Bài làm Câu 1 1.5 điểm – Đoạn thơ được viết theo thể thơ tự do 0.5 điểm – Chủ đề: thể hiện những quan niệm của Xuân Quỳnh về tình yêu đôi lứa cũng như giá trị cao đẹp của tình yêu đối vớ[r]
Trang 1ĐỀ 1: ĐÔI MẮT NGƯỜI SƠN TÂY
Tôi ở thành Sơn chạy giặc về
Em từ chinh chiến cũng ra điCách biệt bao ngày quê Bất BạtChiều xanh không thấy bóng Ba Vì
Vừng trán em vương trời quê hươngMắt em dìu dịu buồn Tây phươngTôi nhớ xứ Đoài mây trắng lắm
Em đã bao ngày em nhớ thương?
Mẹ tôi em có gặp đâu không?Bao xác già nua ngập cành đồng,X
Tôi nhớ một thằng con bé dạiBao nhiêu rồi xác trẻ trôi sông?
Từ độ thu về hoang bóng giặcĐiêu tàn ôi lại nói điêu tànĐất đá ong khô nhiều suối lệ
Em đã bao ngày lệ chứa chan
Đôi mắt người Sơn Tây
U ẩn chiều lưu lạcBuồn viễn xứ khôn khuâyTôi gửi niềm nhớ thương
Em mang giùm tôi nhéNgày trở lại quê hương
Trang 2Khúc hoàn ca rớm lệ.
Bao giờ trở lại đồng Bương Cấn
Về núi Sài Sơn ngắm lúa vàngSông Đáy chậm nguồn quanh Phủ QuốcSáo diều khuya khoắt thổi đêm trăng?
Bao giờ tôi gặp em lần nữa?
Ngày ấy thanh bình chắc nở hoa
Đã hết sắc mùa chinh chiến cũCòn có bao giờ em nhớ ta?
Câu 3:
Nêu ý nghĩa biểu tượng “ đôi mắt” trong bài thơ?
Câu 4: Nhận xét tình cảm của nhà thơ qua bài thơ?
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là nhân vật “ tôi”
Hình ảnh “ đôi mắt” tạo thành một mạch liên kết xuyên suốt bài thơ
Câu 2:
Hiệu quả nghệ thuật phép điệp thanh trong hai câu thơ “ Vừng trán em vương trời quê hương /Mắt em dìu dịu buồn Tây phương” : nhà thơ dùng nhiều thanh bằng ( B) gợi nỗi buồn của
Trang 3“mắt em” cứ ngân nga trong lòng “ Đôi mắt” đã giữ lại bao hoài niệm về quê hương, gợi cái
“ bi” nhưng không phải “bi ai” mà là “ bi tráng” , một trong những cảm hứng chủ đạo của thơ
ca chống Pháp
- Cách điệp thanh như thế gợi nhớ câu thơ “ Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng
Câu 3:
Ý nghĩa biểu tượng “ đôi mắt” trong bài thơ
- Hình ảnh quê hương khuất tầm mắt thể hiện sự xa cách , li hương
- Ánh nhìn của đôi mắt thể hiện một sự lưu dấu hoài niệm về quê hương
- Những gì mà đôi mắt chứng kiến cho thấy nó là một nhân chứng của chặng đường đau thương
- Đôi mắt, chính là đối tượng chiêm nghiệm lại quá khứ đã qua
- Và đôi mắt cũng mang một tầm nhìn hướng về tương lai tươi sáng, khải hoàn của quê hương
Câu 4: Tình yêu quê hương tha thiết, mãnh liệt của nhà thơ, nỗi đau vì quê hương trong khói lửa chiến tranh và niềm tin, mong ước ngày hòa bình
ĐỀ 2:
TỰ HÁT- XUÂN QUỲNH
Em trở về đúng nghĩa trái tim em
Biết khao khát những điều anh mơ ước
Biết xúc động qua nhiều nhận thức
Biết yêu anh và biết được anh yêu
Mùa thu nay sao bão mưa nhiều
Những cửa sổ con tàu chẳng đóng
Dải đồng hoang và đại ngàn tối sẫm
Em lạc loài giữa sâu thẳm rừng anh
(Trích Tự hát - Xuân Quỳnh)
(Trích Tự hát - Xuân Quỳnh)
Câu 1 Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên
Câu 2 Nêu ý nghĩa của câu thơ: Biết khao khát những điều anh mơ ước
Câu 3 Trong khổ thơ thứ nhất, những từ ngữ nào nêu lên những trạng thái cảm xúc, tình cảm
của nhân vật “em”?
Trang 4Câu 4 Điều giãi bày gì trong hai khổ thơ trên đã gợi cho anh chị nhiều suy nghĩ nhất? Trả lời
trong khoảng từ 3 - 4 câu.
Lời giải chi tiết:
Câu 1 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ : Biện pháp điệp từ "biết" và ẩn
dụ "mùa thu này sao bão mưa nhiều"
Câu 2 Ý nghĩa của câu thơ: Biết khao khát những điều anh mơ ước: xuất phát từ tình yêu và sự
tôn trọng đối với người mình yêu, nhân vật “em” đồng cảm và sống hết mình với ước mơ của người mình yêu.
Câu 3 Những từ nêu lên những trạng thái cảm xúc, tình cảm của nhân vật “em”: khao khát, xúc
động, yêu.
Câu 4 Có thể là: niềm hạnh phúc hoặc nỗi lạc loài vì cảm thấy mình nhỏ bé và cô đơn;
Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/doc-hieu-de-8-c122a20496.html#ixzz7ACmx3Hf4
DDEEEF 3: NÓI CÙNG ANH- XUÂN QUỲNH
Em biết đấy là điều đã cũ Chuyện tình yêu, quan trọng gì đâu:
Sự gắn bó giữa hai người xa lạ Nỗi vui buồn đem chia sẻ cùng nhau
… Em hiểu rằng mỗi lúc đi xa Tình anh đối với em là xứ sở
Là bóng rợp trên con đường nắng lửa Trái cây thơm trên miền đất khô cằn Đấy tình yêu, em muốn nói cùng anh:
Nguồn gốc của muôn ngàn khát vọng Lòng tốt để duy trì sự sống Cho con người thực sự Người hơn (Trích Nói cùng anh, dẫn theo Xuân Quỳnh – không bao giờ là cuối, NXB Hội nhà văn, 2013)
Câu 1(1.5 điểm): Xác định thể thơ và nêu ngắn gọn chủ đề của đoạn trích trên.
Câu 2 (1.0 điểm): Theo Xuân Quỳnh, tình yêu bắt nguồn từ nơi đâu?
Câu 3 (2.0 điểm): Phân tích tác dụng của 01 phép tu từ được sử dụng trong khổ thơ thứ hai
trong đoạn trích.Câu 4 (1.5 điểm): Anh/ chị có đồng tình với quan niệm về tình yêu của XuânQuỳnh ở khổ thơ thứ ba không? Vì sao? (Trả lời trong khoảng 5-7dòng)
Bài làm
Câu 1 (1.5 điểm)
– Đoạn thơ được viết theo thể thơ tự do (0.5 điểm)
– Chủ đề: thể hiện những quan niệm của Xuân Quỳnh về tình yêu đôi lứa cũng như giá trị caođẹp của tình yêu đối với cuộc sống của mỗi con người (1.0 điểm)
* Lưu ý: Chấp nhận lối diễn đạt khác nhưng nói được bản chất vấn đề Trả lời sai, không trảlời thì không cho điểm
Câu 2 (1.0 điểm)
Theo Xuân Quỳnh, tình yêu bắt nguồn từ sự đồng cảm, quan tâm, thấu hiểu, gắn bó, sẻ chiagiữa 2 người xa lạ (1.0 điểm)
Trang 5* Lưu ý: Chấp nhận lối diễn đạt khác nhưng nói được bản chất vấn đề Trả lời sai, không trảlời thì không cho điểm
ĐỀ 4: THUYỀN VÀ BIỂN- XUÂN QUỲNH
Đề đọc hiểu về bài Thuyền và biển của Xuân Quỳnh
Cho đoạn thơ:
“Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu, về đâu
Những ngày không gặp nhau
Biển bạc đầu thương nhớ
Những ngày không gặp nhau
Lòng thuyền đau – rạn vỡ”.
(Xuân Quỳnh – “Thuyền và biển”)
1/ Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào? Thể thơ đó có tác dụng ra sao trong việc diễn đạt nội dung đoạn thơ?
(- Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ ngũ ngôn.
– Tác dụng: diễn đạt rất nhịp nhàng âm điệu của song biển cũng như sóng long của người đang yêu.)
2/ Nội dung của hai đoạn thơ trên là gi?
(Tình yêu giữa thuyền và biển cùng những cung bậc trong tình yêu).
3/ Nêu biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng? Tác dung?
– Biện pháp nghệ thuật được nhà thơ sử dụng nhiều nhất là ẩn dụ: Thuyền – Biển tượng trưng cho tình yêu của chàng trai và cô gái Tình yêu ấy nhiều cung bậc, khi thương nhớ mênh mông, cồn cào da diết, bâng khuâng
Trang 6Biện pháp nghệ thuật nữa được sử dụng là nhân hóa Biện pháp này gắn cho những vật vô tri những trạng thái cảm xúc giúp người đọc hình dung rõ hơn tâm trạng của đôi lứa khi yêu.
4.Hình ảnh biển bạc đầu trong câu thơ “Biển bạc đầu thương nhớ” có ý nghĩa gì?
Cách nói hình tượng, Tg đã diễn tả nỗi nhớ thiết tha, nỗi nhớ được dựng lên bởi một thời gian
bất thường và cụ thể hóa được nỗi nhớ thương: biển bạc đầu vì thương nhớ, biển thương nhớ cho đến nỗi bạc cả đầu, biển đã bạc đầu mà vẫn còn thương còn nhớ như thuở đôi mươi.
ĐỀ 5: Tiếng Việt -Lưu Quang Vũ
“Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói
Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ
Ôi tiếng Việt như đất cày , như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ
Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát
Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh
Như gió nước không thể nào nắm bắt
Dấu huyền trầm , dấu ngã chênh vênh”
(Lưu Quang Vũ – Tiếng Việt)
1 - Văn bản trên thuộc thể thơ nào?
2 - Chỉ ra và phân tích biện pháp tu từ được sử dụng chủ yếu trong văn bản.
3 - Văn bản thể hiện thái độ, tình cảm gì của tác giả đối với tiếng Việt.
4 - Viết đoạn văn khoảng 6 – 8 câu, trình bày suy nghĩ của anh ( chị) về trách nhiệm giữ gìn
sự trong sáng của tiếng Việt ở giới trẻ ngày nay
Lời giải chi tiết:
1 - Thể thơ tự do.
2 - Biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong văn bản: so sánh:
- Ôi tiếng Việt như đất cày , như lụa
- Óng tre ngà và mềm mại như tơ
- Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát
- Như gió nước không thể nào nắm bắt
Tác dụng : hữu hình hóa vẻ đẹp của tiếng Việt bằng các hình ảnh, âm thanh; tiếng Việt đẹp bởi hình và thanh
3 - Văn bản trên thể hiện lòng yêu mến , thái độ trân trọng đối với vẻ đẹp và sự giàu có,
phong phú của tiếng Việt
4 - Tiếng Việt là ngôn ngữ mẹ đẻ của người Việt Nam, là công cụ giao tiếp quan trọng bậc nhất trong một cộng đồng dân cư rộng lớn TiếngViệt có lịch sử hình thành và phát triển rất đáng tự hào, trong đó đáng kể nhất là khả năng tiếp nhận vốn từ vựng từ bên ngoài, tự điều chỉnh chúng một cách chủ động, biến thành cái riêng, cái đặc biệt của người Việt, thực sự đã, đang và sẽ mãi là tài sản quốc gia quý giá
Trang 7ĐỀ 6:
GIẤC MƠ CỦA ANH HỀ- LƯU QUANG VŨ
Đọc văn bản dưới đây và trả lời câu hỏi
(1) Giấc mơ của anh hề
Thấy mình thành triệu phú
Ác-lơ-canh nghèo khổ
Nằm mỉm cười sau tấm màn nhung.
Giấc mơ người hát xẩm nhục nhằn
Thức dậy giữa lâu đài rực rỡ
Thằng bé mồ côi lạnh giá
Thấy trong tay chiếc bánh khổng lồ
Trên đá lạnh người tù
Gặp bầy chim cánh trắng
Kẻ u tối suốt đời cúi mặt
Bỗng thảnh thơi đứng dưới mặt trời.
(2) Giấc mơ đêm cứu vớt cho ngày
Trong hư ảo người sống phần thực nhất
Cái không thể nào tới được
Đã giục con người
Vươn đến những điều đạt tới
Những giấc mơ êm đềm
Những giấc mơ nổi loạn
Như cánh chim vẫy gọi những bàn tay.
(3) Đời sống là bờ
Những giấc mơ là biển
Bờ không còn nếu chẳng có khơi xa
(Trích Giấc mơ của anh hề - Lưu Quang Vũ)
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên là gì?
Câu 2: Hãy chỉ ra giấc mơ của người hát xẩm được tác giả đề cấp đến trong đoạn thơ trên? Câu 3: Nêu tác dụng của phép đối lập được tác giả sử dụng trong đoạn (1)
X
Câu 4
: Chỉ ra và cho biết hiệu quả của một biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong hai khổ đầu của đoạn trích?
Câu 5: Anh/Chị hiểu nội dung các dòng thơ sau như thế nào?
Giấc mơ đêm cứu vớt cho ngày
Trong hư ảo người sống phần thực nhất
Câu 6: Anh/chị có đồng tình với tác giả khi ông cho rằng:
Đời sống là bờ
Những giấc mơ là biển
Bờ không còn nếu chẳng có khơi xa…
Lý giải vì sao?
Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm là gì?
Đáp án đề đọc hiểu Giấc mơ của anh hề
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính được tác giả sử dụng trong đoạn thơ là: Nghị luận
Câu 2 Trong bài thơ, giấc mơ của người hát xẩm đó chính là trở thành triệu phú, được thức
dậy giữa lâu đài rực rỡ, được ăn no, được đứng dưới mặt trời hưởng thụ vẻ đẹp tiên nhiên
Câu 3: Tác dụng của phép đối lập được tác giả sử dụng trong đoạn (1) là:
Trang 8- Làm rõ sự tương phản giữa ước mơ và hiện thực
- Cho thấy giấc mơ chính là khát vọng của mọi người về một hiện thực tươi đẹp, hạnh phúc trong tương lai; đối lập với hiện thực đau khổ ở hiện tại
Câu 4: Biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong hai khổ đầu của đoạn trích là: phép liệt kê
- Tác dụng: nhấn mạnh những giấc mơ của người hát xẩm nghèo khổ, từ đó tác giả tái hiện số phận của những con người nghèo khổ, không theo đuổi được ước mơ
Câu 5 : Có thể hiểu nội dung của hai dòng thơ
"Giấc mơ đêm cứu vớt cho ngày
Trong hư ảo người sống phần thực nhất" như sau
- Những giấc mơ tươi đẹp vào ban đêm chính là “liều thuốc an thần”, giúp chúng ta giải tỏa căng thẳng, tạm thời quên đi những khó khăn, mệt mỏi trong cuộc sống thực ban ngày
- Những điều đến với ta trong giấc mơ chính là cái khát vọng thầm kín nhưng chân thực nhất:
đó là những điều ám ảnh ta nhất, khiến ta khát khao muốn đạt được nhất
Câu 6: Học sinh được đưa ra quan điểm cá nhân sau đó dùng lập luận để giải thích cho lập
luận đó
Ví dụ: Đồng tình vì:
- Bờ luôn là cái nhỏ bé, trong khi biển luôn là cái rộng lớn, bao la Cũng như vậy, đời sống luôn là cái hạn hẹp, nghèo nàn; trong khi đó giấc mơ luôn mở ra một thế giới vô cùng rộng lớn và phong phú
- Nếu không có biển, bờ sẽ không còn lí do để tồn tại Cũng như vậy, nếu không có những giấc mơ, những khát vọng để hướng về những điều tốt đẹp; cuộc đời sẽ trở nên vô vị, mất hết
ý nghĩa
Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm: Những giấc mơ đưa con người đi xa, và được là chính mình, sống 1 cuộc đời có mơ ước và hạnh phúc
ĐỀ 7: Suy tưởng- Lưu Quang Vũ
Xưa anh như lá thư không địa chỉ
Con tàu không lửa than con thuyền cũ không buồm
Anh nghĩ quá nhiều về những khoảng vô biên
Những đảo lạ trong khói mờ ẩn hiện
Nay anh chỉ tin
Những nhành cây trong tầm hái của con người
Những nguồn suối có thể cho nước uống
Những mảnh ruộng có thể sinh quả ngọt
Những ngôi nhà sống được ở bên trong
Xưa anh thích những lời nói đẹp
Nay anh thích những lời nói đúng
Anh hiểu lại từ đầu những chân lý giản đơn
Con người cần đến nhau con sông về biển rộng
Muốn gặt hái phải tự mình gieo hạt
Không làm người thua cuộc ở trong đời
Xưa anh tưởng chỉ cần can đảm
Nay anh hiểu phải làm người chiến thắng
Anh không tin kẻ buồn nản cô đơn
Anh đã chán những anh hùng thất bại
Trước anh tự hào thấy mình chẳng giống ai
Nay anh vững tâm thấy mình với mọi người
Trang 9Chung nỗi khổ niềm vui chung ước vọng
Hôm qua đời anh chẳng có ích cho ai
Như cái vỏ diêm ướt lạnh giữa trời
Anh đo niềm vui bằng những gì anh nhận được
Nay bằng những gì anh mang cho người khác
Chẳng khoanh tay chờ đợi ở ngày mai
Anh nhập vào hơi thở lớn hôm nay
Anh có lại niềm vui và sức lực
Nhờ em cho em đời sống của anh ơi
Câu 1: Xác định thể thơ?
Câu 2: Theo tác giả , “nay anh chỉ tin” vào điều gì?
Câu 3: Anh chị hiểu thế nào về dòng thơ “Con người cần đến nhau con sông về biển rộng”?Câu 4: Anh chị có đồng tình với quan điểm:
“Muốn gặt hái phải tự mình gieo hạt
Không làm người thua cuộc ở trong đời”
ĐA:
Câu 1 Thể thơ tự do
Câu 2 Theo tác giả, "nay anh chỉ tin":
Những nhành cây trong tầm hái của con người
Những nguồn suối có thể cho nước uống
Những mảnh ruộng có thể sinh quả ngọt
Những ngôi nhà sống được ở bên trong
Câu 3 Cách hiểu về dòng thơ: con người cần có sự gắn bó, trợ giúp, yêu thương lẫn nhaugiống như con sông cần hòa vào biển rộng Có như vậy, con người mới có một cuộc sống tốtđẹp, ý nghĩa
Câu 4 Tôi hoàn toàn đồng tình với quan điểm này Con người muốn có được thành công thìkhông thể nào chờ đợi vào may mắn hay phụ thuộc vào người khác Muốn biến ước mơ thànhhiện thực, con người cần "tự lực cánh sinh" để "không làm người thua cuộc ở trong đời"
ĐỀ 8:
Anh viết thâu đêm, đánh vật với từng trang
Rồi thao thức không sao ngủ được
Kim đồng hồ tích tắc, tích tắc
Hai tiếng động nhỏ bé kia
Hơn mọi ầm ào gầm thét
Là tiếng động khủng khiếp nhất đối với con người
Đó là thời gian
Nó báo hiệu mỗi giây phút qua đi không trở lại
Nhắc nhở cái gì đang đợi ta ở cuối
Nhưng anh, anh chẳng sợ nó đâu
Thời gian - đó là chiều dài những ngày ta sống bên nhau
Thời gian - đó là chiều dày những trang ta viết
Bây giờ anh mới hiểu hết câu nói trong kịch Sêcxpia:
Tồn tại hay không tồn tại
Không có nghĩa là sống hay không sống
Trang 10Mà là hành động hay không hành động
nhận thức hay không nhận thức, tác động vào cuộc đời hay quay lưng lại nó?
Anh không băn khoăn mình có tài hay kém tài, thành công hay thất bại
Chỉ day dứt một điều: làm sao với những sự vật bình thường
Những ngày tháng bình thường
Như chiếc hộp con, như tờ lịch trên tường
Ta biến thành con tàu, thành tấm vé
Những ban mai lên đường.
(Trích “Cho Quỳnh những ngày xa”, Lưu Quang Vũ)
Câu 1 Chỉ ra phương thức biểu đạt của đoạn trích.
Câu 2 Xác định giọng điệu chủ đạo của các câu thơ sau và nêu tác dụng của nó trong việc thể
hiện nội dung:
“Tồn tại hay không tồn tại
nhận thức hay không nhận thức, tác động vào cuộc đời hay quay lưng lại nó?”
Câu 3 Theo anh (chị), điều tác giả muốn gửi gắm trong những câu thơ
“Anh không băn khoăn mình có tài hay kém tài, thành công hay thất bại
Chỉ day dứt một điều: làm sao với những sự vật bình thường
Những ngày tháng bình thường” là gì?
Câu 4 Từ đoạn thơ trên hãy rút ra cho mình một bài học có ý nghĩa.
Câu 5: Đọc đoạn trích và chỉ ra những cảm nhận mới mẻ của nhà thơ Lưu Quang Vũ về thời
gian
Câu 6: Anh/chị có suy nghĩ gì về quan niệm của nhà thờ trong những câu thơ:
“Tồn tại hay không tồn tại
Không có nghĩa là sống hay không sống
- Giọng điệu chủ đạo của bài thơ là: Cắt nghĩa – lí giải/ Trăn trở, suy tư
- Tác dụng của giọng điệu trên là làm tăng tính triết lý, nhấn mạnh vào quan niệm về thời gian, về lẽ sống, thể hiện vẻ đẹp trí tuệ của tác giả
Câu 3
- Vấn đề khiến ta trăn trở không phải là năng lực (có tài hay kém tài), cũng không phải là những kết quả không đạt được (thành công hay thất bại) mà là thái động sống, sự ứng xử với những gì rất đỗi gần gũi, thân quen, bình dị (những sự vật bình thường), với từng khoảnh khắcthời gian bình thường trong cuộc sống hàng ngày
- Cần biết trân trọng hạnh phúc giản dị đời thường
Câu 5 Cảm nhận của Lưu Quang Vũ về thời gian:
- Thời gian tuyến tính một đi không trở lại
Trang 11- Thời gian không phải là thời gian vật lí (ngày/ tháng/ năm) mà thời gian được đo bằng sự gắn bó trong tình cảm với người mình yêu (thời gian - chiều dài những ngày ta sống bên nhau) và sự cống hiến sức lực, tài năng cho cuộc đời (thời gian - chiều dày những trang ta viết)
Câu 6 Câu hỏi mở, thí sinh tự do trình bày suy nghĩ của mình Có thể đồng ý/ không đồng ý
với quan điểm của nhà thơ Chú ý, dù đồng ý/ không đồng ý thí sinh cũng phải đưa ra lí lẽ thuyết phục Giáo viên linh hoạt cho điểm
ĐỀ 9:
Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi
Gió rừng cao xạc xào lá đổ
Gió mù mịt những con đường bụi đỏ
Những dòng sông ào ạt cánh buồm căng
(…)
Dẫu đêm nay ngọn gió mùa hè
Còn bề bộn một vùng gạch ngói
Lịch sử quay những vòng xoáy gian nan
Đất nước tôi như một con thuyền
Lướt trên sóng những ngực buồm trắng xóa.
Ước chi được hóa thành ngọn gió
Để được ôm trọn vẹn nước non này
Để thổi ấm những đỉnh đèo buốt giá
Để mát rượi những mái nhà nắng lửa
Để luôn luôn được trở lại với đời…
(Trích Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi, Lưu Quang Vũ,
Tinh hoa thơ Việt,NXB Hội nhà văn, 2007, tr.313,317)
Câu 1 Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào ? Xác định thể thơ của văn bản
trên ?
Câu 2 Anh/Chị hiểu như thế nào về nội dung của các dòng thơ:
Đất nước tôi như một con thuyền Lướt trên sóng những ngực buồm trắng xóa?
Câu 3 Chỉ rõ hiệu quả của phép điệp được sử dụng trong khổ thơ cuối của đoạn trích.
Câu 4
Qua đoạn trích, anh/chị có cảm nhận gì về vẻ đẹp của non sông đất nước?
Câu 5: Trong đoạn thơ, đất nước được hình dung qua những hình ảnh nào?
Câu 6: Theo anh/chị, "gió và tình yêu" trong đoạn thơ có gì giống nhau?
Câu 7: Mong ước của tác giả thể hiện trong đoạn thơ cuối của đoạn trích có ý nghĩa gì với
anh/chị?
Câu 8 Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về
trách nhiệm của tuổi trẻ đối với đất nước
Đáp án đọc hiểu gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi
Trang 12Câu 3:
- Điệp từ “Để”
- Tác dụng: tăng sức gợi hình, gợi cảm, tạo nhịp điệu cho câu thơ
Nhấn mạnh mong muốn, khao khát trong con người khi muốn góp phần làm đẹp quê hương
Cho thấy khao khát, cho thấy tình yêu quê hương đất nước nồng nàn trong thi nhân
Câu 4: Vẻ đẹp của non sông đất nước rất đáng quý, đáng trân Mỗi một hình ảnh tươi đẹp của
non sông đất nước đều gắn liền với bao khát khao trong con người Quê hương bình dị, mộc mạc đã in hằn trong tâm trí con người và tạo nên non sông với muôn ngàn vẻ đẹp Đâu đâu trên đất nước cũng là con người với khao khát dựng xây quê hương và cống hiến vì ngày mai
Câu 5 Trong đoạn thơ, đất nước được hình dung qua những hình ảnh: con thuyền xuyên gió
mạnh, những mối tình trong gió bão tìm nhau; con thuyền lướt trên sóng những ngực buồm trắng xoá
Câu 6 Gió và tình yêu có điểm chung là:
+ Đều có từ xa xưa, bắt đầu và tồn tại cho tới ngày nay, cùng đất nước trải qua bao thăng trầm, biến cố lịch sử
+ Gió và tình yêu có ở khắp mọi nơi
Câu 7.
Gợi ý:
- Mong ước đó là mong ước cao đẹp của một trái tim yêu nước mãnh liệt
- Đó là ước mơ được hoá thân, đắm chìm vào thiên nhiên vĩnh hằng để mãi được cống hiến
- Ước nguyện ấy làm cảm động người đọc, khiến chúng ta thêm yêu và trân trọng quê hương,
tổ quốc, từ đó nỗ lực hơn để xây dựng đất nước tốt đẹp, không còn lầm than
Câu 8 Hướng dẫn viết đoạn văn
a) Giới thiệu vấn đề: Dẫn dắt, nêu vai trò của tuổi trẻ đối với đất nước
b) Thân bài:
* Giải thích thế nào là tuổi trẻ?
+ Tuổi trẻ là lứa tuổi thanh niên, thiếu niên Là lứa tuổi được học hành, được trang bị kiến thức và rèn luyện đạo đức, sức khỏe, chuẩn bị cho việc vào đời và làm chủ xã hội tương lai.+ Tuổi trẻ là những người chủ tương lai của đất nước, là chủ của thế giới, động lực giúp cho
xã hội phát triển Một trong những việc làm quan trọng nhất của tuổi trẻ chính là nhiệm vụ học tập
* Vì sao thế hệ trẻ cần có trách nhiệm với đất nước?
+ Thanh niên học sinh hôm nay sẽ là thế hệ tiếp tục bảo vệ, xây dựng đất nước sau này.+ Thế giới không ngừng phát triển, muốn “sánh vai các cường quốc” thì đất nước phải phát triển về khoa học kĩ thuật, văn minh – điều đó do con người quyết định mà nguồn gốc sâu xa
là từ việc học tập, tu dưỡng của thế hệ trẻ
* Biểu hiện và thực tế đã chứng minh
– Những người có sự chăm chỉ học tập, rèn luyện khi còn trẻ thì sau này đều có những cống hiến quan trọng cho đất nước:
+ Ngày xưa: Những người tài như Lí Công Uẩn, Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi từ thời trẻ đã chăm chỉ luyện rèn, trưởng thành lập những chiến công làm rạng danh đất nước
+ Ngày nay: Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tấm gương sáng Các nhà khoa học xã hội có nhiềuđóng góp cho đất nước trong mọi lĩnh vực như nhà bác học Lương Định Của, tiến sĩ Tạ Quang Bửu, anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
–> Từ xưa đến nay, thế hệ trẻ luôn là lực lượng tiên phong, xông pha vào những nơi gian khổ
mà không ngại gian khó, hy sinh
+ Trong chiến tranh
Trang 13+ Trong thời bình: Các thế hệ học sinh, sinh viên ngày nay cũng đang ra sức luyện tài, đã gặt hái được những thành công trong học tập, nghiên cứu khoa học đó sẽ là tiền đề quan trọng để đưa đất nước phát triển hơn trong tương lai.
* Trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay đối với đất nước:
+ Thế hệ trẻ, với đặc điểm trẻ trung, cởi mở của mình, luôn là nét tươi sáng, tích cực của bức tranh cuộc sống
+ Nói tới thế hệ trẻ là nói tới những hành trình đầy niềm hưng phấn, với tinh thần trách nhiệmrất cao
+ Thế hệ trẻ cần dấn bước vào đời với quyết tâm lớn, với những hành động quyết liệt, vì mục đích đưa đất nước bước lên tầm cao mới, khẳng định được tự thể tồn tại đường hoàng của mình trước thế giới, nhân loại
+ Thế hệ trẻ phải biết không ngừng khám phá, sáng tạo, “đi con đường người trước đã đi/ bằng rất nhiều lối mới”
Phố đông, còn nhớ bản làng Sáng đèn, còn nhớ mảnh trăng giữa rừng?
Mình đi, ta hỏi thăm chừng Bao giờ Việt Bắc tưng bừng thêm vui?
- Ðường về, đây đó gần thôi!
Hôm nay rời bản về nơi thị thành Nhà cao chẳng khuất non xanh Phố đông, càng giục chân nhanh bước đường.
Ngày mai về lại thôn hương Rừng xưa núi cũ yêu thương lại về Ngày mai rộn rã sơn khê Ngược xuôi tàu chạy, bốn bề lưới giăng.
(Trích Việt Bắc - Thơ Tố Hữu – NXB Giáo dục 2003)
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
Câu 2: Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn
trích?
Câu 3: Nêu kết cấu và tóm tắt nội dung của đoạn trích?
Câu 4: Điều anh /chị tâm đắc nhất trong đoạn trích trên là gì? (Trình bày từ 5 đến 7 dòng) Lời giải chi tiết
Câu 1:
Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: Biểu cảm
Trang 14Câu 2:
Đoạn trích sử dụng nhiều biện pháp tu từ, học sinh có thể chọn 1 biện pháp và nêu hiệu quảnghệ thuật của biện pháp đó:
- Câu hỏi tu từ (Mình về chăng?/ Sáng đèn còn rừng?/ Mình đi vui?).
=> Tác dụng: Nhấn mạnh, tạo ấn tượng đặc biệt cho đoạn thơ, nhắc nhở người ra đi đừng thaylòng đổi dạ, luôn khắc sâu trong lòng những kỉ niệm sâu đậm với quê hương cách mạng ViệtBắc trong kháng chiến Dẫu có về thành thị xa xôi, về với phố đông sáng đèn thì những nămtháng gắn bó với chiến khu Việt Bắc vẫn là quãng thời gian không thể nào quên
- Điệp ngữ:
+ Lặp lại cụm từ còn thấy, còn nhớ
=> Tác dụng: nhấn mạnh, lay động tình cảm của người ra đi, nhắc nhở người ra đi luôn khắcghi trong lòng những kỉ niệm với quê hương Việt Bắc
+ Lặp lại từ ngày mai.
=> Tác dụng: nhấn mạnh niềm tin, niềm hi vọng về một tương lai tươi sáng, tốt đẹp hơn
Câu 3:
- Kết cấu của đoạn thơ: kết cấu đối đáp
- Mượn lời đối đáp giữa kẻ ở, người đi, đoạn thơ gợi nhắc những kỉ niệm kháng chiến, bày tỏtình cảm lưu luyến nhớ nhung tha thiết mặn nồng của người đi, kẻ ở, đồng thời khẳng định lốisống nghĩa tình, niềm tin vào một ngày mai tươi sáng
Câu 4:
Học sinh tự do bày tỏ điều mình tâm đắc nhất sau khi đọc đoạn thơ Cần lí giải vì sao mìnhtâm đắc nhất điều đó, trình bày từ 5 đến 7 dòng (Có thể nêu những cảm nhận như: Tình cảmtha thiết mặn nồng giữa kẻ ở, người đi; lối sống nghĩa tình trong kháng chiến; niềm tin, niềm
hi vọng vào tương lai tươi sáng
-ĐỀ 11:
Ta đã lớn lên rồi trong khói lửa
Chúng nó chẳng còn mong được nữa
Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng
Những bàn chân từ than bụi, lầy bùn
Đã bước dưới mặt trời cách mạng
Những bàn chân của Hóc Môn, Ba Tơ, Cao Lạng
Lừng lẫy Điện Biên, chấn động địa cầu
Những bàn chân đã vùng dậy đạp đầu
Lũ chúa đất xuống bùn đen vạn kiếp!
Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp,
Rắn như thép, vững như đồng
Trang 15Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp
Cao như núi, dài như sông
Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!
Ta đi tới, không thể nào chia cắt
Mục Nam quan đến bãi Cà Mau
Trời ta chỉ một trên đầu
Bắc nam liền một biển
Lòng ta không giới tuyến
Lòng ta chung một cụ Hồ
Lòng ta chung một Thủ đô
Lòng ta chung một cơ đồ Việt Nam!
(Tố Hữu, Ta đi tới, trích Thơ Tố Hữu, NXB Giáo dục, 2003)
Câu 1 Đoạn thơ trên được viết bằng thể thơ nào? (0,25 điểm)
Câu 2 Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ thứ nhất.
(0,5 điểm)
Câu 3 Câu thơ “Lừng lẫy Điện Biên, chấn động địa cầu” nhắc đến sự kiện lịch sử nào của
dân tộc? Cảm xúc của tác giả khi nhắc đến sự kiện lịch sử này là gì? (0,5 điểm)
Câu 4 Theo em, nhân vật trữ tình “ta” trong đoạn thơ là ai? (0,25 điểm)
Lời giải chi tiết:
Câu 1.
Thể thơ tự do
Câu 2.
Chỉ ra phép nhân hóa/ hoán dụ “bàn chân một dân tộc” hoặc điệp ngữ “những bàn chân”
=> Nhấn mạnh sự vững vàng và sức mạnh tiến công của dân tộc ta
Câu 3.
Câu thơ nhắc đến sự kiện chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ (5/1954)
Cảm xúc của tác giả: niềm tự hào, tình cảm ngợi ca chiến thắng lẫy lừng của dân tộc
Câu 4.
Nhân vật trữ tình "ta" có thể hiểu là Quân dân ta/ Nhân dân/ Dân tộc/ Những người dân nướcViệt
-ĐỀ 12
Tuổi 25 của Tố Hữu
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
… Vàng bạc uy quyền không làm ra chân lí
Óc nghĩ suy không thể mượn vay
Bạch Đằng xưa, Cửu Long nay
Trang 16Tắm gội lòng ta chẳng bao giờ cạn.
Ta tin ở sức mình, vô hạn
Như ta tin ở tuổi 25
Của chúng ta là tuần trăng rằm
Dám khám phá, bay cao, tự tay mình bẻ lái.
Ta tin ở loài người thúc nhanh thời đại
Những sông Thương bên đục, bên trong
Chảy về xuôi, càng đẹp xanh dòng
Lịch sử vẫn một sông Hồng vĩ đại
(Trích Tuổi 25 của Tố Hữu, sách Tố Hữu Từ ấy và Việt Bắc, NXB văn học, tr332)
Câu 1: Xác định thể thơ của đoạn thơ trên?
Câu 2: Tác giả đã gửi gắm niềm tin của mình vào những đối tượng nào?
Câu 3: Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng ở khổ thơ thứ 2 Hiệu quả nghệ thuật của các
biện pháp tu từ ấy?
Câu 4: Anh/chị cảm nhận gì về hai câu thơ sau:
Bạch Đằng xưa, Cửu Long nay Tắm gội lòng ta chẳng bao giờ cạn.
Câu 5: Anh/chị hiểu như thế nào về hai câu thơ “Của chúng ta là tuần trăng rằm/ Dám khám
phá, bay cao, tự tay mình bẻ lái”?
Câu 6: Theo anh/chị, tác giả nhắc đến những dòng sông quê hương là nhằm mục đích gì? Câu 7: Nhà thơ đã tâm sự gì qua đoạn thơ trên?
Đáp án đề đọc hiểu Tuổi 25
Câu 1: Thể thơ của đoạn thơ trên là thể thơ tự do.
Câu 2: Tác giả gửi gắm niềm tin của mình vào những đối tượng: bản thân (sức mình), tuổi trẻ
(tuổi 25), loài người
Câu 3: Những biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ 2 là:
So sánh: “ Như ta tin ở tuổi 25; tuổi 25 Của chúng ta là tuần trăng rằm”
Điệp ngữ: Ta tin
Liệt kê: Dám khám phá, bay cao, tự tay mình bẻ lái
- Hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ ấy là: Nhấn mạnh và biểu đạt sâu sắc, sinh động, gợi cảm sức mạnh, niềm tin của tuổi trẻ vào hành động, lý tưởng và ước mơ
Câu 4: Học sinh cần làm rõ hai vấn đề: giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật:
– Nghệ thuật đối : Xưa…nay; liệt kê: Bạch Đằng, Cửu Long
– Lòng dũng cảm và truyền thống yêu nước; niềm tin vào sức mạnh của lịch sử lâu đời tiếp sức cho bao thế hệ
Câu 5: Có thể hiểu câu thơ “Của chúng ta là tuần trăng rằm/ Dám khám phá, bay cao, tự tay
mình bẻ lái” là: Hai câu thơ nói lên sức mạnh của tuổi trẻ:
- Tuổi trẻ là quãng đời đẹp nhất của con người vì có nhiều ước mơ cao đẹp
- Sự chủ động hành động để thực hiện những lí tưởng cao đẹp của mình để phục vụ đất nước đất nước…
Câu 6: Tác giả nhắc đến những dòng sông quê hương là nhằm mục đích: ngợi ca vẻ đẹp của
những dòng sông, vẻ đẹp của lịch sử, vẻ đẹp của quá khứ,…
Câu 7: Qua đoạn thơ:
– Nhà thơ đang tâm sự về tuổi trẻ của mình và thế hệ mình: mang tất cả sức mạnh tâm huyết, niềm tin của tuổi trẻ để dâng hiến đấu tranh, bảo vệ tổ quốc …
– Từ tâm sự cá nhân, nhà thơ nhắn gửi tới thế hệ trẻ sống phải có lí tưởng cao đẹp, có niềm tinvào chính mình và mọi người để tạo nên những trang sử hào hùng của dân tộc…
ĐỀ 13
Trang 17Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Lũ chúng tôi Bọn người tứ xứ, Gặp nhau hồi chưa biết chữ Quen nhau từ buổi “Một hai”
Súng bắn chưa quen, Quân sự mươi bài Lòng vẫn cười vui kháng chiến Lột sắt đường tàu, Rèn thêm đao kiếm,
Áo vải chân không,
Đi lùng giặc đánh
Ba năm rồi gửi lại quê hương
Mái lều gianh, Tiếng mõ đêm trường, Luống cày đất đỏ Ít nhiều người vợ trẻ Mòn chân bên cối gạo canh khuya
(Nhớ – Hồng Nguyên – 1948?)
Câu 1 Đoạn trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?
Câu 2 Xác định phương thức biếu đạt chính được dùng trong đoạn thơ
Câu 3 Hình ảnh người lính thời kì đầu kháng chiến hiện lên như thế nào trong đoạn thơ
trên?
Câu 4 Hãy nêu nội dung chính của đoạn trích
Câu 5 Từ đoạn trích anh/chị hãy bày tỏ tình của mình về người lính thời kì đầu khánh chiến
chống Pháp?
Lời giải
Câu 1 Phong cách ngôn ngữ: nghệ thuật.
Câu 2 Phương thức biểu đạt: tự sự
Câu 3 Hình ảnh người lính hiện lên vô cùng giản dị, mộc mạc " áo vải chân không" nhưng
luôn hướng đến tổ quốc Họ đặt tình cảm cá nhân sang một bên " ba năm rồi gửi lại quê hương" Gian khổ là thế nhưng họ vẫn luôn lạc quan, yêu đời " lòng vẫn cười vui kháng chiến
Câu 4 Nội dung chính của đoạn trích: hình ảnh người chiến sĩ trong kháng chiến với những
gian khổ những vẫn hiện lên tinh thần lạc quan, trách nhiệm với quê hương, đất nước
Câu 5 Những người lính trong thời kì đầu kháng chiến chống Pháp luôn là những hình ảnh
đẹp và để lại trong lòng người những dòng cảm xúc trào dâng mãnh liệt Họ trước hết là những người nông dân chất phác, quen với công việc đồng áng, với cái cuốc, cái cày Nhưng khi tiếng gọi của Tổ quốc vang lên, họ đã ra trận, đã hành động theo trái tim mình.Trong côngcuộc kháng chiến mang tính toàn dân, toàn diện, người nông dân sẵn sàng rời bỏ những gì thân thuộc nhất để đi theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc, tình nguyện đứng trong hàng ngũ và trở thành những người nông dân mặc áo lính Dù đến từ mọi cùng miền khác nhau nhưng ở họ vẫn có nhiều những điểm tương đồng và gặp gỡ Trước hết đó là lí tưởng, là tình yêu Tổ quốc, khao khát độc lập cho nước nhà Chẳng thế mà " ruộng nương anh gửi bạn thân cày", họ ra đi với một ý chí rực lửa, một trái tim nồng cháy tình yêu nân dân, yêu đất nước
Họ sẵn sàng hi sinh thân mình để mang lại vinh quang cho Tổ quốc Còn gì quý giá hơn tình cảm ấy Thêm vào đó còn là tinh thần lạc quan trong hoàn cảnh gian khó của chiến tranh " Lòng vẫn cười vui kháng chiến" Ở họ còn hiện lên tình yêu với gia đình, với làng xóm, với
Trang 18quê hương, nơi chôn rau cắt rốn Đây là hành trang vững chắc, là điểm tựa cho người lính vượt lên trên gian khó của cuộc kháng chiến khốc liệt.
ĐỀ 14
Đọc hiểu: Mẹ và quả
Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng
Những mùa quả lặn rồi lại mọc
Khi mặt trời khi như mặt trăng
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi
Và chúng tôi thứ quả ngọt trên đời
Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái
Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi
Mình vẫn còn một thứ quả non xanh?
(Nguyễn Khoa Điềm)
Câu hỏi:
“Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi
Mình vẫn còn một thứ quả non xanh?”
“Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi”
ĐÁP ÁN
tư trăn trở trước lẽ đời, Nguyễn Khoa Điềm đã thức nhận được mẹ là hiện thân của sự vun trồng bồi đắp để con là một thứ quả ngọt ngào, giọt mồ hôi mẹ nhỏ xuống như một thứ suốinguồn bồi đắp để những mùa quả thêm ngọt thơm Quả không còn là một thứ quả bình thường mà là “quả” của sự thành công, là kết quả của suối nguồn nuôi dưỡng Những câu thơ trên không chỉ ngợi ca công lao to lớn của mẹ, của thế hệ đi trước với thế hệ sau này màcòn lay thức tâm hồn con người về ý thức trách nhiệm, sự đền đáp công ơn sinh thành của mỗi con người chúng ta với mẹ
câu hỏi tu từ: Mình vẫn còn một thứ quả non xanh?
chậm trễ thành đạt của người con chưa làm thỏa được niềm vui của mẹ
4 Có thể nói đây là những câu thơ tài hoa nhất trong bài, khắc sâu sự hy sinh thầm lặng của
mẹ và lòng biết ơn vô bờ của người con về công dưỡng dục sinh thành của mẹ hiền Hình ảnh “chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn” là kiểu hình ảnh so sánh, ví von dáng bầu bí như giọt mồ hôi mặn của mẹ Đó là hình tượng giọt mồ hôi nhọc nhằn, kết tụ những vất vả hi sinh của mẹ Câu thơ “Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi” gợi lên dáng vẻ âm thầm trong vất
vả nhọc nhằn của mẹ để vun xới những mùa quả tốt tươi
Trang 19 ĐỀ 15
Xin bạn bình tâm
Tôi chẳng bao giờ là nhà thơ tên tuổi cả
Danh hiệu đó xin nhường cho người khác
Tôi chỉ mong mình tự do
Để được là mình
Viết điều mình mong ước
Giữa cái thời sống là đeo đuổi
Danh hiệu, bạc tiền, ghế cao, nhà rộng
Tôi chọn tự do
Thi sĩ
Tự do trước hết là chính mình
Không chiều lụy mình
Ngóng cổ nghe lời khen ngợi
Với tôi
Sự ân thưởng một câu nói vui với bạn bè
Chiếc lá xanh bên đường
Chân mây chiều rạng rỡ
Tự do là tất cả
Những ràng buộc trong sạch
Giữa con người và con người
Con người cùng ngoại vật
Không ngã giá
Thật bình dị
Tự do làm hồn ta lớn lên
Trong chiều kích vũ trụ
(Tự do – Nguyễn Khoa Điềm, Tạp chí Sông Hương, số 292, tháng 6/2013)
Câu 1: Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? Được viết bằng thể thơ gì?
Câu 2: Chỉ ra và phân tích tác dụng nghệ thuật của biện pháp tu từ nổi bật mà tác giả sử dụng
trong văn bản
Câu 3: Anh chị hiểu thế nào về hai câu thơ: Tự do làm hồn ta lớn lên/ Trong chiều kích vũ
trụ?
Câu 4: Căn cứ vào nội dung văn bản, anh/chị hãy giải thích nhan đề Tự do theo quan niệm
của Nguyễn Khoa Điềm
Lời giải chi tiết