1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

181 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tham Vấn Cộng Đồng Trong Quản Lý Đất Đai Đối Với Đồng Bào Dân Tộc Thiểu Số Tại Huyện Hướng Hóa, Tỉnh Quảng Trị
Tác giả Trần Trọng Tấn
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hữu Ngữ, PGS.TS. Huỳnh Văn Chương
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá công tác tham vấn cộng đồng trong quá trình thực hiện một số nội dung quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa .... Hoạt động tham vấn cộng đồng dân

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN TRỌNG TẤN

THAM VẤN CỘNG ĐỒNG TRONG QUẢN LÝ

ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

HUẾ - 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN TRỌNG TẤN

THAM VẤN CỘNG ĐỒNG TRONG QUẢN LÝ

ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 9850103

NGƯỜI HƯỚNG DẤN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN HỮU NGỮ PGS.TS HUỲNH VĂN CHƯƠNG

HUẾ - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án này là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo

vệ để lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thành phố Huế, ngày tháng năm 2021

Tác giả luận án

Trần Trọng Tấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành công trình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn của mình đến các quý thầy giáo hướng dẫn trực tiếp là PGS.TS Nguyễn Hữu Ngữ và PGS.TS Huỳnh Văn Chương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu Nhà trường, quý thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên đất và Môi trường nông nghiệp, Phòng Đào tạo và Công tác sinh viên của Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế đã tạo điều kiện thuận lợi

và góp ý nhiều cho tôi trong quá trình hoàn thiện luận án

Tôi cũng xin gửi lòng biết ơn chân thành tới lãnh đạo và cán bộ Phòng Tài nguyên

và Môi trường huyện Hướng Hóa; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Hướng Hóa, Ban Quản lý dự án xây dựng và phát triển quỹ đất huyện Hướng Hóa, Hạt Kiểm lâm huyện Hướng Hóa cùng cán bộ, bà con nhân dân các xã trong khu vực nghiên cứu tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình điều tra, khảo sát thực địa, thu thập số liệu Xin cảm ơn các em sinh viên đã giúp đỡ, hỗ trợ nhiệt tình cho tôi trong quá trình điều tra, khảo sát thực địa, thu thập số liệu

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ để tôi thực hiện công trình nghiên cứu này

Thành phố Huế, ngày tháng năm 2021

Tác giả luận án

Trần Trọng Tấn

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

QH, KHSDĐ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

BT, HT, TĐC Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Danh mục các tài liệu, số liệu thứ cấp đã thu thập 37

Bảng 2.2: Thông tin số lượng cán bộ được phỏng vấn của đề tài 38

Bảng 2.3 Phân bố số người được hỏi về các loại phiếu phỏng vấn người dân 40

Bảng 2.4 Một số thông tin chung về mẫu phỏng vấn của đề tài 40

Bảng 2.5: Các chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá TVCĐ trong GĐ, GR 45

Bảng 2.6: Các chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá TVCĐ trong BT, HT, TĐC 46

Bảng 2.7: Các chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá TVCĐ trong lập, điều chỉnh QH, KHSDĐ cấp huyện và cấp xã 47

Bảng 3.1: Quy mô và cơ cấu các loại đất huyện Hướng Hoá 47

Bảng 3.2: Tình hình dân số, lao động của huyện Hướng Hóa năm 2020 54

Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của huyện Hướng Hóa 58

Bảng 3.4 Kết quả giao đất lâm nghiệp cho tổ chức và hộ gia đình, cá nhân quản lý tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 63

Bảng 3.5: Kết quả giao rừng tự nhiên cho cộng đồng dân cư quản lý giai đoạn 2006–2013 tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 66

Bảng 3.6: Kết quả giao rừng tự nhiên cho cộng đồng dân cư quản lý giai đoạn 2016–2019 tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 68

Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại huyện Hướng Hóa giai đoạn 2012 - 2020 71

Bảng 3.8: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 73

Bảng 3.9: Tình hình tiếp cận các hình thức TVCĐ của người dân DTTS 84

Bảng 3.10: Tình hình tiếp cận các hình thức TVCĐ tính trên một hộ DTTS 85

Bảng 3.11: So sánh kết quả đánh giá hình thức TVCĐ trong BT, HT, TĐC khi Nhà ước thu hồi đất của đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa 89

Bảng 3.12: Kết quả đánh giá hình thức TVCĐ trong BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất của đồng bào dân tộc thiểu số theo khu vực nghiên cứu 89

Trang 7

Bảng 3.13: So sánh kết quả đánh giá nội dung TVCĐ trong bồi thường, hỗ trợ,

tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất của đồng bào dân tộc thiểu số 91

Bảng 3.14: Kết quả đánh giá nội dung TVCĐ trong BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất của đồng bào dân tộc thiểu theo khu vực nghiên cứu 92

Bảng 3.15: So sánh kết quả TVCĐ trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất của đồng bào dân tộc thiểu số 95

Bảng 3.16: Đánh giá kết quả TVCĐ trong BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất của đồng bào dân tộc thiểu số theo khu vực nghiên cứu 96

Bảng 3.17: So sánh kết quả đánh giá TVCĐ về đơn giá bồi thường chính thức với đơn giá bồi thường dự kiến 97

Bảng 3.18: So sánh kết quả đánh giá hình thức tham vấn cộng đồng trong giao đất, giao rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa 106

Bảng 3.19: Đánh giá hình thức tham vấn cộng đồng trong giao đất, giao rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số theo khu vực nghiên cứu 106

Bảng 3.20: So sánh kết quả đánh giá nội dung tham vấn cộng đồng trong giao đất, giao rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số 108

Bảng 3.21: So sánh kết quả đánh giá nội dung quy trình giao đất, giao rừng theo khu vực nghiên cứu 108

Bảng 3.22: So sánh kết quả đánh giá chỉ tiêu kết quả tham vấn cộng đồng trong giao đất, giao rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa 111

Bảng 3.23: So sánh đánh giá phương án giao đất, giao rừng chính thức so với phương án sơ bộ 112

Bảng 3.24: Tình hình tiếp cận các hình thức TVCĐ trong lập QHSDĐ cấp xã 123

Bảng 3.25: Số hình thức TVCĐ trong QHSDĐ cấp xã mà một người dân tộc thiểu số

tiếp cận được 124

Bảng 3.26: Tình hình đóng góp ý kiến của người DTTS trong tham vấn cộng đồng 125

Bảng 3.27: Nguyên nhân đồng bào DTTS không đóng góp ý kiến cho phương án QHSDĐ cấp xã 126

Bảng 3.28: So sánh kết qủa đánh giá hình thức tham vấn cộng đồng dân tộc thiểu số trong lập phương án điều chỉnh QHSDĐ của huyện Hướng Hóa 127

Trang 8

Bảng 3.29: So sánh kết quả đánh giá nội dung TVCĐ dân tộc thiểu số trong lập

phương án điều chỉnh QHSDĐ của huyện Hướng Hóa 129 Bảng 3.30: Đánh giá kết quả TVCĐ dân tộc thiểu số trong điều chỉnh QHSDĐ

huyện Hướng Hóa 130 Bảng 3.31: So sánh kết quả đánh giá các chỉ tiêu chính thức với các chỉ tiêu

sơ bộ 131 Bảng 3.32: So sánh kết quả đánh giá hình thức tham vấn cộng đồng dân tộc thiểu số

trong lập QHSDĐ cấp xã tại huyện Hướng Hóa 133 Bảng 3.33: Kết quả đánh giá hình thức TVCĐ dân tộc thiểu số trong lập QHSDĐ

cấp xã theo địa phương 134 Bảng 3.34: Đánh giá nội dung TVCĐ dân tộc thiểu số trong lập QHSDĐ cấp xã 135 Bảng 3.35: Kết quả đánh giá nội dung TVCĐ dân tộc thiểu số trong lập QHSDĐ

cấp xã theo trình độ học vấn 136 Bảng 3.36: Kết quả đánh giá nội dung TVCĐ dân tộc thiểu số trong lập QHSDĐ cấp

xã theo địa phương 137 Bảng 3.37: So sánh kết quả TVCĐ dân tộc thiểu số trong lập QHSDĐ cấp xã 139 Bảng 3.38: Đánh giá kết quả TVCĐ dân tộc thiểu số trong lập QHSDĐ cấp xã theo

trình độ học vấn 140 Bảng 3.39: So sánh kết quả đánh giá các chỉ tiêu phương án QHSDĐ chính thức

so với phương án sơ bộ 140

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Các mức độ tham gia của người dân theo quan điểm của S R Arnstein 13 Hình 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức cộng đồng tham gia trong các hoạt động quy hoạch

bảo tồn và tái phát triển đô thị tại thành phố Kyoto (Nhật Bản) 21

Hình 3.1: Sơ đồ hành chính huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 45

Hình 3.2: Biến động các chỉ tiêu kinh tế huyện Hướng Hóa qua các năm 2015, 2020 51

Hình 3.3: Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Hướng Hóa các năm 2015 và 2020 51

Hình 3.4: Cơ cấu (%) sử dụng đất năm 2019 của huyện Hướng Hóa 59

Hình 3.5: Cơ cấu (%) về diện tích đất lâm nghiệp được giao cho các đối tượng 64

Hình 3.6: Diện tích rừng tự nhiên giao cho cộng đồng quản lý giai đoạn 2006-2013 67

Hình 3.7: Diện tích rừng tự nhiên giao cho cộng đồng quản lý giai đoạn 2016-2019 67

Hình 3.8: Kết quả thực hiện phương án QHSDĐ huyện Hướng Hóa đến năm 2020 75 Hình 3.9: Các hình thức TVCĐ trong BT, HT, TĐC được huyện Hướng Hóa tổ chức 85

Hình 3.10: Số lượng hình thức TVCĐ mà một mẫu tiếp cận được 86

Hình 3.11: Giá trị trung bình chung đánh giá các tiêu chí về hình thức TVCĐ trong BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất của đồng bào DTTS tại huyện Hướng Hóa 88

Hình 3.12: Kết quả đánh giá nội dung TVCĐ trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

khi Nhà nước thu hồi đất của đồng bào dân tộc thiểu số 90

Hình 3.13: Đánh giá kết quả TVCĐ trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất của đồng bào dân tộc thiểu số 95

Hình 3.14: Kết quả đánh giá hình thức tham vấn cộng đồng trong giao đất, giao rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa 105

Hình 3.15: Kết quả đánh giá nội dung tham vấn cộng đồng trong giao đất, giao rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa 107

Hình 3.16: Kết quả đánh giá chỉ tiêu kết quả tham vấn cộng đồng trong giao đất, giao rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa 111

Trang 10

Hình 3.17: Ý kiến của người dân DTTS về công tác TVCĐ trong điều chỉnh QHSDĐ

huyện Hướng Hóa giai đoạn 2016 – 2020 117 Hình 3.18: Nhu cầu của người dân DTTS về tiếp cận thông tin TVCĐ trong điều

chỉnh QHSDĐ huyện Hướng Hóa giai đoạn 2016 – 2020 118 Hình 3.19: Nhu cầu của người dân DTTS về tiếp cận thông tin TVCĐ trong lập

KHSDĐ cấp huyện hàng năm tại huyện Hướng Hóa giai đoạn 2015 – 2019 120 Hình 3.20: Tình hình tiếp cận các hình thức TVCĐ trong lập QHSDĐ cấp xã 123 Hình 3.21: Số lượng hình thức TVCĐ mà một người dân tộc thiểu số tiếp cận được

124 Hình 3.22: Tình hình đóng góp ý kiến của người DTTS trong tham vấn cộng đồng 125 Hình 3.23: Nguyên nhân không có ý kiến của người dân trong tham vấn cộng đồng

126 Hình 3.24: Kết quả đánh giá hình thức tham vấn cộng đồng dân tộc thiểu số trong lập

phương án điều chỉnh QHSDĐ của huyện Hướng Hóa 127 Hình 3.25: Kết quả đánh giá nội dung tham vấn cộng đồng dân tộc thiểu số trong lập

phương án điều chỉnh QHSDĐ của huyện Hướng Hóa 128 Hình 3.26: Kết quả đánh giá nội dung tham vấn cộng đồng dân tộc thiểu số trong lập

phương án điều chỉnh QHSDĐ của huyện Hướng Hóa 129 Hình 3.27: Kết quả đánh giá hình thức tham vấn cộng đồng dân tộc thiểu số trong lập

QHSDĐ cấp xã tại huyện Hướng Hóa 132 Hình 3.28: Đánh giá nội dung tham vấn cộng đồng dân tộc thiểu số trong lập QHSDĐ

cấp xã tại huyện Hướng Hóa 135 Hình 3.29: Kết quả đánh giá chỉ tiêu kết quả tham vấn cộng đồng dân tộc thiểu số

trong lập QHSDĐ cấp xã tại huyện Hướng Hóa 138

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Quy trình BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất giai đoạn Luật Đất đai

2003 82

Sơ đồ 3.2: Quy trình BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất giai đoạn Luật Đất đai 2013 83

Sơ đồ 3.3: Quy trình giao đất, giao rừng tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 102

Sơ đồ 3.4: Quy trình lập phương án điều chỉnh QHSDĐ cấp huyện 116

Sơ đồ 3.5: Trình tự lập phương án KHSDĐ hàng năm cấp huyện 119

Sơ đồ 3.6: Trình tự lập phương án QHSDĐ cấp xã 122

Trang 12

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

4 Những điểm mới của đề tài 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dân tộc thiểu số 4

1.1.1.1 Khái niệm dân tộc thiểu số 4

1.1.1.2 Các đặc điểm của dân tộc thiểu số Việt Nam 5

1.1.2 Cơ sở lý luận về quản lý đất đai 7

1.1.2.1 Một số nội dung liên quan đến quản lý đất đai 7

1.1.2.2 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 7

1.1.2 Cơ sở lý luận về cộng đồng và tham vấn cộng đồng 8

1.1.2.1 Khái niệm cộng đồng 8

1.1.2.2 Tham vấn cộng đồng 9

1.1.2.3 Các nội dung tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai 15

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 16

1.2.1.1 Cơ sở pháp lý về tham vấn cộng đồng trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 16

1.2.1.2 Cơ sở pháp lý về tham vấn cộng đồng trong giao đất, giao rừng 17

1.2.1.3 Cơ sở pháp lý về tham vấn cộng đồng trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 17 1.2.2 Hoạt động tham vấn cộng đồng trên thế giới 19

1.2.2.1 Quy hoạch đô thị với sự tham gia của cộng đồng tại Pháp 19

1.2.2.2 Quy hoạch đô thị với sự tham gia của cộng đồng tại Anh 20

1.2.2.3 Quy hoạch đô thị với sự tham gia của cộng đồng tại Nhật Bản 20

1.2.2.4 Quy hoạch đô thị với sự tham gia của cộng đồng tại Trung Quốc 21

1.2.2.5 Quy hoạch đô thị với sự tham gia của cộng đồng tại Thái Lan 21

Trang 13

1.2.3 Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai tại Việt Nam 22

1.2.3.1 Tình hình tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai tại một số địa phương 22

1.2.3.2 Tham vấn cộng đồng về Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004 liên quan đến hộ gia đình và cộng đồng 25

1.2.3.3 Tham vấn cộng đồng góp ý về dự thảo Luật Đất đai sửa đổi 25

1.2.4 Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 27

1.2.4.1 Các công trình nghiên cứu trên Thế giới 27

1.2.4.2 Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam 29

1.3 Nhận xét chung về tổng quan tài liệu nghiên cứu 32

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 34

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 34

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 34

2.2 Nội dung nghiên cứu 35

2.3 Phương pháp nghiên cứu 35

2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 35

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 37

2.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 37

2.3.2.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 37

2.3.3 Phương pháp đánh giá bằng thang đo Likert 40

2.3.4 Phương pháp thống kê 41

2.3.4.1 Giả thuyết nghiên cứu 41

2.3.4.2 Các phương pháp kiểm định thống kê 42

2.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 44

2.4.6 Phương pháp so sánh 44

2.3.7 Phương pháp xác định chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá tham vấn cộng đồng 44

2.3.7.1 Đối với chính sách GĐ, GR 44

2.3.7.2 Đối với chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 45

Trang 14

2.3.7.3 Đối với nội dung lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 46

2.3.8 Khung nghiên cứu logic của Luận án 47

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45

3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 45

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 45

3.1.1.1 Vị trí địa lý 45

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo 46

3.1.1.3 Khí hậu 46

3.1.1.4 Các nguồn tài nguyên 47

3.1.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên của huyện Hướng Hóa 50

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 50

3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 50

3.1.2.2 Thực trạng phát triển của các ngành kinh tế 52

3.1.2.3 Dân số, lao động và việc làm 53

3.1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 55

3.1.2.5 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Hướng Hóa 57

3.1.3 Khái quát hiện trạng sử dụng đất năm 2019 57

3.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 59

3.2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 60

3.2.2.3 Hiện trạng đất chưa sử dụng 61

3.3 Khái quát kết quả thực hiện công tác giao đất, giao rừng; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 61

3.3.1 Kết quả thực hiện công tác giao đất, giao rừng 61

3.3.1.1 Đối tượng và hạn mức giao đất, giao rừng 61

3.3.1.2 Kết quả giao đất, giao rừng tại huyện Hướng Hóa 62

3.3.2 Kết quả thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 70

Trang 15

3.3.3 Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại huyện

Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 73

3.3.3.1 Kết quả thực hiện phương án quy hoạch cấp huyện giai đoạn 2011 – 2020 73 3.3.3.2 Công tác lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã tại huyện Hướng Hóa 79

3.4 Đánh giá công tác tham vấn cộng đồng trong quá trình thực hiện một số nội dung quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa 80

3.4.1 Đánh giá công tác tham vấn cộng đồng trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất của đồng bào dân tộc thiểu số 80

3.4.1.1 Thực trạng tham vấn cộng đồng 80

3.4.1.2 Đánh giá công tác tham vấn cộng đồng 88

3.4.1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác tham vấn cộng đồng khi Nhà nước thu hồi đất tại địa bàn nghiên cứu 99

3.4.2 Đánh giá công tác tham vấn cộng đồng trong giao đất, giao rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số 101

3.4.2.1 Thực trạng tham vấn cộng đồng 101

3.4.2.2 Đánh giá công tác tham vấn cộng đồng 104

3.4.2.3 Những thuận lợi và khó khăn 114

3.4.3 Đánh giá công tác tham vấn cộng đồng đối với đồng bào dân tộc thiểu số trong lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 115

3.4.3.1 Thực trạng tham vấn cộng đồng 115

3.4.2.2 Đánh giá công tác tham vấn cộng đồng 127

3.4.3.3 Những thuận lợi và khó khăn 141

3.5 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tham vấn cộng đồng trong quá trình thực hiện quản lý đất đai tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 142

3.5.1 Các căn cứ để đề xuất giải pháp 142

3.5.2 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác TVCĐ dân tộc thiểu số trong thực hiện một số nội dung quản lý đất đai tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 142

3.5.2.1 Giải pháp về mặt chính sách 142

3.5.2.2 Giải pháp về mặt kỹ thuật 144

3.5.2.3 Giải pháp về mặt con người 146

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 149

Trang 16

1 Kết luận 149

2 Kiến nghị 149

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN 150 TÀI LIỆU THAM KHẢO 151 PHỤ LỤC 161

Trang 17

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quyền của con người trong việc tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận, kiến nghị các vấn đề với Nhà nước đã được quy định cụ thể tại Điều 28, Hiến pháp năm 2013 của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trong lĩnh vực quản lý đất đai, việc người dân được thực hiện quyền tham gia xây dựng chính sách

và giám sát các hoạt động quản lý đất đai là rất quan trọng nhưng thực hiện chưa rõ ràng, việc tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai còn khiêm tốn và chưa đồng đều giữa các địa phương Kết quả tham vấn cộng đồng trong bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư khi Nhà nước thu hồi đất tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình có tỷ lệ đồng thuận của người dân là 66,67%, góp phần đảm bảo được tiến độ thực hiện của dự án, tiết kiệm thời gian, giảm khiếu kiện, khiếu nại (Nguyễn Thị Khuy, 2015) [46]; hay hoạt động tham vấn cộng đồng trong xây dựng Dự thảo Luật Đất đai 2013 được nhiều địa phương trong cả nước tổ chức, thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia, như tỉnh Thừa Thiên Huế đã nhận được 41 báo cáo tổng hợp gần 600 ý kiến của các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và nhân dân tham gia góp ý cho những nội dung quan trọng của Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi (Sở TN&MT tỉnh Thừa Thiên Huế, 2013) [32] Hoạt động tham vấn cộng đồng dân tộc thiểu số trong quản lý đất đai đã được các địa phương, tổ chức tiến hành nhưng ở những mức độ khác nhau, như Oxfam phối hợp điều phối hoạt tổ chức tham vấn cộng đồng cho Dự thảo Luật Đất đai 2013, trong đó đã lấy ý kiến của hơn 1.300 người dân, trong đó có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, thu nhận được góp ý quan trọng cho Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi (Oxfam, 2013) [49] Các hình thức tham vấn cộng đồng được thực hiện thời gian qua như phát thanh, truyền hình, tổ chức hội nghị, hội thảo; họp dân tại các tổ dân phố/thôn bản; niêm yết thông tin tham vấn trên bảng tin của cơ quan chức năng, UBND các cấp, các nhà sinh hoạt cộng đồng hoặc trên cổng thông tin điện tử của các ban ngành, địa phương Tuy nhiên, một số địa phương công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cũng như thực thi pháp luật thiếu sự ủng hộ từ cộng đồng

do khi triển khai không có sự tham gia và giám sát của người dân (Nguyễn Chí Mỳ

& Hoàng Xuân Nghĩa, 2009) [48]; tại một số địa phương, việc lấy ý kiến nhân dân trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ Luật Đất đai 2003 còn mang tính hình thức, việc giới thiệu dự thảo quy hoạch chỉ dừng lại ở ban lãnh đạo các thôn, các bản, các tổ dân phố Đối với các xã miền núi (nơi tập trung đa số đồng bào dân tộc thiểu số) thậm chí không tổ chức lấy ý kiến nhân dân (Lê Thị Phúc, 2014) [59] Đây là một trong những nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong lĩnh vực quản lý đất đai, nhất là trong thời kỳ trước Luật Đất đai 2013 Từ đó cho thấy, tham vấn cộng đồng nói chung, tham vấn cộng đồng dân tộc thiểu số nói riêng có vai trò quan trọng trong công tác quản lý đất đai nên các địa phương cần áp dụng các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả tham vấn cộng đồng trong lĩnh vực này

Trang 18

Tại huyện miền núi Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, nơi có 50,3% tổng dân số là đồng bào dân tộc thiểu số với các dân tộc Vân Kiều, Pa Cô và một số dân tộc khác (Chi cục Thống kê huyện Hướng Hóa, 2021) [16], công tác tham vấn cộng đồng nói chung và cộng đồng dân tộc thiểu số nói riêng trong quản lý đất đai thời gian qua đã được các cấp chính quyền địa phương quan tâm thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau theo đúng các quy định của pháp luật đất đai qua các thời kỳ, góp phần tạo sự đồng thuận của người dân, tạo sự dân chủ, công khai, minh bạch trong thực thi quản

lý đất đai Tuy nhiên, công tác tham vấn cộng đồng vẫn còn những hạn chế nhất định

về hình thức, nội dung và mức độ thực hiện; sự tiếp cận, am hiểu thông tin của người dân đối với các nội dung tham vấn cộng đồng còn khiêm tốn, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số nên hiệu quả tham vấn cộng đồng chưa cao Vì vậy, để có cái nhìn đầy

đủ về công tác tham vấn cộng đồng, từ đó có các giải pháp phát huy những mặt đạt được, khắc phục những điểm tồn tại trong công tác tham vấn, từng bước nâng cao

hiệu quả công tác quản lý quản lý đất đai tại địa phương, đề tài “Tham vấn cộng

đồng trong quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị” được lựa chọn để nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng công tác tham vấn cộng đồng trong một

số nội dung quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số Từ đó, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tham vấn cộng đồng, góp phần nâng cao hiệu quả quản

lý nhà nước về đất đai tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới

sử dụng đất tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

Đề xuất được những giải pháp phù hợp, có tính khả thi để nâng cao hiệu quả công tác tham vấn cộng đồng dân tộc thiểu số, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả quản

lý nhà nước về đất đai tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị thời gian tới

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Trang 19

Luận án là tài liệu tham khảo cho hoạt động học tập, nghiên cứu của các nhà khoa học, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên, các cơ sở đào tạo và chính quyền các địa phương

4 Những điểm mới của đề tài

Luận án là công trình đầu tiên đánh giá được sự tham vấn của đồng bào dân tộc thiểu số đối với công tác quản lý đất đai tại tỉnh Quảng Trị

Xây dựng được các chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá mức độ thực hiện công tác tham vấn cộng đồng trong một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tham vấn cộng đồng dân tộc thiểu số trong quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

Trang 20

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dân tộc thiểu số

1.1.1.1 Khái niệm dân tộc thiểu số

Hiện nay, có nhiều khái niệm khác nhau về dân tộc thiểu số tùy theo lĩnh vực, mục đích nghiên cứu hay quan điểm của mỗi người

Theo Tòa án Công lý quốc tế thường trực (1930), một cộng đồng thiểu số là một nhóm người sống trên một quốc gia hoặc địa phương nhất định, có những đặc điểm đồng nhất về chủng tộc, tín ngưỡng, ngôn ngữ và truyền thống, có sự giúp đỡ lẫn nhau

và có quan điểm thống nhất trong việc bảo lưu những yếu tố truyền thống, duy trì tôn giáo, tín ngưỡng và hướng dẫn, giáo dục trẻ em trong cộng đồng theo tinh thần và truyền thống của chủng tộc họ (Trung tâm nghiên cứu quyền con người – quyền công dân, 2011) [74] Còn theo Đại hội đồng Liên Hợp Quốc (1992), Hội đồng này đã thông qua thuật ngữ “Dân tộc thiểu số” trên cơ sở dựa vào quan điểm của Giáo sư Francesco Capotorti (đặc phái viên của Liên Hợp Quốc) đã đưa ra vào năm 1977 như sau: “Dân tộc thiểu số (DTTS) là thuật ngữ ám chỉ cho một nhóm người cư trú trên lãnh thổ của một quốc gia có chủ quyền mà họ là công dân của quốc gia này; duy trì mối quan hệ lâu dài với quốc gia mà họ đang sinh sống; thể hiện bản sắc riêng về chủng tộc, văn hóa, tôn giáo và ngôn ngữ của họ; đủ tư cách đại diện cho nhóm dân tộc của họ mặc dù

số lượng ít hơn trong quốc gia này hay tại khu vực của quốc gia này; có mối quan tâm đến vấn đề bảo tồn bản sắc chung của họ, bao gồm cả yếu tố văn hóa, phong tục tập quán, tôn giáo và ngôn ngữ của họ” (Trung tâm nghiên cứu quyền con người – quyền công dân, 2011) [74]

Tại Việt Nam, khái niệm DTTS được sử dụng rộng rãi trong nhiều văn bản pháp luật, cũng như trong các nghiên cứu, học tập và các hoạt động của cuộc sống Khái niệm này chính thức được xuất hiện tại Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc Theo đó, tại Khoản 2, Điều 4 quy định “DTTS là những dân tộc có số dân ít hơn

so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Tại Khoản 3, Điều 4 quy định “Dân tộc đa số là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia” (Chính phủ, 2011) [24] Như vậy, theo khái niệm này, DTTS là những dân tộc có số lượng người ít hơn 50% tổng dân số của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Theo kết quả tổng điều tra dân

số Việt Nam năm 2019, Việt Nam có tất cả 54 dân tộc anh em sinh sống trên lãnh thổ của cả nước, trong đó dân tộc Kinh là 82.085.826 người, chiếm 85,3% Trong 53 DTTS, 6 dân tộc có dân số trên 1 triệu người là: Tày, Thái, Mường, Mông, Khmer,

Trang 21

Nùng (trong đó dân tộc Tày có dân số đông nhất với 1,85 triệu người); 11 dân tộc có dân số dưới 5 nghìn người, trong đó Ơ Đu là dân tộc có dân số thấp nhất với 428 người (Tổng cục thống kê, 2020) [27]

Từ các khái niệm nêu trên có thể thấy, khi đề cập đến DTTS thì họ có những đặc trưng như: họ có số lượng ít hơn nhóm đa số sống trong cùng một quốc gia; có những phong tục, tập quán văn hóa riêng, ngôn ngữ riêng, chủng tộc riêng và thường có vai trò yếu hơn so với nhóm đa số trong các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội nhưng

họ có những đóng góp quan trọng cho sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển quốc gia, lãnh thổ nơi họ sinh sống; đa số DTTS có đời sống còn gặp nhiều khó khăn Khái niệm DTTS được tác giả sử dụng trong luận án này là khái niệm theo quy định tại Khoản 2, Điều 4, Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc

1.1.1.2 Các đặc điểm của dân tộc thiểu số Việt Nam

Theo Quyết định số 778/QĐ-UBDT ngày 23/10/2019 của Ủy ban Dân tộc, cộng đồng DTTS ở Việt Nam có những đặc điểm cơ bản sau đây (Ủy ban Dân tộc, 2019)

ra, Tây Nguyên cũng là vùng tập trung đông người DTTS với 15,6% tổng số người DTTS (tương đương 2,2 triệu người), chủ yếu là người dân tộc Gia Rai, Ê Đê, Ba Na và

Cơ Ho (Ủy ban Dân tộc và Tổng cục Thống kê, 2019) [81]

Các dân tộc thiểu số nước ta cư trú đan xen lẫn nhau, không có vùng lãnh thổ riêng: Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chỉ chiếm 14,7% dân số nhưng cư trú trên

vùng lãnh thổ bằng 70% diện tích của cả nước Mặc dù vậy, ở Việt Nam các dân tộc thiểu số sống rất phân tán và xen kẽ nhau Không có bất kỳ một dân tộc thiểu số nào

cư trú tập trung và duy nhất trong một địa bàn Tính chất phân tán và xen kẽ trong cư trú của các dân tộc thiểu số thể hiện trên phạm vi cả nước cũng như ở từng tỉnh, huyện,

xã Hiện nay ở nước ta, những xã có một dân tộc thiểu số sinh sống rất ít Trong khi

đó, có huyện miền núi có tới hơn 20 dân tộc thiểu số cùng sinh sống

Quy mô dân số các dân tộc thiểu số nước ta khác nhau: Theo kết quả Tổng điều

tra dân số và nhà ở năm 2019, cả nước có 82.085.729 người dân tộc Kinh, chiếm 85,3% và 14.123.255 người dân tộc thiểu số, chiếm 14,7% tổng dân số của cả nước Địa bàn sinh sống chủ yếu của người dân tộc thiểu số là vùng Trung du và miền núi

Trang 22

phía Bắc và vùng Tây Nguyên Tại vùng Trung du và miền núi phía bắc, nhóm dân tộc khác chiếm 56,2%; con số này ở vùng Tây Nguyên là 37,7%; ở vùng Bắc Trung

Bộ và Duyên hải miền Trung là 10,3%; ở các vùng khác, tỷ lệ này chiếm không quá 8% (Tổng cục thống kê, 2020) [27]

Trình độ phát triển các dân tộc thiểu số nước ta không đều nhau: Đại đa số các

DTTS tại Việt Nam hiện có trình độ phát triển kinh tế - xã hội còn chưa cao và còn gặp nhiều khó khăn, các dân tộc thiểu số còn chậm phát triển, tình trạng du canh, du cư, di dân tự do vẫn còn diễn biến phức tạp; kết cấu hạ tầng (điện, đường, trường, trạm, dịch vụ) ở vùng sâu, vùng xa vẫn còn khó khăn; tỷ lệ hộ đói nghèo ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi cao hơn so với bình quân chung cả nước, khoảng cách chênh lệch về mức sống, về trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa các dân tộc, giữa các vùng ngày càng gia tăng; chất lượng, hiệu quả về giáo dục đào tạo còn thấp, công tác chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số gặp nhiều khó khăn

Các dân tộc thiểu số nước ta có nền văn hóa truyền thống đặc sắc, góp phần làm nên văn hóa Việt Nam đa dạng và thống nhất: Việt Nam là một quốc gia dân tộc thống

nhất, các dân tộc cùng chung sức xây dựng nên một nền văn hóa của dân tộc Việt Nam Đó là nền văn hóa thống nhất, mang dấu ấn của tất cả các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam Nền văn hóa thống nhất ấy không loại trừ, lấn át sắc thái văn hóa của từng dân tộc Thực tiễn ở Việt Nam cho thấy, mỗi dân tộc dù dân số ít đến đâu, dù trình độ phát triển kinh tế- xã hội có thấp đến mấy cũng đều có những sắc thái văn hoá độc đáo

riêng của mình, không thể trộn lẫn với các dân tộc khác

Các dân tộc nước ta có truyền thống đoàn kết trong chế ngự thiên nhiên và đấu tranh chống giặc ngoại xâm: Lịch sử dựng nước và giữ nước hàng ngàn năm của Việt

Nam đã khẳng định, tất cả các dân tộc, người dân Việt Nam luôn có tinh thần yêu nước, đoàn kết chống giặc ngoại xâm và các điều kiện khắc nghiệt của thiên nhiên, từ đó đã đưa chúng ta đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác trong lịch sử dân tộc

Như vậy, đồng bào DTTS có trình độ phát triển về dân trí, kinh tế xã hội chưa cao, đời sống còn gặp nhiều khó khăn, đây là đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương trong xã hội Tuy vậy, họ có nhiều phong tục tập quán văn hóa đặc sắc, có ngôn ngữ riêng, có những đóng góp rất quan trọng trong quá trình xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước Việt Nam, và họ có đầy đủ các quyền đã được Công ước quốc tế là Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người của Liên Hợp quốc năm 1948 và Việt Nam ghi nhận tại Điều 5 của Hiến pháp nước ta Trong việc thực hiện các chính sách liên quan nói chung và quản lý đất đai nói riêng tại nhiều địa phương, đồng bào DTTS là đối tượng có liên quan trực tiếp, họ có quyền được biết, tham gia và giám sát các hoạt động về quản lý đất đai theo quy định của Hiến pháp

Trang 23

1.1.2 Cơ sở lý luận về quản lý đất đai

1.1.2.1 Một số nội dung liên quan đến quản lý đất đai

* Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai: Quản lý nhà nước về đất đai là tổng

hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai [70]

* Mục đích, yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai:

Quản lý nhà nước về đất đai nhằm mục đích: (1) Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất; (2) Đảm bảo

sử dụng hợp lý quỹ đất đai của quốc gia; (3) Tăng cường hiệu quả sử dụng đất; (4) Bảo

vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường Yêu cầu của công tác quản lý đất đai là phải đăng ký, thống kê đất đai đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật đất đai ở từng địa phương theo các cấp hành chính (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [70]

* Nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai: Công tác quản lý nhà nước về

đất đai phải đảm bảo các nguyên tắc sau: (1) Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước: Đất đai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân, chỉ có Nhà nước - chủ thể duy nhất đại diện hợp pháp cho toàn dân mới có toàn quyền trong việc quyết định số phận pháp lý của đất đai, thể hiện sự tập trung quyền lực và thống nhất của Nhà nước trong quản lý nói chung và trong lĩnh vực đất đai nói riêng (2) Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng: Vấn đề này được quy định cụ thể tại Điều 17, Chương 2 Luật Đất đai 2013, theo đó Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua các hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; công nhận quyền sử dụng đất (3) Tiết kiệm và hiệu quả: Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc của quản lý kinh tế Thực chất quản lý đất đai cũng là một dạng của quản lý kinh

tế nên cũng phải tuân theo nguyên tắc này Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả Nguyên tắc này trong quản lý đất đai được thể hiện bằng việc: Xây dựng tết các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có tính khả thi cao; Quản lý và giám sát tết việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [70]

1.1.2.2 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Luật Đất đai 2013 tại Điều 22 quy định các nội dung quản lý nhà nước về đất đai gồm có 15 nội dung như sau: (1) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử

Trang 24

dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó (2) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính (3) Khảo sát, đo đạc, lập bản

đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất (4) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (5) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất (6) Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất (7) Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (8) Thống kê, kiểm kê đất đai (9) Xây dựng

hệ thống thông tin đất đai (10) Quản lý tài chính về đất đai và giá đất (11) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất (12) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử

lý vi phạm pháp luật về đất đai (13) Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai (14) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai (15) Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai (Quốc Hội, 2013) [68]

1.1.2 Cơ sở lý luận về cộng đồng và tham vấn cộng đồng

1.1.2.1 Khái niệm cộng đồng

Hiện nay, khái niệm cộng đồng được diễn đạt khác nhau tùy theo lĩnh vực

nghiên cứu và mục đích nghiên cứu:

Theo từ điển Cambrige (2021) [106], cộng đồng là những người cùng sống trong 1 khu vực cụ thể nào đó hoặc là những người có được những điểm tương đồng với nhau về sở thích, nhóm xã hội, hay quốc tịch Hay theo từ điển Wikipedia (2021)

[120], cộng đồng là một đơn vị xã hội (một nhóm cư dân) có những điểm chung về các chuẩn mực, tôn giáo, giá trị, phong tục hoặc bản sắc; các cộng đồng có thể chia

sẻ ý thức về vị trí nằm trong một khu vực địa lý nhất định (ví dụ: quốc gia, làng, thị trấn hoặc vùng lân cận) hoặc trong không gian ảo thông qua các nền tảng giao tiếp khác nhau Tác giả Waters (2000) [119] cho rằng “Cộng đồng là một nhóm người chia sẻ những mối quan tâm chung và sống trong cùng một khu vực địa lý” Trong khi đó, Sanoff, H (2000) [116] cho rằng, “Cộng đồng là một thuật ngữ bao gồm cả hai chiều cạnh xã hội và không gian, nói chung những người trong một cộng đồng thường cùng nhau đạt được một mục tiêu chung, kể cả khi họ có nhiều điểm khác biệt” Theo Walia (2008) [118], cộng đồng được hiểu và diễn giải khác nhau từ những người khác nhau Nói một cách tổng quát thì cộng đồng là đời sống kinh tế xã hội trên một khu vực địa lý, có các trung tâm lợi ích và hoạt động chung, được nhận dạng bởi sự gắn kết xã hội Đây là một nhóm xã hội gắn bó chặt chẽ, cùng chia sẽ một môi trường sống và có mối liên kết bởi ý định, niềm tin, tài nguyên, sở thích, nhu cầu, rủi ro và một số điều kiện chung khác dựa trên mối quan hệ và mức độ gắn

bó của họ Nói chung, các nhu cầu đã thúc đẩy các cộng đồng trở nên liên kết chặt chẽ hơn và được phân tầng trên cơ sở giai cấp/chủng tộc, quyền lực và đẳng cấp do yếu tố kinh tế và văn hoá

Trang 25

Ở Việt Nam, tác giả Lê Văn An và cộng sự (2016) [1] cho rằng: Cộng đồng là nhóm người sống trong phạm vi thôn, bản, các xã, phường của khu vực nông thôn và thành thị, đặc biệt là các vùng nông thôn vùng sâu, vùng xa Cộng đồng có những điểm giống nhau, có chung các mối quan hệ nhất định và cùng chịu ảnh hưởng bởi một số yếu

tố tác động và là đối tượng cần được quan tâm trong sự phát triển kinh tế - xã hội hiện nay” Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, cộng đồng xã hội là một tập đoàn người rộng lớn có những dấu hiệu, những đặc điểm xã hội chung về thành phần giai cấp, nghề nghiệp, địa điểm sinh tụ và cư trú; cũng có những cộng đồng xã hội bao gồm cả một dòng giống, một sắc tộc, một dân tộc (Viện Từ điển và Bách khoa toàn thư, 2021) [103] Tại Điều 13, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, cộng đồng dân cư thôn là toàn bộ các hộ gia đình, cá nhân sống trong cùng một thôn, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóc hoặc đơn vị tương đương (Quốc Hội, 2004) [66] Hay tại Khoản 3, Điều 5, Luật Đất đai 2013, cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ (Quốc Hội, 2013) [68]

Từ các khái niệm nêu trên cho thấy, cộng đồng trước hết là tập hợp một nhóm người với quy mô nhất định và sinh sống trên cùng một khu vực địa lý, sau đó là giữa họ

có những mối quan hệ mật thiết với nhau, có thể là mối quan hệ về lợi ích kinh tế xã hội, mối quan hệ về họ hàng, dòng tộc hay mối quan hệ về phong tục, tập quán văn hóa

Cộng đồng đóng vai trò chủ thể của mọi hoạt động tại địa phương nơi họ sinh sống Vai trò chủ thể được thể hiện ở việc các thành viên trong cộng đồng là người chủ động, tích cực và quyết định các hoạt động của cộng đồng Họ hiểu rõ nhất về cộng đồng của họ, biết các khó khăn, thách thức và mong muốn của mình; Hiểu tiềm năng, lợi thế; Biết cách huy động và gắn kết các thành viên trong cộng đồng lại với nhau (Lê Văn An và cộng sự, 2016) [2]

Trong luận án này, khái niệm cộng đồng được tác giả sử dụng theo khái niệm

được đề cập tại Khoản 3, Điều 5, Luật Đất đai 2013, tức là “Cộng đồng dân cư gồm

cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ” Nghiên cứu này tập trung vào những cộng đồng dân tộc thiểu số,

những hộ gia đình và các cá nhân dân tộc thiểu số (thành viên của cộng đồng)

1.1.2.2 Tham vấn cộng đồng

a Khái niệm tham vấn và tham vấn cộng đồng

Theo Từ điển Tiếng Việt (2010), “Tham vấn là hỏi để tham khảo, thường là về vấn đề chuyên môn” Theo nghĩa này, tham vấn đã được ghi nhận trong hệ thống pháp luật Việt Nam Theo đó, trong quá trình xây dựng pháp luật, chính sách, các cơ quan, ban ngành và chính quyền các cấp cần phải hỏi ý kiến nhân dân và các bên liên quan

Trang 26

để có cơ sở quyết định (Viện Ngôn ngữ học, 2002) [102] Theo Hiệp Hội các đô thị Việt Nam (2010) [41], tham vấn cộng đồng (TVCĐ) là việc một cộng đồng được tham khảo (hỏi hoặc phát biểu ý kiến) về những mối quan tâm của họ về một chủ trương, chính sách, kế hoạch, chương trình, dự án nào đó, là cơ hội cho họ có thể bày tỏ ý kiến, bằng cách này họ có thể ảnh hưởng đến việc ra quyết định (trích dẫn bởi Nguyễn Thị Khuy, 2015)

Từ các khái niệm trên cho thấy, tham vấn nói chung và TVCĐ nói riêng trước hết

là việc các bên cần tham vấn ý kiến (cơ quan, ban ngành, tổ chức) cần hỏi hoặc tham khảo ý kiến của bên được tham vấn (cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân) để bên cần tham vấn xây dựng, hoàn thiện hay hoặc quyết định thực hiện một chủ trương, chính sách, chương trình, dự án nào đó mà có tác động đến bên được tham vấn ý kiến Theo tác giả, việc hỏi hoặc tham khảo ý kiến nêu trên còn bao gồm hình thức gián tiếp đó là thông báo đến các bên được tham vấn thông tin liên quan bằng các hình thức khác nhau để họ biết, từ đó nếu có ý kiến thì họ sẽ đóng góp, phản hồi Vì vậy, khái niệm tham vấn cộng đồng được tác giả sử dụng trong luận án này bao gồm 2 ý:

Các cơ quan, ban ngành, tổ chức thực hiện việc hỏi, tham khảo ý kiến của các cộng đồng và thành viên của cộng đồng về những chủ trương, chính sách, chương trình, dự án dự kiến sẽ được ban hành, thực hiện

Các cơ quan, ban ngành, tổ chức thông báo các nội dung nêu trên đến với các cộng đồng và thành viên của cộng đồng (hộ gia đình, cá nhân)

b Tầm quan trọng của tham vấn cộng đồng

Sự tham gia của cộng đồng (tham gia đóng góp ý kiến, tham gia thực hiện, tham gia giám sát, tham gia đánh giá) trong quá trình thực hiện các chủ trương, chính sách phát triển là rất quan trọng vì:

Sự tham gia của người dân là phương tiện hữu hiệu để huy động tài nguyên địa phương, tổ chức và tận dụng năng lực sự khôn ngoan, tính sáng tạo của quần chúng vào các hoạt động phát triển

Sự tham gia của người dân giúp xác định nhu cầu ưu tiên của cộng đồng và giúp tiến hành những hoạt động phát triển để đáp ứng nhu cầu này

Sự tham gia của người dân giúp cho dự án hoạt động được thừa nhận, khuyến khích người dân đóng góp nguồn lực thực hiện, và đảm bảo khả năng bền vững

Sự tham gia của người dân là đầu vào cần thiết nhằm tạo cơ hội thành công cho những sáng kiến về phát triển (Trương Văn Tuyển, 2007) [79]

Từ nội dung nêu trên cho thấy, hoạt động TVCĐ rất quan trọng, là công cụ để chính quyền và các tổ chức huy động trí tuệ và sức lực của cộng đồng nói chung, mỗi

Trang 27

cá nhân của cộng đồng nói riêng vào việc xây dựng và thực thi các hoạt động quản lý nhà nước, các chủ trương, chính sách, chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, trong đó lĩnh vực quản lý đất đai; chỉ có TVCĐ thì các cơ quan, ban ngành và tổ chức mới có thể nắm hết được các đặc điểm của địa phương, các nhu cầu cũng như sáng kiến của người dân để việc xây dựng và thực hiện chính sách được đầy

đủ, sát thực tế và hợp lòng dân nhất có thể, từ đó có tính khả thi cao

c Nội dung và phương pháp tham vấn cộng đồng

Theo Hiệp hội các đô thị Việt Nam (2010) [41], nội dung TVCĐ bao gồm những việc liên quan đến tham khảo cộng đồng về các chủ trương, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án liên quan đến cộng đồng (trích dẫn bởi Nguyễn

sẽ được ban hành hoặc đang triển khai thực hiện; (2) Gửi phiếu điều tra để thu thập ý kiến của cộng đồng đối với các chủ trương, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án liên quan đến cộng đồng sẽ được ban hành hoặc đang triển khai thực hiện; (3) Gửi các văn bản dự thảo để lấy ý kiến của cộng đồng các chủ trương, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án liên quan đến cộng đồng sẽ được ban hành; (4) Lập các hộp thư để thu thập ý kiến của cộng đồng đối với các chủ trương, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án liên quan đến cộng đồng sẽ được ban hành hoặc đang triển khai thực hiện; (5) Mời đại diện cộng đồng tham gia giám sát quá trình tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình,

dự án liên quan đến cộng đồng (trích dẫn bởi Nguyễn Thị Khuy, 2015) Còn theo Đỗ Hậu (2008) [40], việc thực hiện TVCĐ được thực hiện theo các phương pháp như: (1) Phương pháp đánh giá nhanh thông qua các nhóm cộng đồng (PRA), gồm các bước: Xác định kế hoạch nghiên cứu; chọn nhóm nghiên cứu và chuẩn bị; thảo luận nhóm; chọn phương pháp thu thập số liệu; chuẩn bị đi thực địa; thực địa thu thập số liệu; phân tích, đánh giá số liệu; viết báo cáo; thông báo (2) Phương pháp thảo luận nhóm trọng tâm: Xác định mục tiêu, thời điểm, câu hỏi thảo luận, quy mô và thành phần nhóm, địa điểm thảo luận, vai trò của cán bộ truyền thông trong thảo luận nhóm trọng tâm, phân tích thông tin, kiến nghị vấn đề; (3) Phương pháp vẽ bản đồ có sự tham gia của cộng đồng

Có thể thấy, nội dung TVCĐ trong là khá rộng và liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến các cộng đồng, để thực hiện các nội dung TVCĐ sẽ có nhiều phương pháp

Trang 28

thực hiện khác nhau, tùy vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của địa phương để có những nội dung và phương pháp TVCĐ phù hợp Đặc điểm chung của các phương pháp TVCĐ là đều hướng đến việc thu thập các ý kiến, phản hồi từ các cộng đồng và thành viên cộng đồng, việc phản hồi của cộng đồng có thể qua con đường gián tiếp là cộng đồng gửi văn bản, phiếu góp ý đến cơ quan, tổ chức; hoặc con đường trực tiếp là cộng đồng tham gia thảo luận, đối thoại, tương tác trực tiếp với đại diện của các cơ quan, tổ chức liên quan thông qua các cuộc họp, hội nghị, hội thảo hay làm việc nhóm

d Đối tượng tham vấn cộng đồng

Đối tượng TVCĐ bao gồm những người ra quyết định cũng như những người chịu tác động bởi các quyết định liên quan đến chính sách, kế hoạch hoặc một dự án cụ thể nào đó gồm: Cộng đồng dân cư sinh sống trên địa bàn; doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp; các nhà khoa học; các

cơ sở nghiên cứu, đào tạo, giáo dục, tư vấn (Đỗ Hậu, 2008) [39] Còn theo Lê Trọng Bình (2009) [8], đối tượng TVCĐ trong quy hoạch đô thị có thể bao gồm tất cả người dân trong khu vực, cũng có thể một hội đồng hoặc nhóm công tác tư vấn do chính cộng đồng cử ra làm người đại diện của cộng đồng Như vậy, đối tượng của TVCĐ là rất rộng, gồm bên ra quyết định lẫn bất kỳ bên nào có quyền lợi bị ảnh hưởng hoặc liên quan đến quyết định sẽ được đưa ra bởi bên ra quyết định Do đó, trước khi thực hiện TVCĐ, các cơ quan, tổ chức thực hiện TVCĐ cần xác định rõ, chính xác đối tượng tham vấn để hoạt động TVCĐ thu được những kết quả tốt nhất có thể

e Các mức độ tham vấn cộng đồng

Theo quan điểm của Arnstein (1969) [105], có 8 cấp độ tham gia của cộng đồng trong việc xây dựng, thực thi các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm: (1) Vận động: chính quyền phải vận động công dân tham gia (2) Giải pháp: chưa tạo ra được sự tham gia mà chỉ có mục đích đào tạo người có thể tham gia được (3) Cung cấp thông tin: đây là bước quan trọng đầu tiên nhằm thúc đẩy sự tham gia nhưng thường chỉ là thông tin một chiều từ nhà chức trách đến công dân và thường không có

sự phản hồi ngược lại (4) Tham vấn: khảo sát, tham khảo ý kiến hoặc tổ chức các cuộc họp khu dân cư (5) Động viên: bầu những công dân xứng đáng vào các cơ quan đại diện (6) Hợp tác: dàn xếp để phân phối lại quyền lực của công dân và nhà cầm quyền, cả hai bên đều phải có trách nhiệm trong việc lập kế hoạch và ra quyết định (7)

Ủy quyền: công dân nắm giữ đa số các vị trí trong ủy ban và có quyền quyết định, công dân có thể tự chịu trách nhiệm cho quyết định của mình (8) Công dân kiểm soát: công dân kiểm soát quá trình lập kế hoạch, đây là mức độ tham gia cao nhất của công dân Qua hình 1.1 Arnstein (1969) [105] cho rằng, các cấp độ (1) và (2) biểu hiện cho mức độ “không tham gia” Mục tiêu chính của hai bước này không phải là hỗ trợ người dân tham gia vào việc lập kế hoạch hay triển khai chương trình, mà hỗ trợ

Trang 29

những người nắm giữ quyền lực có thể thực hiện giáo dục hoặc tập huấn cho những người không có quyền lực Các mức độ (3), (4) và (5) biểu hiện cho sự tham gia một cách miễn cưỡng của người dân, cho phép người tham gia được đưa ra ý kiến và được lắng nghe thông tin được truyền đi từ người nắm giữ quyền lực và chuyên gia đến người dân cho đến việc người dân được đưa ra lời khuyên và ý kiến nhưng quyền quyết định vẫn thuộc về chính quyền Các cấp độ (6), (7) và (8) thể hiện các mức độ tăng dần về quyền lực của người dân trong việc tham gia ra quyết định, từ chỗ hợp tác với chính quyền để ra quyết định đến việc họ có quyền quản lý và có trách nhiệm với việc hoạch định và thi hành chính sách

Hình 1.1 Các mức độ tham gia của người dân theo quan điểm của S R Arnstein [105]

Ở Việt Nam, theo Lê Văn An và cộng sự (2016) [3], mức độ tham gia của cộng đồng vào các hoạt động phát triển tại địa phương bao gồm 6 mức: (1) Tham gia thụ động: làm theo sự chỉ bảo, không đưa ra bất kỳ ý kiến nào; (2) Tham gia cung cấp thông tin: chỉ trả lời câu hỏi của người làm công tác phát triển; (3) Tham gia tư vấn: được hỏi ý kiến và được tiếp thu các ý kiến về những khó khăn, cơ hội phát triển của địa phương; (4) Tham gia thực hiện các hoạt động phát triển cộng đồng: chủ động thành lập theo các nhóm tại cộng đồng để tổ chức các hoạt động phát triển tại địa phương; (5) Tham gia trong quá trình ra quyết định: Người dân chủ động tham gia vào quá trình phân tích, lập kế hoạch và lựa chọn các phương án, hoạt động phát triển tại cộng đồng; (6) Tham gia tự nguyện: người dân tự khởi xướng hoạt động phát triển cộng đồng bao gồm việc xác định nhu cầu, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá các hoạt động phát triển mà không lệ thuộc vào bên ngoài, tham gia tự nguyện là hình thức

Trang 30

tham gia cao nhất trong phát triển cộng đồng Trong khi đó, tác giả Phan Văn Tuấn (2017) [78] cho rằng, quá trình tham gia của người dân vào chính sách công ở Việt Nam là một tiến trình liên tục và chia thành nhiều bước với 6 cấp độ khác nhau thể hiện chất lượng sự tham gia, sắp xếp xếp từ mức độ tham vấn hạn chế đến tham gia một cách tích cực, cụ thể là: (1) Nghe thông tin: thông tin được đưa ra bởi một người hoặc một nhóm người cụ thể nhưng không đủ để đại diện cho toàn bộ cộng đồng (2)

Tư vấn: Là việc cán bộ, công chức của Nhà nước thực hiện tư vấn cho người dân hiểu

về chính sách công (3) Tham vấn: là hành động có chủ đích của chính quyền nhằm thông báo, hỏi và lắng nghe, thảo luận với những người dân chịu ảnh hưởng bởi một quyết định, một giải pháp nào đó hoặc những người có liên quan có quan tâm đến chính sách, giải pháp sắp được ban hành hoặc đã được ban hành (4) Tham gia thảo luận và quyết định: là việc người dân trực tiếp cùng chính quyền làm công việc thảo luận và quyết định, hai bên chủ thể là cơ quan nhà nước và người dân cùng phối hợp

để đưa đến một quyết định chung nhằm xác định được những mong muốn hay mâu thuẫn nảy sinh trong đó có chứa đựng vấn đề cần tập trung giải quyết bằng chính sách công, đây là bước pháp lý hóa định hướng hành động của chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề công bằng văn bản chính sách (5) Cùng thực thi: Tất cả những ai liên quan đến chính sách đều phải có trách nhiệm tham gia vào quá trình thực thi, các cơ quan Nhà nước là người trực tiếp triển khai thực thi chính sách thông qua các biện pháp khác nhau, sự tham gia của người dân và phía cơ quan nhà nước cùng tiến hành các công việc liên quan, cùng hợp sức với nhau, hỗ trợ và phối hợp với nhau để hoàn thành mục tiêu chung (6) Kiểm tra, giám sát và đánh giá: Là việc người dân khi tham gia vào chính sách công không chỉ dừng lại ở việc ra những quyết định cần thiết trong hành động, mà họ còn có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm tra, giám sát và đánh giá tiến độ thực thi

Qua quan điểm của các tác giả nêu trên cho thấy, sự tham gia của nhân dân vào trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội là có nhiều mức độ khác nhau, mức độ quyền lực của người dân khi được tham gia, giám sát, quyết định các vấn đề của địa phương cũng khác nhau tùy mức độ tham gia tương ứng Chỉ ở những mức độ cao của sự tham gia thì các cộng đồng, cá nhân mới thực sự được trao quyền trong tham gia thảo luận, quyết định, thực thi các chính sách hay các hoạt động phát triển tại địa phương Đồng nghĩa với việc, chính quyền từ chỗ thông báo thông tin liên quan đến với người dân cho đến việc chính quyền cùng người dân hợp tác, cùng xây dựng và thực thi chính sách, thậm chí giao cho người dân quyền tham gia thực hiện, giám sát và đánh giá hiệu quả của chính sách liên quan

Trong quá trình xây dựng, ban hành, thực thi các chính sách, các chương trình dự

án phát triển hay thực hiện các công tác quản lý nhà nước tại các địa phương, trong đó

có lĩnh vực quản lý đất đai, chính quyền cần căn cứ vào điều kiện thực tế để huy động

Trang 31

sự tham gia của nhân dân sao cho đạt được hiệu quả tốt nhất, trên cơ sở phù hợp với các quy định của pháp luật, đảm bảo được các quyền lợi chính đáng của họ, phát huy được dân chủ ở cơ sở

f Các giai đoạn tham vấn ý kiến cộng đồng

Theo Lê Trọng Bình (2009) [7], hoạt động TVCĐ bao gồm các giai đoạn như sau: Giai đoạn 1 Chuẩn bị tham vấn ý kiến cộng đồng, gồm các bước: (1) Lựa chọn các vấn đề để tham vấn; (2) Tổ chức cuộc họp để quyết định các vấn đề cụ thể; (3) Chuẩn bị các câu hỏi then chốt cho việc tham vấn cộng đồng; (4) Thiết kế quy trình tham vấn cộng đồng; (5) Chuẩn bị kế hoạch tham vấn ý kiến

Giai đoạn 2 Thực hiện tham vấn ý kiến, gồm các bước: (1) Gửi các thông tin về nội dung và địa điểm tham vấn tới những người sẽ tham dự các hoạt động tham vấn; (2) Thử nghiệm công cụ tham vấn và điều chỉnh nếu cần thiết; (3) Thực hiện hoạt động tham vấn theo kế hoạch

Giai đoạn 3 Xử lý, phân tích thông tin và dữ liệu, gồm các bước: (1) Tổng hợp,

xử lý thông tin và dữ liệu thu thập được trong quá trình tham vấn; (2) Chuẩn bị một báo cáo sử dụng một cách hiệu quả việc phân tích định tính và định lượng

Giai đoạn 4 Phản hồi: Gửi các ý kiến phản hồi đến với cộng đồng

Giai đoạn 5 Thực hiện điều chỉnh, bổ sung theo ý kiến tham vấn của cộng đồng Như vậy, một hoạt động TVCĐ muốn đạt được hiệu quả mong muốn thì phải được thực hiện qua nhiều giai đ oạn khác nhau Do đó, trước khi tiến hành TVCĐ, chính quyền, cơ quan chức năng hoặc các tổ chức thực hiện TVCĐ phải có sự chuẩn

bị đầy đủ, đảm bảo đầy đủ các bước TVCĐ để hoạt động TVCĐ đạt được hiệu quả tốt nhất

1.1.2.3 Các nội dung tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai

Theo Oxfam Việt Nam (2013) [49], một số nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

có thực hiện TVCĐ là: (1) Xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật đất đai sát với thực tiễn; (2) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (3) Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; (4) Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; (5) Thanh tra, kiểm tra, hòa giải, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai

Như vậy, các nội dung trong quản lý Nhà nước về đất đai được xác định TVCĐ

là những nội dung liên quan trực tiếp và thường xuyên đến quyền lợi của người dân, đòi hỏi khi thực hiện phải tham vấn ý kiến của họ

Trang 32

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Những cơ sở pháp lý về tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai

1.2.1.1 Cơ sở pháp lý về tham vấn cộng đồng trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Giai đoạn trước khi có Luật Đất đai 2003: Trong giai đoạn này, trải qua các Luật

Đất đai 1987, 1993 cũng như Luật Đất đai sửa đổi năm 1998 và năm 2001 nhưng không

có quy định TVCĐ trong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Giai đoạn Luật Đất đai năm 2003 đến trước Luật Đất đai năm 2013: Trong giai

đoạn này, một số quy định về nội dung TVCĐ trong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được quy định cụ thể tại một số văn bản: (1) Phần VII (về Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) của Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất (2) Điều 56 (về Lập, thẩm định và xét duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (3) Điều 30 (về Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày13/08/2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Các nội dung TVCĐ quy định tại các văn bản pháp lý này chủ yếu là lấy ý kiến nhân dân về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để có sự điều chỉnh hoàn thiện phương án trước khi tiến hành chi trả

Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai 2013 đến nay: Trong giai đoạn này, nội dung

liên quan đến TVCĐ trong quá trình Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được quy định cụ thể tại các văn bản sau: (1) Tại Điều 69 của Luật Đất Đai

2013 quy định về Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (2) Tại Điều 84 của Luật Đất đai

2013 quy định về Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình,

cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất (3) Tại Điều 20 của Nghị định 47/NĐ-CP quy định

về Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (4) Tại Điều 28 Nghị định 47/NĐ-CP quy định về Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án không thuộc trường hợp quy định tại Điều 17 của Nghị định 47/NĐ-CP

Các quy định về TVCĐ được quy định trong các văn bản nêu trên là các quy định việc lấy ý kiến của nhân dân về việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi

Trang 33

đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người bị thu hồi đất Tóm lại, công tác TVCĐ trong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được quy định ngày càng cụ thể và đầy đủ, khắc phục những thiếu sót của các Luật Đất đai thời kỳ trước, góp phần nâng cao quyền lợi chính đáng cho người sử dụng đất, đặc biệt là người có đất bị thu hồi

1.2.1.2 Cơ sở pháp lý về tham vấn cộng đồng trong giao đất, giao rừng

Các văn bản pháp lý quy định về công tác TVCĐ trong GĐ, GR qua các giai đoạn như sau: (1) Tại Điểm b, Khoản 1, Điều 123 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đất đai quy định về lấy ý kiến nhân dân để hoàn chỉnh phương án giao đất trước khi trình cấp có thẩm quyền xét duyệt (2) Tại khoản 4, Điều 19 của Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật BV&PTR quy định về sự tham gia của người dân trong việc lập phương án giao rừng, cho thuê rừng (3) Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ NN&PTNT về Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, HGĐ, cá nhân và cộng đồng dân

cư thôn có những quy định tham vấn cộng đồng trong quá trình giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân; cộng đồng dân cư thôn và tổ chức (4) Thông tư số 21/VBHN-BNNPTNT ngày 6/5/2014 của Bộ NN&PTNT về hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân

cư thôn có quy định công tác TVCĐ trong quá trình cho thuê rừng, giao rừng cho tổ chức; hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn Như vậy, công tác TVCĐ trong

GĐ, GR đã được quy định cụ thể tại một số văn bản pháp lý, đảm bảo cho người dân được tham gia đóng góp ý kiến, tham gia và giám sát công tác GĐ, GR, đảm bảo được quyền lợi chính đáng của họ và phát huy dân chủ ở cơ sở

1.2.1.3 Cơ sở pháp lý về tham vấn cộng đồng trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Những văn bản pháp lý trước Luật Đất đai 2003: Trong giai đoạn này, quy định

TVCĐ trong lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định tại Khoản 4 Điều 9 (Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng đất) của Nghị định 68/2001/NĐ-CP của Chính phủ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có quy định TVCĐ cho lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất cấp xã Tuy nhiên, Thông tư số 1842/2001/TT-TCĐC ngày 01 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục địa chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất lại không hướng dẫn cụ thể về việc lấy ý kiến đóng góp của nhân dân Như vậy, công tác TVCĐ trong giai đoạn này đã có quy định cho việc lập phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã nhưng công tác này chưa được quy định một cách cụ thể và chi tiết, bên cạnh đó chỉ dừng lại ở quy hoạch cấp xã

Trang 34

Giai đoạn Luật Đất đai 2003 đến trước Luật Đất đai 2013: Các văn bản pháp lý

quy định về việc TVCĐ trong lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn này bao gồm: (1) Tại Khoản 5 Điều 25 Luật Đất đai 2003 quy định về việc lấy ý kiến đóng góp của nhân dân cho phương án QHSDĐ cấp xã (2) Tại Điều 18 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định cụ thể việc tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết Như vậy, công tác TVCĐ trong giai đoạn này đã có quy định cụ thể, chi tiết cho việc lập phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhưng công tác TVCĐ chỉ dừng lại ở cấp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của cấp xã, phường, thị trấn

Giai đoạn Luật Đất đai 2013 đến nay: Trong giai đoạn này, việc tham vấn cộng

đồng trong lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định cụ thể tại một số văn bản pháp lý như sau: (1) Tại Điều 43 Chương 4 Luật Đất đai năm 2013 quy định cụ thể việc lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp (2) Tại Điều 8 Chương

3 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai quy định cụ thể việc lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất từ cấp huyện đến cấp quốc gia (3) Tại Điều 14 Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 quy định về việc lấy ý kiến nhân dân về quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp quốc gia; tại Điều 25 của Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 quy định lấy ý kiến góp

ý nhân dân về kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia kỳ cuối (4) Tại Điều 33 của Thông

tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 quy định việc lấy ý kiến góp ý của nhân dân về quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ đầu; tại Điều 44 của Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 quy định việc lấy ý kiến góp ý của nhân dân về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ cuối (5) Tại Điều 57 của Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 quy định việc lấy ý kiến góp ý của nhân dân khi thực hiện quy trình lập, điều chỉnh quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất cấp huyện (6) Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT ngày 23 tháng

3 năm 2015 quy định về ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Thông tư này thay thế Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Thông

tư này cũng quy định cụ thể về khối lượng công việc, định biên, định mức thực hiện công tác lấy ý kiến các bên liên quan (7) Tại Điều 3, Chương I, Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01 tháng 03 năm 2017 hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn mới quy định về việc lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư về quy hoạch xây dựng nông thôn mới, trong đó có tích hợp quy hoạch sử dụng đất cấp xã (8) Tại Điều 43 Luật sử đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch quy định lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất, trong đó quy định rất chi tiết về công tác lấy ý kiến trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

Trang 35

Như vậy, công tác TVCĐ trong lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn này đã được quy định một cách cụ thể, chi tiết hơn các giai đoạn trước Công tác TVCĐ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ngày càng được coi trọng tạo điều kiện thuận lợi cho người dân có thể được biết, tham gia ý kiến cho phương án quy hoạch, tham gia và giám sát công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cơ quan chức năng, góp phần nâng cao vai trò của cộng đồng và đảm bảo dân chủ ở cơ sở

1.2.2 Hoạt động tham vấn cộng đồng trên thế giới

1.2.2.1 Quy hoạch đô thị với sự tham gia của cộng đồng tại Pháp

Tại Pháp, giai đoạn từ năm 1970 đến 1980, cơ chế tham gia của cộng đồng đã được đưa vào hệ thống luật quốc gia, trong đó quy định việc điều tra ý kiến cộng đồng

và sự tham gia cộng đồng trong một số điều luật liên quan đến việc bảo vệ môi trường

và phát triển đô thị Kể từ những năm 1990, khi diễn ra nhiều xung đột xoay quanh các

dự án lớn về hạ tầng và quy hoạch đô thị của Nhà nước đã dẫn tới yêu cầu phải tính đến nguyên tắc tham gia của cộng đồng trong việc lập, thực hiện, kiểm tra và giám sát các dự án này Trong các điều luật liên quan đến quy hoạch xây dựng đô thị tại Pháp như “Luật định hướng đô thị” (1991), “Luật Đoàn kết và Đổi mới đô thị –SRU” (2000)

đã chỉ rõ: “Cần sự thống nhất của cộng đồng trước trước mọi hoạt động hoặc dự án liên quan đến chính sách phát triển đô thị hài hoà, cần thảo luận với cộng đồng ” Năm 1995, tại Pháp đã thành lập “Uỷ ban quốc gia về thảo luận với cộng đồng” Năm

2000, ban hành “Quy định cơ chế thảo luận thống nhất với cộng đồng đối với toàn bộ các tài liệu quy hoạch ở Pháp” Và điểm nổi bật là đến năm 2002, Luật Vaillant (Pháp)

đã ban hành Quy định thành lập các hội đồng khu phố tại các thành phố trên 80.000 dân Hội đồng khu phố đại diện cho cộng đồng được quyền tham gia vào các hoạt động liên quan đến việc hoạch định các chính sách phát triển đô thị, tham gia trong việc thực hiện, kiểm tra, giám sát công tác quy hoạch xây dựng đô thị tại khu vực (Tạ Quỳnh Hoa, 2009) [42] Trong đồ án điều chỉnh quy hoạch tổng thể vùng Ile-de-France, cộng đồng có vai trò rất quan trọng trong việc tham gia đóng góp ý kiến, đề xuất chiến lược và giải pháp cho việc điều chỉnh đồ án quy hoạch vùng thông qua rất nhiều cuộc họp diễn ra trong 2 năm (từ10/2004 –12/2006): Hội nghị liên vùng, hội nghị cộng đồng liên xã, các cuộc họp công dân để đi đến thống nhất phê duyệt của Hội đồng vùng Một quá trình thảo luận thống nhất đã mang lại nhiều kết quả Hàng trăm ý kiến đóng góp, hàng ngàn nhận xét từ các tỉnh, các vùng thuộc Bồn địa Paris, các cộng đồng liên xã, các xã, các nghiệp đoàn, người dân đã giúp cho việc soạn thảo hệ thống văn bản pháp lý phục vụ mục đích điều chỉnh quy hoạch tổng thể vùng Ile-de-France đạt được sự đồng thuận của các bên liên quan (Tạ Quỳnh Hoa, 2009) [42]

Trang 36

1.2.2.2 Quy hoạch đô thị với sự tham gia của cộng đồng tại Anh

Anh là một quốc gia không lớn, nhưng có hệ thống thể chế rất đặc trưng và ảnh hưởng tới rất nhiều quốc gia trên thế giới Hệ thống đồ án quy hoạch của nước Anh gồm quy hoạch vùng, quy hoạch cơ cấu và quy hoạch chi tiết Việc lập quy hoạch đều

do chính quyền địa phương soạn thảo và thông qua tại Hội đồng địa phương (tương đương cấp quận) Cấp trên chỉ tư vấn và giám sát để bảo đảm việc thông qua đồ án quy hoạch phù hợp với chính sách phát triển chung Lấy ý kiến cộng đồng là nguyên tắc căn bản của lập quy hoạch ở Anh Luật pháp đề cao quyền tài sản của người dân, vì vậy việc lấy ý kiến cộng đồng rất quan trọng, đặc biệt khi có liên quan đến tước bỏ hay hạn chế quyền phát triển của chủ đất Bên cạnh đó, các bên tham gia và phán xử đề cao

sự công bằng trong ứng xử bao gồm cả mối quan hệ giữa chính quyền với người dân

và các cộng đồng với nhau Nguyên tắc này chi phối quá trình làm quy hoạch và được thể chế hóa với sự cân bằng giữa bên có quyền và bên chấp hành bằng các thủ tục công khai, giải trình và lắng nghe Thanh tra do chính quyền trung ương bổ nhiệm làm việc theo vùng để giải quyết các khiếu nại về quy hoạch ở các địa phương (Thiều Thị Thu Hương, 2020) [45]

1.2.2.3 Quy hoạch đô thị với sự tham gia của cộng đồng tại Nhật Bản

Tại Nhật Bản, việc quy hoạch bảo tồn và tái phát triển các khu vực đô thị lịch sử với sự tham gia của cộng đồng đã được thực hiện rất bài bản và gặt hái những kết quả hết sức khả quan Nhật Bản đã rất thành công trong việc quy hoạch bảo tồn và tái phát triển các khu vực đô thị lịch sử với sự tham gia của cộng đồng Các tổ chức cộng đồng

có vai trò quan trọng trong việc góp sức cải thiện môi trường sống, tăng cường sự kết nối giữa các thành viên trong cộng đồng, tự đề xướng các họat động bảo tồn, cải thiện cảnh quan khu vực, phát triển các hoạt động thương mại Bên cạnh đó, chính quyền địa phương luôn hỗ trợ về mặt thể chế và tài chính cho các hoạt động phát triển cộng đồng Chính quyền nghiên cứu cải tiến về mặt cấu trúc của các dự án phát triển cộng đồng nhằm xúc tiến các hoạt động dự án với sự quan tâm, chia sẻ trách nhiệm của các bên liên quan Các dự án quy hoạch bảo tồn, cải tạo chỉnh trang, phát triển đô thị cần khoảng thời gian tương đối dài, từ 15 đến 20 năm, với sự cam kết tham gia của cộng đồng và các bên liên quan Các dự án được tiến hành dần dần, từng bước theo tầm nhìn

và lộ trình đã lập cho một mục tiêu dài hạn Cộng đồng, người dân, chính quyền các cấp (địa phương, thành phố), khối doanh nghiệp tư nhân liên kết chặt chẽ với nhau và đạt được sự đồng thuận cao cũng như cam kết trong việc triển khai thực hiện, quản lý, giám sát các hoạt động nhằm mục đích phát triển cho cộng đồng (Tạ Quỳnh Hoa, 2009) [42]

Trang 37

Hình 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức cộng đồng tham gia trong các hoạt động quy hoạch

bảo tồn và tái phát triển đô thị tại thành phố Kyoto (Nhật Bản) [42]

1.2.2.4 Quy hoạch đô thị với sự tham gia của cộng đồng tại Trung Quốc

Hệ thống quy hoạch của Trung Quốc bao gồm quy hoạch tổng thể (tương đương với quy hoạch chung của Việt Nam) và quy hoạch chi tiết Quy hoạch được phân cấp phê duyệt theo cấp đô thị Quy hoạch tổng thể trình cấp trên phê duyệt (cao nhất là cấp tỉnh) và trước đó phải thông qua đại hội đại biểu nhân dân Theo luật pháp Trung Quốc, việc lấy ý kiến nhân dân đã trở thành nguyên tắc Hoạt động giám sát và phản hồi ý kiến cũng trở thành yêu cầu bắt buộc, ví dụ như quy định: “Cơ quan tổ chức lập quy hoạch cần lắng nghe ý kiến chuyên gia và công chúng, trong tài liệu đệ trình phê duyệt cần gửi kèm tình hình trưng cầu ý kiến dân chúng” Chính quyền tổ chức và giám sát việc quy hoạch và báo cáo với ban quyền lực giám sát đại diện Tuy nhiên, trên thực tế, quá trình lập quy hoạch, việc lấy ý kiến cộng đồng chỉ bảo đảm thực hiện theo quy định pháp luật về hình thức chứ không mang tính thực chất (Thiều Thị Thu Hương, 2020) [45]

1.2.2.5 Quy hoạch đô thị với sự tham gia của cộng đồng tại Thái Lan

Thái Lan là một trong những nước vào loại lớn của khu vực Đông Nam Á với diện tích 514 ngàn km2 và dân số hiện nay vào khoảng 65 triệu người (tỷ lệ đô thị hóa là khoảng 35%) Là một quốc gia quân chủ lập hiến, Thái Lan đã phát triển ấn tượng trong thập kỷ gần đây, đặc biệt trong sự so sánh với các nước láng giềng trong khu vực tiểu vùng sông Mekong mở rộng Tại Thái Lan, quy hoạch phát triển địa phương (bao gồm quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch quản lý nguồn tài nguyên và môi trường) do địa phương thực hiện riêng rẽ với quy hoạch không gian

do nhà nước chỉ đạo và cơ quan cấp tỉnh/thành phố thực hiện Bên cạnh hệ thống các

Trang 38

đồ án chính thống “từ trên xuống” do Nhà nước chỉ đạo thực hiện còn có rất nhiều các đồ án, dự án “từ dưới lên” xuất phát từ các nhu cầu thực tế, cấp bách của người dân, đặc biệt là các nhu cầu về cải thiện chất lượng nhà ở, điều kiện hạ tầng kỹ thuật

và môi trường sống tại các khu dân cư nghèo Điểm nổi bật của việc triển khai thực hiện các dự án này là các dự án do chính cộng đồng đề xuất, nhưng được sự ủng hộ,

hỗ trợ về kỹ thuật, tài chính từ phía chính quyền thông qua các tổ chức như: Viện tổ chức phát triển cộng đồng trực thuộc Cục phát triển nhà ở của Thái Lan (CODI) với Chương trình phát triển nhà ở Baan Mankong do CODI thực hiện, các trường Đại học trong khu vực (như Đại học Sripathum, ĐH Chulalomkong…) và có sự tham gia,

hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO), mạng lưới các kiến trúc sư cộng đồng, các nhà hoạt động vì cộng đồng (CAN) Những việc mà cộng đồng đã đạt được: xây dựng “Mạng lưới phát triển xã hội và bảo vệ môi trường của các con kênh”, cải thiện môi trường, nâng cấp chất lượng sống của cộng đồng, cải thiện cơ sở hạ tầng và quyền sử dụng đất; Phát triển Quỹ tiết kiệm cộng đồng; Thiết lập “cơ chế của khu vực” - là sự tham gia của các bên liên quan (UN-Habitat, 2005) [110]

1.2.3 Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai tại Việt Nam

1.2.3.1 Tình hình tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai tại một số địa phương

Tại Quảng Ninh, để thực hiện Dự án cải thiện môi trường nước thành phố Hạ

Long, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp phối hợp với các đối tác liên quan

đã tổ chức hội nghị tham vấn cộng đồng về kế hoạch GPMB và TĐC của dự án nhằm phổ biến các thông tin cơ bản, kế hoạch GPMB và TĐC của dự án và thu thập ý kiến, thông tin từ người dân của các phường trong vùng dự án để hoàn thiện kế hoạch GPMB và TĐC Đại diện hộ dân của các phường trong vùng dự án đều nhận thấy tầm quan trọng và sự phù hợp của dự án, họ đều đồng ý GPMB để dự án được thực hiện theo đúng mục tiêu bảo vệ môi trường biển Vịnh Hạ Long không bị ô nhiễm bởi nước thải (Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, 2017) [33]

Tại Quảng Trị, để thực hiện dự án phát triển đô thị hành lang tiểu vùng sông

Mê Kông (GMS), Ban quản lý dự án GMS và chuyên gia tái định cư của Tư vấn hỗ trợ quản lý dư án và phát triển năng lực, đào tạo (PMSCD), phối hợp với UBND các phường Đông Giang, Phường II, Đông Lương, Đông Lễ của thành phố Đông Hà đã

tổ chức các cuộc TVCĐ với sự tham gia của các cán bộ Chính quyền tại địa bàn tham vấn, các tổ chức đoàn thể tại phường và đông đủ các hộ bị ảnh hưởng, tham gia các cuộc TVCĐ còn có hai đơn vị thực hiện công tác kiểm đếm tại địa bàn là Trung tâm phát triển Quỹ đất tỉnh và thành phố Đông Hà Mục tiêu chính của các cuộc tham vấn

là nhằm thảo luận kết quả điều tra kiểm đếm các ảnh hưởng đối với các tài sản, vật kiến trúc, đất đai, các loại cây trồng, cũng như các công trình công cộng trực tiếp bị ảnh hưởng, cập nhật đơn giá và lấy ý kiến và đề xuất của hộ bị ảnh hưởng về các bồi

Trang 39

thường và quyền lợi của họ, trong đó bao gồm cả phục hồi thu nhập và các phương

án di dời tái định cư Tại các cuộc tham vấn, các vấn đề mà người dân quan tâm mang tính thời sự và chính đáng đã được nêu ra và thảo luận hết sức sôi nổi trên tin thần xây dựng, các câu hỏi liên quan đến chính sách đề bù thiệt hại đã được các cán

bộ của Dự án giới thiệu và trả lời ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu, người dân đã thể hiện

sự phấn khởi, đồng tình trong việc thực hiện dự án (Cao Viết Chính và cộng sự, 2016) [17]

Tại Hà Nam, trong quá trình xây dựng kế hoạch tái định cư cho các hạng mục bổ sung của Dự án phát triển các đô thị loại vừa, Tiểu dự án thành phố Phủ Lý, UBND huyện Phủ Lý đã thực hiện nhiều hoạt động, trong đó có hoạt động TVCĐ đối với các

hộ dân bị ảnh hưởng bởi dự án, quá trình TVCĐ ở hai giai đoạn là giai đoạn chuẩn bị dự

án và giai đoạn thực hiện dự án Mục tiêu của hoạt động TVCĐ tại Tiểu dự án này là đảm bảo cho những người bị ảnh hưởng tham gia tích cực vào quá trình chuẩn bị kế hoạch, giảm khả năng phát sinh mâu thuẫn và giảm thiểu rủi ro làm chậm dự án, từ đó cho phép Dự án thiết kế chương trình tái định cư và khôi phục như một chương trình phát triển tổng hợp, phù hợp với nhu cầu và ưu tiên của người bị ảnh hưởng, từ đó tăng tối đa hiệu ích kinh tế và xã hội của nguồn vốn đầu tư Kết quả TVCĐ cho thấy, chính quyền địa phương, các hội/đoàn thể địa phương, dân cư khu vực dự án và các hộ gia đình/tổ chức bị ảnh hưởng được thông báo về dự án, về mục tiêu và các hoạt động của

dự án Họ được tham khảo ý kiến và tham gia một cách tích cực vào các cuộc thảo luận

về nhu cầu phát triển và ưu tiên của địa phương họ Các hộ được tham vấn đánh giá về tác động tiêu cực có thể có của dự án và các biện pháp giảm thiểu chúng, và biện pháp tăng lợi ích của dự án đối với họ Tất cả các các hộ đều nhất trí ủng hộ dự án; các hộ bị ảnh hưởng đất nông nghiệp đều lựa chọn hình thức chi trả bằng tiền mặt với giá thay thế cho đất bị thu hồi và giá thị trường cho cây cối/ hoa màu trên đất; hầu hết các hộ phải di dời đều lựa chọn hình thức nhận đất tái định cư của dự án với cơ sở hạ tầng khu tái định

cư phải phù hợp và đề xuất được ưu tiên vị trí thuận tiện cho việc buôn bán trong khu tái định cư Bên cạnh đó, người dân và cộng đồng trong vùng dự án đồng ý tham gia thực hiện đúng quy trình kiểm kê, đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư; đồng thời thực hiện đúng quy trình khiếu nại (UBND Thành phố Phủ Lý, 2015) [101]

Tại tỉnh Hà Giang, trong quá trình lập phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Hà Giang, UBND tỉnh đã giao Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh chủ trì thực hiện lập phương án Sau đó, UBND tỉnh đã tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị và nhân dân để góp ý cho phương án điều quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Hồ sơ lấy ý kiến bao gồm: Báo cáo tóm tắt điều quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Hà Giang; Danh mục nhu cầu sử dụng đất thực hiện các công trình, dự án đến năm 2020; Bản đồ

Trang 40

điều quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Thời gian công khai lấy ý kiến là 30 ngày, từ ngày 01/6/2017 đến hết ngày 30/6/2017 (UBND tỉnh Hà Giang, 2017) [29]

Tại tỉnh Bình Dương, UBND huyện Dầu Tiếng đã công bố công khai dự thảo Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 của huyện Dầu Tiếng trên Cổng Thông tin điện

tử tỉnh để lấy ý kiến nhân dân, các nội dung lấy ý kiến gồm: Báo cáo tóm tắt Quy hoạch

sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Dầu Tiếng, trong đó có các chỉ tiêu sử dụng đất, địa điểm, diện tích khu vực dự kiến thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ Quy hoạch sử dụng đất; Danh mục các công trình, dự án dự kiến thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2030; Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Dầu tiếng (tỷ lệ 1/10.000) Thời gian lấy ý kiến là 30 ngày từ 15/7/2021 đến 15/8/2021 Hình thức lấy ý kiến gồm nhiều hình thức như nhân dân có thể góp ý trực tiếp tại UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Dầu Tiếng; góp ý bằng văn bản đến Trang Thông tin điện tử huyện Dầu Tiếng hoặc thông qua email (UBND huyện Dầu Tiếng, 2021) [28]

Trong quá trình xây dựng phương án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, UBND thành phố tổ chức lấy ý kiến góp ý của Nhân dân về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Đồng Hới trên Cổng Thông tin điện tử của UBND tỉnh Quảng Bình Các nội dung lấy ý kiến bao gồm: Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Đồng Hới, trong đó có danh mục dự

án, công trình dự kiến thực hiện trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Đồng Hới; Biểu quy hoạch lấy ý kiến Nhân dân Thời gian lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là 30 ngày kể từ ngày 08/10/2020 (UBND thành phố Đồng Hới, 2020) [31]

UBND huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ cũng công khai dự thảo phương án Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 – 2030 của huyện trên Cổng thông tin điện tử huyện Phù Ninh để lấy ý kiến nhân dân, hồ sơ lấy ý kiến bao gồm: Báo cáo thuyết minh Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030 huyện Phù Ninh; Danh mục các công trình, dự án thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2030 huyện Phù Ninh; Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030 huyện Phù Ninh Thời gian lấy ý kiến

là 30 ngày kể từ ngày công khai; người dân có thể góp ý bằng cách gửi email hoặc gửi văn bản góp ý trực tiếp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phù Ninh (UBND huyện Phù Ninh, 2021) [30]

Hoạt động lấy ý kiến nhân dân cho phương án quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch

sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất hàng năm còn được nhiều địa phương trên cả nước tổ chức trong thời gian qua theo đúng quy định của pháp luật đất đai, đảm bảo quyền lợi của người dân, góp phần nâng cao hiệu quả của phương án quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm; đồng thời phát huy dân chủ ở cơ sở

Ngày đăng: 04/01/2022, 14:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Lê Văn An và cộng sự (2016), Sổ tay hướng dẫn phát triển cộng đồng. NXB Thanh niên, 2016, trang 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn phát triển cộng đồng
Tác giả: Lê Văn An và cộng sự
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2016
[17]. Cao Viết Chính và cộng sự, Tham vấn cộng đồng. Xem tại: https://dpi.quangtri.gov.vn/vi/news/bql-du-an/tham-van-cong-dong-53.html.Truy cập ngày 25/7/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tham vấn cộng đồng
[31]. Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Bình, Lấy ý kiến đóng góp của Nhân dân về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Đồng Hới. Xem tại: quangbinh.gov.vn/3cms/lay-y-kien-dong-gop-cua-nhan-dan-ve-quy-hoach-su-dung-dat-den-nam-2030-va-ke-hoach-su-dung-dat-.htm.Truy cập ngày 25/7/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lấy ý kiến đóng góp của Nhân dân về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Đồng Hới
[35]. Nguyễn Từ Đức (2018), Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hợp lý trong công tác giao đất lâm nghiệp cho đồng bào DTTS tại huyện Lệ Thủy và huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hợp lý trong công tác giao đất lâm nghiệp cho đồng bào DTTS tại huyện Lệ Thủy và huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Tác giả: Nguyễn Từ Đức
Năm: 2018
[39]. Đỗ Hậu (2008). Quy hoạch xây dựng đô thị với sự tham gia của cộng đồng. NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch xây dựng đô thị với sự tham gia của cộng đồng
Tác giả: Đỗ Hậu
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2008
[44]. Đoàn Thị Thu Hương (2017), Phát triển nguồn nhân lực trong các trường Đại học, Cao đẳng ngoài công lập Việt Nam hiện nay. Luận án Tiến sĩ kinh tế, Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trang 6-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực trong các trường Đại học, Cao đẳng ngoài công lập Việt Nam hiện nay
Tác giả: Đoàn Thị Thu Hương
Năm: 2017
[46]. Nguyễn Thị Khuy, Nguyễn Đình Bồng, Đỗ Thị Tám (2014), Tham vấn cộng đồng trong bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập 12, số 5, Tr.727- 733 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tham vấn cộng đồng trong bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Nguyễn Thị Khuy, Nguyễn Đình Bồng, Đỗ Thị Tám
Năm: 2014
[47]. Nguyễn Thị Khuy (2015). Nghiên cứu thực trạng và giải pháp tăng cường tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Luận án Tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và giải pháp tăng cường tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Nguyễn Thị Khuy
Năm: 2015
[48]. Nguyễn Chí Mỳ và Hoàng Xuân Nghĩa (2009). Hậu giải phóng mặt bằng ở Hà Nội, vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hậu giải phóng mặt bằng ở Hà Nội, vấn đề và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Chí Mỳ và Hoàng Xuân Nghĩa
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2009
[27]. Chuyên trang Tổng điều tra dân số và nhà ở, Công bố kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Xem tại: http://tongdieutradanso.vn/cong-bo-ket-qua-tong-dieu-tra-dan-so-2019.html. Truy cập ngày 25/9/2020 Link
[28]. Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Dương, Lấy ý kiến dự thảo Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 của huyện Dầu Tiếng. Xem tại:https://www.binhduong.gov.vn/tin-tuc/2021/07/429-lay-y-kien-du-thao-quy-hoach-su-dung-dat-giai-doan-2021-2030-cua-huyen-dau-tien. Truy cập ngày 25/7/2021 Link
[29]. Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Giang, Dự thảo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) tỉnh Hà Giang.Xem tại: http://hagiang.gov.vn/legaldoc/pages/opinionpolldoc.aspx?ItemID=35.Truy cập ngày 25/7/2021 Link
[32]. Cổng thông tin điện tử Sở TN&MT tỉnh Thừa Thiên Huế, Kết quả đóng góp ý kiến về Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi). Xem tại:https://stnmt.thuathienhue.gov.vn/DichVu/ThongTin/CapNhat/prints.aspx?tinid=406. Truy cập ngày 25/7/2021 Link
[33]. Cổng thông tin điện tử Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp. Xem tại: http://www.niapp.org.vn/info/vi/dt/hoi-nghi-tham-van-cong-dong-ke-hoach-gpmb-va-tdc-du-an-cai-thien-moi-truong-nuoc-thanh-pho-ha-long/166533. Truy cập ngày 20/5/2019 Link
[34]. Cổng thông tin điện tử huyện Hướng Hóa. Xem tại: http://huonghoa.quangtri.gov.vn/about/Ban-do-hanh-chinh-huyen-Huong-Hoa.html. Truy cập ngày 12/6/2018 Link
[45]. Thiều Thị Thu Hương, Tổ chức lấy ý kiến cộng đồng trong lập quy hoạch đô thị – kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới. Xem tại:https://www.quanlynhanuoc.vn/2020/06/25/to-chuc-lay-y-kien-cong-dong-trong-lap-quy-hoach-do-thi-kinh-nghiem-cua-mot-so-quoc-gia-tren-the-gioi/. Truy cập ngày 25/7/2021 Link
[58]. Trần Vang Phủ, Nguyễn Võ Linh Giang (2019), Hoàn thiện quy định về lấy ý kiến người dân trong quá trình lập quy hoạch xây dựng đô thị, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp số 14 (390), tháng 7/2019. Xem tại:http://lapphap.vn/Pages/tintuc/tinchitiet.aspx?tintucid=210378. Truy cập ngày 17/1/2021 Link
[101]. UBND thành phố Phủ Lý, Hà Nam (2015), Kế hoạch tái định cư cho các hạng mục bổ sung của Dự án phát triển các đô thị loại vừa, Tiểu dự án thành phố PhủLý. Xem tại:https://documents1.worldbank.org/curated/pt/694951468135016396/pdf/MCDP-Additional-RP-Vietnamese.pdf. Truy cập ngày 25/7/2021 Link
[103]. Viện Từ điển học và Bách khoa toàn thư, Cộng đồng xã hội. Xem tại: http://bachkhoatoanthu.vass.gov.vn/noidung/tudien/Lists/GiaiNghia/View_Detail.aspx?TuKhoa=C%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng&ChuyenNganh=0&DiaLy=0&ItemID=30997. Truy cập ngày 25/7/2021 Link
[106]. Cambridge Dictionary, Community. Online Available July 25 th 2021: https://dictionary.cambridge.org/vi/dictionary/english/community Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức cộng đồng tham gia trong các hoạt động quy hoạch - Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Hình 2.1 Sơ đồ mô hình tổ chức cộng đồng tham gia trong các hoạt động quy hoạch (Trang 37)
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá TVCĐ trong GĐ, GR - Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá TVCĐ trong GĐ, GR (Trang 61)
Hình 3.1: Sơ đồ hành chính huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị - Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Hình 3.1 Sơ đồ hành chính huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị (Trang 65)
Hình 3.2: Biến động các chỉ tiêu kinh tế huyện Hướng Hóa qua các năm 2015, 2020 - Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Hình 3.2 Biến động các chỉ tiêu kinh tế huyện Hướng Hóa qua các năm 2015, 2020 (Trang 71)
Hình 3.4: Cơ cấu (%) sử dụng đất năm 2019 của huyện Hướng Hóa - Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Hình 3.4 Cơ cấu (%) sử dụng đất năm 2019 của huyện Hướng Hóa (Trang 79)
Bảng 3.4. Kết quả giao đất lâm nghiệp cho tổ chức và hộ gia đình, cá nhân quản lý - Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Bảng 3.4. Kết quả giao đất lâm nghiệp cho tổ chức và hộ gia đình, cá nhân quản lý (Trang 83)
Hình 3.6: Diện tích rừng tự nhiên giao cho cộng đồng quản lý giai đoạn 2006-2013 - Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Hình 3.6 Diện tích rừng tự nhiên giao cho cộng đồng quản lý giai đoạn 2006-2013 (Trang 87)
Hình 3.7: Diện tích rừng tự nhiên giao cho cộng đồng quản lý giai đoạn 2016-2019 - Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Hình 3.7 Diện tích rừng tự nhiên giao cho cộng đồng quản lý giai đoạn 2016-2019 (Trang 87)
Hình 3.8: Kết quả thực hiện phương án QHSDĐ huyện Hướng Hóa đến năm 2020 - Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Hình 3.8 Kết quả thực hiện phương án QHSDĐ huyện Hướng Hóa đến năm 2020 (Trang 95)
Sơ đồ 3.1: Quy trình BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất - Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Sơ đồ 3.1 Quy trình BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất (Trang 102)
Sơ đồ 3.2: Quy trình BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất - Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Sơ đồ 3.2 Quy trình BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất (Trang 103)
Hình 3.9: Các hình thức TVCĐ trong BT, HT, TĐC được huyện Hướng Hóa tổ chức - Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Hình 3.9 Các hình thức TVCĐ trong BT, HT, TĐC được huyện Hướng Hóa tổ chức (Trang 105)
Hình 3.12: Kết quả đánh giá nội dung TVCĐ trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư - Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Hình 3.12 Kết quả đánh giá nội dung TVCĐ trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Trang 110)
Hình 3.13: Đánh giá kết quả TVCĐ trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư - Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Hình 3.13 Đánh giá kết quả TVCĐ trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Trang 115)
Sơ đồ 3.3: Quy trình giao đất, giao rừng tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị - Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Sơ đồ 3.3 Quy trình giao đất, giao rừng tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w