1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu THƯ VIỆN MÃ NGUỒN MỞ CHO BÀI TOÁN DỰ BÁO pdf

6 730 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thư viện Mã nguồn mở cho bài toán dự báo
Tác giả Dương Ngọc Hiếu, Vừ Hoàng Tam, Nguyễn Thành Thi
Trường học Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa học và Kỹ thuật Máy tính
Thể loại bài báo khoa học
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 465,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho đến thời điểm hiện nay đã có một số thư viện mã nguốn được hiện thực để đáp ứng cho các bài toán khai phá dữ liệu.. Bài báo sẽ giới thiệu về thư viện mã nguồn mở cho bài toán dự báo

Trang 1

THƯ VIỆN MÃ NGUỒN MỞ CHO BÀI TOÁN DỰ BÁO

AN OPEN SOURCE LIBRARY FOR PREDICTION PROBLEMS

Dương Ngọc Hiếu, Võ Hoàng Tam, Nguyễn Thành Thi (*) Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính, ĐH Bách khoa Tp Hồ Chí Minh (*) Bộ môn Thông tin Địa lý Ứng dụng, ĐH Nông – Lâm Tp Hồ Chí Minh {dnhieu, vhtam}@cse.hcmut.edu.vn, nnthi@hcmuaf.edu.vn

BÁN TÓM TẮT

Khai phá dữ liệu hiện đang là lãnh vực nghiên cứu rất phát triển Cho đến thời điểm hiện nay đã có một số thư viện mã nguốn được hiện thực để đáp ứng cho các bài toán khai phá dữ liệu Tuy nhiên hầu như chưa có một thư viên mã nguồn mở nào chuyên biệt cho lớp bài toán dự báo Bài báo sẽ giới thiệu về thư viện mã nguồn mở cho bài toán dự báo với những giải thuật tiên tiến hiện nay như Artificial Neural Network (ANN), Support Vector Regression (SVR), Standard Addictive Model (SAM)

ABSTRACT

Datamining has recently been an emerging research trend For the time being, there have been some open source libraries implemented to solve datamining problems However, there is no library specialized in predicting technique In this paper, we implement an open source library for solving prediction problems using some advanced algorithm such as: Artificial Neural Network (ANN), Support Vector Regression (SVR), Standard Addictive Model (SAM)

1 GIỚI THIỆU

Con người luôn luôn quan tâm đến tương lai Từ

xa xưa các nhà tiên tri luôn giữ một vị trí quan trọng

trong cộng đồng Khi văn minh nhân loại phát triển

đã làm gia tăng các mối quan hệ phức tạp vốn có

trong cuộc sống Do đó con người cần có cái "nhìn về

tương lai" của họ Ngày nay, tất cả các cơ quan

Chính phủ, các tổ chức lợi nhuận, phi lợi nhuận cũng

như những công ty trong lĩnh vực kinh doanh và các

cá nhân đều có nhu cầu dự báo về sự kiện tương lai

nhằm phục vụ cho công việc của mình: kế hoạch phát

triển công ty, tỉ lệ lợi nhuận trong kinh doanh…

Mặc dù có nhiều kỹ thuật dự báo đã phát triển

trong thế kỷ thứ 19, tuy nhiên dự báo có ảnh hưởng

mạnh mẽ mới đây chỉ vào lúc công nghệ thông tin

đang phát triển nhanh chóng Bởi vì việc mô phỏng

những phương pháp dự báo rất cần sự hỗ trợ của máy

tính Trong quá khứ, nhiều phần mềm được thiết kế

đặc biệt cho những phương pháp phân tích dự báo

khác nhau Ngoài ra những phần mềm thống kê vận

hành trong những máy tính thông thường cũng đã đề

cập đến nhiều kỹ thuật dự báo Với sự phát triển của

hệ thống máy tính cá nhân, các kỹ thuật dự báo hiện

đại được triển khai thực hiện một cách nhanh chóng

dễ dàng

Một trong những kỹ thuật dự báo hiện đại đó là

data mining Có rất nhiều phương pháp data mining

sử dụng để dự báo như: neural network, support vetor

regression, perceptron regression, … Các phương pháp dự báo này có những ưu và nhược điểm khác nhau tùy vào vấn đề cần giải quyết Do đó khi gặp phải một bài toán cụ thể, ta phải dựa vào tính chất của bài toán để lựa chọn phương pháp thích hợp Ngày nay đã xuất hiện khá nhiều thư viện data mining mã nguốn mở như Xelopes, Weka, … đã hiện thực nhiều giải thuật khác nhau đáp ứng cho các bài toán data mining Tuy nhiên hầu như chưa có một thư viên mã nguồn mở nào chuyên biệt cho lớp bài toán

dự báo Bài báo sẽ giới thiệu về thư viện mã nguồn

mở cho bài toán dự báo với những giải thuật tiên tiến hiện nay như ANN, SVR, SAM

Phần còn lại của bài báo gồm các nội dung sau Phần 2 trình bày tổng quan về bài toán dự báo Phần

3 điểm qua các giải thuật dự báo đã được hiện thực trong thư viện mã nguồn mở Trong phần 4, chúng tôi mô tả sơ lược kiến trúc của thư viện mã nguốn

mở Các so sánh thực nghiệm được nêu ra trong phần

5 Phần 6 đúc kết và vạch ra hướng phát triển trong tương lai

2 TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN DỰ BÁO

Trong lãnh vực dự báo, thường được chia ra làm hai hướng:

2.1 Phương pháp định tính

Trang 2

Phương pháp định tính (đôi khi được gọi là

phương pháp chuyên gia hay phương pháp phân tích

cơ sở) thường được sử dụng khi những dữ liệu lịch

sử không sẵn có hay có nhưng không đầy đủ, hay

những đối tượng dự báo bị ảnh hưởng bởi những

nhân tố không thể lượng hoá đuợc: sự thay đổi tiến

bộ kỹ thuật, ảnh hưởng của tác động môi trường…

Những phương pháp này bao gồm việc sử dụng

những đánh giá, những kinh nghiệm của một hay

nhiều chuyên gia trong lĩnh vực liên quan Thủ tục dự

báo định tính thông thường được trình bày dưới dạng

giải thích (exploratory) hay chuẩn tắc

(normaltive)

+ Phương pháp giải thích sẽ sử dụng những

thông tin quá khứ và hiện tại để hướng tới tương lai

thông qua những kịch bản có thể Từ đó các chuyên

gia có thể cung cấp những dự báo ”về điều gì có thể

diễn ra và khi nào điều đó có thể diễn ra” Những ước

lượng chi phí nhằm đạt được mục tiêu thường được

áp dụng dưới dạng dự báo giải thích

+ Phương pháp chuẩn tắc sẽ căn cứ những mục

tiêu tương lai và kế đó sẽ quy ngược trở lại hiện tại

để tìm hiểu và đánh giá rằng những nguồn lực nào

hiện có, những giới hạn cần loại bỏ hay khắc phục

Thông thường những đột phá khoa học nào đó (ví dụ

như là những đột phá đã phát triển bởi chương trình

không gian NASA) sẽ là những sản phẩm phụ để đạt

được một vài mục tiêu dài hạn khác trong tương lai

Ưu Điểm của phương pháp dự báo định tính:

+ Sử dụng tối đa những thông tin có được (bao

gồm những thông tin có thể lượng hoá và không thể

lượng hoá) để tiến hành dự báo

Khuyết điểm của phương pháp này:

+ Không có một phương pháp hệ thống để cải

thiện độ chính xác dự báo

+ Có thể làm sai lệch kết quả dự báo xuất phát từ

đánh giá chủ quan của các chuyên gia dự báo

2.2 Phương pháp định lượng

Ngược với phương pháp định tính, phương pháp

định lượng sử dụng những dữ liệu quá khứ theo thời

gian Nói cách khác, dựa trên những dữ liệu lịch sử

để phát hiện chiều hướng vận động của đối tượng

phù hợp với một mô hình toán học nào đó và đồng

thời sử dụng mô hình này là mô hình ước lượng Tiếp

cận định lượng dựa trên giả định rằng giá trị tương lai

của biến số dự báo sẽ phụ thuộc vào xu thế vận động

của đối tượng đó trong quá khứ Có các loại phương

pháp định lượng như sau:

+ Phương pháp chuỗi thời gian dựa trên phân

tích chuỗi quan sát của một biến duy nhất theo biến

số độc lập là thời gian Tần suất có thể là ngày, tháng,

quý và năm Những biến số kinh tế quan tâm có thể

là biến vĩ mô hay vi mô Những phạm vi quan sát có

thể là hãng, tỉnh, hay cả nền kinh tế Giả định chủ

yếu là biến số kinh tế dự báo sẽ giữ nguyên chiều

hướng phát triển đã diễn ra trong quá khứ và hiện tại

+ Mô hình nhân quả giả định biến số dự báo có thể được giải thích bởi hành vi của những biến số kinh tế khác (biến số độc lập) Ví dụ: doanh số có thể giải thích phụ thuộc vào chi phí quảng cáo, thu nhập của khách hàng, giá sản phẩm, đối thủ cạnh tranh và những nhân tố ảnh hưởng khác Mục đích của mô hình nhân quả là tìm ra những hình thức (mô hình toán) mô tả mối quan hệ giữa tất cả các biến số và sử dụng nó để dự báo biến số kinh tế đang quan tâm (biến phụ thuộc)

+ Phương pháp phân loại và nhận diện mẫu sẽ cố gắng phân loại tập dữ liệu thành nhiều loại, nhận diện hướng dịch chuyển của dữ liệu trong tương lai

+ Phương pháp lai là sự pha trộn của các phương pháp trên

Một trong những phương pháp chuỗi thời gian thường được ưa chuộng nhất là phương pháp mạng neuron

3 CÁC GIẢI THUẬT ĐƯỢC ÁP DỤNG

3.1 Giải thuật ANN

Mô hình mạng truyền thống MLP

Trong nhiều năm qua, mô hình mạng neuron đa tầng (Multi Layer Perceptron) được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như: phân tích tài chính, chẩn đoán bệnh, dự báo thời tiết, v.v Đặc biệt trong vài năm trở lại đây, có rất nhiều các nghiên cứu về ứng dụng mạng neuron trong dự báo giá cả của các mặt hàng trên thị trường

Trong mô hình dự báo dựa trên mô hình mạng neuron:

Tập các lớp được phân loại: C ={ ω1, ω2, , ωM} Tập dữ liệu mẫu cho quá trình huấn luyện là tập hợp các bộ giá trị gồm (x,d) gồm:

- Vector đặt trưng x =(x1,x2, xn)

- Giá trị của loại dữ liệu cần dự báo d Với tập trọng số w , mạng neuron sẽ đưa ra ngõ ra d(x,w) = ƒ(uj)

uj: là hàm tổng tuyến tính của vector trọng số và ngõ

ra của các neuron ƒ(uj): là hàm hoạt tính, trong đó hàm sigmoid

) exp(

1

1

j

u

β

− + được sử dụng nhiều nhất

Có nhiều phương pháp để đánh giá lỗi, trong đó hàm

“mean squared error” được sử dụng nhiều nhất

= =

N i

K j

i j i

y

1

2

1

) ( ) W , ( Giải thuật học mạng là giải thuật backpropagation

Mô hình mạng neuron kết hợp với lý thuyết mờ: Recurrent Fuzzy Neural Network (RFNN)

Để cải tiến hiệu suất của giải thuật ANN, một phương pháp được ưa chuộng đó là kết hợp ANN và

lý thuyết mờ có nhiều cách kết hợp một trong những

Trang 3

cách phổ biến đó là dựa vào mô hình dự báo mờ, xây

dựng lại một mô hình mới gồm 4 lớp:

Lớp 1: Là lớp nhập gồm N dữ liệu nhập (input)

Lớp 2: Gọi là lớp các hàm thành viên Các nút

trong lớp này thực hiện việc mờ hoá Lớp này dùng

để tính giá trị hàm thành viên theo hàm phân phối

Gauss Số nút trong lớp 2 là N x M, trong đó M là số

luật mờ (số nút của lớp 3)

Lớp 3: Lớp các luật mờ Các nút trong lớp này

tạo thành cơ sở luật mờ (Fuzzy rule base) gồm M nút

Liên kết giữa lớp 2 và lớp 3 biểu diễn giả thiết của

luật mờ Liên kết giữa lớp 3 và lớp 4 biểu diễn kết

luận của luật mờ

Lớp 4: Lớp xuất gồm P nút có chức năng giải

mờ

Giải thuật học cho mô hình mạng RFNN cũng là giải

thuật backpropagation

Mô hình mạng neural kết hợp với giải thuật

gen

Có nhiều cách kết hợp giải thuật gen với mạng

neuron Tuy nhiên phương pháp sau đây được xem là

hữu hiệu nhất:

- Xem mạng neuron như một cá thể

- Quần thể bao gồm nhiều cá thể mạng neuron

- Trước khi chọn ra cá thể tốt thực hiện các phép

toán gen để sinh ra tập quần thể mới, các cá thể tự tối

ưu bằng phương pháp backpropation

3.2 Giải thuật Support vector regression

(SVR)

Cho một tập huấn luyện {(x1, y1), (x2, y2)…., (xl,

yl)} với x Є Rn, y Є R Mục đích của phương pháp

hồi quy ε-SV [2] là tìm một hàm f(x) có độ lệch lớn

nhất là ε so với các giá trị đích yi của tất cả các mẫu

huấn luyện Tuy nhiên ta có thể nới lỏng điều kiện

này bằng cách đưa thêm sai số vào thông qua gia số

ξ (xem hình 1.)

Hình 1 Xấp xỉ hàm theo phương pháp ε-SV

Để đơn giản ta có thể chọn hàm f có dạng tuyến

tính như sau: f(x) = (w.x) + b Bài toán có thể được

phát biểu như sau:

Cực tiểu hóa giá trị: ∑

=

+ + l

i i i

C w

1

*

2 ( )

||

||

2

Với điều kiện:

0 ,

) (

) (

*

*

+

− +

+

i i

i i i

i i

i

y b x w

b x w y

ξ ξ

ξ ε

ξ ε

Chuyển bài toán tối ưu ở trên sang bài toán đối

ngẫu (dual problem), áp dụng phương pháp Larange:

Để L đạt được cực trị thì các đạo hàm riêng phải = 0:

i

i i

= ∑

=1

*)( ) (

)

3.3 Giải thuật SAM

SAM là hệ thống gồm m luật mờ hoạt động theo

cơ chế song song Các luật mờ có dạng: “NẾU tập các điều kiện được thỏa mãn THÌ tập các kết quả sẽ xảy ra” Không mất tính tổng quát khi ta phân rã một

hệ thống đa ngõ nhập, đa ngõ xuất (MIMO) thành một nhóm các hệ thống đa ngõ nhập, đơn ngõ xuất (MISO) Luật mờ MISO có dạng: NẾU (x1 là Ai

1 VÀ

… VÀ xd là Aid) THÌ (y là Bi)

Hình 2 Cơ chế hoạt động của SAM

Các luật mờ của SAM được xây dựng dựa trên giải thuật phân lớp theo cơ chế học không giám sát

Hệ mờ sẽ xấp xỉ tốt hơn nếu thực hiện quá trình tối

ưu hệ luật và điều chỉnh các thông số hệ luật theo cơ chế học giám sát Các thông số hệ luật sẽ được điều chỉnh bằng luật học sai số nhỏ nhất

Trong SAM, ứng với mỗi giá trị đầu vào x = x0, luật thứ j sẽ kích hoạt và cho kết quả là tập mờ Bj’ được xây dựng dựa theo mức độ thỏa mãn vế trái và tập mờ Bj của vế phải theo quy tắc PROD:

( )y µ A( ) (x µ B y B'

Tập mờ ngõ ra B được xây dựng theo quy tắc SUM các tập mờ Bj:

=

= m

j

' j Β Β

1

Tập B được giải mờ để nhận được một giá trị rõ duy nhất:

Trang 4

( )

j V

m

j w j .a j (x).

j c j V

m

j w j .a j (x).

B Centroid

F(x)

=

=

=

=

1 1

4 HIỆN THỰC THƯ VIỆN MÃ

NGUỐN MỞ

Mục đích của thư viện mã nguốn mở là cho phép

người dùng có thể xây dựng những ứng dụng dự báo

dựa trên thư viện đã có sẵn Ngoài ra khi cần, có thể

phát triển thêm giải thuật để gắn vào thư viện có sẵn

Kiến trúc hiện thực thư viện (hình 3) gồm hai phần

chính:

+ Giao diện người dùng: cho phép người dùng

tương tác với phần mềm dự báo

+ Giải thuật: tập những giải thuật dự báo như

ANN, SVR, SAM

Một vấn đề đặt ra là khi người dùng cần xây

dựng ứng dụng với dữ liệu đang có, làm sao thư viện

có thể đọc hiểu được những dữ liệu này Để giải

quyết vấn đề này, các giải thuật chỉ chấp nhận một

định dạng dữ liệu nhập duy nhất Như vậy khi người

sử dụng thư viện muốn phát triển ứng dụng dự báo,

họ phải override lại lớp tiền xử lý dữ liệu để chuyển

dữ liệu hiện có sang định dạng qui định (theo định

dạng XML)

Hình 3 Kiến trúc thư viện mã nguồn mở cho

bài toán dự báo

Định dạng của dữ liệu sau khi đã được xử lý bao

gồm 2 phần:

- Phần thứ nhất là cấu trúc của bộ dữ liệu

Cấu trúc này được đọc hiểu bởi những giải

thuật dự báo đã hiện thực

- Phần thứ hai là dữ liệu dùng để học cho các giải thuật dự báo

Dưới đây là giao diện người sử dụng của thư viện đã được xây dựng

Hình 4: Giao diện mở đầu

Người dùng có thể lựa chọn các các giải thuật dự báo khác nhau như: neural network, SAM fuzzy system, SVM hay mô hình hồi quy tuyến tính ARIMA (xem hình 4.)

Hình 5 Giao diện mô hình neural network

5 KẾT QUẢ SO SÁNH THỰC NGHIỆM

Để kiểm tra thư viện đã xây dựng chúng tôi sử dụng tập dữ liệu giá của vàng, cà phê, … của Việt

Trang 5

Nam để đo đạc và kiểm nghiệm Tập dữ liệu này

được thu thập từ năm 1997 cho đến 2007 (trung binh

một năm sẽ có 365 hàng dữ liệu) Chương trình được

kiểm tra trên hệ thống máy tinh đơn CPU P4 1.4GHz,

RAM 769

Đây là một số kết quả đo đạc được khi thực thi

dự báo bằng giải thuật SAM

STT Số

luật

mờ

Trung bình lỗi đầu

Trung bình lỗi sau

Thời gian

1 499 0.07013 0.00450 05 giờ 29

phút

2 399 0.10924 0.00457 06 giờ 56

phút

3 160 0.12512 0.00984 08 giờ 48

phút

Bảng 1 Đánh giá theo số luật mờ

ST

Trung bình lỗi đầu

Trung bình lỗi sau

Thời gian

1 Cauchy 0.10924 0.00457 06 56 phútgiờ

2 Gaussian 0.10752 0.00410 07 05 phútgiờ

3 Laplace 0.08828 0.00212 09 41 phútgiờ

Bảng 2 Đánh giá theo hàm thành viên

Những thống kê trên mô hình ANN và các hệ lai

của ANN có thể tham khảo tại (1)

Thực nghiệm cho thấy các phương pháp dự báo

hồi quy phi tuyến (ANN, SVM, SAM) có độ chính

xác cao và thời gian chạy tương đối nhỏ Nếu so sánh

với mô hình ARIMA trong khoảng thời gian ngắn thì

có thể xem là tương đương Tuy nhiên ARIMA là

phương pháp hồi quy tuyến tính nên nếu dữ liệu có

sự biến động lên xuống liên tục thì ARIMA sẽ không

còn chính xác nữa

Hình 6 So sánh các phương pháp hồi quy phi tuyến

và tuyến tính

Trong các giải thuật phi tuyến, có thể thấy SAM cho kết quả dự báo ổn định và hữu hiệu nhất

6 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Bài báo này trình bày kết quả của đề tài nghiên cứu “Xây dựng thư viện mã nguốn mở cho bài toán

dự báo” Kết quả đạt được cho thấy thư viện này hoàn toàn có thể được sử dụng để dự báo cho các bài toán thực thuộc các lãnh vực khác nhau như môi trường, tài chánh, y tế, …

Trong thời gian tới chúng tôi tiến hành xây dựng thêm những phương pháp dự báo khác như mô hình

HMME là sự kết hợp của ANN và Hidden Markov Model để tăng hiệu suất khi dự báo những tập dữ liệu

có độ biến động lớn Đồng thời cải tiến các giải thuật

đã xây dựng như cải thiện các giải thuật học cho ANN, SAM

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Dương Ngọc Hiếu , “Ứng dụng mạng neural dự

báo giá các sản phẩm trên thị trường”, Luận văn

cao học ngành Khoa học Máy tính Khóa 2004

2 Alex J Smola, Bernard Scholkopf, “A tutorial

on support vector regression”, Statistics and

Computing 14: 199-222, 2004

3 Takagi, T and Sugeno, M Fuzzy identification

of systems and its application to modeling and control IEEE Trans on Systems, Man &

Cybernetics 15, 116-132, 1985

4 Sugeno, M and Yasukawa, T A

fuzzy-logic-based approach to qualitative modeling IEEE Trans on Fuzzy Systems 1, 7-31, 1993

5 Wang, L.X Training of fuzzy logic systems using

nearest neighborhood clustering Proc 2nd

IEEE Int'l Conf on Fuzzy Systems (FUZZ-IEEE

‘93), San Francisco, CA, March 28-April 1,

13-17, 1993

6 Yager, R and Filev, D Generation of fuzzy rules

by mountain clustering J of Intelligent and

Fuzzy Systems 2, 209-219, 1994

7 Chiu, S Fuzzy model identification based on

cluster estimation J of Intelligent and Fuzzy

Systems 2, 267-278, 1994

8 Ruspini, E.H Numerical methods for fuzzy

clustering Inform Sci 2, 319-350, 1970

9 Dunn, J A fuzzy relative of the ISODATA

process and its use in detecting compact, well separated clusters J of Cybernetics 3, 32-57,

1974

10 Bezdek, J Cluster validity with fuzzy sets J of

Cybernetics 3, 58-71, 1974

11 Keller, J., Gray, M and Givens Jr., J A fuzzy

k-nearest neighbor algorithm IEEE Trans Syst.,

Man, Cybern., 15, 580-585, 1985

12 Chung, F.L and Lee, T A fuzzy learning method

for membership function estimation and pattern classification Proc 3rd IEEE Int'l Conf on

Trang 6

Fuzzy Systems (FUZZ-IEEE ‘94), Orlando, FL,

June 26-29, 426-431, 1994

13 Sun, C.T and Jang, J.S.R A neuro-fuzzy

classifier and its applications Proc 2nd IEEE

Int'l Conf on Fuzzy System (FUZZ-IEEE ‘93),

San Francisco, CA, March 28-April 1, 94-98,

1993

14 Abe, S and Lan, M.S A classifier using fuzzy

rules extracted directly from numerical data

Proc 2nd IEEE Int'l Conf on Fuzzy Systems

(FUZZ-IEEE ‘93), San Francisco, CA, March

28-April 1, 1191-1198, 1993

15 Wang, L.X and Mendel, J.M Back-propagation

fuzzy system as nonlinear dynamic system

identifiers Proc 1st IEEE Int'l Conf on Fuzzy

Systems (FUZZ-IEEE ‘92), San Diego, CA,

March 8-12, 1409-1418, 1992

16 Jang, J.S.R ANFIS: Adaptive-network-based

fuzzy inference system IEEE Trans Syst., Man,

Cybern 23, 665-685, 1993

17 Chiu, S Extracting fuzzy rules for pattern

classification by cluster estimation Proc 6’th

Int Fuzzy Systems Association Congress (IFSA

‘95), Sao Paulo, Brazil, July 22-28, vol 2,

273-276, 1995

18 Kikuchi, S., Nanda, R., and Perincherry, V

Estimation of trip generation using the fuzzy regression method Proc 1994 Annual Meeting

of Transportation Research Board, Washington

DC, January, 1994

19 Chiu, S Selecting input variables for fuzzy

models To appear in J of Intelligent & Fuzzy

Systems, 1996

20 Fisher, R.A The use of multiple measurements

in taxonomic problems Annals of Eugenics 7,

179-188, 1936

21 Chiu, S and Cheng, J Automatic generation of

fuzzy rulebase for robot arm posture selection

Proc 1st Joint Conf of North American Fuzzy Information Processing Society (NAFIPS ‘94), Industrial Fuzzy Control & Intelligent Systems Conf., and NASA Joint Technology Workshop

on Neural Networks & Fuzzy Logic, San Antonio, TX, December 18-21, 436-440, 1994

Ngày đăng: 24/01/2014, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Xấp xỉ hàm theo phương pháp ε-SV - Tài liệu THƯ VIỆN MÃ NGUỒN MỞ CHO BÀI TOÁN DỰ BÁO pdf
Hình 1. Xấp xỉ hàm theo phương pháp ε-SV (Trang 3)
Hình 2. Cơ chế hoạt động của SAM. - Tài liệu THƯ VIỆN MÃ NGUỒN MỞ CHO BÀI TOÁN DỰ BÁO pdf
Hình 2. Cơ chế hoạt động của SAM (Trang 3)
Hình 3. Kiến trúc thư viện mã nguồn mở cho - Tài liệu THƯ VIỆN MÃ NGUỒN MỞ CHO BÀI TOÁN DỰ BÁO pdf
Hình 3. Kiến trúc thư viện mã nguồn mở cho (Trang 4)
Hình 5. Giao diện mô hình neural network. - Tài liệu THƯ VIỆN MÃ NGUỒN MỞ CHO BÀI TOÁN DỰ BÁO pdf
Hình 5. Giao diện mô hình neural network (Trang 4)
Bảng 1 Đánh giá theo số luật mờ. - Tài liệu THƯ VIỆN MÃ NGUỒN MỞ CHO BÀI TOÁN DỰ BÁO pdf
Bảng 1 Đánh giá theo số luật mờ (Trang 5)
Hình 6. So sánh các phương pháp hồi quy phi tuyến - Tài liệu THƯ VIỆN MÃ NGUỒN MỞ CHO BÀI TOÁN DỰ BÁO pdf
Hình 6. So sánh các phương pháp hồi quy phi tuyến (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w