Báo cáo thực tập cơ sở ngành kinh tế về công ty TNHH thương mại logitics Quốc tế Tân Đông Nam Á Việt Nam tập trung chủ yếu vào việc giới thiệu lịch sử hình thành phát triển công ty, nêu lên nhiệm vụ chính, cơ cấu bộ máy quản lý và tình hình tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp. Bài báo cáo còn đi sâu vào phân tích tình hình sử dụng dịch vụ, công tác quản lý công cụ dụng cụ, công tác quản lý tài sản cố định, công tác quản lý lao động và những vấn đề tài chính công ty gặp phải
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP
Cơ sở nghành Kinh tế
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Hồng Nhung
Giáo viên hướng dẫn : TS Đỗ Hải Hưng
HÀ NỘI – 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT
VỀ CHUYÊN MÔN VÀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên: Nguyễn Hồng Nhung Mã số sinh viên: 2017604539
Lớp: ĐHQTKD5_K12 Ngành: Quản trị kinh doanh
Địa điểm thực tập: Công ty TNHH thương mại & logitics quốc tế Tân Đông Nam
Á Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn: TS Đỗ Hải Hưng
Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……., ngày …… tháng……năm 2020
Giáo viên hướng dẫn
(ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN 1: CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẨN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI & LOGITICS QUỐC TẾ TÂN ĐÔNG NAM Á VIỆT NAM 2
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH thương mại & logitics Quốc tế Tân Đông Nam ÁViệt Nam 2
1.1.1 Khái quát chung về Công ty TNHH thương mại & logitics Quốc tế Tân Đông Nam ÁViệt Nam 2
1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty TNHH thương mại & logitics Quốc tế Tân Đông Nam ÁViệt Nam 2
1.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản 4
1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của Công Ty TNHH thương mại & logitics Quốc tế Tân Đông Nam Á Việt Nam 5
1.2.1 Mục tiêu thành lập, chức năng và nhiệm vụ theo giây phép kinh doanh của Công ty TNHH thương mại & logitics Quốc tế Tân Đông Nam Á Việt Nam 5
1.2.2 Các ngành kinh tế hoạt động hiện tại 5
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp 6
1.3.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận 6
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 6
1.4 Tổ chức kinh doanh của công ty TNHH thương mại & logitics Quốc tế Tân Đông Nam Á Việt Nam 10
1.4.1 Nhóm dịch vụ chính 10
1.4.2 Quy trình cung cấp dịch vụ 10
PHẦN 2: THỰC TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & LOGISTICS QUỐC TẾ TÂN ĐÔNG NAM Á VIỆT NAM 13
2.1 Tình hình sử dụng dịch vụ và công tác marketing 13
2.1.1 Tình hình sử dụng dịch vụ của Công ty 13
2.1.2 Chính sách Marketing 14
2.2 Công tác quản lý Công cụ, dụng cụ 19
2.2.1 Xác định nhu cầu nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ của Công ty 19
2.2.2 Lập kế hoạch dự trữ vật liệu dụng cụ của Công ty 20
2.2.3 Quản lý kế hoạch cung ứng dụng cụ của Công ty 21
Trang 52.3 Công tác quản lý tài sản cố định 21
2.3.1 Thống kê khả năng sản xuất, phục vụ tài sản cố định 22
2.3.2 Thống kê số lượng máy móc- thiết bị dịch vụ 24
2.4 Công tác quản lý lao động tiền lương 24
2.4.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp 24
2.4.2 Tổng quỹ lương của doanh nghiệp 25
2.5 Những vấn đề về tài chính doanh nghiệp 27
2.5.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp 27
2.5.2 Phân tích các tỉ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp 28
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN 33
3.1 Đánh giá chung 33
3.1.1 Ưu điểm 33
3.1.2: Hạn chế 33
3.2 Đề xuất hoàn thiện 34
DANH SÁCH PHỤ LỤC 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂ
Trang 7Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản
Bảng 2.1 Số liệu kết quả sử dụng dịch vụ 13
Bảng 2.2 Bảng giá dịch vụ vận chuyển của Công ty 16
Bảng 2.3 Bảng giá dịch vụ kê khai hải quan của Công ty 16
Bảng 2.4 Định mức sử dụng công cụ, dụng cụ cho một đơn hàng dịch vụ 19
Bảng 2.5 Kế hoạch thu mua sử dụng một số vật tư cho dịch vụ vận tải Logistics 20
Bảng 2.6 Kế hoạch dự trữ dụng cụ mỗi ngày 20
Bảng 2.7 Bảng thống kê tài sản cố định đi thuê qua các năm của Công ty 22
Bảng 2.8 Bảng thông kê TSCĐ đi thuế năm 2019 của Công ty 22
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu đánh giá kết cấu TSCĐ đi thuê năm 2019 của Công ty 23
Bảng 2.10 Tình hình tăng giảm TSCĐ đi thuê của Công ty 23
Bảng 2.11 Thống kê hiệu quả sử dụng TSCĐ đi thuê của Công ty 24
Bảng 2.12 Cấu thành số lượng máy móc thiết bị đi thuê của Công ty 24
Bảng 2.13 Cơ cấu lao động của Công ty 25
Bảng 2.14 Bảng lương nhân viên của Công ty 7/2020 26
Bảng 2.15 Số liệu về tài sản và nguồn vốn của Công ty 27
Bảng 2.16 Bảng tình hình tài chính các năm của Công ty 28
Bảng 2.17 Các tỷ số về khả năng thanh toán 28
Bảng 2.18 Các tỷ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư 29
Bảng 2.19 Các tỷ số về khả năng hoạt động 30
Bảng 2.20 Các tỷ số về khả năng sinh lời 31
DANH MỤC HÌNH Ả Hình 1.1 Sơ đồ về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 6
Hình 1.2 Quy trình tổ chức và cung cấp dịch vụ 11Y Hình 2.1 Quy trình định giá của Công ty 15
Hình 2.2 Sơ đồ Marketing 7P trong Logistics 17
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập cơ sở ngành kinh tế nhằm giúp mỗi sinh viên có thể ứng dụng nhữngkiến thức và kỹ năng đã được học vào thực tế các hoạt động của đơn vị thực tập nhằmcủng cố kiến thức và kỹ năng đã học, đồng thời giúp sinh viên rèn luyện tốt các kỹnăng giao tiếp xã hội, thu thập các thông tin, dữ liệu để phục vụ cho việc hoàn thiệnbáo cáo thực tập
Với mong muốn được học hỏi và vận dụng những kiến thức về kinh tế và quản trịkinh doanh, đặc biệt là kiến thức về chuyên ngành quản trị kinh doanh, em đã đượckhoa QLKD và công ty TNHH thương mại & logitics Quốc tế Tân Đông Nam Á ViệtNam tạo điều kiện để có cơ hội tham gia kiến tập tại công ty
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH thương mại & logistics Quốc tế TânĐông Nam Á Việt Nam, em đã được tạo điều kiện trực tiếp quan sát, tham gia vào một
số công việc của công ty, từ đó rút ra được nhiều kinh nghiệm cho bản thân và hoànthiện được bài báo cáo Đây cũng là một cơ hội tốt giúp em có thể vận dụng nhữngkiến thức đã được học để áp dụng vào trong hoạt động của công ty
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên Đỗ Hải Hưng đã hướng dẫn, chỉ bảo chuđáo ,tận tình và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình viết báo cáo Bên cạnh đó emcũng xin được cảm ơn Ban Lãnh Đạo của Công ty TNHH thương mại & logisticsQuốc tế Tân Đông Nam Á Việt Nam cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của đã giúp
đỡ và chỉ bảo em tận tình của trong việc tìm hiểu, thu thập thông tin về công ty vànhững nghiệp vụ kinh tế sử dụng
Nội dung bài báo cáo gồm ba phần chính:
Phần 1: Công tác tổ chức quản lý của công ty
Phần 2: Thực tập theo chuyên đề
Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện
Đây là bản tìm hiểu, đánh giá kết quả ban đầu của em về công ty Tiếp xúc vớimôi trường thực tiễn, thời lượng và kiến thức có hạn nên bài báo cáo của em khôngtrách khỏi những thiếu xót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, cácanh chị trực thuộc các phòng ban của công ty
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 9PHẦN 1: CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẨN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & LOGITICS QUỐC TẾ TÂN ĐÔNG
NAM Á VIỆT NAM 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH thương mại & logitics Quốc tế Tân Đông Nam ÁViệt Nam
1.1.1 Khái quát chung về Công ty TNHH thương mại & logitics Quốc tế Tân Đông Nam ÁViệt Nam
- Tên công ty: Công ty TNHH thương mại & logitics Quốc tế Tân Đông NamÁViệt Nam
- Tên nước ngoài: Vietnam New Asean International Trading & LogiticsCompany Limited
- Tên giao dịch: VIETNAM NEW ASEAN CO.,LTD
- Trụ sở chính: Tầng 2, số nhà 28C, phố Sơn Tây, phường Điện Biên, quận BaĐình, thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Người đại diện pháp luật: Nguyễn Trần Hùng
- Vốn điều lệ: 1.800.000.000 (Một tỷ tám tram triệu đồng)
- Lĩnh vực kinh tế: Kinh tế tư nhân
- Loại hình tổ chức: Tổ chức kinh tế SXKD dịch vụ, hàng hóa
- Ngành nghề chính: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty TNHH thương mại & logitics Quốc tế Tân Đông Nam ÁViệt Nam
Trang 10Công ty TNHH thương mại & logistics Quốc tế Tân Đông Nam Á Việt Namcung cấp cho khách hàng các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải như kiểm tra vậnđơn, môi giới vận tải hàng hóa, nhận và chấp nhận hàng hóa, giám định hàng hóa vàchuẩn bị chứng từ vận tải Sau 8 năm thành lập, Công ty TNHH thương mại &logistics Quốc tế Tân Đông Nam Á Việt Nam từng bước trở thành một Công ty có uytín trong ngành với mạng lưới rộng khắp miền Bắc đáp ứng yêu cầu ngày càng cao củakhách hàng trong và ngoài nước Bên cạnh đó Công ty còn là thành viên của các hiệphội uy tín trong ngành như Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ ngành logistics Việt Nam
và Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam
Các mốc quan trọng
- Công ty TNHH thương mại & logitics Quốc tế Tân Đông Nam Á Việt Namđược thành lập tháng 12 năm 2011 với số vô điều lệ 18000000000, là công tychuyên về các hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải
- Ngày 06/01/2012 Công ty TNHH thương mại & logitics Quốc tế Tân ĐôngNam Á Việt Nam được cấp giấy phép kinh doanh và hoạt động theo đúng chứcnăng ngành nghê kinh doanh dưới sự quản lý bởi Chi cục Thuế Quận Ba Đình
- Ngày 24/01/2013 Công ty xây dựng kho hàng đầu tiên tại khu công nghiệp TiênSơn- Bắc Ninh
- Ngày 07/05/2013 Công ty hợp tác với Panda logistics chuyên vận chuyển cungcấp hàng hóa sang cho các khu công nghiệp tại Bắc Ninh
- Ngày 19/03/2015 Công ty trở thành một trong những đối tác cung cấp dịch vụlogistics chính cho nhà máy SamSung tại Bắc Ninh
- Ngày 20/05/2016 Công ty chính thức tham gia vào Hiệp hội doanh nghiệp dịch
vụ logistics Việt Nam Sự kiện này đã khẳng định được uy tín của Công tytrong ngành dịch vụ logistics đồng thời vừa mở ra những cơ hội và thách thứcgiúp công ty hoàn thiện hơn và tiếp tục phát triển mạnh mẽ hơn nữa
- Ngày 06/01/2017 Kỷ niệm 5 năm thành lập công ty
- Ngày 05/06/2018 Công ty chính thức thamg gia vào Hiệp hội giao nhận khovận Việt Nam
- Ngày 28/11/2018 Công ty hoàn thành việc xây dựng kho hàng thứ 10 tại khucông nghiệp Phố Núi A- Hưng Yên
Trang 111.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản
(ĐVT: Đồng)
Doanh thu các hoạt động:
- Doanh thu
- Doanh thu từ HĐTC
- Thu nhập khác
7.708.059.996337.54352.706.092
24.100.454.3341.467.1262.755.940
69.530.946.37521.094.770102.289.600
1.037.881.092112.847.980(4.053)89.723.143
1.560.300.330(12.499.853)102.289.40071.764.198
- Vốn lưu động
- Vốn cố định
724.632.1250
14.650.7550
(2.105.532.599)25.404.375
Số công nhân viên:
- Số lượng
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2017, năm 2018, năm 2019)
Qua bảng một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của Công ty trong 3 năm 2017, 2018, 2019 tathấy:
Doanh thu của công ty tăng mạnh qua từng năm:
- Năm 2018 tăng lên so với năm 2017 là 16.392.394.338 đồng tương ứng tăng212,7%
- Năm 2019 tăng lên so với năm 2018 là 45.430.292.041 đồng tương ứng tăng188,5%
Lợi nhuận sau thuế có sự biến động qua từng năm:
- Năm 2018 tăng so với năm 2017 là 160.467.806 đồng
- Năm 2019 giảm so với năm 2018 là 17.958.945 đồng
Nguồn vốn cố định của Công ty năm 2017 và 2018 bằng 0 Đến năm 2019 do TSCĐcủa Công ty tăng lên 50.808.750 VNĐ nên vốn cố định của công ty trong năm 2019 là25.404.375 VNĐ Bên cạnh nguồn vốn cố định thì nguồn vốn lưu động của Công ty có
xu hướng giảm qua các năm điều này thể hiện tài sản ngắn hạn của Công ty đang thấphơn nợ ngắn hạn:
- Năm 2017 VLĐ bình quân là 724.632.125 đồng giảm xuống còn 14.650.755đồng vào năm 2018
- Năm 2018 VLĐ bình quân là 14.650.755 đồng giảm xuống đến -2.105.532.599đồng vào năm 2019
Trang 12Việc VLĐ bình quân năm 2019 âm điều này cực kì nguy hiểm bởi nếu Công ty không
có khả năng thanh toán các khoản nợ trong ngắn hạn thì Công ty hoàn toàn có khảnăng phá sản
Nhìn chung doanh thu của Công ty TNHH thương mại & logitics Quốc tế Tân ĐôngNam Á Việt Nam từ năm 2017 đến năm 2019 có bước tăng vọt Tuy nhiên với doanhthu thì lợi nhuận còn tương đối thấp chứng tỏ chi phí và các khoản phát sinh còn caocần hạn chế để tăng lợi nhuận Bên cạnh đó việc VLĐ bình quân của Công ty có xuhướng giảm và âm vào năm 2019 cũng là một vấn đề công ty cần lưu ý
1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của Công Ty TNHH thương mại
& logitics Quốc tế Tân Đông Nam Á Việt Nam
1.2.1 Mục tiêu thành lập, chức năng và nhiệm vụ theo giây phép kinh doanh của Công ty TNHH thương mại & logitics quốc tế Tân Đông Nam Á Việt Nam
Mục tiêu thành lập:
- Công ty TNHH thương mại & logitics Quốc Tế Tân Đông Nam Á Việt Nam
thành lập với mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực logisticstại Việt Nam
- Ngoài ra, Công ty còn có mục tiêu là việc đưa đến cho khách hàng của công ty
dịch vụ tiện ích tối ưu, tiện lợi, an toàn và nhanh chóng
Nhiệm vụ:
- Phát triển thị trường, khách hàng, mở rộng dịch vụ kinh doanh kho, bãi, xếp dỡ
và vận tải kết nối chuỗi cung ứng logistics từ sản xuất đến tiêu dung, từ thịtrường nội địa đến thị trường quốc tế (đặc biệt là thi trường Trung Quốc) vàngược lại trong chuỗi cung ứng của Công ty TNHH thương mại & logisticsQuốc tế Tân Đông Nam Á Việt Nam
- Bảo tồn và phát triển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm tạo nền tảng
phát triển vững chắc và lâu dài cho doanh nghiệp
- Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vị đối với Đảng và Nhà nước.
Chức năng:
- Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ khác liên quan đến vận tải:
+ Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa
+ Dịch vụ thông quan thuộc các dịch vụ hỗ trợ vân tải biển
+ Dịch vụ hỗ trợ vận tải khác
1.2.2 Các ngành kinh tế hoạt động hiện tại
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
+ Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa+ Dịch vụ thông quan thuộc các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển+ Dịch vụ giúp đỡ và hỗ trợ vận tải khác (kiểm tra vận đơn, dịch vụmôi giới vận tải hàng hóa, dịch vụ nhận và chấp nhận hàng, giámđịnh hàng hóa, dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải)
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
+ Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa
- Kho bãi và lưu trữ hàng hóa
+ Dịch vụ kho bãi
- Bốc xếp hàng hóa
Trang 13+ Dịch vụ xếp dỡ container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
+ Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại
+ Thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu các hàng hóa theo quyđịnh của pháp luật
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp
1.3.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý và mối quan hệ giữa các
bộ phận
* Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý
(Nguồn: Theo điều lệ của Công ty)
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
* Hội đồng thành viên:
- Chức năng của hội đồng thành viên
+ Cơ quan quyết định cao nhất của công ty Điều lệ công ty quy định định
kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần
- Nhiệm vụ của hội đồng quản trị
+ Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm củacông ty
+ Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phươngthức huy động thêm vốn
+ Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty
+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao côngnghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặclớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thờiđiểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏhơn quy định tại Điều lệ công ty
+ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyếtđịnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với
GIÁM ĐỐC
Phòng Phiên Dịch
Phòng Dịch
Vụ Xuất Nhập Khẩu
Phòng Quản Lý Kho Bãi
Hình 1.1 Sơ đồ về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Trang 14Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khácquy định tại Điều lệ công ty
+ Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồngthành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và ngườiquản lý khác quy định tại Điều lệ công ty
+ Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chialợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty
+ Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty
* Giám đốc:
- Chức năng của giám đốc
+ Người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịutrách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền vànghĩa vụ của mình
- Nhiệm vụ của giám đốc
+ Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên
+ Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngàycủa công ty
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty+ Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệcông ty có quy định khác
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty,trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên
+ Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyềncủa Chủ tịch Hội đồng thành viên
+ Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty
+ Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên+ Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh+ Tuyển dụng lao động
* Phòng Tài chính kế toán
- Chức năng của phòng tài chính kế toán:
+ Tham mưu cho Ban Lãnh đạo công ty trong việc tổ chức, chỉ đạo thựchiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán, thống kê, thông tin kinh tế vàhạch toán kinh tế ở Công ty
+ Phản ánh và kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình vàkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng vốn của côngty
+ Tham gia hoạch định công tác tài chính của Công ty
+ Thông qua công tác quản lý tài chính, tham mưu cho Chủ tịch, TổngGiám đốc công ty về công tác chăm lo đời sống, vật chất và tinh thầncho CBCNV trong công ty
- Nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán
+ Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sửdụng tài sản, vật tư, tiền vốn quá trình và kết quả các hoạt động sản xuấtkinh doanh và tình hình sử dụng kinh phí của Công ty
+ Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu và nhiệm vụ kinh doanh, chỉtiêu thu chi tài chính, kỷ luật thu nộp, thanh toán, kiểm tra việc sử dụng
Trang 15các loại tài sản, vật tư, tiền vốn, kinh phí, phát hiện và ngăn chặn nhữnghành động tham ô, lãng phí, vi phạm các chính sách, chế độ, kỷ luật kinh
tế tài chính của Nhà nước, của Công ty+ Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế, tài chính, phục vụ côngtác lập và theo dõi thực hiện kế hoạch, phục vụ cho công tác thống kê vàthông tin về kinh tế
+ Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Công ty về việc chấphành pháp lệnh kế toán – thống kê Hướng dẫn và kiểm tra công tác hạchtoán – kế toán, thống kê ở các cơ sở
+ Cung cấp và bảo quản toàn bộ hồ sơ có liên quan đến vật tư, tài sản đãhoàn chỉnh thủ tục nhập kho Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời,đúng chế độ kết quả kiểm kê tài sản hàng kỳ, chuẩn bị đầy đủ và kịp thờicác thủ tục cần thiết cho việc xử lý các khoản mất mát, hao hụt, hư hỏng,đồng thời đề xuất các biện pháp giải quyết, xử lý
+ Lập đầy đủ và gửi đúng hạn, các báo cáo kế toán, thống kê, báo cáoquyết toán của Công ty theo chế độ quy định
+ Tổ chức kiểm tra các báo cáo kế toán, báo cáo quyết toán của các đơn vịtrực thuộc
+ Tổng hợp, cập nhật kịp thời, theo dõi thu tiền phí dịch vụ vệ sinh của các
xí nghiệp dịch vụ môi trường để phục vụ cho công tác điều hành quản lýcủa Công ty
+ Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu, chứng từ kế toán
+ Thực hiện phân tích hoạt động kinh tế nhằm đánh giá đúng hiệu quả hoạtđộng, phát hiện những lãng phí và thiệt hại để có biện pháp khắc phục+ Thông qua công tác tài chính – kế toán, tham gia nghiên cứu cải tiến tổchức sản xuất, cải tiến quản lý kinh doanh
+ Tổ chức quyết toán tài chính theo định kỳ với các cơ quan hữu quan theoquy định của Nhà nước
* Phòng Phiên dịch:
- Chức năng của phòng phiên dịch
+ Phụ trách phiên dịch tiếng Trung, tiêng Anh và các ngoại ngữ trong cáccông văn, hợp đồng, văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp với đối tác
- Nhiệm vụ của phòng phiên dịch
+ Dịch viết ngược và xuôi tài liệu, văn bản và hợp đồng thuộc phạm vidoanh nghiệp và quan hệ với đối tác một cách chính xác, câu văn ngắngọn, mạch lạc
+ Nghe và dịch nói trong các buổi tiếp xúc, đàm phán kí kết hợp đồngthành thạo, dịch đuổi tốt trong các cuộc họp và cuộc tiếp khách, bảo đảmcâu chữ và chọn từ chuẩn xác
+ Ghi biên bản tiếp xúc và thảo một số văn bản, hợp đồng chính thức bằngtiếng nước ngoài
* Phòng Dịch vụ xuất nhập khẩu:
- Chức năng của phòng dịch vụ xuất nhập khẩu:
+ Tham mưu, giúp giám đốc quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra cácphòng ban thực hiện công tác chính sách thuế, quản lý thuế và các khoản
Trang 16thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; xác định trị giá hảiquan; phân loại hàng hóa; kế toán thuế và thu khác; các cơ chế tài chínhliên quan đến các loại thuế xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật
- Nhiệm vụ của phòng dịch vụ xuất nhập khẩu
+ Lập kế hoạch nhập hàng, tìm kiếm hàng hóa, nhà cung cấp ở trong vàngoài nước, đề xuất với Ban giám đốc lựa chọn nhà cung cấp, đối tác+ Thực hiện các giao dịch, đàm phán, kí kết hợp đồng với khách và nhàcung cấp
+ Theo dõi tiến độ hàng về đảm bảo hàng về đúng tiến độ, chất lượng và
số lượng+ Giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến lô hàng nhập khẩu trongquá trình vận chuyển
+ Tiếp nhận, đối chiếu hồ sơ hàng hóa với số lượng thực tế tại cửa khẩu+ Khai báo hải quan
+ Lưu trữ chứng từ và kiểm tra chi phí nhập khẩu
+ Theo dõi đơn hàng, liên hệ với bên vận chuyển và đảm bảo lịch giaonhận hàng theo đúng yêu cầu Thực hiện thủ tục liên quan xuất khẩu hànghóa, theo dõi công nợ khách hàng
+ Quản lý, theo dõi đơn hàng, hợp đồng, phối hợp với các bộ phận liênquan để đảm bảo đúng tiến độ giao hàng và thu tiền
+ Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình xuất nhập khẩu Cập nhậtthông tin văn bản pháp luật liên quan đến hàng hóa Xuất nhập khẩu
* Phòng Quản lý kho bãi:
- Chức năng của phòng quản lý kho bãi
+ Lưu trữ và bảo quản sản phẩm, các bán thành phẩm và thành phẩm nhằmmục đích cung ứng cho khách hàng nhanh chóng với chi phí thấp nhấtkhi có yêu cầu
+ Cung cấp thông tin về vị trí, tình trạng và điều kiện lưu trữ của các loạihàng hóa
- Nhiệm vụ của phòng quản lý kho bãi
+ Sắp xếp một cách khoa học các loại hàng hóa vật tư trong kho để lập sở
đồ kho+ Đảm bảo tiêu chuẩn của hàng hóa trong kho
+ Đối với những hàng hóa mau hư cần quản lý theo nguyên tắc nhập trướcxuất trước
+ Thực hiện các thủ tục xuất nhập hàng
+ Tiếp nhận, kiểm tra các chứng từ, giấy tờ yêu cầu nhập, xuất hàng, giaohàng hay lưu chuyển hàng hóa theo quy định
+ Thực hiện việc nhập, xuất hàng hóa vật tư cho cá nhân liên quan
+ Ghi phiếu nhập, xuất kho
+ Theo dõi số lượng hàng hóa xuất nhập tồn kho hằng ngày và đối chiếuvới định mức tồn kho tối thiểu
+ Đề xuất Giám đốc thay đổi định mức tồn kho tối thiểu cho phù hợp vớibiến động của số lượng hàng xuất nhập kho
+ Lập phiếu yêu cầu mua hàng đối với các vật tư phụ, dụng cụ cá nhân, …
* Phòng Điều phối xe
Trang 17- Chức năng của phòng điều phối xe
+ Lên kế hoạch, bố trí, sắp xếp các xe để hàng hóa được vận chuyển đếnnơi được yêu cầu Chịu trách nhiệm trực tiếp trong toàn bộ quy trình vậnhành xe tải
- Nhiệm vụ của phòng điều phối xe
+ Quản lý tài xế và xe, nắm rõ cả về số lượng và chất lượng
+ Nhận đơn hàng và xử lý các vấn đề liên quan đến vận tải, giao hàng hằngngày
+ Lập kế hoạch sắp xếp phương tiện vận chuyển theo đơn hàng của kháchhàng
+ Bố trí và sắp xếp công việc, lộ trình tuyến đường hợp lý cho tài xế, phâncông cụ thể công việc cho từng nhân viên tài xế
+ Sắp xếp các chuyến giao hàng hợp lý, khoa học, tiết kiệm chi phí, đúngthời hạn
+ Theo dõi, kiểm soát quá trình giao nhận hàng của lái xe, quản lý, hướngdẫn lái xe xử lý sự cố phát sinh Kiểm soát các hóa đơn, chứng từ liênquan đến chi phí & làm đề nghị thanh toán cho các nhà xe hàng tháng.+ Phối hợp cùng làm việc và hỗ trợ nhà vận tải, kho về các vấn đề phátsinh
+ Theo dõi, yêu cầu ký kết hợp đồng với nhà xe khi bắt đầu phát sinhnghiệp vụ
1.4 Tổ chức kinh doanh của công ty TNHH thương mại & logitics Quốc
tế Tân Đông Nam Á Việt Nam
1.4.1 Nhóm dịch vụ chính
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
+ Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa+ Dịch vụ thông quan thuộc các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển+ Dịch vụ giúp đỡ và hỗ trợ vận tải khác
1.4.2 Quy trình cung cấp dịch vụ
Do Công ty có yếu tố nước ngoài bởi Công ty trên giấy chứng nhận đăng kídoanh nghiệp một trong hai thành viên góp vốn là GUANGDONGNEWASEAN SUPPLY CHAIN MANAGEMENT CO., LTD có trụ sở bênTrung Quốc do đó Công ty chủ yếu cung cấp dịch vụ vận tải cho các kháchhàng có nhu cầu xuất hàng sang Trung Quốc và ngược lại
Công ty TNHH thương mại & logistics Quốc tế Tân Đông Nam Á Việt Namhoạt động, phát triển theo quy trình tổ chức và cung cấp dịch vụ:
Trang 18(Nguồn: Giám đốc đề xuất)
Bước 1: Tìm kiếm và tiếp cận khách hàng
- Quá trình tìm kiếm khách hàng diễn ra đầu tiên, đội ngũ nhân viên của Công ty
sẽ tìm kiếm khách hàng thông qua các phương tiện truyền thông hoặc các hoạtđộng marketing của công ty (đăng quảng cáo, phát tờ rơi, tìm kiếm khách hàng
ở các khu công nghiệp khu vực Miền Bắc)
- Sau đó đội ngũ nhân viên Công ty sẽ tiếp cận khách hàng kĩ càng hơn và chắcchắn độ tin tưởng của khách hàng với công ty
Bước 2: Khách hàng giao sản phẩm và gửi thông tin đơn hàng cho Công ty
- Sau khi đã thỏa thuận về dịch vụ giữa khách hàng với Công ty thì khách hàng
sẽ gửi sản phẩm cho Công ty
- Đồng thời với việc giao sản phẩm thì khách hàng cũng gửi thông tin đơn hàngcho công ty (mã hàng, tên hàng, số lượng, địa chỉ nhận hàng)
Bước 3: Lấy hàng từ khách hàng, tạo mã và in mã cho hàng hóa cần được chuyển
- Công ty đến lấy hàng từ khách hàng của mình
- Sau khi lấy hàng từ khách hàng Công ty tạo mã và in mã cho đơn hàng hóa vừanhận được để tránh nhầm lẫn thông tin trước khi đưa về kho
Bước 4: Kê khai hải quan, đồng thời hàng được xếp về kho tổng
- Trụ sở chính thực hiện kê khai hải quan cho đơn hàng vừa nhận được
- Đồng thời hàng sẽ được vận chuyển về kho tổng
Bước 5: Xếp hàng lên container đưa sang Trung Quốc
Tìm kiếm và
tiếp cận
khách hàng
Khách hàng giao sản phẩm
và thông tin đơn hàng
Lấy hàng từ khách hàng, tạo mã và in mã
Kê khai hải quan, xếp hàng
về kho
Hàng được chuyển sang kho Trung Quốc và được
dỡ ra
Hình 1.2 Quy trình tổ chức và cung cấp dịch vụ
Trang 19- Khi hàng hóa được tổng hợp ở kho tổng xong với số lượng đủ lớn thì sẽ đượcxếp lên container và đưa sang Trung Quốc
Bước 6: Hàng được chuyển về kho Trung Quốc và được dỡ ra
- Sau khi hàng được chuyển tới kho bên Trung Quốc sẽ được dỡ ra và phân loạiBước 7: Vận chuyển hàng đến địa chỉ trên đơn hàng
- Hàng đã được dỡ ra sẽ được chuyển về địa chỉ được ghi rõ trên từng đơn hàng
Trang 20PHẦN 2: THỰC TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & LOGISTICS QUỐC TẾ TÂN ĐÔNG
NAM Á VIỆT NAM
2.1 Tình hình sử dụng dịch vụ và công tác marketing
Công ty TNHH thương mại & logitics Quốc tế Tân Đông Nam Á Việt Namchuyên về dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải Khi thành lập năm 2011 nhằm pháttriển thị trường, khách hàng, mở rộng dịch vụ kinh doanh kho, bãi, xếp dỡ và vậntải kết nối chuỗi cung ứng logistics từ sản xuất đến tiêu dung, từ thị trường nội địađến thị trường quốc tế (đặc biệt là thi trường Trung Quốc) và ngược lại trongchuỗi cung ứng của Công ty
Trong nền kinh tế thị trường mở ở Việt Nam như hiện nay, với nhu cầu thôngquan hàng hóa (đặc biệt là với Trung Quốc) ngày càng cao Công ty TNHHthương mại & logistics Quốc tế Tân Đông Nam Á Việt Nam ra đời nhằm đáp ứngnhu cầu đó
2.1.1 Tình hình sử dụng dịch vụ của Công ty
- Hiện nay, Công ty TNHH thương mại & logistics Quốc tế Tân Đông Nam ÁViệt Nam đang cung cấp dịch vụ cho nhiều doanh nghiệp ở các khu công nghiệp ởkhu vực phía Bắc tiêu biểu là nhà máy Samsung tại Bắc Ninh, nhà máy Canon,Công ty cổ phần sản xuất Sông Hồng, Công ty TNHH THK Manufacturing Bêncạnh đó Công ty còn hợp tác với Panda logistics chuyên vận chuyển cung cấphàng hóa sang cho các khu công nghiệp tại Bắc Ninh Công ty đã thu hút mộtlượng lớn khách hàng, tạo nên một thương hiệu uy tín mà khách hàng tin tưởng
- Việc tình hình sử dụng dịch vụ được thể hiện qua doanh thu từng năm
12.321.547.652
35.504.341.028
69.530.946.375
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Trang 21Qua bảng kết quả sử dụng dịch vụ qua các năm ta thấy doanh thu tiêu thụ năm 2019tăng 802.06% (tương ứng tăng 61.822.886.379 đồng) so với năm 2017 và tăng188.50% (tương ứng tăng 45.430.492.041 đồng) so với năm 2018 Việc tăng lên nàychủ yếu là do tăng doanh thu trong việc cung cấp dịch vụ cho nhà máy Sam Sung tạiBắc Ninh còn doanh thu từ các khách hàng khách tăng đều qua các năm Cụ thể vớitừng khách hàng như sau:
- Nhà máy Sam Sung: Năm 2019 tăng 188.15% (tương ứng tăng 23.182.793.376đồng) so với năm 2018 Việc tăng lên của doanh thu đối với việc cung cấp dịch
vụ cho nhà máy Sam Sung ảnh hưởng lớn nhất đến việc tăng tổng doanh thucủa Công ty qua các năm Chiếm tỷ trọng 51.06% giữa các loại dịch vụ năm2019
- Nhà máy Canon: Năm 2019 tăng 230.24% (tương ứng tăng 8.420.762.418đồng) so với năm 2018 Chiếm tỷ trọng 17.37% giữa các loại dịch vụ năm2019
- Công ty cổ phần sản xuất Sông Hồng: Năm 2019 tăng 224.10% (tương ứngtăng 5.062.448.712 đồng) so với năm 2018 Chiếm tỷ trọng 10.53% giữa cácloại dịch vụ năm 2019
- Công ty TNHH THK Manufacturing: Năm 2109 tăng 92.75% (tương ứng tăng4.048.527.570 đồng) so với năm 2018 Chiếm tỷ trọng 12.10% giữa các loạidịch vụ năm 2019
- Các doanh nghiệp khác: Năm 2019 tăng 314.93% (tương ứng tăng4.715.959.965 đồng) so với năm 2018 Chiếm tỷ trọng 8.94% giữa các loại dịch
vụ năm 2019
2.1.2 Chính sách Marketing
Công ty TNHH thương mại & logitics Quốc tế Tân Đông Nam Á Việt Nam thực hiện
mô hình Marketing Mix 7Ps gồm: Product, Price, Place, Promotion, People, Process, Physical
Chính sách sản phẩm (Product)
Đối với công ty TNHH thương mại & logistics Quốc Tế Tân Đông Nam Á ViệtNam sản phẩm của Công ty là sản phẩm vô hình đó chính là các dịch vụ liên quan đếnvận tải như dịch vụ vận tải hàng hóa, dịch vụ thông quan thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tảibiển, kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, dịch vụ nhận và chấp nhậnhàng, giám định hàng hóa, dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải
Về đặc điểm dịch vụ
- Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải
+ Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa
+ Dịch vụ thông quan thuộc các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển
+ Kiểm tra vận đơn
+ Dịch vụ môi giới hàng hóa
+ Dịch vụ nhận và chấp nhận hàng
+ Dịch vụ giám định hàng hóa
+ Dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải
Trang 22- Cung cấp các dịch vụ chủ yếu liên quan đến các khách hàng có nhu cầu vậnchuyển hàng hóa từ Việt Nam sang Trung Quốc, đặc biệt là các khách hàng ởcác khu công nghiệp trong khu vực miền Bắc
Về chất lượng dịch vụ:
- Đến nay sau 8 năm hoạt động, chất lượng dịch vụ của Công ty được thể hiệnqua việc Công ty là thành viên các hiệp hội uy tín tại Việt Nam và trên thế giớinhư Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế, Hiệp hội Giao nhận và Kho vậnQuốc tế, Hiệp hội Logistics Việt Nam và là đối tác tin cậy của các doanhnghiệp uy tín như SamSung, Canon, CT cổ phần Sông Hồng, Công ty TNHHTHK Manufacturing, Panda Logistics
- Thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ của Công ty
- Giữ vững vị thế của Công ty trên thị trường cạnh tranh
- Định giá nhằm đảm bảo mức doanh thu ưu nhất: Đảm bảo doanh thu đạt được
là tối ưu nhất qua việc dự báo một cách cụ thể dựa theo tình hình kinh tế
- Đảm bảo mục tiêu chi phí thấp nhất: Để tạo ra được lợi nhuận lớn nhất choCông ty thì việc định giá nhằm đảm bảo việc làm sao cho chi phí thấp nhất làcần thiết
Phương pháp định giá:
Tại Công ty TNHH thương mại & logistics Quốc tế Tân Đông Nam Á Việt Nam sẽđịnh giá theo các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ:
+ Giá cả và chất lượng từng dịch vụ
+ Quan điểm, đánh giá của khách hàng mục tiêu đối với dịch vụ
+ Dựa vào chi phí
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán đề xuất)
Phê duyệt và hoàn thiện bảng báo giá
Gửi bảng báo giá tới khách hàng
Hình 2.1 Quy trình định giá của Công ty
Trang 23Chính sách giá một số dịch vụ của Công ty:
Bảng 2.2 Bảng giá dịch vụ vận chuyển của Công ty
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Chính sách phân phối (Place)
Công ty TNHH thương mại & logistics Quốc Tế Tân Đông Nam Á Việt Nam đã
sử dụng chính sách kênh phân phối dựa trên mối quan hệ giữa marketing 7P cho dịch
vụ vận tải và logistics
Trang 25(Nguồn: Phòng Dịch vụ xuất nhập khẩu đề xuất)
- Sử dụng mạng Internet như việc tạo các trang trên facebook, google… để mọingười có thể biết và có thể tìm hiểu về dịch vụ, lựa chọn dịch vụ của công tynếu cần
Công ty thông qua việc quảng cáo giới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ công tymình cung cấp để khách hàng biết đến Công ty Bên cạnh đó, thông qua quảng cáoCông ty tạo dựng được hình ảnh bền lâu cho các sản phẩm, dịch vụ mặt khác sử dụngquảng cáo cũng là để kích thích việc tiêu thụ nhanh chóng
People – Con người
Marketing 7P cho dịch
vụ vận tải
Process – Quy trình dịch vụ
Physical – Các yếu tố hữu hình
Place Phân phối
Product Dịch vụ vận tải
Price Giá cả
Promotion Xúc tiến
Nhà
cung
cấp NL
Nhà sản xuất 1
Nhà sản xuất 2
Nhà sản xuất n
Nhà phân phối
Người tiêu dùng
Hình 2.3 Sơ đồ Marketing 7P trong Logistics
Trang 26Marketing trực tiếp
Đây là hoạt động được Công ty sử dụng nhiều nhất và có hiệu quả nhất Công tyđến trực tiếp các khu công nghiệp trong khu vực miền Bắc để giới thiệu các sản phẩm,dich vụ của mình đồng thời Công ty cũng sử dụng hình thức Marketing qua điện thoại.Thông qua hình thức này thông điệp của Công ty sẽ được chuyển đến một khách hàng
cụ thể với những nhu cầu sử dụng dịch vụ mà họ cần chứ không phải khách hàngkhách Thêm vào đó, Công ty có thể nhận được phản hồi từ khách hàng để nhận biếtđược nhu cầu và xu hướng của khách hàng từ đó phát triển các sản phẩm, dịch vụ củamình để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất
Chính sách về con người
Ở Công ty TNHH thương mại & logistics Quốc tế Tân Đông Nam Á nhân viên củacác phòng ban đặc biệt là những phòng ban trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách hàngđều có kiến thức vững về chuyên môn cũng như tác phong làm việc chuyên nghiệpnhằm đảm bảo cung cấp dịch vụ một cách tốt nhất đến với khách hàng Ví dụ như vớinhân viên kho vận của Công ty:
- Nhân viên kho vận cần phải nắm rõ công việc và sử lý thành thạo những công việc đó:
+ Lập hồ sơ kho
+ Làm thủ tục xuất nhập hàng hóa
+ Sắp xếp hàng hóa
+ Kiểm kê hàng hóa
+ Các công việc khác: Ngoài các nhiệm vụ chính kể trên thì công việc củamột nhân viên kho còn bao gồm:
Thực hiện việc dán tem và nhãn mác cho các loại hàng hóa theoquy định của công ty
Đảm bảo nhiệt độ kho hàng luôn phù hợp với từng khu vực hànghóa và phải được vệ sinh sạch sẽ thường xuyên
Đảm bảo các quy tắc an toàn về phòng cháy chữa cháy và thườngxuyên kiểm tra độ an toàn của các kệ hàng đặc biệt như hàng dễ
Lập báo cáo công việc theo đúng quy định đã đề ra của công ty
Thực hiện các công việc nhân viên kho khác theo yêu cầu củaquản lý
- Những kỹ năng quản lý kho nhất định phải có đối với nhân viên kho của Công ty:
+ Kỹ năng kiểm tra, lập phiếu nhập, xuất kho
+ Kỹ năng sắp xếp và quản lý hàng hóa trong kho khoa học
+ Kỹ năng kiểm kho nhanh chóng, hiệu quả
Chính sách về quy trình cung cấp dịch vụ
Trang 27Chính sách về quy trình cung cấp dịch vụ là một phần quan trong đối với mộtcông ty cung cấp dịch vụ Chính vì điều đó mà Công ty TNHH thương mại &logisticsQuốc tế Tân Đông Nam Á Việt Nam đã thiết kế quy trình tối ưu bằng thực hiện đồngthời các công đoạn nhắm giúp Công ty có thể cung cấp cho khách hàng dịch vụ nhanhchóng và tiện ích nhất:
Bước 1: Khách hàng giao sản phẩm và gửi thông tin đơn hàng cho Công ty
Bước 2: Công ty lấy hàng từ khách hàng, tạo mã và in mã cho hàng hóa cần đượcchuyển
Bước 3: Kê khai hải quan, đồng thời hàng được xếp về kho tổng
Bước 4: Xếp hàng lên container đưa sang Trung Quốc
Bước 5: Hàng được chuyển về kho Trung Quốc và được dỡ ra
Bước 6: Vận chuyển hàng đến địa chỉ trên đơn hàng
Điều kiện vật chất:
Ở Công ty TNHH thương mại & logitics Quốc tế Tân Đông Nam Á Việt Nam đã sửdụng các thiết bị hiện đại trong quá trình cung ứng dịch vụ của mình Ví dụ như việcCông ty sử dụng các thiết bị tạo mã và in mã hiện đại đưa thông tin hàng hóa cần đượcgiao về trụ sở chính một cách nhanh nhất Điều này giúp cho việc phân loại hàng hóa
dễ dàng hơn, không bị mất thời gian phải đưa thông tin về trụ sở chính để làm kê khaihải quan, tiết kiệm được thời gian vì hàng sau khi được tạo mã và in mã sẽ đượcchuyển trực tiếp về kho tổng
2.2 Công tác quản lý Công cụ, dụng cụ
2.2.1 Xác định nhu cầu nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ của Công ty
Bảng 2.4 Định mức sử dụng công cụ, dụng cụ cho một đơn hàng dịch vụ
5
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Trang 28Bảng 2.5 Kế hoạch thu mua sử dụng một số vật tư cho dịch vụ vận tải Logistics
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
2.2.2 Lập kế hoạch dự trữ vật liệu dụng cụ của Công ty
Bảng 2.6 Kế hoạch dự trữ dụng cụ mỗi ngày
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
- Giá cả công cụ, dụng cụ thường xuyên biến động nên việc lựa chọn thời điểmmua thích hợp là vấn đề quan trọng và thông thường Công ty chỉ dự trữ vớikhối lượng vừa đủ để đảm bảo cho quá trình lao động được liên tục đồng thời