1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn học sinh tự học có hiệu quả chủ đề “truyện ngắn lãng mạn 1930 1945”

46 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Học Sinh Tự Học Có Hiệu Quả Chủ Đề “Truyện Ngắn Lãng Mạn 1930-1945”
Chuyên ngành Ngữ văn
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 5,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhờ vậy, người học mới có khảnăng thích ứng linh hoạt trước những biến động phức tạp của cuộc sống hiện đại.Thực tế giảng dạy ở trường phổ thông cho thấy giáo viên đã có tích cực đổi mới

Trang 1

- Tên sáng kiến: Hướng dẫn học sinh tự học có hiệu quả chủ đề “Truyện ngắn lãng

mạn 1930-1945” (Ngữ văn 11)

- Lĩnh vực: Ngữ văn

III Mục đích yêu cầu của sáng kiến

1.Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến

Trước những yêu cầu ngày càng cao của xã hội hiện đại, giáo dục phải gánh vácnhiều trọng trách trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước Trong đó, một trongnhững mục tiêu quan trọng của đổi mới căn bản và toàn diện của nền giáo dục sắp tới làtiếp tục đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường phổ thông nhằm hướng đến pháthuy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của người học; tập trung dạy cách học, cách nghĩ,

2

Trang 2

khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng vàphát triển năng lực Thật vậy, chú trọng phát triển năng lực tự học cho học sinh là cáchđầu tư lâu dài, hiệu quả cho sản phẩm giáo dục hiện đại Nhờ vậy, người học mới có khảnăng thích ứng linh hoạt trước những biến động phức tạp của cuộc sống hiện đại.

Thực tế giảng dạy ở trường phổ thông cho thấy giáo viên đã có tích cực đổi mớiphương pháp dạy học để nâng cao chất lượng học tập của học sinh, có nhiều sáng kiếnhay trong việc giảng dạy hiệu quả các chủ đề dạy học, có nhiều cách làm hay trong việchướng dẫn học sinh tự học Thế nhưng, những cố gắng ấy của thầy cô trở nên vô hiệu khithiếu sự hợp tác tích cực từ phía học sinh

Hiện nay, dạy học Ngữ văn theo chủ đề đã trở nên phổ biến trong nhà trường phổthông Việc soạn giảng chủ đề dạy học là một kì công đối với giáo viên, từ lựa chọn cácđơn vị bài học cho đến chọn lựa phương pháp dạy học phù hợp với đặc trưng của chủ đề.Thế nhưng, hiệu quả dạy học theo chủ đề vẫn chưa tương xứng với sự đầu tư và công sứccủa giáo viên

Thật vậy, trong quá trình hướng dẫn học sinh tự học chủ đề “Truyện ngắn lãng mạn 1930-1945” (Ngữ văn 11) trước đây, bản thân cũng đã gặp phải những khó khăn nhất

định Người viết tuy có nhiều cố gắng trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy trên lớpnhằm phát huy năng lực của học tự học của học sinh, có hướng dẫn các phương pháp tiếpcận tác phẩm văn xuôi lãng mạn 1930 – 1945 theo đặc trưng thi pháp thể loại, có cộngđiểm khuyến khích cho học sinh chuẩn bị bài tốt ở nhà và hăng say phát biểu trênlớp, Nhưng nhìn chung mức độ hứng thú và chất lượng học tập của học sinh vẫn chưa

có sự chuyển biến rõ nét Đặc biệt là ý thức tự học của học sinh không được duy trìthường xuyên Các em chỉ cố gắng hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao chứ chưa thểhiện tinh thần tự học, trong học tập thiếu sự phản biện với thầy cô, bạn bè Nguyên nhândẫn đến thực trạng này là do:

-Về phía giáo viên:

+ Khâu hướng dẫn soạn bài còn sơ sài, chung chung Chủ yếu chỉ yêu cầu học sinhđọc trước tác phẩm và soạn trước câu hỏi cuối bài trong sách giáo khoa

+ Tuy có gợi ý một vài phương pháp tiếp cận tác phẩm văn xuôi lãng mạn 1930

-1945 nhưng chưa hiện thực hóa bằng các nhiệm vụ cụ thể Chưa giúp học sinh phân biệtđọc hiểu một tác phẩm văn xuôi lãng mạn 1930 -1945 có điểm gì khác so với đọc hiểumột tác phẩm tự sự thông thường Do đó dẫn đến học sinh có đọc trước tác phẩm nhưngvẫn không hiểu được nội dung tư tưởng và giá trị nghệ thuật của tác phẩm

+ Phương pháp giảng dạy trên lớp chưa đa dạng, chưa chú ý phát huy tích cực, chủđộng của học sinh nên xuyên suốt chủ đề, giáo viên là người truyền thụ kiến thức mộtchiều, học sinh ít có cơ hội tương tác với giáo viên và bạn học, ít có thời gian tự động não

3

Trang 3

suy nghĩ vấn đề Điều này xuất phát từ tâm lý thường thấy ở giáo viên là sợ học sinhkhông có kiến thức hay hổng kiến thức, thi cử khó khăn từ đó dẫn đến việc “làm thay”,

“nói thay” học sinh trong các tiết giảng văn trên lớp

+Chưa hệ thống hóa các kiến thức đã học thông qua chủ đề nên kiến thức trong chủ

đề dễ bị dàn trải, thiếu trọng tâm, trọng điểm Vì vậy, học sinh thường mang tâm lí ngánngại khi được học các chủ đề vì lượng kiến thức cần tiếp thu quá nhiều

+Chưa chú trọng đến khâu kiểm tra, đánh giá kết quả tự học của học sinh Thôngthường, việc đánh giá khả năng tự học của học sinh thường được giáo viên đánh giá quakhâu chuẩn bị bài ở nhà, ít chú trọng đến khả năng tự học sau giờ học của học sinh Hìnhthức kiểm tra và đánh giá kết quả tự học của học sinh chưa phong phú Chủ yếu là giáoviên đánh học sinh qua việc kiểm tra vở bài soạn ở nhà, qua mức độ chính xác các câu trảlời của học sinh trên lớp

-Về phía học sinh:

+Học sinh còn thụ động, lười suy nghĩ, tìm tòi, thường mang tâm lí ỷ lại vào giáoviên

+Chưa biết lập kế hoạch tự học

+Chưa ý thức về nghĩa của việc tự học

+Thái độ thiếu hợp tác trong giờ học trên lớp

+Mang tâm lí học thực dụng, đối phó nên khâu chuẩn bị bài rất sơ sài và điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình tiếp thu kiến thức trên lớp

+Chưa biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống

Từ những bất cập nêu trên có thể thấy rằng, để việc dạy học theo chủ đề “Truyện ngắn lãng mạn 1930-1945” (Ngữ văn 11) có hiệu quả, ngoài sự đầu tư kĩ lưỡng về

chuyên môn và phương pháp giảng dạy, giáo viên cần hướng dẫn học sinh các biện pháp

tự học nhằm giúp học sinh nắm vững, nắm chắc các kiến thức trong chủ đề, qua đó nhằmnâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu trong học tập và cuộc sống

Trên đây là thực trạng dạy học chủ đề “Truyện ngắn lãng mạn 1930-1945” (Ngữ

văn 11) khi chưa áp dụng sáng kiến hướng dẫn học sinh tự học có hiệu quả thông qua chủ

đề dạy học này

2 Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến

Để dạy học hiệu quả chủ đề “Truyện ngắn lãng mạn 1930-1945” (Ngữ văn 11),

ngoài việc giáo viên cần tích cực đổi mới phương pháp dạy học thì hướng dẫn học sinh tựhọc là việc làm cần thiết Bởi vì:

Thứ nhất, hướng dẫn học sinh tự học là góp phần hình thành năng lực tự học chosinh Đây là một trong những năng lực thiết yếu cần hình thành và phát triển ở học sinh

Trang 4

theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới hiện nay.

Thứ hai, hướng dẫn học sinh tự học nhằm duy trì thường xuyên ý thức tự học củahọc sinh, nâng cao nhận thức của học sinh về ý nghĩa của việc tự học

Thứ ba, hướng dẫn học sinh tự học không chỉ giúp học sinh nắm được tri thức trongsách giáo khoa mà còn biết cách lĩnh hội kiến thức ngoài xã hội, từ đó tạo tiền đề chonăng lực tự nhận thức của học sinh Hơn nữa, tự học còn giúp cho học sinh lĩnh hội kiếnthức một cách chủ động, vững chắc và phát triển khả năng tư duy, tổng hợp, khái quáthóa một cách tốt nhất

Thứ tư, dạy học theo chủ đề trở thành định hướng dạy học phổ biến ở tất cả các môn

học Cho nên, hướng dẫn học sinh tự học qua chủ đề “Truyện ngắn lãng mạn 1945” sẽ giúp cho học sinh tích lũy theo nhiều phương pháp tự học hiệu quả Mặt khác,

1930-do thời lượng trên lớp có hạn nên giáo viên không thể truyền đạt tất cả vấn đề có liênquan đến chủ đề cho học sinh Vì vậy, hướng dẫn học sinh tự học sẽ giúp các em chủđộng hơn trong việc tiếp thu kiến thức, có điều kiện để tìm tòi, mở rộng để làm giàu vốnhiểu biết của bản thân

Từ những lí do trên, bản thân người dạy nhận thấy hướng dẫn học sinh tự học có

hiệu quả qua chủ đề dạy học “Truyện ngắn lãng mạn 1930-1945” (Ngữ văn 11) là việc

làm rất cần thiết và ý nghĩa Định hướng dạy học này này không chỉ giúp giáo viên chủđộng hơn trong việc thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy mà còn góp phần tích cựchóa hoạt động học tập và hướng đến phát triển những năng lực, phẩm chất thiết yếu chohọc sinh Trong đó, đặc biệt chú ý hướng học sinh đến khả năng tự học, tự nghiên cứu vàkhả năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn đời sống có liênquan

3 Nội dung sáng kiến

3.1 Tiến trình thực hiện

3.1.1 Hướng dẫn tự học trước giờ học

- Hướng dẫn học sinh kĩ năng đọc tác phẩm:

Trong quá trình đọc, học sinh cần chú ý đến các yếu tố: nhân vật (ngoại hình, ngônngữ, hành động, nội tâm, mối quan hệ với các nhân vật khác), cốt truyện, tình huốngtruyện, kết cấu, chi tiết nghệ thuật đặc sắc và lời kể Tuy nhiên, “Hai đứa trẻ” (ThạchLam) và “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) là những tác phẩm văn xuôi đặc trưng của chủnghĩa lãng mạn và thể hiện rõ nét phong cách sáng tác của hai nhà văn Cho nên ngoàinhững phương pháp tiếp cận chung vừa nêu ở trên, giáo viên cần lưu ý học sinh một sốvấn đề sau:

5

Trang 5

“Hai đứa trẻ” “Chữ người tử tù”

Về đặc trưng thi pháp thể - Nhân vật (lai lịch, ngoại hình, hành động, ngôn ngữ)

- Tình huống truyện

- Kết cấu

- Lời kể

- Chi tiết nghệ thuật

Về đặc trưng của chủ - Nghệ thuật tương phản: tương phản giữa các nhân vật, nghĩa lãng mạn tương phản trong tính cách của nhân vật, tương phản

trong dựng cảnh, tương phản giữa các chi tiết

- Mối quan hệ giữa con người và hoàn cảnh: con ngườiluôn vươn lên và chiến thắng hoàn cảnh

- Nhân vật lãng mạn thường hướng tới sự phi thường, cao

cả, luôn vượt lên trên hoàn cảnh

- Lãng mạn nhưng vẫn được kết hợp nhuần nhuyễn với

chất hiện thực tạo nên vẻ đẹp riêng của văn xuôi lãngmạn

Về phong cách sáng tác - Truyện ngắn giàu chất - Truyện ngắn giàu chất

- Quan niệm thẩm mĩ: vừa - Quan niệm thẩm mĩ: cáimang tính thẩm mĩ vừa đẹp mang tính duy mĩ Cái mangtính nhân sinh Cái đẹp dị biệt, phi thường, đặc

đẹp đời thường, mộc mạc, tuyển

giản dị

- Nhân vật: là những người -Nhân vật: chủ yếu đượctài hoa, nghệ sĩ, mang cái khai thác ở thế giới nội tâmtôi kiêu bạc, đậm chất với những cảm xúc mong

Khi đọc tác phẩm, học sinh cần đánh dấu vào sách giáo khoa những đoạn văn hay,gạch dưới những ngôn ngữ, hành động của nhân vật vì đó là cơ sở để khái quát tính cáchnhân vật hoặc tìm những chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong tác phẩm Giáo viên cần hướng

Trang 6

dẫn kĩ cho học sinh việc tìm hiểu ý nghĩa chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm văn xuôi vì

đó chẳng những là hướng đi đúng đắn của quan điểm dạy học gắn với đặc trưng thi phápthể loại mà còn là dạng đề nghị luận văn học thường xuất hiện trong đề thi THPT Quốc

gia trong những năm gần đây Đây là vấn đề khó cho nên khi dạy chủ đề “Truyện ngắn lãng mạn 1930-1945”, giáo viên cần chỉ rõ các chi tiết nghệ thuật đặc sắc có trong hai tác

phẩm, từ đó khơi gợi để học sinh tìm hiểu ý nghĩa của các chi tiết ấy

Chẳng hạn giáo viên có thể nêu các chi tiết nghệ thuật sau:

+ Ý nghĩa chi tiết “ánh sáng” và “bóng tối” trong “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam và

“Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân?

+ Ý nghĩa chi tiết đoàn tàu, chi tiết Liên và An ngồi nhìn bầu trời đêm “ngàn hàngngôi sao ganh nhau lấp lánh”, chi tiết ngọn đèn của chị Tí, trong “Hai đứa trẻ” (ThạchLam)?

+ Ý nghĩa chi tiết “bó đuốc tẩm dầu rọi trên ba cái đầu người đang chăm chú” trongcảnh cho chữ, so sánh hai chi tiết viên quản ngục khi bị Huấn Cao xua đuổi thì vâng lệnh

“Xin lĩnh ý” cho đến cuối tác phẩm cũng là lời vâng mệnh cung kính “Kẻ mê muội nàyxin bái lĩnh” trước lời khuyên chân thành của tử tù Huấn Cao, trong tác phẩm “Chữngười tử tù” của Nguyễn Tuân?

- Giáo viên giao nhiệm vụ học tập cho học sinh:

Sau khi hướng dẫn học sinh kĩ năng đọc tác phẩm, giáo viên tiến hành giao nhiệm

vụ học tập cho học sinh Đây là khâu quan trọng, quyết định đến hiệu quả của quá trình

tự học do đó giáo viên cần hướng dẫn cụ thể Đối với các đơn vị kiến thức trọng tâm cần

cụ thể hóa thành các câu hỏi nhỏ, tránh đặt câu hỏi chung chung

Đối với chủ đề “Truyện ngắn lãng mạn 1930-1945”, chúng tôi biên soạn thành ba

nội dung chính Các nhiệm vụ học tập của học sinh sẽ tập trung vào ba nội dung này Cụthể như sau:

Nội dung 1 Giới thiệu chung về truyện ngắn lãng mạn 1930-1945

Nội dung 2 Tìm hiểu truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam

Nội dung 3 Tìm hiểu truyện ngắn “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân

Nội dung 4 Tổng kết

Ở từng nội dung, giáo viên có thể giao nhiệm vụ học tập cho học sinh qua các câu hỏi gợi bên dưới:

*Nội dung 1: Giới thiệu chung về truyện ngắn lãng mạn 1930-1945

- Bối cảnh ra đời của truyện ngắn lãng mạn giai đoạn 1930-1945

- Những đặc trưng cơ bản của truyện ngắn lãng mạn giai đoạn 1930-1945

7

Trang 7

- Một số tác phẩm tiêu biểu.

*Nội dung 2: Tìm hiểu truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam

- Những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Thạch Lam

- Những nét chính về tác phẩm: Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ

- Tìm hiểu khung cảnh phố huyện lúc chiều tàn

- Tìm hiểu khung cảnh phố huyện lúc đêm khuya

- Cảnh đợi tàu

- Nhân vật Liên

- Giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực của tác phẩm

- Những nét nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm

*Nội dung 3: Tìm hiểu truyện ngắn “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân

- Những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Tuân

- Những nét chính về tác phẩm: Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, nhan đề

- Tình huống truyện độc đáo, hấp dẫn

- Tìm hiểu về nhân vật Huấn Cao, viên quản ngục

- Cảnh cho chữ - “cảnh tượng xưa nay chưa từng có”

- Những nét nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm

*Nội dung 4: Tổng kết

- Chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt của hai tác phẩm

- Đánh giá những đóng góp của Nguyễn Tuân và Thạch Lam cho văn học hiện đại Việt Nam giai đoạn 1930-1945

- Hướng dẫn cách lập kế hoạch tự học:

Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch tự học là việc làm cần thiết Vì như thế việc tựhọc sẽ được tiến hành một cách nghiêm túc hơn và quá trình tự học mới đạt hiệu quả.Trước hết, giáo viên hướng dẫn các nhóm thảo luận về nội dung được giao, xây dựng đềcương cũng như kế hoạch cho việc thực hiện nhiệm vụ học tập Các nhóm xác định đượcnhững việc cần làm, thời gian dự kiến, phương pháp tiến hành Sau đó, các nhóm tự phâncông tìm hiểu, nghiên cứu, sưu tầm tranh ảnh, tư liệu, video về các nội dung được phâncông

KẾ HOẠCH TỰ HỌC

Nội dung công việc Thời gian thực hiện Người thực hiện

Tuần Tuần Tuần 1

Trang 8

2 3

Tìm kiếm, thu thập tài liệu x

Sau khi hoàn thành nội dung được giao, các nhóm chuyển đến tất cả các bạn tronglớp để đọc trước và chuẩn bị các câu hỏi (có thể chuyển qua email, copy hoặc in sẵn).Học sinh nhận được bài trình bày của các nhóm, nghiên cứu và chuẩn bị các câu hỏi phảnbiện

Trên đây là nhiệm vụ học tập của nhóm học sinh Để theo dõi sự tiến bộ của từng

cá nhân, giáo viên có thể yêu cầu mỗi học sinh chuẩn bị “hồ sơ học tập” cho mình Khi

đó, hồ sơ học tập sẽ trở thành một trong những công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả tự họccủa học sinh Hồ sơ học tập sẽ được nộp lại cho giáo viên khi chủ đề dạy học kết thúchoặc sau khi trả bài viết hoặc có thể kiểm tra vào giữa hoặc cuối kì

Trong quá trình chuẩn bị ở nhà, nếu có vấn đề thắc mắc, học sinh có thể trao đổitrực tiếp với giáo viên bộ môn hoặc gửi email hoặc có thể tham gia “Diễn đàn tự học”trên Facebook để nhờ sự hỗ trợ, tư vấn từ các thành viên trên diễn đàn

- Giới thiệu một số tài liệu tham khảo, trang Web hỗ trợ học tốt chủ đề

Nhóm văn học Thăng Long, Những bài văn đạt điểm cao của học sinh giỏi 11,

NXB Đại học Quốc gia Hà Nội

Huỳnh Ngọc Mỹ- Nguyễn Thị Đáo, Hướng dẫn học và làm bài Ngữ văn 11, NXB

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 9

Văn học.

* Trang web, tài liệu điện tử

 Fanpage: Học văn _Văn học (https://vi-vn.facebook.com/hocvanvanhoc)

 Fanpage: Văn hay – Vui học Ngữ văn (https://vanhay.edu.vn)

3.1.2 Hướng dẫn tự học trong giờ học

Hướng dẫn tự học trong giờ học chủ yếu thể hiện trong hoạt động thảo luận nhóm.Dựa vào các nhiệm vụ học tập giáo viên giao trước, các nhóm tiến hành thảo luận Mỗithành viên tự động não, suy nghĩ để giải quyết vấn đề, sau đó trình bày quan điểm cánhân trước nhóm Nhóm trưởng sẽ tập hợp ý kiến đóng góp rồi cử đại diện lên thuyếttrình

Như vậy, thông qua hoạt động thảo luận nhóm trong giờ học, năng lực tự học củahọc sinh và năng lực làm việc nhóm được hình thành và phát huy

3.1.3 Hướng dẫn tự học sau giờ học

3.1.3.1 Hướng dẫn học sinh tự nghiên cứu lại các kiến thức đã được học

Trước hết, giáo viên cần hướng dẫn học sinh tự nghiên cứu lại các kiến thức đã

được học Bằng cách tự đặt câu hỏi để vừa ôn tập kiến thức vừa khai mở hướng đi mới

(nếu có) cho nội dung chủ đề

Chẳng hạn, khi học xong chủ đề “Truyện ngắn lãng mạn 1930-1945” (Ngữ văn 11),học sinh cần đặt câu hỏi và tự giải quyết vấn đề:

- Truyện ngắn lãng mạn giai đoạn 1930-1945 ra đời trong bối cảnh lịch sử xã hội, văn hóa như thế nào?

- Để tiếp cận một tác phẩm truyện ngắn lãng mạn giai đoạn 1930-1945, cần dựa vàonhững yếu tố gì?

- Trong “Hai đứa trẻ”, Thạch Lam dựng lên những mẫu đối thoại tưởng chừng như

vu vơ giữa các nhân vật có ẩn ý nghệ thuật gì hay không? Tại sao?

- Xét về thi pháp thể loại, nhân vật viên quản ngục trong “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân có được xem là nhân vật phụ không? Tại sao?

- Cần hiểu như thế nào về chất kịch trong “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) và chất thơ trong “Hai đứa trẻ” (Thạch Lam)?

3.1.3.2 Hướng dẫn học sinh hoàn thành các nhiệm vụ học tập ở nhà

Để học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập ở nhà, giáo viên cần thực hiện các bướcsau:

- Trước hết, giới thiệu cho học sinh biết cấu trúc và trình tự thực hiện các thao tác của kĩ năng trả lời câu hỏi Bao gồm:

Trang 10

+Đọc kĩ câu hỏi, phân tích và xác định rõ những yêu cầu của câu hỏi.

+Xác định nội dung bài học có liên quan tới câu hỏi hay có sẵn câu trả lời cho câuhỏi không? Nếu không thì có thể phân tích, tổng hợp những kiến thức nào trong bài? Vậndụng kiến thức đó để trả lời câu hỏi như thế nào?

+Nêu câu trả lời cho câu hỏi

- Sau đó, lấy ví vụ minh họa để học sinh biết cách thực hiện các thao tác trên

Chẳng hạn, giáo viên giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh như sau: Phân tích chất thơ trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam.

Giáo viên sẽ hướng dẫn học sinh dựa trên những gợi ý cơ bản sau:

- Xác định vấn đề cần nghị luận: Chất thơ trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam

- Phạm vi dẫn chứng: Truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam

- Vấn đề này không có sẵn câu trả lời trong nội dung bài học cho nên đòi hỏi họcsinh phải hiểu rõ vấn đề, có khả năng tổng hợp, khái quát hóa kiến thức để làm rõ luậnđề

- Những kiến thức có thể vận dụng:

+Giải thích chất thơ là gì?

+Phong cách sáng tác của Thạch Lam: Thạch Lam là thành viên của bút nhóm Tựlực văn đoàn, ông vốn là một nhà văn có tâm hồn tinh tế và nhạy cảm trước những biếnđổi của cảnh vật và lòng người Văn phong của Thạch Lam giản dị, trong sáng mà thâm trầm, sâu sắc

+Biểu hiện chất thơ trong “Hai đứa trẻ”:

Vẻ đẹp của cảm xúc, tâm trạng, tình cảm: Ở nhân vật Liên có vẻ đẹp của

một tâm hồn trẻ thơ trong sáng và thuần khiết, tự nhiên như chưa từng chịu một tác động

tiêu cực nào của cuộc sống Đó là những rung động tinh tế trước cuộc sống xung quanh, cảm xúc hoài niệm về quá khứ và mơ mộng với đoàn tàu; Lòng trắc ẩn đối với những cảnh ngộ đáng thương Ở cái tôi Thạch Lam, dường như Thạch Lam đã viết truyện ngắn

"Hai đứa tre" bằng chính những trải nghiệm tuổi thơ ở phố huyện Cẩm Giàng Đọctruyện, không thể không nhận thấy cái tình âu yếm mà Thạch Lam dành cho nhân vật.Cái tình âu yếm ấy một mặt xuất phát từ cái nhìn nhân hậu, yêu thương mà người lớndành cho lứa tuổi này, một mặt là do nhà văn đã hoá thân vào nhân vật, là sự ám ảnh củatuổi thơ gắn liền với phố huyện Cẩm Giàng Sự cộng hưởng của những cảm xúc này đểtạo cho những trang viết Thạch Lam một sự hoà quyện giữa chất thực và chất thơ để tạothành một sức hút da diết, bền lâu của tác phẩm

Vẻ đẹp của hình thức nghệ thuật: Trong truyện, Thạch Lam đã xây dựng được

11

Trang 11

một thế giới hình ảnh vừa chân thực, sinh động lại vừa vô cùng gợi cảm bởi chính vẻ đẹpcủa nó Truyện có những chi tiết được lựa chọn đích đáng để thể hiện tinh và sâu thế giớicủa những cảm xúc, cảm giác và tình cảm vừa mơ hồ, vừa da diết trong tâm hồn nhânvật, đặc biệt là chi tiết đợi tàu của chị em Liên Mạch truyện của "Hai đứa trẻ" rất đậmchất trữ tình Để thể hiện thành công tất cả những điều trên, Thạch Lam đã sử dụng mộtbút pháp trữ tình đặc sắc trong lời kể, giọng kể, một bút pháp hoà hợp sự trong sáng,chính xác và dịu dàng, hoà hợp sự kín đáo và giản dị như một lời thủ thỉ vừa phải, êmđềm nhỏ nhẹ nhưng có thể phân biệt được từng âm vị.

+Đánh giá chung: Truyện ngắn "Hai đứa trẻ", từ hình thức nghệ thuật tới nội dungđược biểu hiện đều chan chứa chất thơ Đó vừa là giá trị riêng của tác phẩm, vừa là cốtcách văn chương của Thạch Lam để tạo ra một sức hấp dẫn bền lâu trong lòng độc giả.Sau đây là một số câu hỏi gợi ý cho nhiệm vụ học tập ở nhà của học sinh sau khihọc xong chủ đề “Truyện ngắn lãng mạn 1930-1945”:

Câu 1: Vì sao có thể nói truyện ngắn “Hai đứa trẻ” giống như một bài thơ trữ tình

đượm buồn?

Câu 2: “Hai đứa trẻ” đã khơi gợi ở người đọc sự rung động và niềm cảm thông sâu

sắc trước những khát vọng nhân văn của những kiếp người tàn trong xã hội cũ Họ mongmuốn thoát khỏi cs tù túng, quẩn quanh, tầm thường vô nghĩa Từ đó, theo anh (chị), cầnlàm gì để cuộc sống của chúng ta, mỗi ngày trôi qua đều là ý nghĩa?

Câu 3: Tại sao Nguyễn Tuân coi viên quản ngục như “một thanh âm trong trẻo chen

vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn, xô bồ”?

Câu 4: Phân tích chất kịch tính trong “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân.

Câu 5: Xét về phương diện đặc trưng truyện ngắn lãng mạn, hãy chỉ ra điểm tương

đồng và khác biệt giữa hai tác phẩm “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam và “Chữ người tử tù”của Nguyễn Tuân

3.1.3.3 Học sinh hệ thống hóa kiến thức đã học

Sau giờ học, học sinh hệ thống hóa kiến thức đã học vào sổ tay, lưu trữ trong hồ sơhọc tập Học sinh có thể hệ thống kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy

3.1.4 Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả tự học

3.1.4.1 Hướng dẫn học sinh tự kiểm tra, đánh giá kết quả tự học

Học sinh tự kiểm tra, đánh giá là một trong những thành tố quan trọng của việchướng dẫn học sinh tự học Nếu học sinh nắm vững phương pháp tự đánh giá thì các em

sẽ điều chỉnh kịp thời hoạt động tự học của mình sao cho hiệu quả nhất, đồng thời duy trìthường xuyên ý thức tự học của học sinh

Để hình thành và phát triển năng lực tự đánh giá cho học sinh, giáo viên cần có

Trang 12

phương pháp hướng dẫn học sinh cách phân chia các mục tiêu bài học, trong đó tiêu chíđánh giá rõ ràng để sau khi giải quyết mỗi nhiệm vụ tự học, học sinh có thể tự biết rằngmình đã hoàn thành nhiệm vụ ở mức nào.

Chẳng hạn, đối với chủ đề „Truyện ngắn lãng mạn 1930-1945”, giáo viên cần

hướng dẫn học sinh tự đánh giá dựa trên các tiêu chí sau:

4 Tích cực tìm tòi tài liệu

5 Nghiêm túc trong kiểm tra, đánh

giá

6 Tích cực tham gia thảo luận nhóm

7 Có đóng góp ý kiến hay, sáng tạo

8 Lập kế hoạch tự học đầy đủ, chi tiết

9 Biết tự ghi chép vào hồ sơ học tập

-Nội dung 1: Giới thiệu chung về truyện ngắn lãng mạn 1930 – 1945

Nội dung Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và

13

Trang 13

vận dụng cao Giới thiệu Một số tác phẩm Bối cảnh ra đời của Những đặc trưng cơ bản

chung tiêu biểu truyện ngắn lãng mạn của truyện ngắn lãng

truyện giai đoạn 1930-1945 mạn giai đoạn

mạn

1930-1945

-Nội dung 2: Tìm hiểu truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam

Nội dung Mức độ nhận Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng

– Nêu những nét – Chỉ ra những biểu hiện về – Tác phẩm giúp

con người, đặc điểm sáng tác

của Thạch Lam được thể hiện

trong tác phẩm

– Tác phẩm “Hai đứa trẻ” được viết

– Tác động của hoàn cảnh ra – Nếu ở cùng

Về tác phẩm đời đến việc thể hiện nội

dung tư tưởng của tác phẩm?

học hoặc đã đọc với thể loại truyện

Trang 14

ngắn không? Vìsao?

-Âm thanh, màu

Từ đó nhận xét về cảnh vật -Nghệ thuật miêusắc, đường nét của

-Ý nghĩa tượngsáng, bóng tối? -Nhận xét về sự xuất hiện của

trưng của hai hình– Nhân vật trong hai hình tượng ánh sáng và tượng ánh sáng vàtác phẩm là ai? Kể bóng tối trong truyện?

phẩm cách, sốngữ, cử chỉ và – Khái quát về phẩm cách và

phận của các nhânhành động của số phận của các nhân vật

vật

nhân vật Liên vàAn?

Nghệ thuật tả cảnhđợi tàu của ThạchCảnh đợi tàu được Phân tích tâm trạng Liên lúc: Lam?

Cảnh đợi tàu tác giả miêu tả -Tàu chưa đến? Miêu tả tâm trạng

theo trình tự thế -Tàu đến? Liên lúc đợi tàu,

nhắn nhủ thôngđiệp gì?

Trang 15

15

Trang 16

– Phân tích những đặc điểm Nghệ thuật khắccủa hình tượng nhân vật họa nhân vật củaLiên.

văn được thể hiện – Lí giải tư tưởng của nhà gì về tư tưởng của

đạo và giá trị

rõ nhất trong văn trong các câu văn/ đoạn tác giả được thể

hiện thực của những câu văn/ văn đó hiện trong tác

- Thử so sánh tưGiá trị nhân đạo - Biểu hiện giá trị nhân đạo, tưởng nhân đạo

của Thạch Lam

và giá trị hiện thực giá trị hiện thực trong tác

với các nhà văncủa tác phẩm? phẩm?

hiện đại đươngthời

-Có ý kiến chorằng: Mỗi truyệnngắn của Thạch-Nghệ thuật xây dựng nhân Lam là “bài thơ

trữ tình tình đượmvật Liên?

buồn” Giải thíchChỉ ra những nét -Nghệ thuật tương phản được

và chứng minh ý

Nghệ thuật nghệ thuật đặc sắc tác giả sử dụng như thế nào kiến trên qua tác

-Nhận xét về cốt truyện, trẻ”.

thơ trong truyệnngắn “Hai đứatrẻ”?

- Nội dung 3: Tìm hiểu truyện ngắn “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân

16

Trang 17

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng

và vận dụng cao

– Chỉ ra những biểu hiện– Nêu những nét về con người, đặc điểm

phẩm?

– Tại sao nhà văn lại đặt – Tại sao tác giả

truyện,… và cắt nghĩa dụng thể loại truyệnviết theo thể loại

những sự việc, chi tiết, ngắn có hợp lýnào?

hình ảnh,… trong các tác không? Vì sao?phẩm

– Tại sao cho rằng đây là – Theo em, sức hấp– Toàn bộ truyện một cuộc gặp gỡ đầy bất dẫn của tình huống

ngờ, một cuộc gặp gỡ “kì truyện đối với các tácngắn này xoay

Tình huống ngộ”? Em hãy lí giải phẩm truyện ngắn là

quanh sự kiện

truyện chính nào? (gợi ý: về tính chất gì?

không gian, thời gian, Cụ thể:

thân phận hai nhân vật) – Khái niệm, vai trò– Cuộc đối mặt ngang của tình huống

Trang 18

trái giữa Huấn Cao đã thể truyện?

hiện rõ tính cách hai – Các loại tình huốngnhân vật chính, đó là truyện cơ bản trongnhững nét tính cách gì? tác phẩm truyệnPhân tích những tính ngắn?

trong “Chữ người tửtù” thuộc loại nào?Vai trò của tìnhhuống truyện trongviệc tạo ra sức hấpdẫn của tác phẩm

“Chữ người tử tù”?-Lai lịch của Huấn Cao?

Nguyễn Tuân miêu tả là -Thông qua nhân vậtngười có tài năng trong Huấn Cao, anh/chịlĩnh vực gì? Nêu dẫn suy nghĩ gì về quan

-Cảm nghĩ về hành Nguyễn Tuân về conđộng của Huấn Cao đối người? Và tấm lòngNhân vật Huấn Cao với bọn lính áp giải và của ông đối với đất

viên quản ngục? nước, dân tộc?

được giới thiệu là

Nhân vật -Vì sao Huấn Cao thay - Nhận xét nghệ thuật

người như thế nào?

Huấn Cao Vì sao trở thành tử đổi thái độ và quyết xây dựng nhân vật?

định cho chữ quản - So sánh nhân vậttù?

- Nêu cảm nhận về câu “Chữ người tử tù”nói của Huấn Cao với (Nguyễn Tuân) với

quản ngục “Thiếu chút nhân vật Vũ Như Tô nữa ta đã phụ mất một trong “Vĩnh biệt Cửu

tấm lòng trong thiên Trùng Đài” (Nguyễn

- Ý nghĩa lời khuyêncủa Huấn Cao ở cuối

18

Trang 19

-Hoàn cảnh sống đã ảnh

-Vì sao nói viên quảnngục là “một thanhhưởng ít nhiều đến quản âm trong trẻo” chenngục ra sao? Dẫn chứng vào giữa một bản

-Hình tượng viên quản nhạc đàn mà nhạcngục có phải là người luật đều hỗn loạn, xôNhân vật viên quản xấu, kẻ ác không? Vì sao bồ”?

ông ta lại biệt đãi Huấn

Nhân vật thiệu là người như Cao như vậy? thuật xây dựng nhân

viên quản thế nào? Hoàn cảnh - Lời nói cuối cùng của vật?

ngục sống và ngoại hình quản ngục thể hiện điều - So sánh nhân vật

được giới thiệu ra gì? Từ đó, so sánh với viên quản ngục trongsao? cách nói “Xin lĩnh ý” của “Chữ người tử tù”

ông khi bị Huấn Cao xua (Nguyễn Tuân) với

trong “Vĩnh biệt CửuTrùng Đài” (NguyễnHuy Tưởng

– Cảnh cho chữ là một – Thông qua cảnh– Động cơ nào dẫn cảnh tượng “xưa nay cho chữ, Nguyễn

chưa từng có”, vì sao? Tuân thể hiện quanđến quyết định cho

(không gian, thời gian, niệm về cái đẹp rachữ của Huấn Cao?

chi tiết miêu tả) sao?

– Địa điểm cho chữ

– Vị thế xã hội của người -Thử so sánh hình

ở đâu, có gì khác

cho chữ và người xin chữ tượng “chữ” trong

Cảnh cho chữ với cảnh cho chữ

có gì đặc biệt? “Chữ người tử tù”thường thấy?

– Tác dụng của nghệ (Nguyễn Tuân) với– Người cho chữ là

thuật đối lập (cảnh vật, hình tượng Cửuai? Đang ở trong

âm thanh, ánh sáng, Trùng Đài tronghoàn cảnh như thế

nào?

người,…) trong cảnh cho Trùng Đài” (Nguyễn

Trang 20

-Nghệ thuật xây dựngnhân vật và dựng cảnhChỉ ra những nét đặc sắc? Phân tích chất kịch

-Nghệ thuật tương phản

được tác giả sử dụng như

thế nào trong truyện?

-Nhận xét tình huốngtruyện, giọng văn?

-Nội dung 4: Tổng kết

Nội dung Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dung

và vận dụng cao Tổng kết Xét về phương diện đặc Đánh giá những đóng

trưng truyện ngắn lãng góp của Nguyễn Tuânmạn 1930-1945, hãy chỉ và Thạch Lam cho

ra điểm tương đồng và văn học hiện đại Việtkhác biệt của hai tác Nam giai đoạn 1930-

3.1.4.2 Giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả tự học của học sinh

Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh từ phía giáo viên là khâu không thể thiếu

vì nó vừa có giá trị chỉ đạo, điều kiển vừa để khẳng định thành tích học tập của học Giáoviên đánh giá kết quả học tập của học sinh là biện pháp hướng dẫn, rèn luyện kỹ năng tựđánh giá cho học sinh, đồng thời giúp cho việc đánh giá chất lượng tự học chuẩn xác vàkhách quan hơn Nó còn là nguồn thông tin phản hồi để qua đó giáo viên đánh giá hiệuquả và điều chỉnh phương pháp tự học của học sinh, đồng thời bổ sung những khiếmkhuyết về phương pháp tự học trong quá trình tự học của học sinh

Giáo viên đánh giá kết quả tự học của học sinh dựa trên các tiêu chí, yêu cầu sau:

Trang 21

5 Lưu giữ đầy đủ các bài kiểm tra

6 Tìm đọc tài liệu tham khảo trên mạng

Khả 7 Tận dụng hiệu quả các trang web

10 Tích cực phát biểu xây dựng bài

11 Tích cực tham gia thảo luận

Học 12 Trình bày vấn đề tự tin, thuyết phục

14 Khả năng giải quyết vấn đề

15 Có những phát hiện mới, sáng tạo

3.1.4.3 Đánh giá kết quả tự học giữa học sinh – học sinh

Để đánh giá kết quả tự học chính xác và khách quan, ngoài đánh giá của giáo viên

và học sinh tự đánh, cần có sự tham gia đánh giá của học sinh – học sinh Cụ thể đó làđánh giá của nhóm trưởng đối với các thành viên Thông qua họạt động này nhằm nâng

Trang 22

cao tinh thần, trách nhiệm làm việc nhóm của học sinh Bởi hiệu quả quá trình tự học sẽđược kiểm chứng qua việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập đúng hạn, chính xác mànhóm trưởng đã phân công Quan trọng là, hoạt động đánh giá giữa học sinh – học sinhchẳng những giúp học sinh phát triển năng lực tự học mà còn phát triển năng lực làm việcnhóm và giải quyết vấn đề ở học sinh.

4 Chú tâm thực hiện nhiệm vụ

5 Có tham gia ý kiến khi thảo luận

6 Hiệu quả công việc

7 Hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn

8 Biết chia sẻ công việc với bạn bè

9 Khả năng sử dụng công nghệ thông tin

10 Có đề xuất hay, sáng tạo

3.2 Thời gian thực hiện: Học kì I (Năm học 2018-2019)

3.3 Một số biện pháp tổ chức:

3.3.1 Giáo dục ý thức tự học cho học sinh

Để tự học thực sự trở thành một phần thiết yếu trong hành trình chinh phục tri thức,trước hết học sinh cần ý thức về tầm quan trọng và ý nghĩa của việc tự học Đó là hànhtrang căn bản giúp người học có thể hòa nhập, thích nghi và đáp ứng được những đòi hỏingày càng cao của một xã hội hiện đại và năng động như hiện nay Muốn thực hiện điềunày, giáo viên ngay từ đầu năm học cần dành thời gian để trò chuyện, thảo luận với họcsinh về ý nghĩa việc tự học Và xem đó là một trong những tiêu chí để đánh giá kết quảhọc tập của học tập của học sinh Trong quá trình giảng dạy, giáo viên có thể giáo dụclồng ghép vào bài dạy bằng cách kể chuyện về những tấm gương tự học trong thực tế.Nhờ có lòng đam mê và tinh thần ham học hỏi, họ đã thành những vĩ nhân Đó là nhàtoán học huyền thoại Srinivasa Ramanujan (1887-1920), là thiên tài vật lí MichaelFaraday (1791–1867), là Gregor Mendel (1822-1884) – cha đẻ của di truyền học hiện đại,

là dịch giả- nhà văn đương đại Nguyễn Bích Lan…Chắc hẳn, nghe những câu chuyện

22

Trang 23

giàu tính giáo dục này ít nhiều sẽ khơi dậy ý thức tự học của học sinh.

3.3.2 Tạo động cơ, hứng thú học tập

Ngoài việc giúp học sinh có được nền tảng hiểu biết về tầm quan trọng của việc tựhọc, giáo viên cần tạo động cơ, hứng thú học tập ở học sinh Để tự học trở thành mụcđích thiết thân đối với học sinh, là hoạt động mà các em thực sự hứng thú và mong muốnđược khám phá chứ không phải là tâm thế học tập bị động, mục đích học chỉ để đối phóvới kiểm tra, thi cử Để tạo động cơ, hứng thú học tập cho học sinh, giáo viên cần cụ thểhóa những nội dung kiến thức bài học thành những vấn đề gần gũi, yêu thích đối với họcsinh

Chẳng hạn, đối với chủ đề “Truyện ngắn lãng mạn 1930-1945”, giáo viên có thể yêucầu các nhóm chuẩn bị một đoạn video (giới thiệu tình huống thực tế dẫn đến nhu cầucần tìm hiểu kiến thức của chủ đề hoặc video tóm tắt truyện), hoặc thiết kế trò chơi trênPowerpoint hoặc biểu diễn tiểu phẩm, kịch hóa tác phẩm văn học Khi bắt đầu tiết học, ởhọc động “Khởi động”, giáo viên có thể cho các nhóm xung phong trình bày sản phẩmcủa nhóm mình Nhóm nào xung phong sẽ được ưu tiên cộng điểm khuyến khích so vớicác nhóm còn lại Thực tế giảng dạy của bản thân tôi thấy rằng, hầu hết học sinh rất hàohứng với nhiệm vụ học tập này Bởi lẽ, học sinh được tự do thể hiện ý tưởng sáng tạo củamình trong khâu giới thiệu bài mới và khả năng sử dụng công nghệ thông tin của các emcũng được phát huy một cách triệt để

Sau đây là một số sản phẩm học tập chuẩn bị cho phần khởi động giới thiệu chủ đề

“Truyện ngắn lãng mạn 1930-1945” do các nhóm thực hiện:

Trò chơi

“Đoàn tàu văn học”(Sản phẩm củanhóm 2, lớp 11T2)

Ngày đăng: 04/01/2022, 14:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Hoàng Thị Huế, Văn học Việt Nam hiện đại giai đoạn 1930-1945, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn học Việt Nam hiện đại giai đoạn 1930-1945
Nhà XB: NXB Đại học Huế
4. Nhóm tác giả, “Chuyên đề chuyên sâu bồi dưỡng Ngữ văn 11”, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề chuyên sâu bồi dưỡng Ngữ văn 11
Nhà XB: NXB Đại học Quốc giaHà Nội
5. Hoàng Thị Huế, Văn học Việt Nam hiện đại giai đoạn 1930-1945, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn học Việt Nam hiện đại giai đoạn 1930-1945
Nhà XB: NXB Đại học Huế
6. Trần Hữu Tá, Nguyễn Thành Thi, Đoàn Lê Giang (chủ biên), Nhìn lại Thơ mới và văn xuôi Tự lực văn đoàn, NXB Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhìn lại Thơ mới và văn xuôi Tự lực văn đoàn
Nhà XB: NXB Thanh niên
7. Thùy Trang (sưu tầm, biên soạn), Thạch Lam – Tác phẩm & Lời bình, NXB Văn học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thạch Lam – Tác phẩm & Lời bình
Nhà XB: NXB Văn học
8. Tủ sách văn học trong nhà trường, Nguyễn Tuân – Tác phẩm & Lời bình, NXB Văn học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Tuân – Tác phẩm & Lời bình
Nhà XB: NXB Văn học
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1 NXB Giáo dục Việt Nam Khác
2. Dạy và học tích cực – Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học, Bộ GD&ĐT, Dự án Việt – Bỉ, NXB Đại học sư phạm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ KWL (Know-Want-Learn): Trước tiết học, giáo viên sẽ phát phiếu này cho học sinh điền thông tin “Điều đã biết” (K) về chủ đề, sau đó nêu những câu hỏi vào cột - Hướng dẫn học sinh tự học có hiệu quả chủ đề “truyện ngắn lãng mạn 1930 1945”
now Want-Learn): Trước tiết học, giáo viên sẽ phát phiếu này cho học sinh điền thông tin “Điều đã biết” (K) về chủ đề, sau đó nêu những câu hỏi vào cột (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w