1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an hoc ki 1

63 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sống Giản Dị
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 169,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: - KN trình bày suy nghĩ về biểu hiện và ý nghĩa của yêu thương con người.. - KN giao tiếp; cảm thông, chia sẻ trước khó khăn, đau khổ của ngư[r]

Trang 1

- Hiểu thế nào là sống giản dị và khơng giản dị.

- Hiểu biểu hiện, ý nghĩa của sống giản dị

2 Kĩ năng:

- Học sinh tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sống giản dị

ở mọi khía cạnh: Lời nĩi, cử chỉ, tác phong,cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọingười

- Biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gương sống giản dịcủa mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị

3.Thái độ:

- Học sinh cĩ thái độ quí trọng sự giản dị, chân thật.

- Phê phán, xa lánh lối sống xa hoa, hình thức

II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- KN tư duy phê phán đối với những biểu hiện giản dị hoặc thiếu giản dị

- KN tự nhận thức giá trị bản thân về đức tính giản dị

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhĩm; phương pháp nêu

và giải quyết vấn đề; phương pháp đĩng vai; phương pháp đối thoại

1 Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra sách vở và việc chuẩn bị bài của học sinh

2 Giới thiệu bài: Giới thiệu chương trình GDCD 7

Trang 2

Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

- Họat động 1: Giới thiệu bài mới

GV: Giới thiệu tình huống

GV: Em hãy nêu suy nghĩ của em về các nhân vật

trong tình huống này ?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét dẫn vào bài mới

GV: Bài học hôm nay gồm những nội dung chính nào ?

HS: Trả lời 3 phần chính của bài GV: Chuyển ý

3 Dạy học bài mới:

- Họat động 2: Tìm hiểu truyện

HS: Đọc truyện

GV: Cho HS thảo luận nhóm

HS: Thảo luận, trả lời

GV: Nhận xét, chuyển ý

- Họat động 3 : Liên hệ thực tế.

GV: Em hãy kể một số tấm gương sống giản dị ở lớp,

trường và ngoài xã hội mà em biết ?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, chuyển ý

- Họat động 4: Tìm hiểu nội dung bài học

GV: Em hiểu thế nào là sống giản dị ?

HS: Trả lời, HS khác nhận xét

GV: Nhận xét chốt ý

GV: Cho lớp thảo luận nhóm đôi

GV: Tìm 5 biểu hiện của lối sống giản dị và 5 biểu

hiện trái với lối sống giản dị? Vì sao em lại lựa chọn

GV: Nhấn mạnh giản dị không có nghĩa là qua loa đại

khái, cẩu thả, tuỳ tiện…

HS: Trả lời, HS khác nhận xét

GV: Nhận xét chốt ý

GV: Ý nghĩa của sống giản dị là gì ?

HS: được mọi người yêu mến, cảm thông và giúp

2 Biểu hiện:

- Không xa hoa, lãng phí,không cầu kì, kiểu cách,không chạy theo những nhucầu vật chất và hình thức bềngoài

3.Ý nghĩa:

- Giản dị là phẩm chất đạođức cần có ở mỗi người

- Sống giản dị được mọingười yêu mến, cảm thông vàgiúp đỡ

II Bài tập:

* Bài tập a SGK/5

- Bức tranh thể hiện tínhgiản dị của học sinh: 3

Trang 3

GV: Kết luận bài học GV: Cho HS chơi sắm vai

4./ Đánh giá: Em có nhận xét gì về phần chơi trên, nêu suy nghĩ của em qua bài học.5/ Dặn dò:

+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 6

+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 6

- Chuẩn bị bài 2: “Trung thực”

Bµi 2: TRUNG THỰC

I Mục tiêu:

Trang 4

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là trung thực

- Hiểu biểu hiện của lòng trung thực

- Hiểu ý nghĩa của trung thực

II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- KN phân tích, so sánh về những biểu hiện trung thực và không trung thực

- KN tư duy phê phán đối với những hành vi trung thực và thiếu trung thực

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu

và giải quyết vấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đóng vai

1 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 Thế nào là sống giản dị ? (5 điểm)

Câu 2 Biểu hiện nào sau đây để rèn luyện tính giản dị (5đ)

a Chân thật, thẳng thắn trong giao tiếp

b Giờ trả bài, giả vờ đau đầu để xuống phòng y tế

c Xin tiền học để đi chơi điện tử

d Ngủ dậy muộn, đi học không đúng qui định, báo

Những hành vi đó biểu hiện điều gì? Chuyển ýTrong cuộc sống và trong họctập, công tác: Trung thực là một đức tính hết sức cần có Hôm nay chúng ta đi vào tìmhiểu về đức tính trung thực

3 Dạy học bài mới:

Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

- Họat động 1: Tìm hiểu truyện

HS: Đọc truyện

GV: Bra-man- tơ đã đối xử với Mi- ken- lăng- giơ như

thế nào?

Trang 5

HS: Không ưa thích, chơi xấu, kình địch…

GV: Vì sao Bra- man- tơ lại làm như vậy?

HS: Vì sợ danh tiếng của Mi – ken – lăng - giơ lấn

át mình

GV: Mi - ken – lăng - giơ có thái độ như thế nào?

HS: Công khai đánh giá cao Bra – man - tơ là

người vĩ đại

GV:Vì sao Mi - ken - lăng - giơ xử sự như vậy?

HS: Vì ông là người thẳng thắn, tôn trọng và nói

sự thật

GV: Theo em ông là người như thế nào?

HS: Ông là người trung thực

GV: Cho HS quan sát tranh về ngôi nhà và giải thích

- Họat động 2: Liên hệ thực tế.

GV: Hãy kể những việc làm trung thực hoặc không

trung thực của HS hiện nay?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, chuyển ý

- Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.

GV: Chia nhóm thảo luận: (3 phút)

HS: Thảo luận và trình bày kết quả

Nhóm 1, 2: Tìm những biểu hiện của tính trung thực

trong học tập?

HS: Ngay thẳng, không gian dối với thầy cô…

HS khác nhận xét

GV: Nhận xét chốt ý

Nhóm 3, 4: Tìm biểu hiện của tính trung thực trong

quan hệ với mọi người, trong hành động?

HS: Không nói xấu, lừa dối

- Hành động: Bênh vực, bảo vệ cái đúng, phê phán

HS: Che dấu sự thật để có lợi cho XH Nêu ví dụ

GV: Nhận xét, bổ sung, hướng dẫn HS rút ra bài học

2 Biểu hiện

- Ngay thẳng, thật thà, dámdũng cảm nhận lỗi khi mìnhmắc khuyết điểm

3 Ý nghĩa:

- Là đức tính cần thiết, quýbáu

Trang 6

GV: Tìm câu ca dao, tục ngữ nói về trung thực.

HS: Trả lời

* Nhấn mạnh: Sống ngay thẳng, trung thực không sợ

kẻ xấu, không sợ thất bại

GV: Tổ chức cho HS chơi sắm vai

TH: Hai HS nhặt được một chiếc ví trong đó nhiều

tiền, hai bạn tranh luận mãi và cuối cùng đem ra đồn

công an nhờ trả lại cho người mất

HS: Thảo luận, trình bày

GV: Nhận xét, cho điểm

GV: Kết luận toàn bài

- Nâng cao phẩm giá

- Mọi người tin yêu, kínhtrọng

- XH lành mạ

II.Bài tập

* Để rèn luyện tính trung thực HS cần:

- Thật thà, ngay thẳng với cha

mẹ, thầy cô và mọi người

- Trong học tập: Ngay thẳng không gian dối

- Dũng cảm nhận khuyết điểmkhi có lỗi

- Đấu tranh, phê bình khi bạn mắc khuyết điểm

4./ Đánh giá: Em có nhận xét gì về phần chơi sắm vai, nêu suy nghĩ của em qua bài học 5/ Dặn dò:

+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 8

+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 8

BÀI 3: TỰ TRỌNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là tự trọng

- Hiểu biểu hiện của lòng tự trọng

- Hiểu ý nghĩa của tự trọng

2 Kĩ năng:

- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác

- Học tập những tấm gương về lòng tự trọng

3.Thái độ:

Trang 7

- Học sinh có nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng.

II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

KN so sánh những biểu hiện tự trọng và trái với tự trọng

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu

và giải quyết vấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại

1 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 Em cho biết ý kiến đúng về biểu hiện của người thiếu trung thực? (5 điểm)

a Có thái độ đàng hoàng, tự tin

b Dũng cảm nhận khuyết điểm

c Phụ họa, a dua với việc làm sai trái

d Đúng hẹn, giữ lời hứa

Câu 2 Học sinh phải làm gì để rèn luyện tính trung thực? (5đ)

2 Giới thiệu bài: Cho HS xem hình ảnh về Nguyễn Ngọc Ký tập viết chữ bằngchân

GV: Quan sát hình ảnh em có suy nghĩ gì? Việc biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biếtđiều chỉnh hành vi cá nhân cho phù hợp với chuẩn mực XH là đức tính gì?  Bài mới

3 Dạy học bài mới:

Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

- Họat động 1: Tìm hiểu truyện

HS: Đọc truyện theo phân vai

GV: Cho HS thảo luận nhóm (3 phút)

Nhóm 1: Nêu những hành động của Rô – be qua câu

chuyện trên?

Nhóm 2: Vì sao Rô – be lại nhờ em mình trả lại tiền

cho người mua diêm?

- Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.

GV: Chia lớp làm hai đội, chơi trò chơi tiếp sức (2

phút)

HS:Thảo luận và trình bày kết quả

I.Nội dung bài học:

1.Đinh nghĩa:

Trang 8

Đội A: Tìm hành vi biểu hiện tính tự trọng trong thực

tế?

HS: Giữ lời hứa, không quay cóp…

Đội B: Tìm những hành vi không biểu hiện lòng tự

* Chuẩn mực XH: đề ra để mọi người cùng thực hiện

như: nghĩa vụ, lương tâm, nhân phẩm, danh dự…

GV: Biểu hiện của tự trọng?

HS: Trả lời

GV: Biểu hiện của tự trọng?

HS: Trả lời

GV: Tự trọng có ý nghĩa như thế nào?

HS: - Đối với gia đình:

- Đối với cá nhân:

2 Biểu hiện

- Cư xử đoàng hoàng, đúngmực, biết giữ lời hứa, luônlàm tròn nhiệm vụ

3 Ý nghĩa:

- Là phẩm chất đạo đức caoquý

- Giúp con người có nghị lực,nâng cao phẩm giá, uy tín cánhân và được mọi người tôntrọng, quý mên

II.Bài tập

* Bài tập a SGK/11-12Đáp án: Hành vi thể hiện tính

tự trọng là: 1,2

4./ Đánh giá: Em thấy mình đã có lòng tự trọng chưa? Em cần làm gì để trở thành người

có lòng tự trọng?

5/ Dặn dò:

+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 11,12

+ Làm các bài tập sách giáo khoa

+ Đọc truyện, trả lời câu hỏi gợi ý SGK

+ Xem nội dung bài học và bài tập SGK

Trang 9

Tuần 4: Ngày soạn: 09/09/2019 Tiết 4: Ngày dạy: 10+11/09/2019.

Bµi 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI( Tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là yêu thương con người

- Hiểu biểu hiện của yêu thương con người

- Hiểu ý nghĩa của yêu thương con người

2 Kĩ năng:

- Biết sống có tình thương, biết xây dựng tình đòan kết, yêu thương mọi người từtrong gia đình đến những người xung quanh

3.Thái độ:

- Học sinh có thái độ quan tâm đến mọi người xung quanh

- Ghét thái độ thờ ơ lạnh nhạt Lên án hành vi độc ác đối với con người

II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

KN xác định giá trị, trình bày suy nghĩ về biểu hiện của yêu thương con người

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Trang 10

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu

và giải quyết vấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại

IV Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Hình ảnh học sinh góp tiền giúp đỡ trẻ em tàn tật

- Bảng phụ

2 Học sinh: - Giấy khổ lớn, bút dạ Tranh ảnh về lòng yêu thương con người

- Ca dao, tục ngữ về lòng yêu thương con người

V Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 Hãy cho biết đạo đức và kỉ luật có mối quan hệ như thế nào?

Câu 2 Nêu những biểu hiện thiếu tính kỉ luật ở một số bạn học sinh và tác hại của nó?

2 Giới thiệu bài: Cho HS xem hình ảnh về giúp đỡ trẻ em tàn tật Quan sát hìnhảnh em có suy nghĩ gì? Con người chúng ta sống rất cần sự yêu thương Bài mới

3 Dạy học bài mới:

Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

- Họat động 1: Tìm hiểu truyện

GV: Những cử chỉ và lời nói thể hiện sự quan tâm, yêu

thương của Bác đối với gia đình chị Chín?

HS: Bác âu yếm xoa đầu các cháu, hỏi việc làm, cuộc

sống

GV:Thái độ của chị Chín đối với Bác như thế nào?

HS: Chị xúc động …

GV: Ngồi trên xe về phủ chủ tịch, thái độ của Bác như

thế nào? Theo em Bác đang nghĩ gì?

HS: Bác nghĩ đến việc đề xuất giúp đỡ người nghèo…

- Họat động 2 : Liên hệ thực tế.

GV: Hãy kể những việc em hoặc các bạn em đã làm

thể hiện lòng yêu thương con người?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, chuyển ý

- Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.

GV: Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)

HS:Thảo luận và trình bày kếtqủa

- Nhóm 1, 2: Thế nào là yêu thương con người?

-Yêu thương con người

là quan tâm, giúp đỡ, làmnhững điều tốt đẹp cho ngườikhác, nhất là những người gặpkhó khăn họan nạn

2 Biểu hiện:

- Sẵn sàng giúp đỡ, thôngcảm, chia sẻ, biết tha thứ, có

Trang 11

-Nhóm 5, 6: Vì sao phải yêu thương con người?

- Là truyền thống của dân tộc

- Biết yêu thương sẽ được mọingười yêu quý kính trọng

4./ Đánh giá: HS tự đánh giá khả năng nắm kiến thức của mình

5/ Dặn dò:

+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 16

+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 16, 17

- Chuẩn bị bài 5:Yêu thương con người (tiếp theo)

+ Bài tập sách giáo khoa trang 16,17

+ Tìm tranh ảnh về yêu thương con người

+ Chuẩn bị tiểu phẩm sắm vai

Tuần 5: Ngày soạn: 16/09/2019 Tiết 5: Ngày dạy: 17+18/09/2019.

Bµi 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI (Tiếp theo)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là yêu thương con người

- Hiểu biểu hiện của yêu thương con người

- Hiểu ý nghĩa của yêu thương con người

2 Kĩ năng:

- Biết sống có tình thương, biết xây dựng tình đòan kết, yêu thương mọi người từtrong gia đình đến những người xung quanh

3.Thái độ:

- Học sinh có thái độ quan tâm đến mọi người xung quanh

- Ghét thái độ thờ ơ lạnh nhạt Lên án hành vi độc ác đối với con người

II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- KN trình bày suy nghĩ về biểu hiện và ý nghĩa của yêu thương con người

- KN giao tiếp; cảm thông, chia sẻ trước khó khăn, đau khổ của người khác

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu

và giải quyết vấn đề; phương pháp đóng vai; phương pháp đối thoại

IV Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Hình ảnh về giúp đỡ người khác

Trang 12

2 Học sinh: - Giấy khổ lớn, bút dạ Tranh ảnh về lòng yêu thương con người

- Ca dao, tục ngữ về lòng yêu thương con người

V Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 Thế nào là yêu thương con người? (5 điểm)

Câu 2 Nêu những việc làm biểu hiện lòng yêu thương con người của bản thân? (5điểm)

2 Giới thiệu bài: Cho HS xem hình ảnh về giúp đỡ người gặp khó khăn Nghe tingiúp đỡ cho đồng bào ở những nơi khó khăn Quan sát hình ảnh, nghe thông tin em cósuy nghĩ gì? Chúng ta tiếp tục đi sâu tìm hiểu về yêu thương con người

3 Dạy học bài mới:

Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt Họat động 1: Rèn luyện kĩ năng.

GV: Chia nhóm thảo luận

HS: Thảo luận, trả lời

Nhóm 1,2: Vì sao phải yêu thương con người?

HS: Là truyền thống…

GV: Ph biệt lòng yêu thương con người và sự thương

hại?

HS: Lòng yêu thương:

-Xuất phát từ tấm lòng chân thành, vô tư trong sáng

-Nâng cao giá trị con người

HS: Sự thương hại:

-Động cơ vụ lợi cá nhân

-Hạ thấp giá trị con người

Nhóm 5,6: Theo em hành vi nào sau đây giúp rèn luyện

lòng yêu thương con người?

a Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gũi người xung

GV: Hãy kể những việc em hoặc các bạn em đã làm thể

hiện lòng yêu thương con người?

- Con người sống với nhauluôn mâu thuẫn, hận thù

5 Cách rèn luyện lòng yêuthương con người:

- Quan tâm, chăm sóc, giúp

đỡ, gần gũi người xungquanh

- Biết ơn người giúp đỡ mình

- Chia sẻ, thông cảm

- Tham gia hoạt động từ thiện

Trang 13

GV: Nhận xét, chuyển ý.

- Họat động 3: Hướng dẫn làm bài tập.

GV: Cho HS làm bài tập a (SGK-16,17)

HS: Đọc bài và trả lời

GV: Cho HS làm bài tập b:Tìm những câu ca dao tục

ngữ nĩi về yêu thương con người

HS: Chia làm 2 đội Trả lời nhiều sẽ thắng.

GV: Nhận xét, chốt ý

GV: Cho HS đọc tình huống: Bạn Hạnh gia đình gặp

khĩ khăn Lớp trưởng lớp7A đã cùng các bạn tổ chức

- Hành vi của Tồn là khơng

cĩ lịng yêu thương conngười Lịng yêu thương conngười khơng phân biệt đối xử

4./ Đánh giá: Em có nhận xét, suy nghĩ gì qua bài học

5/ Dặn dị:

+ Học bài phần nội dung bài học; + Làm các bài tập sách giáo khoa trang 16, 17.+ Tìm ca dao, tục ngữ về lịng yêu thương con người

- Chuẩn bị bài 6:Tơn sư trọng đạo

+ Đọc truyện , trả lời câu hỏi gợi ý

+ Xem trườc nội dung bài học

+ Bài tập sách giáo khoa trang 19.20

+ Tìm tranh ảnh về tơn sư trọng đạo

+ Chuẩn bị tiểu phẩm sắm vai

Trang 14

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là tôn sư trọng đạo

- Hiểu biểu hiện, ý nghĩa của tôn sư trọng đạo

2 Kĩ năng:

- Biết sống, tự rèn luyện thái độ tôn sư trọng đạo

Trang 15

3.Thái độ:

- Học sinh có thái độ biết ơn, kính trọng thầy cô giáo.

- Phê phán thái độ và hành vi vô ơn với thầy cô giáo

II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

KN tư duy, phê phán đv những biểu hiện của tôn sư trọng đạo và thiếu tôn sưtrọng đạo

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu

và giải quyết vấn đề; phương pháp đóng vai; phương pháp đối thoại

IV Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Hình ảnh, tình huống, ca dao, tục ngữ

2 Học sinh: Học bài cũ, sưu tầm tranh ảnh, truyện kể về “Tôn sư trọng đạo”

V Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 Thực hiện lòng yêu thương con người có ý nghĩa như thế nào?

Câu 2 Theo em, hành vi nào sau đây không thể hiện lòng yêu thương con người?

a Quan tâm, chăm sóc những người xung quanh

b Chia sẻ, thông cảm với bạn

c Chế giễu người tàn tật

d Góp tiền ủng hộ đồng bào lũ lụt

2 Giới thiệu bài: Cho HS xem hình ảnh Đặng Thái Sơn về thăm trường

GV: Quan sát hình ảnh em có suy nghĩ gì? Dân tộc ta có truyền thống hiếu học, tôn sưtrọng đạo,…Bài mới

3 Dạy học bài mới:

Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

- Họat động 1: Tìm hiểu truyện

HS: Đọc truyện

GV: Cho HS thảo luận nhóm đôi

HS: Thảo luận, trả lời cá nhân

GV: Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò có gì đặc biệt về

mặt thời gian?

HS: Sau bốn 40 năm

GV: Những chi tiết nào trong truyện chứng tỏ sự biết

ơn cuả học trò cũ đối với thầy giáo Bình?

HS:- Vây quanh thầy thắm thiết chào hỏi

- Tặng thầy những bó hoa tươi thắm

- Không khí của buổi gặp mặt thật cảm động

Trang 16

GV: Hãy kể một số kỉ niệm của em với thầy cô giáo

dạy ở cấp tiểu học?

HS: Trả lời.GV: Nhận xét, chuyển ý

- Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học

GV: Em hiểu sư, đạo có nghĩa là gì?

HS : - Sư: thầy giáo

- Đạo: đạo lí, những điều hay, lẽ phải

GV: Nhận xét chốt ý

GV: Tôn sư là gì?

HS: Trả lời, HS khác nhận xét GV: Nhận xét chốt ý

GV: Chúng ta có tôn trọng những thầy cô giáo đã dạy

ta trước đây không?

HS: Phải tôn trọng tất cả các thầy cô giáo

GV: Cho HS giải thích câu tục ngữ: “ không thầy đố

GV: Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)

HS:Thảo luận và trình bày kết qủa

- Nhóm 1, 2: Nêu những biểu hiện của tôn sư trọng

đạo?

HS: Trả lời, HS khác nhận xét

GV: Nhận xét,chốt ý

- Nhóm 3,4: Nêu việc làm thể hiện tôn sư trọng đạo

cuả HS hiện nay?

HS: Trả lời, HS khác nhận xét

GV: Nhận xét, chốt ý

* Cho HS quan sát tranh lễ phép với cô giáo, HS thắp

nhang nghĩa trang

HS: Quan sát tranh em có suy nghĩ gì?

-Nhóm 5, 6: Nêu việc làm không thể hiện tôn sư trọng

đạo cuả HS hiện nay?

GV: Tôn sư trọng đạo có ý nghĩa như thế nào?

HS: trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

GV: Theo em phải rèn luyện lòng tôn sư trọng đạo

như thế nào?

HS: Trả lời

- Họat động 4: Hướng dẫn làm bài tập.

GV:Cho HS chơi sắm vai bài tập a SGK/19

HS: Suy nghĩ, lên bảng làm động tác thể hiện, các bạn

khác quan sát và cho biết động tác đó là nội dung của

câu hỏi nào

HS: thực hiện, HS khác nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, chốt ý Kết luận bài học

GV: Cho HS chơi trò chơi thi hát, đọc câu ca dao, tục

I.Nội dung bài học:

1.Đinh nghĩa:

- Tôn sư: tôn trọng, kínhyêu và biết ơn đối với nhữngngười làm thầy giáo, cô giáo ởmọi lúc mọi nơi

- Trọng đạo: coi trọng nhữngđiều thầy dạy, coi trọng vàlàm theo đạo lí mà thầy đãdạy cho mình

2 Biểu hiện:

- Tình cảm thái độ làm vuilòng thầy cô

- Hành động đền ơn đápnghĩa

- Làm những điều tốt đẹp đểxứng đáng với thầy cô

3.Ý nghĩa:

- Là truyền thống quý báu củadân tộc, chúng ta cần phảiphát huy

4.Cách rèn luyện:

- Tích cực rèn luyện đạo đức,chăm học

Trang 17

ngữ về thầy cô giáo

- Chia lớp làm 2 đội, đội nào hát, đọc nhiều sẽ thắng

HS: Thực hiện GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận toàn

bài

4./ Đánh giá: Nhận xét tiết học

5/ Dặn dò:

+ Học bài, làm các bài tập kết hợp sách giáo khoa trang 19, 20

+ Chuẩn bị bài 7: “Đoàn kết tương trợ”

+ Đọc truyện, trả lời câu hỏi, xem trước nội dung bài học,bài tập SGk/20, 21, 22 + Tìm tranh ảnh về đoàn kết tương trợ Chuẩn bị tiểu phẩm sắm vai

Tuần 7: Ngày soạn: 30/09/2019 Tiết 7: Ngày dạy: 03+04/10/2019

Bài 7: ĐOÀN KẾT - TƯƠNG TRỢ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là đoàn kết tương trợ

- Hiểu biểu hiện của đoàn kết tương trợ

- Hiểu ý nghĩa của đoàn kết tương trợ

2 Kĩ năng:

- Biết tự đánh giá mình và mọi người về biểu hiện đoàn kết, tương trợ với mọi người

- Rèn luyện mình để trở thành người biết đoàn kết, tương trợ với mọi người

- Thân ái, giúp đỡ bạn bè, hàng xóm

3.Thái độ:

- Học sinh có ý thức đoàn kết, tương trợ trong cuộc sống hàng ngày

II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

KN hợp tác, đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm trong việc xây dựng và thực hiện

kế hoạch thể hiện tình đoàn kết, giúp đỡ nhau

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Trang 18

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu

và giải quyết vấn đề; phương pháp đóng vai; phương pháp đối thoại

1 Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là tôn sư trọng đạo? biểu hiện của tôn sư trọng đạo?

- Em hãy liên hệ nói lên những tình cảm, lòng biết ơn của mỗi em đối với thầy,

cô giáo cũ ở tiểu học?

2 Giới thiệu bài: Cho HS xem hình ảnh về giúp đỡ trẻ em tàn tật Quan sát hình ảnh em có suy nghĩ gì? Trong cuộc sống việc đoàn kết, giúp đỡ nhau là điều rất quan trọng,…Bài mới

3 Dạy học bài mới:

Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

- Họat động 1: Tìm hiểu truyện

HS: Đọc truyện theo phân vai

GV: Khi lao động san sân bóng, lớp 7A đã gặp khó

khăn gì?

HS: Lớp có nhiều nữ, sân có nhiều mô cao…

GV: Lớp 7B đã làm gì?

HS: Sang giúp lớp 7A

GV: Hãy tìm những hình ảnh, câu nói thể hiện sự giúp

đỡ nhau của 2 lớp?

HS: Các cậu nghỉ ăn mía…

GV:Những việc làm ấy thể hiện đức tính gì của các

bạn lớp 7B?

HS: Tinh thần đoàn kết, tương trợ

- Họat động 2 : Liên hệ thực tế.

GV: Hãy kể những việc em hoặc các bạn em đã làm

thể hiện đoàn kết, tương trợ?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, chuyển ý

- Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.

GV: Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)

HS:Thảo luận và trình bày kết quả

Nhóm 1, 2: Đoàn kết là gì? Lấy ví dụ? Trái với đ.kết

là gì?

HS: Trái với đoàn kết là chia rẽ

HS: Trả lời, HS khác nhận xét

GV: Nhận xét chốt ý

*Cho học sinh quan sát tranh về đoàn kết

-Nhóm 3,4: Tương trợ là gì ? Lấy ví dụ ? Trái với

tương trợ là gì?

HS: Trả lời, HS khác nhận xét

- Trái với tương trợ là ích kỷ

I.Nội dung bài học:

1.Đinh nghĩa:

a Đoàn kết là sự hợp lực, chung sức, chung lòng thành một khối

b.Tương trợ là sự giúp đỡ, thông cảm, chia sẻ và có việc làm cụ thể giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn

2.Ý nghĩa:

- Là truyền thống quý báu củadân tộc ta

Trang 19

GV: Nhận xét, chốt ý.

*Cho học sinh quan sát tranh về tương trợ

-Nhóm 5, 6: Nêu ý nghĩa của đoàn kết, tương trợ?

II.Bài tập

a/ Chép bài và giảng cho Trung hiểu nội dung bài học.b/ Không tán thành việc làm của Tuấn hại bạn, bạn không chăm lo học càng ngày càng lười và mất kiến thức cơ bản

4./ Đánh giá: Nhận xét tiết học

5/ Dặn dò:

+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 22

+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 22

Tuần 8: Ngày soạn: 07/10/2019 Tiết 8: Ngày dạy: 10+11/10/2019.

THỰC HÀNH NGOẠI KHOÁ CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG

VÀ CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức - Giúp HS hiểu tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến gây ra các

tai nạn giao thông, những qui định cần thiết, ý nghĩa việc chấp hành trất tự an toàn giao thông

II- Tài liệu và phương tiện

GV: - SGK + SGV, nghiên cứu bài soạn

- Sưu tầm thông tin, số liệu, biển chỉ dẫn…

Hs:- SGK + vở ghi

- Ôn lại các nội dung đã học

- Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV

III Hoạt động dạy và học

1 Ổn định tổ chức(1’)

2- Kiểm tra bài cũ

Trang 20

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

3- Bài mới

- Giới thiệu bài(4’)

Tai nạn giao thông trong những năm gần đây ngày cang gia tăng, trở thành mối quan tâm lo lắng của toàn cầu ( xã hội) Hàng năm tai nạn giao thông làm chết, bị

thương hàng vạn người, gây thiệt hại hàng chục tỉ đồng Vậy làm thế nào để giảm bớt được những vụ tai nạn đó…

- Nội dung bài giảng:

Hoạt động 1:Ngoại khoá

- Em hãy nêu việc thực hiện luật an toàn

giao thông ở địa phương nơi em cư trú?

- Những nguyên nhân nào phổ biến gây

ra các tai nạn giao thông?

- Những đối tượng nào thường gây ra tai

nạn giao thông nhiều nhất?

- Các vụ tai nạn xảy ra do xe máy chiếm

khoảng 70% ở Việt Nam tai nạn giao

thông chiếm tỉ lệ cao so với các nước

trên thế giới

- Em hãy nêu các nguyên nhân dẫn tới

các vụ tai nạn giao thông mà em biết?

Gv:Bổ sung

- Để giảm bớt được các tai nạn giao

thông đáng tiếc sảy ra chúng ta phải làm

II- Nguyên nhân gây ra các tai nạn giao thông

- Đi lại lộn xộn, phóng nhanh, vượt ẩu

- Chưa đủ 18 tuổi đi xe máy

- Đi xe, đi bộ không tuân thủ luật giao thông

- Không hiểu luật giao thông

- Ý thức của mỗi người khi tham gia giaothông kém…

-> Các vụ tai nạn do thanh thiếu niên gây rachiếm tỉ lệ cao Vì không am hiểu luật giaothông, một số ít người cố tình vi phạm

- Do người đi bộ không đi đúng phần đườnqui định: Đi lộn xộn, mang vác cồng kềnh…

- Người đi xe đạp: Đi hàng 3 hàng 4, kéo đẩy,sang đường không xin đường…

- Người đi xe máy: Phóng nhanh vượt ẩu, điquá tốc độ cho phép, đèo 3

- Điều khiển ô tô không có giấy phép, xe quáhạn sử dụng…

III- Cách khắc phục

- Tìm hiểu luật giao thông đường bộ

- Thực hiện đúng hiệu lệnh, qui định, tín hiệu,biển báo, cọc tiêu, hàng rào chắn…

- Nêu cao ý thức khi tham gia giao thông

- Tuyên truyền, nhắc nhở mọi người cùngthực hiện

- Phát hiện, ngăn chặn những hành vi vi phạmluật giao thông

IV- Nhận biết những tai nạn giao thông do nguyên nhân nào gây ra

Trang 21

- Những nguyên nhân nào do người đi

bộ gây ra tai nạn giao thông?

- Những nguyên nhân gây tai nạn giao

thông do người đi xe đạp là gì?

- Tai nạn giao thông do người đi xe máy

gây ra bao gồm những nguyên nhân

- Đèo 3, đi bằng 1 bánh, buông hai tay…

3- Do người đi xe máy:

- Đi quá tốc độ, phóng nhanh, vượt ẩu

- Lạng lách, đánh võng

- Không am hiểu luật giao thông

- Say rượu, bia khi điều khiển xe

- Chở hang cồng kềnh

- Chưa đủ tuổi đi xe…

4.Củng cố(4’)

- Tình hình tai nạn giao thông ở hiện nay như thế nào?

- Để giảm bớt được các vụ tai nạn giao thông mỗi chúng ta cần phải làm gì?

5.Hướng dẫn về nhà

- Ôn lại nội dung các bài đã học

- Làm lại các dạng bài tập ở các bài

Trang 22

Tuần 9: Ngày soạn: 14/10/2019.

Tiết 9: Ngày dạy: 17+18/10/2019.

KIỂM TRA MỘT TIẾT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Qua bài kiểm tra đánh giá khả năng lĩnh hội kiến thức của HS Từ đó thấy đượcnhững ưu khuyết điểm nhằm có biện pháp dạy và học thích hợp

II Hình th ức kiểm tra :

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019 – 2020

Môn: Giáo dục công dân 7

Trang 23

2 1 10 Chủ đề 2

Trung thực.

Biết được câu tục ngữ, hành vi thể hiện tính trung thực.

Hiểu được ý kiến nói về tính trung thực.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 1 10

1 0,5 5

3 1,5 15 Chủ đề 3

Tự trọng.

Biết được việc làm thể hiện tính tự trọng.

Rút ra được ý nghĩa của câu tục ngữ:

“Đói cho sạch, rách cho thơm”.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 0,5 5

1 0,5 5

2 1 10 Chủ đề 4

Yêu thương

con người.

Biết được việc làm thể hiện lòng yêu thương con người.

Nêu được ý nghĩa của yêu thương con người.

Rút ra được Lòng yêu thương con người xuất phát từ đâu.

Cho được 1 câu ca dao tục ngữ nói về yêu thương con người.

Trang 24

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 0,5 5

1/2 1 10

1 0,5 5

1/2 1 10

3 3 30 Chủ đề 5

Tôn sư

trọng đạo.

Hiểu được ý kiến không thể hiện sự Tôn sư trọng đạo.

Hiểu thế nào là Tôn sư trọng đạo.

Cho biết được một số biểu hiện của học sinh thiếu tôn trọng đối với giáo viên hiện nay.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 0,5 5

2/3 2 20

1/3 1 10

2 3,5 35

4+2/3 4 40

2+1/2 2 20

1/3 1 10

12 10 100

Trang 25

TRƯỜNG THCS EA YIÊNG

Họ và tên:……….

Lớp 7

KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2019 – 2020

Môn : Giáo dục công dân 7 Tiết 9

(Thời gian làm bài: 45 phút)

Điểm Lời phê của thầy, cô giáo

PHẦN TRẮC NGHIỆM : (5 điểm)

Khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1 : Trong các biểu hiện sau, biểu hiện nào nói lên tính giản dị ?

A Tổ chức sinh nhật linh đình.

B Nói năng cộc lốc, trống không

C Đối xử với mọi người luôn chân thành, cởi mở

D Diễn đạt dài dòng, dùng nhiều từ cầu kì, bóng bẩy

Câu 2 : Theo em ý kiến nào dưới đây nói về tính giản dị ?

A Giản dị là sự qua loa, đại khái trong nếp sống và suy nghĩ.

B Giản dị là cái đẹp chân thực, gần gũi và hòa hợp với xung quanh

C Người sống giản dị là người cổ hủ, lạc hậu, khó hòa đồng

D Không cần thiết phải sống giản dị nếu bản thân và gia đình có điều kiện về kinh tế Câu 3 : Em tán thành ý kiến nào dưới đây về tính trung thực ?

A Phải trung thực với mọi người và trung thực với chính bản thân mình

B Có thể nói không đúng sự thật khi không có ai biết rõ sự thật

C Cần phải trung thực trong trường hợp cần thiết

D Chỉ cần trung thực đối với cấp trên.

Câu 4 : Câu tục ngữ nào dưới đây nói về tính trung thực ?

A Ném đá giấu tay C Treo đầu dê bán thịt chó.

B Ăn ngay nói thẳng D Gió chiều nào che chiều ấy.

Câu 5 : Hành vi nào sau đây thể hiện tính trung thực ?

A Làm bài hộ bạn C Thẳng thắn phê bình khi bạn mắc lỗi

B Nhận lỗi thay cho bạn D Bao che thiếu sót của người đã giúp mình.

Câu 6 : Việc làm nào dưới đây thể hiện tính tự trọng ?

A Ăn mặc luộm thuộm, cẩu thả C Khúm núm nịnh nọt để lấy lòng người khác

B Biết giữ gìn danh dự cá nhân D Luôn mong chờ sự thương hại của người khác.

Trang 26

Câu 7 : Câu tục ngữ : “Đói cho sạch, rách cho thơm” Có ý nghĩa nói về tính cách nào của con người ?

A Sống giản dị C Yêu thương con người.

B Tôn trọng mọi người.D Tự trọng của con người.

Câu 8 : Việc làm nào dưới đây thể hiện lòng yêu thương con người ?

A Chỉ ủng hộ đồng bào bị lũ lụt khi có người đến vận động, quyên góp.

B Nhận nuôi người tàn tật để được tiếng tốt và được nhiều người tài trợ.

C Giúp đỡ những người gặp khó khăn để khi mình khó khăn thì họ sẽ giúp đỡ lại.

D Giúp đỡ người gặp hoạn nạn vì mong họ vượt qua được khó khăn, có cuộc sống tốt hơn

Câu 9 : Theo em, Lòng yêu thương con người xuất phát từ đâu ?

A Từ ơn nghĩa C Từ tiền bạc, của cải vật chất

B Từ động cơ vụ lợi, ích kỉ D Từ tấm lòng chân thành, vô tư, trong sáng

Câu 10 : Trong các ý kiến sau, ý kiến nào không thể hiện sự Tôn sư trọng đạo ?

A Luôn kính trọng, biết ơn thầy cô giáo.

B Chỉ chào hỏi, vâng lời thầy cô giáo khi ở trường.

C Luôn coi thầy cô giáo là tấm gương sáng để noi theo.

D Luôn ngoan ngoãn vâng lời thầy cô, ông bà, cha mẹ…

Trang 27

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2019 – 2020

Môn: Giáo dục công dân 7

- Tôn sư trọng đạo là tôn trọng, kính yêu và biết ơn đối với những người làm thầy giáo,

cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc Coi trọng và làm theo đạo lí mà thầy đã dạy cho mình (2 đ)

- Một số biểu hiện của học sinh thiếu tôn trọng đối với giáo viên hiện nay: (1 đ)

+ Không chào hỏi giáo viên, giáo viên khuyên bảo không nghe theo, đùa giỡn quá lố với giáo viên, ồn ào không nghiêm túc trong giờ học.

Trang 28

Tuần 10: Ngày soạn: 20/10/2019 Tiết 10: Ngày dạy: 24+25/10/2019.

Bµi 8: KHOAN DUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là khoan dung và thấy đó là một phẩm chất đạo đức tốt đẹp

- Hiểu ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để trởthành người có lòng khoan dung

II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

Kĩ năng giao tiếp, ứng xử

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu

và giải quyết vấn đề; phương pháp đóng vai; phương pháp đối thoại

IV Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Hình ảnh thể hiện lòng khoan dung Bảng phụ

2 Học sinh: Bảng phụ, bút dạ Tranh ảnh; Ca dao, tục ngữ về khoan dung

V Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :

Trả bài kiểm tra Nhận xét, đánh giá

2 Giới thiệu bài: Trong cuộc sống việc khoan dung, tha thứ là phẩm chất đạo đứctốt đẹp,…Bài mới

3 Dạy học bài mới:

Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

- Họat động 1: Tìm hiểu truyện

HS: Đọc truyện theo phân vai

GV: Thái độ của Khôi đối với cô giáo như thế nào?

HS: Lúc đầu đứng dậy nói to Sau đó hối hận…

GV: Cô giáo Vân đã có việc làm như thế nào trước

thái độ của Khôi ?

HS: Đứng lặng người, cô xin lỗi HS…

GV: Vì sao bạn Khôi lại có sự thay đổi đó?

HS: Vì Khôi đã chứng kiến cảnh cô Vân tập viết…

Trang 29

GV: Em có n.xét gì về việc làm và thái độ của cô

Vân?

HS: Cô Vân là một người kiên trì, có tấm lòng khoan

dung, độ lượng

GV:Qua câu chuyện trên em rút ra bài học gì?

HS: - Không nên vội vàng, định kiến khi nhận xét về

GV: Hãy kể những việc em hoặc các bạn em đã làm

thể hiện lòng khoan dung hoặc không khoan dung?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, chuyển ý

- Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.

GV: Em cho biết đặc điểm của lòng khoan dung là

GV: Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)

HS:Thảo luận và trình bày kết quả

GV: Nhận xét, chốt ý

GV: Kết luận bài học

GV: Hướng dẫn HS làm bài tập theo SGK

- Hoạt động 4 : Hướng dẫn làm bài tập.

GV: Em hãy đọc 1 số câu ca dao tục ngữ nói về lòng

khoan dung

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, bổ sung

GV: Cho HS chơi sắm vai

I.Nội dung bài học:

1.Đinh nghĩa:

- Khoan dung là rộng lòng thathứ Người có lòng khoan dungluôn tôn trọng, thông cảm vớingười khác, biết tha thứ chongười khác khi họ hối hận và sửachữa lỗi lầm

- Sống cởi mở, gần gũi,chân

thành, rộng lượng, biết tôn trọng,chấp nhận cá tính, sở thích, thóiquen của ngưòi khác trên cơ sởchuẩn mực xã hội

II.Bài tập: Sửa bài tập SGK

4./ Đánh giá: Nhận xét tiết học

5/ Dặn dò:

Trang 30

+ Học bài, làm bài tập kết hợp sách giáo khoa trang 25, 26.

- Chuẩn bị bài 9: “ Xây dựng gia đình văn hóa”

+ Đọc truyện, trả lời câu hỏi gợi ý SGK/26,27

Trang 31

Bµi 9: XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HÓA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hóa

- Mối quan hệ giữa quy mô gia đình và chất lượng cuộc sống

- Bổn phận và trách nhiệm của bản thân trong xây dựng gia đình văn hóa

2 Kĩ năng:

- Học sinh biết giữ gìn danh dự gia đình

- Tránh xa thói hư tật xấu, các tệ nạn xã hội

- Có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa

3.Thái độ:

- Hình thành ở học sinh tình cảm yêu thương gắn bó, quý trọng gia đình và mongmuốn tham gia xây dựng gia đình văn hóa, văn minh, hạnh phúc

II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

KN trình bày suy nghĩ, ý tưởng về biểu hiện của gia đình văn hóa và ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu

và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại

1 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây? (4 điểm)

a Nên tha thứ lỗi nhỏ của bạn

b Khoan dung là nhu nhược, là không công bằng

c Quan hệ giữa mọi người sẽ tốt đẹp nếu có lòng khoan dung

d Chấp vặt và định kiến sẽ có hại cho quan hệ bạn bè

Câu 2: Phải rèn luyện lòng khoan dung như thế nào? (6 điểm)

2 Giới thiệu bài: Gia đình là một tế bào của xã hội Muốn có một XH tốt đẹp vănminh thì gia đình phải lành mạnh, văn hóa,…Bài mới

3 Dạy học bài mới:

Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

- Họat động 1: Tìm hiểu truyện

HS: Đọc truyện

GV: Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)

HS:Thảo luận và trình bày kết quả

- Họat động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.

GV: Em hãy cho biết tiêu chuẩn xây dựng gia đình

văn hóa là gì?

HS: Trả lời GV: Nhận xét, chốt ý

I.Nội dung bài học:

1.Tiêu chuẩn gia đình văn hóa:

- Xây dựng kế hoạch hóa giađình

Ngày đăng: 05/01/2022, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Giáo viên :- Hình ảnh học sinh gĩp tiền giúp đỡ trẻ em tàn tật.                       - Bảng phụ - Giao an hoc ki 1
1. Giáo viên :- Hình ảnh học sinh gĩp tiền giúp đỡ trẻ em tàn tật. - Bảng phụ (Trang 10)
2. Giới thiệu bài: Cho HS xem hình ảnh về giúp đỡ người gặp khĩ khăn. Nghe tin giúp đỡ cho đồng bào ở những nơi khĩ khăn - Giao an hoc ki 1
2. Giới thiệu bài: Cho HS xem hình ảnh về giúp đỡ người gặp khĩ khăn. Nghe tin giúp đỡ cho đồng bào ở những nơi khĩ khăn (Trang 12)
1. Giáo viên: Hình ảnh, tình huống, ca dao, tục ngữ. - Giao an hoc ki 1
1. Giáo viên: Hình ảnh, tình huống, ca dao, tục ngữ (Trang 15)
2. Giới thiệu bài: Cho HS xem hình ảnh Đặng Thái Sơn về thăm trường. - Giao an hoc ki 1
2. Giới thiệu bài: Cho HS xem hình ảnh Đặng Thái Sơn về thăm trường (Trang 15)
1. Giáo viên: Hình ảnh (Hình ảnh học sinh gĩp tiền giúp đỡ trẻ em tàn tật), tình huống, ca dao, tục ngữ - Giao an hoc ki 1
1. Giáo viên: Hình ảnh (Hình ảnh học sinh gĩp tiền giúp đỡ trẻ em tàn tật), tình huống, ca dao, tục ngữ (Trang 18)
- Tình hình tai nạn giao thơng ở hiện nay như thế nào? - Giao an hoc ki 1
nh hình tai nạn giao thơng ở hiện nay như thế nào? (Trang 21)
II. Hình thức kiểm tra: - Giao an hoc ki 1
Hình th ức kiểm tra: (Trang 22)
1. Giáo viên: Hình ảnh thể hiện lịng khoan dung. Bảng phụ. - Giao an hoc ki 1
1. Giáo viên: Hình ảnh thể hiện lịng khoan dung. Bảng phụ (Trang 28)
- Hình thàn hở học sinh tình cảm yêu thương gắn bĩ, quý trọng gia đình và mong muốn tham gia xây dựng gia đình văn hĩa, văn minh, hạnh phúc - Giao an hoc ki 1
Hình th àn hở học sinh tình cảm yêu thương gắn bĩ, quý trọng gia đình và mong muốn tham gia xây dựng gia đình văn hĩa, văn minh, hạnh phúc (Trang 31)
1. Giáo viên: Hình ảnh Nguyễn Ngọc Ký tập viết chữ bằng chân, học sinh khuyết tật học vi tính.Bảng phụ - Giao an hoc ki 1
1. Giáo viên: Hình ảnh Nguyễn Ngọc Ký tập viết chữ bằng chân, học sinh khuyết tật học vi tính.Bảng phụ (Trang 40)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w