HS: Hệ quả - trường hợp bằng nhau của tam giác vuông c-g-c Nội dung 3: Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góccạnh-góc: GV: Khi hai tam giác có một cạnh và hai góc kề cạnh ấy tương [r]
Trang 1Ngày soạn: / /2019
Tên chủ đề: CÁC TRƯỜNG HỢP BẲNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC.
Giới thiệu chung chủ đề: Chúng ta đã biết thế nào là hai tam giác bằng nhau và điều kiện để có
hai tam giác bằng nhau Ở chủ đề này, chúng ta tìm hiểu về các trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh, cạnh-góc-cạnh, góc-cạnh-góc của hai tam giác
Thời lượng thực hiện chủ đề: 7 tiết
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
-Kiến thức:
+ Biết vẽ một tam giác biết ba cạnh, biết hai cạnh và góc xen giữa hai cạnh đó, biết một cạnh
và hai góc kề cạnh đó
+ Biết được các trường hợp bằng nhau thứ nhất cạnh-cạnh-cạnh, thứ hai cạnh-góc-cạnh, thứ
ba góc-cạnh-góc của 2 tam giác
-Kĩ năng:
+ Vận dụng ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác: cạnh-cạnh-cạnh, cạnh-cạnh, góc-cạnh-góc một cách linh hoạt để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau
-Thái độ:
+ Rèn luyện tính chính xác, tính cẩn thận, tính suy luận Chăm chỉ, luôn tìm tòi khám phá kiến thức, ham học hỏi
2.Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, hợp tác và tính toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, phiếu học tập
2.Học sinh: Ôn lại khái niệm hai tam giác bằng nhau
Thước thẳng, thước đo góc, compa, bảng nhóm
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động Mục tiêu
hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Từ vấn đề giáo
viên nêu ra,
học sinh suy
nghĩ, tìm cách
giải quyết phù
hợp từ đó mở
ra kiến thức
mới
GV: -Nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau?
-Để kiểm tra hai tam giác bằng nhau, ta kiểm tra những điều kiện gì?
GV:Theo định nghĩa hai tam giác bằng nhau phải có 6 điều kiện bằng nhau (3 điều kiện về cạnh và ba điều kiện về góc) Vậy nếu chỉ có ba điều kiện về cạnh b ằng nhau hoặc hai cạnh và góc xen giữa bằng nhau hoặc một cạnh và hai góc kề bằng nhau thì hai tam giác có bằng nhau
-Định nghĩa hai tam giác bằng nhau(SGK)
- Để kiểm tra hai tam giác bằng nhau,
ta kiểm tra xem ba cạnh và ba góc tương ứng có bằng nhau hay không
Trang 2
không? Trường hợp nào thì hai tam giác bằng nhau được? Ta tìm hiểu
chủ đề các trường hợp bằng nhau của hai tam giác.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu
hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
HS biết cách
vẽ một tam
giác biết độ dài
3 cạnh của tam
giác đó Từ đó
suy ra và nắm
vững trường
hợp bằng nhau
thứ nhất của
hai tam giác
cạnh-cạnh-cạnh
thứ nhất của tam giác cạnh-cạnh-cạnh:
1.1 Vẽ tam giác biết ba cạnh:
GV: Cho HS làm bài toán (tr 112 SGK)
HS: Một em đọc đề
Một em nêu cách vẽ và thực hành vẽ trên bảng
Cả lớp vẽ vào vở
1.2 Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh ( c- c- c )
GV: cho HS làm ?1
HS: Vẽ A’B’C’ trên bảng và nêu cách vẽ Cả lớp vẽ vào vở
GV: Đo và so sánh các góc ˆA và ˆA' ,
ˆBvà ˆB', Cˆvà Cˆ'?
HS: Đo các góc tương ứng của
ABC vàA’B’C’
ˆA = ? ˆA' = ?
ˆB= ? ˆB'= ? ˆA = ˆA',
ˆ
C= ? Cˆ'= ? ˆB= ˆB', Cˆ = Cˆ' GV:Vậy rút ra nhận xét gì về ABC
vàA’B’C’ ? HS:ABC =A’B’C’(Vì có 3 cạnh bằng nhau và 3 góc bằng nhau) GV: Qua bài toán và ?1 ta có kết luận gì khi 2 tam giác có 3 cạnh của tam giác này bằng 3 cạnh của tam
I.Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh-cạnh-cạnh.
1 Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Bài toán: Vẽ ABC biết AB= 2cm, BC= 4cm, AC= 3cm
Cách vẽ : -Vẽ đoạn thẳng BC= 4cm
- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC
vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm và cung tròn tâm C, bán kính 3cm
- Hai cung tròn này cắt nhau tại A.Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta được ABC là tam giác phải vẽ
2 Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c- c- c ):
Tính chất cơ bản (SGK tr 113)
C'
C B' B
A' A
Nếu ABC vàA’B’C’ có:
AB= A’B’, BC= B’C’, AC= A’C’ thì ABC = A’B’C’ ( c- c- c)
4
3 2
C B
A
Trang 3giác kia?
HS: Nêu tính chất và 3 bạn khác nhắc lại
GV: Nếu ABC vàA’B’C’ có AB= A’B’, BC= B’C’, AC= A’C’ thì
có KL gì về 2 tam giác?
HS: ABC =A’B’C’ ( c- c- c)
GV: Có kết luận gì về các cặp
sau?
a) MNP vàM’P’N’
b) MNP vàM’N’P’
nếu MP= M’N’, NP = P’N’,
MN = M’P’
GV: Cho HS làm ?2 (bảng phụ)
GV: Để tính số đo góc B ta phải làm gì?
HS: Phải chứng minh 2 tam giác bằng nhau
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày HS: Lên bảng trình bày
a)MP= M’N’ M tương ứng M’
NP = P’N’ P tương ứng N’
MN = M’P’ N tương ứng P’
VậyMNP =M’P’N’( c- c- c) b) MNP bằng M’N’P’ nhưng không được viết là MNP =
M’N’P’ vì các đỉnh tương ứng không theo cùng một thứ tự
?2 trang 113 SGK:
Hình 67
D C
B
A
120 0
ACD = BCD (c.c.c) vì:
AC = BC; AD = BD; CD là cạnh chung
Do đó B A 1200
HS biết cách
vẽ một tam
giác biết độ dài
2 cạnh và số
đo góc xen
giữa hai cạnh
ấy của tam
giác Từ đó
suy ra trường
hợp bằng nhau
thứ hai của hai
tam giác
cạnh-góc-cạnh Biết
chứng minh và
áp dụng hệ quả
của trường hợp
bằng nhau này
nhau thứ hai của tam giác cạnh-góc-cạnh.
GV:Chỉ cần xét hai cạnh và góc xen giữa ta có thể nhận biết được hai tam giác bằng nhau không Ta xét trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác c-g-c
2.1 Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa:
GV: Cho HS làm bài toán (tr 117 SGK)
HS: Một em đọc đề
Một em nêu cách vẽ và thực hành vẽ trên bảng
Cả lớp vẽ vào vở
II.Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh-góc-cạnh.
1 Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa:
Bài toán : Vẽ ABC biết AB= 2cm, BC= 3cm , ˆB= 700
Cách vẽ:
- Vẽ x ˆ B y= 700
70
3
2
C
A y
x B
Trang 4
2.2.Trường hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh (c- g- c ):
GV: Cho HS làm ?1 trang 117
SGK
GV: Yêu cầu HS lên bảng vẽ
A’B’C’
HS: Vẽ A’B’C’ trên bảng và nêu cách vẽ Cả lớp vẽ vào vở
GV: Cho HS đo AC của ABC và
A’C’ của A’B’C’ rồi so sánh kết quả
HS: Đo và rút ra nhận xét : AC =
A’C’
GV:Ta có thể kết luận được hai tam giác ABC và A’B’C’ bằng nhau không?
HS: ABC = A’B’C’ vì có 3 cạnh tương ứng bằng nhau
GV:Có nhận xét gì về hai tam giác
có hai cạnh và góc xen giữa bằng nhau từng đôi một ?
HS: Hai tam giác có hai cạnh và góc xen giữa bằng nhau từng đôi một thì hai đó bằng nhau
GV: Nếu ABC và A’B’C’ có:
AB = A’B’ ; B ˆ Bˆ';
BC = B’C’ thì kết luận gì về hai này ?
HS: Thì ABC = A’B’C’
GV: Treo bảng phụ có hình 80 trang
118 SGK của ?2
- Hai tam giác trên hình 80 có bằng nhau không ? vì sao ?
HS: Quan sát hình vẽ, đọc đề và trả lời
2.3.Hệ quả:
- Trên tia Bx lấy điểm A sao cho
BA = 2cm
- Trên tia By lấy điểm C sao cho
BC = 3cm
- Vẽ đoạn thẳng AC , ta được ABC là tam giác cần vẽ
2 Trường hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh (c- g- c ):
Tính chất cơ bản (SGK 117)
Nếu ABC và A’B’C’ có :
AB = A’B’; B ˆ Bˆ'; BC = B’C’ thì ABC = A’B’C’(c.g.c)
?2 trang 118 SGK
Xét ABC và ADC có :
BC = DC (hình vẽ)
A C D A C
Bˆ ˆ (hình vẽ)
AC cạnh chung
ABC = ADC (c.g.c)
3 Hệ quả:
Hệ quả cũng là một định lý, nó được suy ra trực tiếp từ một định lý hoặc một tính chất được thừa nhận
Hình 79
A'
C B
A
D
C
B
A
B
D
E F
Trang 5GV:Dựa vào trường hợp bằng nhau c-g-c của hai tam giác thường, thì để
2 tam giác vuông (Hình vẽ) bằng
nhau ta cần có thêm điều kiện gì ?
HS: Hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia
GV:Từ đó hãy phát biểu trường hợp bằng nhau của 2 tam giác vuông ? HS: Phát biểu ( như hệ quả trong SGK)
Giáo viên giới thiệu: Nội dung vừa
phát biểu nó được trực tiếp suy ra
từ trường hợp bằng nhau (c-g-c) của
2 tam giác thường nên gọi là một hệ quả
Vậy hệ quả cũng là một định lí, nó được suy ra trực tiếp từ một định lí hoặc một tính chất được thừa nhận là đúng
HS: chú ý nghe GV: Treo yêu cầu HS làm BT 27 SGK (H88)
HS:Quan sát hình vẽ
Đứng tại chỗ trả lời GV: Vận dụng kiến thức nào để làm
BT27 (H88) ?
HS: Hệ quả - trường hợp bằng nhau
của tam giác vuông c-g-c
ABC và DEF có :
AB = DE (gt)
 = Dˆ = 900
AC = DF (gt)
ABC = DEF (c.g.c)
Hệ quả :
Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau
BT 27 SGK (H88)
Cần thêm : AC = BD
HS biết cách
vẽ một tam
giác biết độ dài
một cạnh và
hai góc kề
cạnh ấy của
một tam giác
Từ đó suy ra
và nắm vững
trường hợp
bằng nhau thứ
ba của hai tam
giác
chứng minh và
áp dụng các hệ
nhau thứ ba của tam giác góc-cạnh-góc:
GV: Khi hai tam giác có một cạnh và hai góc kề cạnh ấy tương ứng bằng nhau thì hai tam giác đó có bằng nhau hay không, chúng ta cùng nghiên cứu
3.1 Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề:
GV: Cho HS làm bài toán (tr 121 SGK)
HS: Một em đọc đề
Một em nêu cách vẽ và thực hành vẽ trên bảng
Cả lớp vẽ vào vở
III.Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc-cạnh-góc.
1 Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề:
Bài toán : Vẽ ABC biết BC = 4cm;
ˆB= 600, Cˆ= 400
C
A
B
40
60
Trang 6
quả của trường
hợp bằng nhau
thứ ba
GV: Khắc sâu : 2 góc B và C kề với
cạnh BC, ta hiểu rằng là 2 góc ở vị trí kề cạnh đó
3.2.Trường hợp bằng nhau góc-cạnh- góc (g- c - g ):
GV: Yêu cầu HS làm ?1 (tr 121
SGK)
HS: Cả lớp cùng thực hiện
GV:Yêu cầu 1 HS lên bảng đo và so sánh AB với A’B’ ?
HS: Đo AB = ? ; A’B’ = ?
=> AB = A’B’
GV:Ta có thể kết luận được ABC =
A’B’C’ không?
HS: ABC = A’B’C’ (c-g-c)
Vì AB = A’B’ (cách đo)
ˆB= B ' 600, BC = B’C’ (= 4cm) GV: Qua kết quả ở trên em có kết luận gì về 2 tam giác có một cạnh và
2 góc kề với nó bằng nhau từng đôi một?
HS: Hai tam giác đó bằng nhau
GV: Yêu cầu HS nêu tính chất HS: Nêu tính chất (SGK tr 121)
GV: Nếu ABC và A’B’C’
có : B ˆ Bˆ' ; BC = B’C’; C ˆ Cˆ' Thì kết luận gì về hai này?
HS: ABC = A’B’C’
GV: Treo bảng phụ có H.94 ; H.95 ; H.96 trang 122 SGK của bài ?2 Yêu
cầu tìm các tam giác bằng nhau ở mỗi hình?
GV: Gọi HS lần lượt trả lời và giải thích H.94 ; H.95
Cách vẽ : Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ
BC, vẽ các tia Bx và Cy sao cho C ˆ B x=
600,B ˆ C y= 400
Hai tia trên cắt nhau tại A, ta được
ABC là tam giác cần vẽ
2 Trường hợp bằng nhau góc-cạnh- góc (g- c - g):
Tính chất cơ bản (trang 121 SGK)
Nếu ABC và A’B’C’ có:
ˆ ˆ , ' ',
B B BC B C C C
thì ABC = A’B’C’(g-c-g)
?2 SGK tr122 Giải
Hình 94 :
Xét ADB = CBD có :
A Dˆ B C BˆD
DB cạnh chung
A Bˆ D C DˆB
Nên: ADB = CBD (g.c.g)
Hình 95 :
Ta có : E Fˆ0G Hˆ0 (gt)
và EÔF = GÔH (đđ)
A C
A'
C'
Trang 7HS: một HS lên bảng làm H.94
GV: Gợi ý : Đối với H.95: Hai tam
giác OEF và OGH đã có yếu tố nào bằng nhau rồi ?
HS: E Fˆ0G Hˆ0
Và : EF = GH
GV:Cần thêm yếu tố nào nữa thì hai tam giác đó bằng nhau theo trường hợp c-g-c?
HS: 0Gˆ H = 0ÊF
GV: Để chứng minh 0Gˆ H = 0ÊF ta làm thế nào?
HS: Dùng định lí tổng ba góc trong
một tam giác GV:Có cách nào khác để chứng minh 0Gˆ H = 0ÊF không?
HS:Phát hiện từ
0 ˆ 0
ˆ G H
F
E và ở vị trí so le trong Suy ra : EF // GH
=> 0Gˆ H = 0ÊF ( so le trong)
GV: Treo bảng phụ bài giải mẫu H.95 Gọi HS lên bảng tìm các tam giác bằng nhau ở H.96 GV: Tổ chức nhận xét và sửa sai.
3.3 Hệ quả:
GV:Nhìn hình vẽ 96 hãy cho biết hai tam giác vuông đó bằng nhau vì sao?
HS: Nhắc lại:A E (= 900 ),
AC = EF , C F
GV: Đó chính là trường hợp bằng
nhau g-c-g của hai tam giác vuông Ta có hệ quả 1
GV:Cho HS đọc to hệ quả 1
HS: Đọc hệ quả 1 GV: Cho HS đọc to hệ quả 2 SGK
Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình và viết
GT, KL
HS:Lên bảng vẽ hình, viết GT và
KL
0Gˆ H = 0ÊF (tổng 3 góc trong một tam giác)
Xét E0F và G0H có :
0Gˆ H = 0ÊF (cmt)
EF = GH
E Fˆ0G Hˆ0(gt) Nên E0F = G0H (g.c.g)
Hình 96 :
Xét ABC và EDF Có:
Cˆ Fˆ ; AC = EF (gt)
 = Ê = 900 (gt) Nên ABC = EDF (g.c.g)
3 Hệ quả:
Hệ quả 1: Nếu một cạnh góc vuông
và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau
Hệ quả 2: Nếu cạnh huyền và một
góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau
A
B
C
E
F D
GT ABC , A 900
DEF, D 900
BC = EF , B E
Trang 8
A
B
C
E
F D
ABC và DEF , có :
BC = EF, B E , A D (= 900) GV:Vậy hai tam giác trên có bằng nhau theo trường hợp g.c.g không?
HS: không, vì A không phải góc kề
của cạnh BC GV: Vậy cần thêm yếu tố nào bằng
nhau để kết luận hai tam giác bằng nhau theo trường hợp g.c.g ?
HS: C F
GV: Hãy chứng minh C F
Yêu cầu HS lên bảng chứng minh
HS: TrongABC , A 900
có C 900 B
TrongDEF , D 900
có F 900 E
Vì : B E nên suy ra C F
Vậy: ABC = DEF GV: Nhận xét
KL ABC = DEF Chứng minh
TrongABC , A 900
có C 900 B
TrongDEF , D 900
có F 900 E
Vì : B E nên suy ra C F
ABC và DEF Có: C F (cmt)
BC = EF (gt) B E (gt)
ABC = DEF (g.c.g)
Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu
hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Vận dụng ba
trường hợp
bằng nhau của
hai tam giác để
chứng minh
hai tam giác
bằng nhau Từ
đó suy ra các
cặp cạnh hoặc
các cặp góc
bằng nhau
GV: yêu cầu HS giải bài tập 19 trang 114 SGK bằng cách hoạt động
cá nhân
HS: Hoạt động cá nhân hoàn thành
BT Một HS lên bảng trình bày
Bài tập 19 trang 114 SGK
GT ADE và BDE AD= BD , AE= BE
KL a) ADE = BDE b) DAE DBE
Chứng minh:
D
B A
E
Trang 9GV: Treo bảng phụ bài tập 25 trang
118 SGK
- Trên mỗi hình 82, 83, 84 có các tam giác nào bằng nhau ? vì sao?
GV: Phát phiếu học tập và yêu cầu
HS hoạt động nhóm nhỏ làm bài tập theo yêu cầu sau :
Nhóm 1+ 2 : Hình 82:
Nhóm 3+ 4 : Hình 83:
Nhóm 5+ 6 : Hình 84:
GV: tổ chức nhận xét
1 2 A
E
H ì n h 8 2
G
K
H ì n h 8 3
1 2 M
Q
P N
H ì n h 8 4
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập 29 trang 120 SGK
HS: Hoạt động nhóm làm bài tập GV: tổ chức nhận xét
a) Xét ADE và BDE có :
AD = BD (gt) , AE = BE (gt) DE: cạnh chung
Suy ra:ADE =BDE (c-c-c) b) Vì ADE = BDE (cmt)
DAE DBE
Bài tập 25 trang 118 SGK.
Hình 82:
ABD và AED có :
AB = AE (gt) ; Â1 = Â2 (gt)
AD : cạnh chung ABD = AED (c.g.c)
Hình 83:
HGK và IKG có :
HG = IK (gt)
H GˆK I KˆG (gt)
GK cạnh chung HGK và IKG (c.g.c)
Hình 84 :
Không có hai nào bằng nhau vì cặp góc bằng nhau không xen giữa hai cặp cạnh bằng nhau
Bài tập 29 trang 120 SGK
D
E B
C
A
y
x
Trang 101 1
21 M
D
A
GT
; , ; ,
;
xAy B E Ax D C Ay
AB AD BE DC
)
b BC DE ACB AEB
a)
Ta có:
BE DC gt
AB AD gt AE AC
Suy ra: AB+BE=AD+DC Hay AC=AE Xét ABC v à ADEcó:
AB = AD (gt)
A : chung
AC=AE (cmt)
=>ABC = ADE(c-g-c) b) Vì ABC = ADE (câu a) nên BC=DE (hai cạnh tương ứng)
ACB AEB (hai góc tương ứng)
Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng Mục tiêu
hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Vận dụng các
trường hợp
bằng nhau của
hai tam giác
hoặc các hệ
quả để giải
quyết các bài
tập khó hơn
GV: Yêu cầu HS làm BT sau:
Cho tam giác ABC có AB<AC M là trung điểm của cạnh BC Kẻ BE và
CF vuông góc với tia AM lần lượt tại
E và F Chứng minh rằng BE =CF
GV: Phát phiếu HT cho HS, Yêu
cầu học sinh thảo luận theo bàn vẽ hình, nêu GT, KL của bài toán
HS: Thực hiện GV:Để chứng minh BE = CF ta làm
như thế nào?
HS:Chứng minh BME = CMF
GV: hai tam giác này bằng nhau
theo trường hơp nào?
HS: cạnh huyền – góc nhọn hoặc
g-c-g
GV:BME =CMF ta suy ra được điều gì?
Từ đó GV Gọi HS trình bày bài giải
ở bảng
GV: Treo bảng phụ ghi bài 62 (105 –
Bài tập 1:
M x F
E
C B
A
Xét BME vàCMF có :
900
BEM CFM (gt)
BM = CM (gt)
BME CMF (đối đỉnh)
=> BME =CMF (c.huyền–góc nhọn)
=> BE = CF (2 cạnh tương ứng)
Bài tập 2:
(Bài 62SBT)
Giáo viên: Lê Thị Lan Hương