứa giá đỗ trưa hè nghi ngờ
3 Đọc câu:
- Tối qua, mẹ đưa bé về bà nội chơi.
- Chị Mây và bé đi chợ mua đủ thứ quả: khế, chuối, dừa, na, thị
- Dì Na vừa gửi thư về Cả nhà vui quá.
- Gió nhè nhẹ thổi qua cửa sổ ru bé ngủ.
- Bố mẹ cho bé và chị Kha đi nghỉ hè ở Sa Pa.
- Quê bé Hà có nghề xẻ gỗ Phố bé Mai có nghề giã giò.
II Bài tập :
Bài 1: Nối:
B KIỂM TRA VIẾT: Thời gian: 25 phút
1 Viết âm, vần: GV đọc cho học sinh viết các âm, vần sau:
b, m, a, ng, th, ia, oi, uôi, ay, ai
2 GV đọc cho học sinh viết các từ sau:
chả giò, hái chè, cá quả, trưa hè, tuổi thơ, đi chợ, củ nghệ, phá cỗ
BUỔI CHIỀU:
LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP
Trang 18- - - -
- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính thích hợp (cộng hoặc trừ).
II Các hoạt động Dạy học chủ yếu:
3 Dạy bài mới: HD HS thực hành làm BT trong vỡ BT.
Bài 1: Tính: HD HS làm bài nhắc HS tính dọc, phải ghi thẳng cột yêu cầu HS làm bài vào
Bài 2: HD HS viết số thích hợp vào ô trống
Gv làm mẫu 1 bài HD HS viết kết quả vào ô trống theo chiều mũi tên
Bài 3: HD HS điền dấu vào chổ chấm (Nhắc HS so sánh rồi mới điền).
VD: 3 – 2 < 3 – 1 Yêu cầu HS làm lại vào vỡ BT:
Bài 4: HD HS viết số thích hợp vào ô trống.
- Cho HS xem tranh Hỏi có 4 con thỏ đang chơi, có 2 con bỏ đi hỏi còn lại mấy con? Vậy
ta ghi phép tính: 4 – 2 = 2
Bài 5: Đúng ghi đ, Sai ghi s
4 Củng cố: Hỏi tên bài.
- Gọi HS lên bảng làm tính nhanh:
Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: Xem lại các BT.
Trang 19Thứ sáu, ngày 16 tháng 11 năm 2018
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định :
2.Kiểm tra bài cũ :
+Gọi 4 học sinh đọc lại bảng cộng trừ trong
phạm vi 3 ,4
+ 3 học sinh lên bảng
+ Nhận xét
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài mới
- GV ghi bảng tựa bài
-Giáo viên lần lượt treo các bức tranh để cho
học sinh tự nêu bài tốn và phép tính
-Giáo viên ghi lần lượt các phép tính và cho
-Gọi học sinh đọc lại các cơng thức
-Cho học thuộc bằng phương pháp xố dần
-Giáo viên hỏi miệng : 5 – 1 = ? ; 5 – 2 = ? ;
- Nhắc lại tựa bài theo yêu cầu GV
-Cĩ 5 quả bưởi Hái đi 1 quả bưởi Hỏi cịnmấy quả bưởi ?
Trang 20phép trừ
-Treo tranh các chấm tròn, yêu cầu học sinh
nêu bài toán và các phép tính
-Cho học sinh nhận xét để thấy mối quan hệ
-Gọi học sinh làm bài miệng
-Cho học sinh làm bài
5 – 2 = 3
- Phép trừ trong phạm vi 5 2HS đọc
- HS thi đua làm toán theo yêu cầu GV
- Lắng nghe và ghi nhớ