Công nghệ thông tin hiện nay đã trở thành xu thế tất yếu trong phát triển đời sống xã hội . sự bùng nổ về công nghệ thông tin đã dẫn theo sự phát triển ngày càng cao của việc trao đổi thông tin liên lạc .Nhiều công ty hiện nay cũng đã thông tin hoá đối với dữ liệu nhân viên của họ . Với mục đích tìm hiểu hoạt động của hệ thống quản trị nhân sự dưới góc độ của các luồng dữ liệu , chúng tôi sẽ tiến hành nghiên cứu, khảo sát và xây dựng lên phần mềm quản lý nhân sự cho công ty TNHH_NNS là một công ty cổ phần điện tự động . Nhiệm vụ cơ bản: quản lý nhân sự công ty thông qua phần mềm quản lý nhân sự,nhân viên công ty cung cấp thông tin cá nhân tại phòng quản lý nhân sự. Cơ cấu tổ chức: thông tin của nhân sự cũ cũng như nhân sự mới sẽ được update theo từng tháng và xuất báo cáo đối với cấp trên Mục đích xây dựng phần mềm này nhằm đáp ứng nhu cầu của quản lý nhân sự của công ty. Phần mềm này được xây dựng sẽ thay thế hệ thống quản lý cũ (theo kiểu truyền thống). Chắc chắn nó sẽ đem lại những thuận lợi cho người quản lý nhân sự ( phòng quản lý nhân sự )
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-*** -BỘ MÔN: NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Đề tài: Phầm mềm quản lý QUẢN LÝ NHÂN SỰ
Lớp:2020IT6026003-K14 Thành viên nhóm 10:
NGUYỄN NGỌC SƠN PHẠM NHẬT MINH TRẦN đức toàn
VŨ BÌNH MINH NGUYỄN VĂN THANH
Khoa: Công Nghệ Thông Tin
Chương 1: KHẢO SÁT ĐỀ TÀI
Trang 21.Mô tả đề tài
- Công nghệ thông tin hiện nay đã trở thành xu thế tất yếu trong phát triển đời sống xã hội sự bùng nổ về công nghệ thông tin đã dẫn theo sự phát triển ngày càng cao của việc trao đổi thông tin liên lạc Nhiều công ty hiện nay cũng đã thông tin hoá đối với
dữ liệu nhân viên của họ Với mục đích tìm hiểu hoạt động của hệ thống quản trị nhân sự dưới góc độ của các luồng dữ liệu , chúng tôi sẽ tiến hành nghiên cứu, khảo sát và xây dựng lên phần mềm quản lý nhân sự cho công ty TNHH_NNS là một công ty cổ phần điện tự động
- Nhiệm vụ cơ bản: quản lý nhân sự công ty thông qua phần mềm quản lý nhân sự,nhân viên công ty cung cấp thông tin cá nhân tại phòng quản lý nhân sự
- Cơ cấu tổ chức: thông tin của nhân sự cũ cũng như nhân sự mới sẽ được update theo từng tháng và xuất báo cáo đối với cấp trên
- Mục đích xây dựng phần mềm này nhằm đáp ứng nhu cầu của quản lý nhân sự của công ty Phần mềm này được xây dựng sẽ thay thế hệ thống quản lý cũ (theo kiểu truyền thống) Chắc chắn nó sẽ đem lại những thuận lợi cho người quản lý nhân sự ( phòng quản lý nhân sự )
2.Mô hình phát triển
Lựa chọn:
-Mô hình thác nước là một ví dụ của mô hình Sequential (Tuần tự) Trong mô hình này, hoạt động phát triển phần mềm được chia thành các giai đoạn khác nhau và từng giai đoạn bao gồm hàng loạt các nhiệm vụ và có các mục tiêu khác nhau
Mô hình Thác nước là giai đoạn đầu trong quá trình SDLC Trên thực tế, nó là mô hình đầu tiên được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp phần mềm Nó được chia thành các pha, đầu ra của một pha trở thành đầu vào của pha tiếp theo Nó là giai đoạn bắt buộc được hoàn thành trước khi bắt đầu giai đoạn tiếp theo Nói tóm lại, không có sự chồng chéo nào trong
mô hình thác nước
Trong thác nước, sự phát triển của một pha chỉ bắt đầu khi giai đoạn trước hoàn thành Do tính chất này, mỗi giai đoạn của mô hình thác nước phải được xác định khá chính xác Các giai đoạn chuyển từ mức cao xuống mức thấp hơn, giống như một thác nước nên mô hình này được đặt tên là mô hình thác nước
Trang 3*Ưu điểm:
Đơn giản, dễ hiểu và sử dụng
Đối với các dự án nhỏ hơn, mô hình thác nước hoạt động tốt và mang lại kết quả phù hợp
Vì các giai đoạn của mô hình thác nước cứng nhắc và chính xác, một pha được thực hiện một lần, nó rất dễ dàng để maintain
Các tiêu chí đầu vào và đầu ra được xác định rõ ràng, do đó nó dễ dàng và có hệ thống
để tiến hành chất lượng
Kết quả được ghi chép tốt
3.Phân tích thiết kế hệ thống
Trong hệ thống quản lý bao gồm các tác nhân sau:
Admin (người quản trị hệ thống): tác nhân này có chức năng quản trị toàn bộ hoạt động của
hệ thông Admin có quyền truy cập đến tất cả các chức năng của hệ thông, có mọi quyền của các tất nhân khác Ngoài ra admin có thêm chức năng thêm,xoá, sữa Người dùng và phân quyền cho người dùng.
Phòng nhân sự: tác nhân này có chức năng quản lý nhân sự (thêm xoá sửa các nhân sự) và quản lý Đợt tuyển nhân viên (thêm xoá sửa), quản lý Danh Sách nhân viên (thêm xoá sửa)
Trang 4Chương 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN 2.1 Mô tả hệ thống
Sơ đồ chức năng phân rã
Hình: Sơ đồ chức năng
Trang 52.2 Sơ đồ mức khung cảnh
2.3 Sơ đồ mức đỉnh
Trang 62.4Sơ đồ mức dưới đỉnh
Quản lý Hồ sơ nhân sự:
Quản lý Hợp Đồng:
Trang 7Quản lý Lương:
Trang 8Quản lý Qúa Trình Công Tác:
Trang 9Báo Cáo Thống Kê
2.5 Xác định mối quan hệ.
Kí hiệu: Quan hệ 1-1:
Quan hệ một-nhiều: 1 - N
Quan hệ nhiều nhiều : N- N
Mã nhân viên -> Mã hợp đồng lao động: Một nhân viên có nhiều hợp đồng lao động
1 – N
Trang 10NHANVIEN HĐLĐ
R 1
R 2
R 3
R4
R 5
Mã nhân viên -> Mã chức vụ
1 - 1
Mã nhân viên -> Mã phòng ban
1 - N
Mã nhân viên Mã Tỉnh
1 - N
Mã nhân viên Mã Dân tộc
1 - N
Trang 11NHANVIEN CHUYENMON
R 6
R 7
R8
Mã nhân viên Mã chuyên môn hiện tại
1 - N
Mã nhân viên Mã trình độ hiện tại
1- N
Mã nhân viên Mã loại
N-N
NgayQD
Trang 122.6: Mô hình khái niệm dữ liệu
Đây là biểu đồ thực thể liên kết được thiết kế trong SQL server
Trang 13Chương 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1 Thiết kế cơ sở dữ liệu logic.
Bước 1: Chuyển mô hình khái niệm dữ liệu về mô hình quan hệ và chuẩn hóa 3NF
Từ mô hình khái niệm dữ liệu ở trên chuyển sang mô hình thực thể quan hệ
để thiết kế mức logic
Qui tắc 1: (Quy tắc biến đổi cơ bản)
Mỗi thực thể được chuyển thành một quan hệ trong đó các thuộc tính của thực thể được chuyển thành thuộc tính của quan hệ, định danh của thực thể trở thành khóa của quan hệ
Qui tắc 2:
Mỗi mối quan hệ 1 – N mà không có thuộc tính riêng rẽ thì không được chuyển thành một quan hệ Những thực thể tham gia vào mối quan hệ phía N (Phía 1,1 trong mô hình) sẽ đổi mới bằng cách sau khi dùng phép biến đổi cơ bản
sẽ nhận thêm khóa của thực thể tham gia vào mối quan hệ ở phía 1 làm khóa liên kết Còn thực thể tham gia vào mối quan hệ ở phía 1 sẽ biến đổi theo qui tắc 1 Qui tắc 3:
Mỗi mối quan hệ N – N hoặc mối quan hệ có thuộc tính riêng rẽ được chuyển thành một quan hệ mới Quan hệ này có thuộc tính gồm định danh của tất
cả các thực thể trong mối quan hệ và các thuộc tính riêng của nó Khóa của quan
Trang 14hệ được xác định lại sau đó Các thực thể tham gia vào mối quan hệ điều biến đổi theo qui tắc 1
Áp dụng ba qui tắc trên cuối cùng ta được kết quả như sau:
NHANVIEN ( MaNhanVien, HoTen, NgaySinh, GioiTinh, MaTinh, SoCMND, SoBHYT,
SoBHXH, MaDanToc, MaChucVu, MaPB, MaHĐLĐ, MaChuyenMon, MaTrinhDoGiaoDuc, MaLoai)
CongViecDamNhiem, LuongCoBan, ThoiHan, CacDieuKhoanKhac)
CHUCVU (MaCV, TenChucVu, PhuCap)
PHONGBAN (MaPB, TenPB, DienThoai)
TINH (MaTinh, TenTinh)
DANTOC (MaDanToc, TenDanToc)
CHUYENMON (MaChuyenMon, TenChuyenMon)
TRINHDO (MaTrinhDo, TenTrinhDo)
LOAI (MaLoai, TenLoai)
Trang 15Bước 2: Mô hình E – R
Trang 16Chương 4: KẾT LUẬN
Trang 174.1 Kết quả đạt được
- Qua thời gian nghiên cứu và học tập, nhìn chung khóa luận đã hoàn thành nhưng còn nhiều thiếu sót về các mục tiêu, nhiệm vụ
đề ra của một chương trình hệ thống quản lý
- Đã xây dựng được 1 phần mềm Quản nhân sự
- Kết quả đạt được:
+ Nắm rõ từng bước xây dựng 1 website hay 1 phần mềm
+ Hiểu được các bước vẽ sơ đồ , bản thảo
+ Nắm được các bước khảo sát , phân tích , thiết kế
4.2 Hạn chế
- Chưa có kinh nghiệm trong việc tìm hiểu, phân tích thiết kế hệ thống thông tin
- Với hệ quản trị Cơ sở dữ liệu là SQL, kiến thức vẫn nắm chưa thật kỹ về hệ quản trị này, áp dụng chỉ dẫn thiết kế và kết nối trên Internet
- Do chưa có kinh nghiệm về thiết kế một phần mềm và Cơ sở dữ liệu nên còn rất khó khăn khi triển khai công việc