1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu BẢN CÁO BẠCH CTY CP CAVICO VIỆT NAM docx

49 370 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản cáo bạch Công ty Cổ phần CAVICO Việt Nam Khai Thác Mỏ Và Xây Dựng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán, Quản Trị Kinh Doanh, Tài Chính
Thể loại Báo cáo tài chính
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 916,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công

Trang 1

MỤC LỤC

I NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

3

II CÁC KHÁI NIỆM 3

III TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT 4

1 TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 4 1.1 Lịch sử hình thành 4

1.2 Giới thiệu về Công ty 5

2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY 7

9 11 12 12 13 14 15 16 17 17 17 18 18 19 19 19 20 20 21 3 CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 4 DANH SÁCH CỔ ĐÔNG NẮM GIỮ TỪ TRÊN 5% VỐN CỔ PHẦN CỦA CÔNG TY 5 DANH SÁCH CÔNG TY MẸ VÀ CÔNG TY CON CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT, CÁC CÔNG TY MÀ TỔ CHỨC NIÊM YẾT ĐANG NẮM GIỮ QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI, NHỮNG CÔNG TY NẮM QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC XIN NIÊM YẾT: 6 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 6.1 Sản lượng sản phẩm/giá trị dịch vụ qua các năm

6.2 Nguyên vật liệu

6.3 Chi phí sản xuất

6.4 Trình độ công nghệ

6.5 Tình hình nghiên cứu và phát triển ngành nghề kinh doanh mới

6.6 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm và dịch vụ

6.7 Hoạt động Marketing

6.8 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền

6.9 Các Hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã ký kết

7 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG 2 NĂM GẦN NHẤT

7.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2004-2005 và 9 tháng năm 2006

7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm báo cáo

8 VỊ THẾ CỦA CÔNG TY SO VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC TRONG CÙNG NGÀNH 8.1 Vị thế của Công ty trong ngành

8.2 Triển vọng phát triển của ngành

Trang 2

10 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC 24

24242828 41 414141

4646 464646 46 47 47 4848

11 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

11.1 Các chỉ tiêu cơ bản

11.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

12 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC, BAN KIỂM SOÁT

13 TÀI SẢN

14 KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC

14.1 Kế hoạch

14.2 Phương hướng thực hiện

15 ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN VỀ KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC 44

16 THÔNG TIN VỀ NHỮNG CAM KẾT NHƯNG CHƯA THỰC HIỆN CỦA TỔ CHỨC XIN

17 CÁC THÔNG TIN, CÁC TRANH CHẤP KIỆN TỤNG LIÊN QUAN TỚI CÔNG TY MÀ CÓ

THỂ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CẢ CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT 45

IV CỔ PHIẾU NIÊM YẾT 45

V CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC NIÊM YẾT

Trang 3

I NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

1 TỔ CHỨC NIÊM YẾT

Ông Trần Mạnh Hùng Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Ông Hứa Thanh Bình Chức vụ: Giám đốc

Ông Trần Văn Lưu Chức vụ: Kế toán trưởng

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý

2 TỔ CHỨC TƯ VẤN

Ông Lê Đình Ngọc Chức vụ: Giám đốc, Đại diện theo pháp luật của

Công ty TNHH Chứng khoán Thăng Long (sau đây gọi tắt là Công ty Chứng khoán Thăng Long) Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ xin phép niêm yết do Công ty Chứng khoán Thăng

Long thực hiện Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên

Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty cổ phần CAVICO Việt Nam Khai thác Mỏ và Xây dựng (Cavico Mỏ) cung cấp

II CÁC KHÁI NIỆM

Trong Bản cáo bạch này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Tổ chức niêm yết Công ty cổ phần Cavico Việt Nam Khai thác Mỏ và

Xây dựng Công ty kiểm toán: Công ty cổ phần tư vấn và kiểm toán (A&C) là công

ty kiểm toán độc lập thực hiện việc kiểm toán Báo cáo tài chính của Cavico Mỏ

Bản cáo bạch: Bản công bố thông tin của Công ty về tình hình tài

chính, hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp thông tin cho công chúng đầu tư đánh giá và đưa ra các quyết định đầu tư chứng khoán

Điều lệ: Điều lệ của Công ty đã được Đại hội đồng cổ đông

của Cavico Mỏ thông qua Vốn điều lệ: Là số vốn do tất cả các cổ đông góp và được ghi vào

Trang 4

Người có liên quan: Cá nhân hoặc tổ chức có quan hệ với nhau trong các

trường hợp sau đây:

- Công ty mẹ và công ty con (nếu có)

- Công ty và người hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra quyết định, hoạt động của công ty đó thông qua các cơ quan quản lý công ty

- Công ty và những người quản lý công ty

- Nhóm người thỏa thuận cùng phối hợp để thâu tóm phần vốn góp, cổ phần hoặc lợi ích ở công ty hoặc để chi phối việc ra quyết định của Công ty

- Bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi, anh, chị em ruột của người quản lý công ty, thành viên công ty, cổ đông có cổ phần chi phối

Ngoài ra, những thuật ngữ khác (nếu có) sẽ được hiểu như quy định trong Nghị định 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan

Các từ hoặc nhóm từ viết tắt trong Bản cáo bạch này có nội dung như sau:

Công ty/Cavico Mỏ Tên viết tắt của Công ty cổ phần Cavico Việt Nam

Khai thác Mỏ và Xây dựng

HĐQT Hội đồng quản trị

III TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT

1.1 Lịch sử hình thành

- Công ty TNHH Cavico Việt Nam Khai thác Mỏ và Xây dựng được Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Nam ký quyết định thành lập ngày 26/03/2002

- Ngày 10/04/2002, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

- Ngày 13/6/2006, Công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần Cavico Việt Nam khai thác Mỏ và Xây dựng Quá trình cổ phần hóa được tiến hành như sau:

- Công ty TNHH Cavico Việt Nam khai thác mỏ và xây dựng (Cavico Mining) là Công ty TNHH một thành viên thuộc sở hữu của Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư Việt Nam

Trang 5

(Công ty Cavico Việt Nam) hoạt động theo giấy chứng nhận ĐKKD số 0104000057 cấp ngày 14 tháng 04 năm 2002

- Quá trình cổ phần hoá Công ty TNHH Cavico Việt Nam khai thác mỏ và xây dựng nằm trong chiến lược đa dạng hoá loại hình sở hữu, huy động các nguồn lực đầu tư vào các Công ty thành viên trong hệ thống và do Công ty Cavico Việt Nam tự tiến hành, không qua các tổ chức trung gian, thực hiện dựa theo các quy định của Luật doanh nghiệp 1999 (Điều

108 về chuyển đổi Công ty) và theo Quyết định số 111/QĐ/HĐQT ngày 20 tháng 05 năm

2006 của HĐQT Công ty Cavico Việt Nam

- Trên cơ sở Báo cáo tài chính của Công ty Cavico Mining, HĐQT Công ty Cavico Việt Nam xác định vốn chủ sở hữu của Công ty Cavico Mining là 31.000.000.000 đồng Khi cổ phần hoá, vốn chủ sở hữu này được chia thành 3.100.000 cổ phần với mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 đồng Vốn điều lệ này được ghi nhận trong giấy chứng nhận ĐKKD của Công ty cổ phần Cavico Việt Nam khai thác mỏ và xây dựng (lần đầu ngày 13/06/2006)

- Về hình thức phát hành lần đầu khi thực hiện cổ phần hóa: Việc phát hành cổ phần lần đầu khi thực hiện cổ phần hóa do Công ty Cavico Việt Nam tự thực hiện, không thông qua tổ chức tài chính trung gian và phát hành theo hình thức chào bán riêng lẻ cho các đối tác chiến lược là Ngân hàng Habubank và Ngân hàng Quân đội và CBCNV đang làm việc tại các công ty trong hệ thống các công ty của Cavico Việt Nam Giá phát hành lần đầu là 13.600 đồng/ 01 cổ phần Thời gian phát hành từ 13/6/2006 đến 30/6/2006

1.2 Giới thiệu về Công ty

THÁC MỎ VÀ XÂY DỰNG Tên tiếng Anh: CAVICO VIETNAM MINING AND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY

Trang 6

Cơ cấu vốn hiện nay của CAVICO Mỏ và Xây dựng như sau (thời điểm 8/9/2006):

Phân theo cơ cấu cổ đông pháp nhân và thể nhân

Cơ cấu vốn Số lượng cổ đông Số lượng cổ phần Giá trị (đồng) Tỷ lệ

Phân theo cơ cấu cổ đông trong và ngoài công ty :

Cơ cấu vốn Số lượng cổ đông Số lượng cổ phần Giá trị (đồng) Tỷ lệ

Địa chỉ: Phòng 122, Tòa nhà CT 5 Khu đô thị Mỹ Đình – Mễ trì, đường Phạm Hùng,

xã Mỹ đình, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội Điện thoại: 04.7854186

Fax: 04.7854184

Logo Công ty:

Giấy CNĐKKD: Số 0103012730 đăng ký lần đầu ngày 13/06/2006,

đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 22/09/2006 do Phòng Đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

Ngành nghề kinh doanh:

- Bốc xúc đất đá và khai thác mỏ;

- Xây dựng công trình giao thông, thủy lợi;

- Xây lắp điện đến 35 KV;

Trang 7

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng (không bao gồm kinh doanh phòng hát Karaoke,

vũ trường, quán Bar);

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;

- Dịch vụ cho thuê máy móc xây dựng;

- Xây dựng công trình ngầm

- Thi công cầu cảng

2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY

Công ty cổ phần Cavico Việt Nam Khai thác Mỏ và Xây dựng được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 60/2005/QH 11 ngày 29/11 năm 2005 Các hoạt động của Công ty tuân thủ Luật doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty được Đại hội đồng cổ đông nhất trí thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2006

Từ ngày 13/06/2006, Công ty chính thức được chuyển đổi từ Công ty trách nhiệm hữu hạn thành Công ty cổ phần Cavico Việt Nam Khai thác Mỏ và Xây dựng

Trang 8

Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Cavico Việt Nam Khai thác Mỏ và Xây dựng như sau:

CỤM DỰ ÁN

TUYÊN QUANG

DỰ ÁN THỦY ĐIỆN CỬA ĐẠT

DỰ ÁN MỎ NÚI BÉO

PHÒNG THIẾT BỊ

PHÒNG VẬT

LÝ ĐÂU

PHÒNG TÀI CHÍNH

PHÒNG

KẾ TOÁN

Trang 9

3 CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyền lực

cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để

quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định

Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu

ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

Ban Giám đốc: Giám đốc là người điều hành và có quyền quyết định cao nhất về tất cả các

vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Các Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty

Khối tham mưu: Gồm các phòng, ban có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban Giám

đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc Khối tham mưu của Công ty gồm Phòng Tổ chức lao động tiền lương, Phòng Hành chính; Phòng

kế toán; Phòng Đầu tư, Phòng quản lý và đầu tư, Phòng Kế hoạch; Phòng Thiết bị; Phòng Vật tư và các Ban quản lý dự án với chức năng được quy định như sau:

Phòng Tổ chức Lao động tiền lương: Tổ chức nhân sự, Thực hiện việc nghiên

cứu, đề xuất mô hình tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu phát triển; đề xuất các

chế độ, chính sách về nhân sự;

Phòng Hành Chính: Thực hiện chức năng văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu, đánh

máy; quản lý mua sắm tài sản trang thiết bị khối văn phòng; công tác bảo vệ, an toàn, phòng chống cháy nổ ; vệ sinh, y tế và các nhiệm vụ khác về các thủ tục

hành chính của Công ty

Trang 10

trường, xây dựng chiến lược cho hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty; thẩm định, tham gia quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động đầu tư dự án

theo phân cấp quản lý và quy định của Công ty

Phòng Quản lý Đầu tư: Thực hiện chức năng tham mưu cho lãnh đạo Công ty

trong các hoạt động đầu tư chứng khoán, xử lý các vấn đề liên quan khi Công ty

niêm yết trên Thị trường chứng khoán, phát hành chứng khoán của Công ty

- Lập dự án và theo dõi, quản lý các danh mục đầu tư của Công ty bao gồm: Đầu tư trực tiếp vào các doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần cổ phiếu của các Công ty Phòng Tài chính: Xây dựng kế hoạch và theo dõi quản lý tình hình sử dụng nguồn

vốn của Công ty; tham mưu, đề xuất các biện pháp phát triển nguồn vốn, sử dụng nguồn vốn của Công ty; lập và phân tích báo cáo tài chính định kỳ quý và năm để phục vụ cho công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty

Phòng Kế toán: Tổ chức điều hành bộ máy kế toán, xây dựng các thủ tục hồ sơ, sổ

sách, chứng từ kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ phục vụ cho công tác kế toán, thống kê của Công ty; lập kế hoạch kiểm toán định kỳ hàng năm trình Giám đốc phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán đó; đánh giá mức độ tin cậy

và tính toàn diện của các thông tin tài chính; thông qua công tác kiểm toán nội bộ,

tham mưu cho Giám đốc về việc kiểm soát hiệu quả chi phí đối với các hoạt động Phòng Vật tư:

- Phòng vật tư tham mưu cho ban giám đốc về công tác quản lý, định mức và đầu tư đảm bảo vật tư sản xuất

- Xây dựng hệ thống quản lý vật tư nhằm làm tốt công tác quản lý, khai thác sử dụng có hiệu quả

- Xây dựng hệ thống quy chế, quy định các văn bản pháp quy, hướng dẫn chỉ đạo tại các

dự án

- Trực tiếp điều hành toàn bộ hệ thống quản lý vật tư tại các dự án

- Lập kế hoạch dầu tư, đảm bảo vật tư phục vụ sản xuất

- Từng bước xây dựng công tác định mức vật tư theo đầu thiết bị

- Xây dựng kế hoạch tài chính dự trù vật tư, đảm bảo nhu cầu mua sắm, tạo nguồn cung cấp vật tư lớn, ổn định

- Kiểm tra, báo cáo vật tư theo quy định

Phòng thiết bị phụ tùng:

- Trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của hệ thống quản lý thiết bị

- Tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác quản lý thiết bị trong Công ty

- Tham mưu cho Ban Giám đốc về việc quản lý số lượng, chất lượng thiết bị của Công

ty

Trang 11

- Tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác bảo hiểm thiết bị và trực tiếp thực hiện quy

trình bảo hiểm cho thiết bị

- Đề xuất ý kiến về nhu cầu thuê mua, điều chuyển, thanh lý, thu hồi thiết bị giữa các

Dự án

- Xây dựng chỉ đạo công tác quản lý thiết bị, khai thác sử dụng thiết bị (bao gồm sử

dụng, bảo dưỡng, bảo quản, vận chuyển ) công tác sửa chữa thiết bị, công tác đặt hàng

vật tư cho thiết bị

- Tổng hợp nhu cầu sửa chữa và chỉ đạo công tác sửa chữa thiết bị của toàn công ty

- Làm các thủ tục, hồ sơ đăng ký thiết bị

- Hàng tháng, quý, năm phải báo cáo Ban Giám đốc về công tác quản lý và sử dụng thiết

bị của toàn công ty

- Biên soạn, dịch thuật tài liệu và tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho công tác khai

thác sử dụng và bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị

- Định kỳ tổ chức đánh giá trình độ tay nghề của thợ vận hành, thợ sửa chữa

- Trực tiếp tổ chức khám nghiệm kỹ thuật thiết bị 6 tháng một lần

- Nắm chắc tình trạng kỹ thuật của thiết bị để kiểm tra và hỗ trợ các dự án trong công

tác sửa chữa, phục hồi thiết bị cũng như công tác dự phòng vật tư cho thiết bị

4 DANH SÁCH CỔ ĐÔNG NẮM GIỮ TỪ TRÊN 5% VỐN CỔ PHẦN CỦA CÔNG

TY

TÊN CỔ ĐÔNG ĐỊA CHỈ SỐ CỔ PHẦN GIÁ TRỊ (VND) TỶ LỆ

(%)

Công ty cổ phần Đầu tư

và Xây dựng Việt Nam

– Cavico Việt Nam

Tầng 6, tòa nhà Sông Đà, đường Phạm Hùng, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội

1.545.000 15.450.000.000 49,8%

Ngân hàng thương mại

cổ phần Nhà Hà Nội

B7 Giảng Võ, phường Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

217.000 2.170.000.000 7%

Trang 12

5 DANH SÁCH CÔNG TY MẸ VÀ CÔNG TY CON CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT, CÁC CÔNG TY MÀ TỔ CHỨC NIÊM YẾT ĐANG NẮM GIỮ QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI, NHỮNG CÔNG TY NẮM QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC XIN NIÊM YẾT:

Công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với Cavico Mỏ:

- Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư Việt Nam (gọi tắt là Công ty Cavico Việt Nam) Công ty Cavico Việt Nam đang có cổ phần trao đổi trên thị trường chứng khoán Pink Sheet Hoa Kỳ với mã giao dịch là CVCP

- Cổ phần nắm giữ:1.545.000 cổ phần Cavico Mỏ, tương ứng 49,84% vốn điều lệ trong đó 620.000 cổ phần sáng lập và 925.000 cổ phần phổ thông

- Vốn điều lệ của Công ty Cavico Việt Nam:60.062.200.000 đồng (Sáu mươi tỷ sáu sáu mươi hai triệu hai trăm nghìn đồng)

- Một số ngành nghề kinh doanh chính:Xây dựng công trình giao thông thủy lợi; Xây lắp các công trình điện đến 110 KW; Bốc xúc đất đá mỏ; Buôn bán vật liệu xây dựng

- Địa chỉ: Tầng 6, tòa nhà Sông Đà, Phạm Hùng, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội

6 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty như đã trình bày ở mục 1.2

Các mảng hoạt động kinh doanh chính hiện nay của Công ty gồm:

- Công nghệ thi công khai thác mỏ

- Công nghệ Thi công cầu đường

- Thi công hầm, đập thuỷ điện, thuỷ lợi

Công ty hiện đang sở hữu nhiều máy móc, thiết bị khai thác mỏ hiện đại do các Hãng nổi tiếng thế giới sản xuất như Caterpillar, Tamrock – Sandvic, Atlas Copco, Drilltech, v.v

Công ty đã tham gia thi công khai thác mỏ theo hợp đồng 5 năm 2001 – 2005, và hiện nay là hợp đồng khai thác mỏ 5 năm 2005 – 2010 với Công ty Than Núi béo (Hiện nay là Công ty CP Than Núi Béo)

Công ty đang thi công phần hạng mục hở, đường giao thông, cầu Đa Vị tại Dự án Thuỷ điện Tuyên Quang

Công ty đang thi công các hạng mục đắp đập, bê tông bản mặt, khoan phụt đập chứa nước Dự án Thuỷ lợi – Thuỷ điện Cửa Đạt

Công ty luôn có những ý tưởng sáng tạo trong quản lý, điều hành; chú trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và đầu tư vào máy móc thiết bị có công nghệ hiện đại để không ngừng nâng cao năng lực sản xuất và thi công

Trang 13

Công ty đã tạo công ăn việc làm cho hàng trăm lao động và đóng góp đáng kể vào

ngân sách Nhà nước

6.1 Sản lượng sản phẩm/giá trị dịch vụ qua các năm

a Cơ cấu doanh thu (thuần)

Đơn vị tính: đồng

Bốc xúc đất đá và khai thác mỏ 56.651.143.519 100.015.014.040 73.045.324.146 Xây dựng công trình giao thông thuỷ lợi 8.855.876.954 6.766.204.251 27.001.837.834

Trang 14

b Cơ cấu lợi nhuận gộp:

Đơn vị tính: đồng

Bốc xúc đất đá và khai thác mỏ 13.177.842.103 16.204.465.673 8.220.956.048 Xây dựng công trình giao thông thuỷ lợi 1.403.976.853 85.807.328

2.382.462.775 Ngành nghề kinh doanh kh¸c 482.829.135 1.397.685.900 306.383.214

6.2 Nguyên vật liệu

a Nguồn nguyên vật liệu

Các hoạt động khai thác mỏ và bốc xúc đất đá và các hoạt động đại lý ký gửi, cho thuê máy móc thiết bị đều là các hoạt động dịch vụ, do đó nguyên vật liệu chủ yếu chỉ là nhiên liệu (xăng dầu ) phục vụ cho hoạt động dịch vụ bốc xúc khai thác mỏ và các phụ tùng thay thế cho các xe chuyên dụng Hai loại nguyên vật liệu này chủ yếu là nhập khẩu từ nước ngoài

do các doanh nghiệp trong nước chưa sản xuất được nên thường phụ thuộc vào thị trường quốc tế

b Sự ổn định của các nguồn cung ứng nguyên vật liệu

Phần lớn nhiên liệu mua tại các doanh nghiệp lớn và khá ổn định Nguồn nhiên liệu mua chủ yếu của Công ty xăng dầu Quân đội và Công ty TNHH Thương mại Thụy Dương Phụ

Trang 15

tùng thay thế chủ yếu mua của Công ty Phát triển cơ sở hạ tầng V-Trac Do đó, nguồn cung cấp nhiên liệu và phụ tùng thay thế của Công ty là ổn định

c Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu đến doanh thu và lợi nhuận

Giá cả nhiên liệu tăng cao kể từ năm 2005 đến nay có ảnh hưởng tới giá vốn nhưng không ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận gộp của Công ty, vì các hợp đồng kinh tế của Công ty đã ký kết với các đối tác đều có quy định về điều chỉnh giá đầu ra căn cứ vào sự trượt giá đầu vào

6.3 Chi phí sản xuất

Công ty thực hiện kiểm soát các chi phí bằng việc xây dựng các định mức chung cho toàn Công ty như: quy định về tiêu hao nguyên vật liệu, quy định về sử dụng và trang bị phương tiện phòng hộ v.v Công ty cũng liên tục thực hiện các biện pháp cải tiến trong quản lý, tiết kiệm tối đa các chi phí tăng hiệu quả trong kinh doanh Các biện pháp cải tiến của Công

ty đã phát huy hiệu quả, thể hiện ở tỷ trọng chi phí quản lý trên tổng doanh thu giảm dần qua các năm So với các công ty khác trong ngành, chi phí sản xuất của Cavico Mỏ ở mức trung bình

Cơ cấu các khoản mục chi phí chủ yếu của Công ty trong các năm gần đây được thể hiện

Giá trị (tr.đ)

% Doanh thu

Giá trị (tr.đ)

% Doanh thu

Giá vốn hàng bán (thuần) 51.882 77,5% 106.192 85,7% 99.212 90,09% Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.643 5,4% 2.140 1,7% 2.265 2,06%

TỔNG 59.894 89,4% 114.825 92,7% 104.830 94,65%

(Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của CAVICO Mỏ)

Tỷ trọng giá vốn trên tổng doanh thu của Công ty tăng nguyên nhân lớn nhất là giá nhiên liệu tăng mạnh từ năm 2005 đến nay cộng với do sự hoạt động tối đa công suất của máy móc thiết bị nên chi phí sửa chữa thay thế các phụ tùng máy tăng cao, điều đó làm tăng giá vốn hàng bán trong các năm 2005 và 2006

Trang 16

6.4 Trình độ công nghệ

a Công nghệ thi công khai thác mỏ

Cavico Mỏ là doanh nghiệp đầu tiên đầu tư một đội xe máy công suất lớn, đồng bộ nhất trên khai trường mỏ Việt Nam để thi công khai thác lộ thiên của ngành than

Máy móc và thiết bị của Công ty là những dây chuyền sản xuất hiện đại của các hãng nổi tiếng trên thế giới như: Caterpillar, Tamrok-Sandvic, Atlasscopco …

b Công nghệ Thi công cầu đường:

Kế thừa kinh nghiệm của Công ty Cavico Việt Nam, Công ty cổ phần Cavico Việt Nam khai thác mỏ và xây dựng hiện nay có đủ khả năng thi công cầu bê tông cốt thép dự ứng lực các địa hình như: thi công trên sông, thi công cầu vượt trên các quốc lộ lớn…Với thiết bị đồng bộ và đội ngũ cán bộ nhiều kinh nghiệm, Công ty có thể triển khai ngay được các hợp đồng thi công cầu lớn theo đúng yêu cầu về quản lý chất lượng, kỹ thuật và tiến độ của các chủ đầu tư

Kinh nghiệm và thiết bị bốc xúc công suất lớn và tiên tiến đã được áp dụng trong thi công đường đẩy nhanh tiến độ thi công, giảm chi phí nhiên vật liệu nhất là công tác khoan nổ giảm 30 - 40% so với thi công bình thường

c Thi công hầm, đập, thuỷ điện:

Công nghệ thi công hầm của Công ty Cavico Việt Nam sánh ngang cùng các đàn anh trong ngành như Tổng Công ty Sông Đà và có thể thi công tất cả các công trình thuỷ điện và nhất

là với công nghệ TBM (khoan gương hầm một lần) Công ty Cavico Việt Nam là đơn vị đầu tiên áp dụng tại Việt Nam Kinh nghiệm thi công hầm là tài sản chung của Công ty và Cavico Mỏ sẽ áp dụng để thi công tại công trình thuỷ điện Nậm Chiến

Trang 17

Công nghệ thi công đập bản mặt đã được các cán bộ Cavico Mỏ áp dụng tại dự án Cửa Đạt

là công nghệ thi công tiên tiến mới nhất tại Việt Nam

6.5 Tình hình nghiên cứu và phát triển ngành nghề kinh doanh mới

Công ty sẽ thực hiện việc đầu tư chiều sâu vào các ngành nghề đang thực hiện Nhận thấy tiềm năng to lớn của ngành kinh doanh khoáng sản, công ty đã và sẽ hướng tới huy động vốn để đầu tư vào lĩnh vực khai thác chế biến khoáng sản chứ không đơn thuần chỉ thực hiện các dịch vụ bốc xúc như trước đây

6.6 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm và dịch vụ

Hiện nay, Công ty đã tự xây dựng và ban hành một số quy trình quy chế kiểm soát hoạt động và kiểm soát chi phí Do đặc thù ngành nghề, Công ty không thể áp dụng tiêu chuẩn ISO có sẵn như các ngành nghề sản xuất hàng hoá được, vì vậy trong 4 năm qua Công ty chủ yếu chú trọng vào xây dựng hệ thống quản lý nội bộ, phù hợp với ngành nghề của mình, thường xuyên áp dụng các công nghệ và quy trình quản lý mới Hiện nay Công ty đang triển khai ERP của Oracle trong toàn hệ thống từ văn phòng tới tất cả các công trường Việc này sẽ có tác dụng rất tích cực đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ của Công

ty

6.7 Hoạt động Marketing

Marketing luôn là hoạt động quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt là đối

Trang 18

Thực hiện các biện pháp Marketing chiều sâu, Cavico Mỏ đã khẳng định được thương hiệu

và hướng Marketing đúng đắn của mình Các hợp đồng đã ký kết đều là hợp đồng có giá trị lớn và dài hạn, đủ công việc cho Công ty trong thời gian tối thiểu từ 3 đến 5 năm tới

6.8 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền

a Thương hiệu của Công ty

Hiện nay Công ty đang sử dụng thương hiệu Cavico Việt Nam trong tên của Công ty

- Thương hiệu Cavico Việt Nam được Công ty Cavico Việt Nam đăng ký quyền sở hữu nhãn hiệu hàng hoá số 55161 theo quyết định số A3714/QĐ-ĐK ngày 25/06/2004 của Cục sở hữu trí tuệ Thương hiệu này được Cavico Việt Nam sử dụng cho các Công ty thành viên trong hệ thống như các Công ty TNHH một thành viên và các Công ty cổ phần có phần vốn góp lớn của Cavico Việt Nam theo quyết định số 120 / QĐ- HĐQT ngày 10 tháng 7 năm

2006 của HĐQT Công ty Cavico Việt Nam

- Căn cứ theo Quyết định này thì hiện nay Công ty cổ phần Cavico Việt Nam khai thác mỏ

và xây dựng sử dụng tên Cavico Việt Nam đang được HĐQT Công ty Cavico Việt Nam cho phép và chưa phải trả tiền Thời hạn sử dụng không xác định

- Thời điểm Công ty cổ phần Cavico Việt Nam khai thác mỏ và xây dựng chấm dứt hoặc phải trả tiền cho việc sử dụng thương hiệu này tuỳ thuộc vào HĐQT Công ty Cavico Việt Nam và quá trình thương lượng giữa hai Công ty

- Tuy nhiên trong năm tới, Công ty sẽ thực hiện đăng ký nhãn hiệu CAVICO MINING

b Phát minh sáng chế và bản quyền: Chưa có

6.9 Các Hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã ký kết

Số hợp đồng Sản phẩm dịch

vụ ký kết

Giá trị hợp đồng (VND)

Tên đối tác trong Hợp đồng

Thời gian thực hiện

381/HĐKT-KH Khoan nổ bốc

xúc, vận chuyển đất đá, than

313.230.000.000 Công ty cổ phần than

Núi Béo

2006-2010

Trang 19

16/HĐKT/2005 Thi công công

trình đầu mối thuỷ lợi

300.000.000.000 Tổng công ty Cơ điện

– xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi

100.000.000.000 Công ty cổ phần xây

dựng và đầu tư Việt Nam-Cavico Việt Nam

2007-2009

7 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG 2 NĂM GẦN NHẤT 7.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2004-2005 và 9 tháng năm 2006

Đơn vị tính: VNĐ

STT CHỈ TIÊU

Giá trị Giá trị % tăng (giảm) Giá trị % tăng (giảm)

1 Doanh thu thuần 66.946.414.059 123.880.442.136 85,04% 110.121.969.934

6 Lợi nhuận sau thuế 5.428.537.239 8.627.105.613 58,92% 4.475.238.800

(Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của CAVICO Mỏ)

Trang 20

mạnh so với năm 2004 phản ánh bước tăng trưởng nhưng gặp rất nhiều khó khăn của Công

ty trong giai đoạn chuyển mình và yếu tố nhiên liệu phục vụ cho hoạt động tăng đáng kể so

với năm 2004 Lợi nhuận sau thuế chín tháng năm 2006 của Công ty chỉ chiếm khoảng

55% so với năm 2005 là do Công ty có đặc thù xuất hóa đơn để xác định doanh thu vào

cuối năm Do đó, Công ty vẫn có thể đảm bảo mức lợi nhuận sau thuế theo dự báo là gần 8

tỷ trong năm 2006

Mặc dù do chi phí quản lý năm 2005 cũng giảm so với năm 2004, nhưng Lợi nhuận trước

thuế giảm 0,34% so với năm 2004 là do chi phí giá vốn sản phẩm dịch vụ tăng mạnh Do

vậy, các chỉ tiêu về lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước và sau thuế

của Công ty giảm nhẹ so với năm 2004 Tuy vậy, tỷ suất Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ

sở hữu của Công ty trung bình hai năm 2004 và 2005 là 34,76%

8 VỊ THẾ CỦA CÔNG TY SO VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC TRONG

CÙNG NGÀNH

8.1 Vị thế của Công ty trong ngành

CAVICO Mỏ là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bốc xúc, khai thác mỏ và xây

lắp các dự án thủy điện So với quy mô của các doanh nghiệp cổ phần trong ngành thi công

khai thác mỏ hiện nay, CAVICO Mỏ là công ty lớn nhất

Là Công ty cổ phần đầu tiên chính thức ký được các hợp đồng lớn với các Tổng công ty lớn

của Nhà nước

Là Công ty có mô hình năng động, đầu tư máy móc thiết bị tiên tiến nhất so với các công ty

cùng ngành nghề

Dịch vụ Bốc xúc đất đá và khai thác mỏ là dịch vụ cần có vốn đầu tư lớn và CAVICO

Mỏ đang là một trong số ít các đơn vị có dàn máy móc hiện đại và đội ngũ CBCNV có

trình độ trong ngành bốc xúc và khai thác mỏ Công ty đã có những hợp đồng lớn về dịch

vụ bốc xúc và khai thác mỏ với Công ty cổ phần Than núi Béo trị giá hơn 313 tỷ đồng thực

hiện dự án trong vòng 05 năm đảm bảo tối thiểu công việc cho Công ty

Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam và Công ty cổ phần than Núi Béo đã chọn Cavico

Mỏ để giao hợp đồng dài hạn đầu tiên cho doanh nghiệp ngoài ngành Thực hiện thành

công hợp đồng 5 năm lần thứ nhất 2000 - 2005 và bây giờ là hợp đồng 5 năm lần thứ hai

2005-2010, Cavico Mỏ đã khẳng định được thương hiệu và uy tín của mình, luôn được Tập

đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam, Công ty Than Núi Béo đánh giá là doanh nghiệp

ngoài quốc doanh chuyên nghiệp và uy tín nhất đóng góp vào sự phát triển của ngành than

Điều này đem lại lợi thế rất lớn cho Cavico Mỏ trong việc phát triển mở rộng thị trường

trong tương lai, nhận các hợp đồng lớn và dài hạn khác từ Tập đoàn Than và Khoáng sản

Việt Nam cũng như các mỏ khác trong ngành khi Cavico Mỏ có đủ điều kiện nâng vốn và

tăng năng lực sản xuất của mình

Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư Việt Nam (gọi tắt là Cavico Việt Nam), cổ đông sở

hữu 49,8% vốn điều lệ của Cavico Mỏ, là doanh nghiệp cổ phần phát triển mạnh trong thời

Comment [U1]: 5,9 tỷ + 1,7 tỷ

Trang 21

gian qua, hiện nay là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên và duy nhất đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Mỹ Cavico Việt Nam là doanh nghiệp hàng đầu ngoài quốc doanh tại

VN trong lĩnh vực thi công các công trình thuỷ điện, phát triển hạ tầng cũng như đầu tư vào các dự án BOT, BOO về thuỷ điện, phát triển hạ tầng bất động sản, giao thông, xi măng…

Do vậy thương hiệu và nguồn công việc mà Cavico Việt Nam đưa lại trong lĩnh vực thi công cũng như cơ hội đầu tư vào các dự án thuỷ điện, hạ tầng, sản xuất xi măng… sẽ là lợi thế rất lớn cho Cavico Mỏ

Các ngân hàng đang là cổ đông lớn của Cavico Mỏ la Ngân hàng TMCP Quân đội và Ngân Hàng TMCP Nhà Hà Nội sẽ trợ giúp cho Cavico Mỏ về việc quản trị doanh nghiệp cũng như hỗ trợ nguồn vốn để triển khai các dự án mà Cavico Mỏ sẽ thực hiện Đây là một trong những lợi thế đáng kể của Cavico Mỏ so với các doanh nghiệp cùng ngành

Công trình giao thông, thủy lợi, xây lắp thủy điện, thi công cầu, công trình ngầm là một

trong những hoạt động chủ đạo của Công ty Hiện nay các công trình thủy điện vừa và nhỏ đang tiếp tục phát triển nhanh chóng để cung cấp cho điện quốc gia, do đó lĩnh vực xây lắp các công trình này là một hướng mở cho Công ty Công ty đã ký kết được một số hợp đồng lớn nhỏ với Tổng công ty Sông Đà và Tổng công ty Cơ điện – xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi về việc thi công thủy điện và thi công hầm cầu với tổng trị giá gần 500 tỷ đồng

Hoạt động cho thuê máy móc xây dựng, Công ty có nhiều đối thủ cạnh tranh trực tiếp, tuy

nhiên với đội xe hiện đại chất lượng cao và công suất lớn nhất hiện nay thì Công ty là một đối tác mà các doanh nghiệp khác hướng tới khi có nhu cầu thuê máy móc thiết bị

8.2 Triển vọng phát triển của ngành

a Về ngành than và khai thác mỏ

Trong vài năm trở lại đây, do đầu tư đúng hướng và thị trường năng lượng thế giới có nhiều thay đổi, ngành than đã có bước phát triển với sản lượng than sản xuất và than tiêu thụ đều đạt mức cao, đảm bảo đủ nhu cầu trong nước, đặc biệt sản lượng và kim ngạch xuất khẩu than đã được tăng lên không ngừng Thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng 9 và 10 là đầu tư sâu vào công nghệ khai thác, bốc xúc, vận chuyển và sàng tuyển than nên năng lực sản xuất than hiện nay có nhiều tiến bộ

Hiện nay, ngành than áp dụng cả 2 phương thức là khai thác than lộ thiên và khai thác hầm

lò Do phương thức khai thác lộ thiên không đòi hỏi công nghệ phức tạp, vốn đầu tư nhiều như khai thác hầm lò nên hiện nay, đến 60% sản lượng than của Việt Nam là được khai thác từ các mỏ lộ thiên

b Khai thác Lộ Thiên

Tập đoàn Than Khoáng Sản Việt Nam hiện có 29 mỏ và các điểm khai thác bằng phương

Trang 22

thực tế việc khai thác này đã gấp đôi thiết kế Các mỏ lộ thiên cần được khai thác nhanh chóng để trả lại mặt bằng và môi trường cho các địa phương, do vậy trong vòng 5-10 năm nữa, Công ty luôn có thị trường vững chắc và ổn định

c Xây dựng công trình giao thông thủy lợi và thủy điện

Theo dự báo nhu cầu điện của Ngân hàng thế giới, công suất và hệ thống điện Việt Nam phải tăng gấp đôi trong vòng 5 năm từ 2006 đến 2010 để đáp ứng nhu cầu điện dự kiến tăng trưởng ở mức 16%/năm Tăng trưởng của nhu cầu điện dẫn tới tăng mạnh nhu cầu xây dựng các nhà máy điện và các công trình đi kèm với các công trình này trong thời gian

5 đến 10 năm tới Chiến lược phát triển của ngành điện là ưu tiên phát triển các công trình thủy điện có lợi ích tổng hợp (phát điện, chống hạn, chống lũ ) khuyến khích đầu tư phát triển thủy điện nhỏ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khác đầu tư vào nhà máy thủy điện

có công suất nhỏ Đây chính là tiềm năng phát triển của lĩnh vực xây dựng công trình thuỷ điện, cầu, hầm, giao thông, thủy lợi của Cavico Mỏ

9 CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

9.1 Số lượng người lao động trong Công ty

Tính đến thời điểm 30/9/2006, tổng số lao động của Công ty là 383 lao động Cơ cấu lao động theo trình độ được thể hiện trong bảng sau:

- Đối với lao động trực tiếp: thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng tại chỗ để nâng

cao trình độ tay nghề và sự hiểu biết của người lao động về ngành hàng Công ty tiến hành đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao hiệu quả lao động của các lao động hiện có Người lao động cũng luôn được khuyến khích và tạo điều kiện tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ về chuyên môn, ngoại ngữ, tin học

Trang 23

- Đối với lao động tại các phòng chuyên môn nghiệp vụ, Công ty luôn tạo điều kiện

tham gia học cả trong và ngoài nước với ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc, tham gia các lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn về các chế độ, chính sách của nhà nước Hiện nay Công ty đã cử người đi học về công nghiệp khai bốc xúc và khai thác khoáng sản tại Australia

b Chính sách lương

Công ty xây dựng quy chế về quản lý và phân phối tiền lương áp dụng thống nhất trong toàn Công ty Đơn giá tiền lương được xác định dựa vào tổng quỹ lương (theo quy định của nhà nước về thang bảng lương, số lượng lao động, mức tối thiểu) và doanh thu dịch vụ (bằng thu dịch vụ trừ đi khoản chi phí thuê ngoài) Tiền lương được phân phối theo nguyên tắc phân phối lao động và sử dụng tiền lương như đòn bẩy kinh tế quan trọng nhất để kích thích người lao động tích cực tham gia sản xuất kinh doanh Việc phân phối lương được thực hiện công khai và dân chủ, đảm bảo sự công bằng và hợp lý giữa các chức danh trong Công ty

c Chính sách thưởng

Nhằm khuyến khích động viên cán bộ công nhân viên trong Công ty gia tăng hiệu quả đóng góp, tăng năng suất chất lượng hoàn thành công việc Công ty đưa ra chính sách thưởng hàng kỳ, thưởng đột xuất cho cá nhân và tập thể Việc xét thưởng căn cứ vào thành tích của

cá nhân hoặc tập thể trong việc thực hiện tiết kiệm, sáng kiến cải tiến về kỹ thuật, về phương pháp tổ chức kinh doanh, tìm kiếm được khách hàng mới, thị trường mới, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh, có thành tích chống tiêu cực, lãng phí

d Các chế độ chính sách khác đối với người lao động

Công ty thực hiện các chế độ bảo đảm xã hội cho người lao động theo Luật lao động Nội quy lao động và Thoả ước lao động tập thể Công ty luôn quan tâm đến đời sống và cải thiện điều kiện cho cán bộ công nhân viên Công ty có chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các lao động làm việc trong điều kiện nắng nóng, nặng nhọc; quan tâm tới cán bộ công nhân viên trong các ngày lễ tết; cụ thể:

- Các chế độ chống nóng, chống độc hại cho công nhân, lao động phải làm việc trong điều kiện độc hại;

- Tặng quà cho các cán bộ công nhân viên vào dịp sinh nhật; nhân ngày quốc tế phụ

nữ 8/3; ngày phụ nữ Việt Nam 20/10; cưới hỏi; ngày lễ tết (tết Dương lịch, tết

Trang 24

- Tặng quà cho các cán bộ công nhân viên trong Công ty đã có thời gian tham gia lực lượng vũ trang nhân ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12;

- Tổ chức cho các cán bộ công nhân viên đi nghỉ mát, du lịch hàng năm;

- Tổ chức vui chơi và tặng quà cho các cháu là con của cán bộ công nhân viên trong Công ty nhân ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6, rằm trung thu;

- Tặng quà cho các cháu đạt thành tích cao trong học tập

10 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC

Công ty được chuyển đổi từ Công ty TNHH một thành viên thành Công ty cổ phần vào ngày 13/6/2006, do vậy trước đây, công ty không phải thực hiện trả cổ tức Đại hội cổ đông thường niên sẽ quyết định tỷ lệ cổ tức trả cho cổ đông dựa trên đề xuất của Hội đồng Quản trị, kết quả kinh doanh của năm hoạt động và phương hướng hoạt động kinh doanh của năm tới Dự kiến trong giai đoạn tới Công ty sẽ đảm bảo cổ tức ở mức 12%, phần lợi nhuận còn lại được tích lũy để tái đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh (chi tiết xin tham khảo tại bảng Kế hoạch kinh doanh 3 năm từ 2006-2008)

11 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

11.1 Các chỉ tiêu cơ bản

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm Năm tài chính đầu tiên của Công ty cổ phần Cavico Việt Nam Khai thác Mỏ và Xây dựng bắt đầu từ ngày 13/6/2006 kết thúc vào 31/12/2006 Báo cáo tài chính của Công

ty trình bày bằng đồng Việt Nam, được lập dựa trên các quy định hiện hành về kế toán Việt Nam

a Vốn góp của cổ đông

Các cổ đông đã góp đầy đủ vốn điều lệ, tuy nhiên theo kiểm toán báo cáo tài chính tại thời điểm 30/6/2006 có hạn chế về việc giao thêm cho Cavico Mỏ 8.564.503.443 đồng vốn bằng tài sản cho đủ vốn điều lệ 31 tỷ đồng khi thực hiện cổ phần hóa, Công ty Cavico Việt Nam đã xuất hóa đơn tài chính nhưng tại thời điểm lập báo cáo các thủ tục bàn giao sở hữu chưa được thực hiện

Đến thời điểm ngày 30/10/2006 các thủ tục sang tên chuyển nhượng tài sản này đã hoàn thành (Xem chi tiết tại các Biên bản bàn giao tài sản, Hóa đơn tài chính và giấy tờ sở hữu xe ô tô kèm theo tại Phụ lục Bản cáo bạch này) Cụ thể như sau:

Ngày đăng: 24/01/2014, 04:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w