TIÊU DÙNG Các số liệu liên quan tới thị trường TBN được tập hợp chung trong số liệu của khu vực Iberia gồm cả nước TBN và Bồ Đào Nha.. Thị trường khu vực Iberia cho thấy mức tăng trưởng
Trang 1BÁO CÁO THỊ TRƯỜNG VĂN PHÒNG PHẨM TẠI TÂY BAN NHA
2005
(THƯƠNG VỤ TẠI TÂY BAN NHA TỔNG HỢP)
Trang 21 TIÊU DÙNG
Các số liệu liên quan tới thị trường TBN được tập hợp chung trong số liệu của khu vực Iberia (gồm cả nước TBN và Bồ Đào Nha) Thị trường khu vực Iberia cho thấy mức tăng trưởng ấn tượng, trái ngược với những nước khác Trong giai đoạn 2002-2004, thị trường văn phòng phẩm tăng 6%, đạt 2,7 tỉ euro Theo MPA International, tiềm năng thị trường còn lớn vì chưa đạt mức bão hòa
Cả thị trường khu vực tư nhân lẫn thị trường khu vực chuyên dụng đều tăng trưởng mạnh, lần lượt đạt 7,5% và 4,5% Trước năm 1998, so với các nước Tây Bắc Âu, nhu cầu thị trường chuyên dụng của TBN tăng trưởng thấp hơn do nên kinh tế phát triển kém Giữa khoảng năm 1998 và 2004, thị trường văn phòng phẩm TBN tăng trung bình 4,5% mỗi năm, biến TBN trở thành nước có mức tăng trưởng tốt nhất
Hình 1.1: Thị trường văn phòng
phẩm của TBN và Bồ Đào năm 2004
(theo sản phẩm)
Filing & storage 14.0%
Office &
desk
16.0%
Writing &
drawing 18.5%
Paper-based 18.5% Paper
20.5%
EOS 12.5%
Nguồn: o.a Iplusc và MPA International
Hình 1.2: Thị trường văn phòng phẩm TBN và Bồ Đào Nha năm 2004 (theo người mua)
Private users 44.2%
Professional users 55.8%
Nguồn: o.a Iplusc và MPA International Nhìn chung, các nhóm sản phẩm trên thị trường văn phòng phẩm của TBN đạt mức tăng trưởng đáng khích lệ Thị trường dụng cụ vẽ là một trong những thị trường phát triển tốt nhất, tăng 5% lên 105,2 triệu euro trong khoảng từ 2002-2004 Trong khi đó, thị trường dụng cụ viết tăng 3%, đạt 354,9 triệu euro
Hình 2.1: Sản xuất văn phòng phẩm tại TBN năm 2003
Presentation &
planning 0.2%
Cases & satchels 1.7% Storage & filing 6.4%
Greeting cards 0.8%
Office & desk 22.8%
Paper-based 64.2%
Writing & drawing 4.0%
Nguồn: Eurostat, 2005
Thị trường đồ giấy và đồ gắn với bàn
làm việc đều tăng 4,5%, đạt tương
ứng 505,1 triệu euro và 436,8 triệu
euro
Thị trường kẹp tài liệu gắn với nhu cầu
tiêu dùng giấy vì vậy tăng theo thị
trường sản phẩm giấy Trong giai đoạn
2002-2004, mảng thị trường này tăng
3,5%, đạt 382,2 triệu euro
Trong giai đoạn 2002-2004, thị trường
cung ứng đồ văn phòng điện tử tăng
15% lên 341,2 triệu euro
Không có thông tin về mức tiêu dùng
của nhóm sản phẩm thiếp chúc mừng
Trang 32 SẢN XUẤT
Năm 2003, sản xuất văn phòng phẩm của TBN tăng 3,1%, đạt 1,5 tỉ euro, chiếm 6,9% thị phần của 25 nước EU Sản xuất tại TBN chủ yếu là 2 nhóm sản phẩm: sản phẩm từ giấy và đồ gắn với bàn làm việc, cùng chiếm 87% sản xuất của TBN Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm từ giấy có: Enri (http://www.enri.es/), Unipapel (http://www.unipapel.es/), Liderpapel (http://www.liderpapel.com/), Dohe (http://www.dohe.es/), và nhà sản xuất của TBN El Casco (http://www.el-casco.es/)
3 NHẬP KHẨU
Năm 2004, TBN chiếm 6,3% tổng nhập khẩu của 25 nước EU Nhập khẩu của TBN giữ mức ổn định trong 2 năm qua Năm 2004, nhập khẩu chỉ tăng 0,9% lên mức 431,4 triệu euro Về khối lượng, nhập khẩu tăng 8,3% lên 97,9 tấn Trong giai đoạn 2000-2004, nhập khẩu tăng 8,8% về giá trị
Dụng cụ viết và vẽ là nhóm sản phẩm được nhập khẩu nhiều nhất vào tại TBN Năm
2004, nhập khẩu dụng cụ viết và vẽ giảm nhẹ Trong giai đoạn 2000-2004, nhập khẩu giữ ở mức ổn định, đạt 142,7 triệu euro/mỗi năm
Nhập khẩu sản phẩm từ giấy tiếp tục tăng từ năm 2001 Trong giai đoạn 2000-2004, nhập khẩu nhóm sản phẩm này tăng 21,5%, biến sản phẩm này thành sản phẩm tăng trưởng tốt nhất tại thị trường TBN Sau sự suy giảm năm 2003, nhập khẩu đồ gắn với bàn làm việc được cải thiện Nhập khẩu kẹp tài liệu ổn định trở lại sau sự suy giảm năm
2003 Nhập khẩu thiếp mừng tăng chậm về giá trị, nhưng tăng khá về số lượng
Hình 3.1 Nhập khẩu văn phòng phẩm
của TBN giai đoạn 1999-2004 (triệu
euro)
396
426 430 431
320
397
300
350
400
450
1999 2000 2001 2002 2003 2004
-5%
0%
5%
10%
15%
20%
25%
30%
Nguồn: Eurostat, 2005
Hình 3.2 Nhập khẩu văn phòng phẩm của TBN giai đoạn 2002-2004 (triệu euro)
Nguồn: Eurostat, 2005
TBN nhập 71,3% văn phòng phẩm từ EU 25 Từ 2001, nhập khẩu từ các nước EU 25 khá thấp, chỉ đạt mức 307,4 triệu euro Đức, Pháp và Ý là 03 nguồn nhập khẩu lớn nhất, lần lượt chiếm 20,8; 17,8 và 13,2% tổng nhập khẩu của TBN
Nhập khẩu từ Trung Quốc đang tăng mạnh, chiếm 45,5%, đạt 75,6 triệu euro năm 2004 Nhập khẩu từ Nhật Bản và Mỹ giảm 34,9 và 44,2%, lần lượt đạt 14,5 triệu euro và 6,8 triệu euro
Trang 44 XUẤT KHẨU
Năm 2004, xuất khẩu văn phòng phẩm của TBN giảm 1,7% xuống 290,8 triệu euro nhưng tăng 2,3% về số lượng
Sản phẩm từ giấy chiếm 45,3% xuất
khẩu của TBN Dù xuất khẩu nhóm sản
phẩm này đang giảm cả về giá trị và
số lượng (khoảng 5%), tuy nhiên, vẫn
đạt mức lớn nhất (131,8 triệu euro)
Hình 4.1 Xuất khẩu văn phòng phẩm của TBN năm 2004 (theo sản phẩm)
Presentation &
planning 0.8%
Cases & satchels 3.4%
Filing & storage 7.4%
Greeting cards 3.9% Writing &
drawing 25.5%
Office &
desk 13.7%
Paper-based 45.3%
Nguồn: Eurostat, 2005
Dụng cụ viết và vẽ là nhóm sản phẩm
xuất khẩu đứng thứ 2 Năm 2004, TBN
xuất 74,1 triệu euro
Xuất khẩu kẹp tài liệu vẫn giữ ở mức
thấp và hiện đang có xu hướng giảm
(khoảng 2%)
Các nước láng giềng Pháp và Bồ Đào
Nha là những thị trường xuất khẩu lớn
nhất của TBN, cùng chiếm 1/3 tổng
xuất khẩu của TBN
Anh cũng là thị trường xuất khẩu lớn
chiếm 12% tổng xuất khẩu Trong khi đó, tỉ trọng xuất khẩu sang Đức, nước tiêu dùng lớn nhất Châu Âu, vẫn ở mức nhỏ (chỉ chiếm 5,1% tổng xuất khẩu)
5 CẤU TRÚC THƯƠNG MẠI
Giống thị trường văn phòng phẩm của Ý, các kênh phân phối văn phòng phẩm của TBN mang tính manh mún cao Các công ty quốc tế như Spicers, Staples và Office Depot có chính sách thăm dò khá thận trọng đối với thị trường TBN khiến TBN chưa hình thành được những kênh thương mại quy mô Do tăng trưởng kinh tế của TBN trong thập kỷ qua, đặc biệt tại những nước Tây Bắc Âu, nhiều công ty bắt đầu quan tâm tới TBN Office Depot, Staples và Spicers bắt đầu TBN năm 2002
Mảng thị trường chuyên dụng bị thống trị bởi những nhà sản xuất văn phòng phẩm lớn như Guilbert, Lyreco, Corporate Express và Burototal
Bán buôn cũng đóng vai trò quan trọng tại TBN Khoảng 477 triệu euro được phân phối qua các nhà bán buôn năm 2004 Mảng thị trường này do các nhà bán buôn khu vực và địa phương thống trị Comercial del Sur de Papelaria (http://www.liderpapel.com/) là một trong số ít nhà bán buôn hoạt động ở tầm quốc gia Hình thức mua hàng hợp tác đang trở nên quan trọng, hình thức này có sự kết hợp với các tập đoàn bán buôn quốc tế nên đang trở nên ngày một cạnh tranh hơn Điều này có lẽ sẽ kích thích sự tăng trưởng của thị trường bán buôn TBN
Như tại Ý, các nhà bán lẻ văn phòng phẩm có thị phần lớn trong phân phối văn phòng phẩm tới khu vực tư nhân Tuy nhiên, thị trường phân phối của TBN đang thay đổi rất nhanh từ cầu trúc truyền thống (chủ yếu là những đơn vị bán lẻ nhỏ và manh mún do gia đình tổ chức) sang hình thức chuỗi các cửa hàng hiện đại được vận hành bởi những tập đoàn đa quốc gia và có hình thức pháp lí linh hoạt hơn Ví dụ như Grupo Picking Pack (http://www.pickingpack.net/) (GPP), một mạng lưới các cửa hàng bán văn phòng phẩm lớn nhất tại TBN, cung ứng cho thị trường văn phòng phẩm của TBN thông qua chuỗi các cửa hàng nhượng quyền
Trang 5
Các gian hàng tự phục vụ chiếm
10,8% hệ thống phân phối văn phòng
phẩm Các điểm bán lẻ không chuyên
như những gian hàng và siêu thị cũng
có những bộ phận bán văn phòng
phẩm trong cửa hàng của họ Thị phần
của các hình thức phân phối này tăng
từ 10,2% năm 2002 lên 10,8% năm
2004 Siêu thị đứng đầu TBN là
Centros Comerciales Carrefour
(http://www.carrefour.es/), vận hành
với 117 điểm bán, tiếp đó là Alcampo
SA (thuộc tập đoàn Auchan), và
Hipercor (thuộc sở hữu của El Corte
Inglés) Tập đoàn El Corte Ingles
(http://www.elcorteingles.es/) hiện
đứng đầu tại TBN với hình thức này (có
60 gian hàng) Đối thủ cạnh tranh
chính của El Corte Ingles, Marks &
Spencer, dù rất quan tâm tới thị
trường TBN nhưng phải rút khỏi thị
trường này năm 2001 vì không thể
cạnh tranh thành công Theo
Euromonitor, đây chủ yếu là vì sự nổi tiếng của thương hiệu El Corte Ingles
Figure 5.1: Distribution of Stationery in
Spain & Portugal, segmentation by format, % share, by value, 2004
Self-service &
department stores 10.8%
Direct sales 8.8%
Mailorder &
superstores 5.4%
Stationery retailers 33.1%
Office suppliers 41.9%
Nguồn: MPA International, Iplusc et al
Sự xuất hiện của các cửa hàng nhận đơn đặt hàng qua mạng viễn thông (Internet, điện thoại hoặc thư) cũng tăng đáng kể Giai đoạn 2002-2004, thị phần của các hình thức bán
lẻ này tăng 29%, từ chiếm 1% thị phần lên chiếm 5,4% thị phần Kalamazoo (http://www.kalamazoo.es/) (thuộc Staples) và Viking (thuộc Office Depot) là những công ty đặt hàng qua mạng viễn thông đứng đầu, công ty Viking cũng có chuỗi cửa hàng thuộc sở hữu của Office Depot Office1 (http://www.office1international.com), mội chuỗi cửa hàng dạng này cũng đang phát triển tại TBN
6 THÔNG TIN THÊM
Nhập khẩu văn phòng phẩm giai đoạn 2002-2004 (nghìn euro/tấn)
Tổng 425.700 108.900 429.500 90.400 431.400 97.900 Ngoài EU-25 120.600 24.200 122.400 28.600 124.000 34.500 Nước đang phát triển 73.900 20.900 81.500 25.400 90.400 31.300
Đồ từ giấy 111.200 29.600 115.800 27.500 118.600 30.500 Sản phẩm kẹp, lưu tài liệu 25.900 20.300 24.100 8.800 24.100 9.600 Sản phẩm viết và vẽ 144.000 11.800 150.000 13.200 142.700 14.500
Đồ dùng trình bầy và lập kế hoạch 2.800 900 3.600 1.100 4.000 1.300
Đồ gắn với bàn làm việc 109.600 40.700 104.300 33.400 109.700 34.500 Thiệp mừng 9.100 1.500 9.500 1.900 9.300 2.200 Cặp, túi 23.100 4.200 22.200 4.300 23.000 5.300
Trang 6Hiệp hội tiêu chuẩn và chứng thực TBN (AENOR)
E-mail: mailto:aenor@aenor.es
Internet: http://www.aenor.es/
El Corte Ingles
E-mail: mailto:clientes@elcorteingles.es
Internet : http://www.elcorteingles.es/
Hội chợ Manual
E-mail: mailto:infoifema@ifema.es
Internet: http://www.ifema.es/