BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐÀO ĐỨC QUYNH ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC NINH LUẬN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
ĐÀO ĐỨC QUYNH
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Trang 2ĐÀO ĐỨC QUYNH KHÓA 2018 – 2020
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 8.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN HỮU THỦY
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội – 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn tôi luôn nhận được
sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo Phòng Quản lý Đào tạo sau Đại học, khoa Quản lý đô thị và công trình trường - Trường Đại học Kiến Trúc – Hà Nội; Ban Giám đốc, cán bộ Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh và nhiều cơ quan đơn vị khác Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Tiến sĩ Nguyễn Hữu Thủy
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Kiến trúc Hà nội đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập tại trường Xin cảm ơn gia đình đã là nguồn động lực tinh thần to lớn đối với tôi Xin cảm ơn bạn bè, anh chị em đồng nghiệp cùng cơ quan đã cung cấp
số liệu, giúp đỡ tôi có đầy đủ số liệu để hoàn thành luận văn
Đây là công trình nghiên cứu, sự làm việc khoa học và nghiêm túc của bản thân, mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện đồ án bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên, không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định
Tôi mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và những độc giả quan tâm đến đề tài này
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2020
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đào Đức Quynh
Trang 4Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đào Đức Quynh
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTN & MT Bộ Tài Nguyên Môi Trường
ICT Công ty kỹ thuật làm sạch và thương mại
quốc tế
Trang 6Số hiệu
Bảng 1.1 Giới thiệu các khoa, phòng của Bệnh viện đa khoa tỉnh 14 Bảng 1.2 Thống kê hoạt động y tế Bệnh viện năm 2018 và ước cả năm năm 2019 15
Bảng 1.3 Lượng CTR từ năm 2015 đến 9 tháng đầu năm
Bảng 1.6 Bảng giá trị tối đa cho phép của thông số ô
Bảng 1.7 Yêu cầu mầu sắc, túi, thùng đựng và biểu
tượng chỉ chất thải y tế 22 Bảng 2.1
Phân loại và xác định nguồn phát sinh chất
Bảng 2.2 Thành phần chất thải rắn y tế 54 Bảng 2.3 Một số ví dụ về nhiễm khuẩn gây ra do tiếp xúc với CTRYT 56 Bảng 2.4 Các phương pháp xử lý CTYT tại Nhật Bản 64
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, …
Số hiệu
Hình 1.1 Bản đồ Thành phố Bắc Ninh và Bệnh viện 8
Hình 1.3 Sơ đồ Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh 13
Hình 1.5 Biểu đổ thể hiện lượng CTR tại Bệnh viện từ 2015 đến 9 tháng đầu năm 2019 18
Hình 1.7 Phân loại CTRYT phát sinh trực tiếp tại nguồn trong quá trình khám chữa bệnh 22 Hình 1.8 Vật liệu sử dụng cho quá trình thu gom 25 Hình 1.9 Hình ảnh hiện tượng xả rác, vị trí gom 26
Hình 1.12 Quy trình quản lý CTRYT tại Bệnh viện 32
Hình 1.15 Một số hình ảnh tăng cường vệ sinh trong nhà và ngoại cảnh 37 Hình 1.16 Nhiệm vụ, nội quy trong Bệnh viện 38 Hình 1.17 Hình ảnh đảm bảo an toàn trong quản lý CTYT 41 Hình 1.18 Hình ảnh để rác tồn động qua đêm tại Bệnh viện 42 Hình 1.19 Hình ảnh về việc kết hợp xe tiêm làm xe thu gom CTRYT 43
Hình 2.1 Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải y tế từ Bệnh viện 50
Trang 8Hình 3.1 Bộ phận quản lý bảo vệ môi trường 77 Hình 3.2 Quy trình phân loại, thu gom và xử lý CTRYT 85
Hình 3.4 Sơ đồ quản lý mạng lưới nước thải 88
Trang 9MỤC LỤC
Lời cảm ơn Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng, biểu Danh mục các hình vẽ, đồ thị MỞ ĐẦU * Lý do lựa chọn đề tài 1
* Mục tiêu nghiên cứu 3
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
* Phương pháp nghiên cứu 3
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài 4
* Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến luận văn 4
* Cấu trúc của luận văn 7
NỘI DUNG CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC NINH 8
1.1 Giới thiệu khái quát về Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh 8
1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 8
1.1.2 Cơ sở pháp lý và chức năng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh 9
1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bệnh viện 11
1.1.4 Tình hình hoạt động hoạt động y tế tại Bệnh viện 15
1.2 Thực trạng phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải y tế tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh 16
1.2.1 Tình hình thu gom và xử lý chất thải phát sinh tại nguồn 16
1.2.2 Công tác quản lý CTRYT tại Bệnh viện 22
Trang 101.3.2 Công tác vệ sinh tại Bệnh viện 30
1.3.3 Cơ cấu tổ chức quản lý CTYT tại Bệnh viện 32
1.3.4 Nguồn nhân lực thực hiện quy trình quản lý về chất thải của Bệnh viện Đa khoa tỉnh 33
1.3.5 Tình hình tái sử dụng một số chất thải trong Bệnh viện 35
1.4 Đánh giá chung 36
1.4.1 Đánh giá công tác kiểm soát chất thải y tế tại Bệnh viện 37
1.4.2 Đánh giá công tác quản lý hành chính đối với CTRYT 39
1.4.3 Những tồn tại, khó khăn trong việc quản lý chât thải rắn y tế 42
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG QUẢN LÝ CHẤT THẢI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC NINH 46
2.1 Cơ sở lý luận trong quản lý chất thải y tế 46
2.1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải tại Bệnh viện 46
2.1.2 Phân loại chất thải 48
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng của chất thải y tế đến con người và môi trường 54
2.1.4 Ảnh hưởng của CTYT tới sức khỏe 55
2.2 Cơ sở pháp lý trong quản lý chất thải 58
2.2.1 Các văn bản do Nhà nước ban hành 58
2.2.2 Chiến lược phát triển ngành y tế và quản lý CTYT trong Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh 59
2.3 Kinh nghiệm quản lý CTRYT tại Việt Nam và trên Thế giới 63
2.3.1 Kinh nghiệm quản lý chất thải trên Thế giới 63
2.3.2 Kinh nghiệm quản lý chất thải tại Việt Nam 69
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH 76 3.1 Hoàn thiện cơ cấu và tổ chức trong lĩnh vực quản lý chất thải y tế
Trang 113.1.1 Thành lập bộ phận quản lý môi trường tại Bệnh viện 76
3.1.2 Hoàn thiện công tác khen thưởng, xử phạt 79
3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 80
3.2.1 Đề xuất các hoạt động đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn 80
3.2.2 Nâng cao hoạt động bảo vệ môi trường tại Bệnh viện 81
3.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý hành chính đối với chất thải 82
3.2.4 Đề xuất xây dựng quy trình phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn y tế 84
3.3 Các giải pháp kỹ thuật 86
3.3.1 Yếu tố về trang thiết bị phục vụ công tác quản lý CTR y tế 86
3.3.2 Các giải pháp cụ thể để kiểm soát ô nhiễm do chất thải 87
3.3.3 Giải pháp nâng cao công tác thu gom và thu gom để tái chế nhằm giảm thiểu CTRYT 93
3.4 Sự tham gia của cộng đồng và kêu gọi đầu tư 94
3.4.1 Giải pháp áp dụng công nghệ điện tử, hệ thống thông tin GIS 94
3.4.2 Giải pháp tài chính 96
3.4.3 Giải pháp kêu gọi đầu tư 96
3.5 Giải pháp khác 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận 99
Kiến nghị 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 12MỞ ĐẦU
* Lý do lựa chọn đề tài
Bắc Ninh là một thành phố trẻ có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, tốc
độ đô thị hóa nhanh và mật độ dân cư đang tăng lên một cách chóng mặt Sau hơn 20 năm tái lập, từ một tỉnh nông nghiệp thuần túy, đến nay Bắc Ninh đã
cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, với nhiều chỉ tiêu kinh
tế - xã hội đứng trong tốp đầu cả nước Kinh tế trong năm 2018 phát triển toàn diện, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP) tăng 10,6% so với năm 2017, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 1.136.000 tỷ đồng, hoạt động ngoại thương phát triển mạnh, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu ước 66,12 tỷ USD, trong đó xuất siêu 3,58 tỷ USD, thu ngân sách nhà nước 27.912 tỷ đồng Theo thống
kê, thu nhập bình quân 1 nhân khẩu/tháng tính chung cho toàn tỉnh là 4.957.000 đồng Cùng với đó là nhu cầu được khám chữa bệnh của người dân ngày một lớn hơn
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh là Bệnh viện Đa khoa tuyến tỉnh hạng I trực thuộc Sở Y tế Bắc Ninh được xây dựng vừa đưa vào hoạt động tại
cơ sở mới năm 2002 và là Bệnh viện chính của Thành phố Chính vì lẽ đó, áp lực về dân số cũng ảnh hưởng trực tiếp đến bệnh viện, với 1200 giường kế hoạch, 38 khoa, phòng (8 phòng chức năng, 7 khoa cận lâm sàng, 18 khoa lâm sàng, 05 Trung tâm (Trung tâm Ung bướu, Trung tâm Đào tạo – Chỉ đạo tuyến, Trung tâm tim mạch, Trung tâm giám định Y khoa, Trung tâm CC
&VC 115); số lượng bệnh nhân đến khám, điều trị ngoại trú là hơn 1000 lượt/ngày
Bên cạnh các lợi ích về chăm sóc sức khỏe cho người dân trong và ngoài tỉnh thì Bệnh viện cũng phát sinh một vấn đề nhức nhối: đó là lượng rác thải y tế lớn, đặc biệt là CTYT Xu thế sử dụng các sản phẩm dùng một lần trong ngành y tế càng khiến lượng CTYT phát sinh nhiều hơn, trong đó có
Trang 13nhiều nhóm chất thải cực nguy hiểm với môi trường và con người Các loại CTYT nếu không được quản lý và xử lý tốt sẽ trở thành nguồn gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh khu dân cư, gây ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sức khỏe của người dân, gây bức xúc dư luận trong cộng đồng.
Để xử lý chất thải rắn y tế một phần Bệnh viện cho vào đốt, một phần Bệnh viện ký hợp đồng với Công ty Cổ phần môi trường Thuận Thành để xử
lý Đối với rác thải sinh hoạt công tác thu gom, vận chuyển do Công ty kỹ thuật làm sạch và thương mại quốc tế (ICT) thực hiện Trong những năm qua, Bệnh viện được đầu tư phát triển về cơ sở hạ tầng, trong đó có hệ thống xử lý chất thải, tuy nhiên còn thiếu về trang thiết bị, năng lực quản lý chất thải cũng còn nhiều hạn chế Bệnh viện đang triển khai quản lý chất thải y tế theo thông
tư liên tịch số 58/2015-TTLT-BYT-BTNMT, tỷ lệ này đạt khoảng 70% năm
2018, xong chưa có nghiên cứu toàn diện nào mô tả thực trạng và xác định những yếu tố ảnh hưởng
Xuất phát từ những mối nguy hại trực tiếp hoặc tiềm ẩn của chất thải y
tế gây ra đối với môi trường và con người, cần có những biện pháp hữu hiệu
để nâng cao nhận thức của cộng đồng nói chung và nhân viên y tế nói riêng
về những nguy cơ đó, nâng cao năng lực tổ chức, trách nhiệm và từng bước hoàn thiện hệ thống quản lý chất thải cũng như nâng cao chất lượng cảnh quan vệ sinh cho bệnh viện
Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả quản lý cụ thể hơn là chất thải y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh, kết hợp với quá trình giám sát thực tế giúp tìm hiểu những thiếu sót còn tồn tại trong công tác quản lý hiện nay của Bệnh viện, góp phần làm tăng hiểu biết và nâng cao ý thức cũng như chất lượng điều trị, giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn và giảm rủi ro bệnh nghề nghiệp cho nhân viên y tế Từ đó, nâng cao chất lượng quản lý rác thải y tế tại bệnh viện nói riêng nói riêng mà còn cho các cơ sở y tế khác trên địa bàn cả nước nói
Trang 14chung, góp phần giảm tải ô nhiễm, đảm bảo sức khỏe và chất lượng đời sống của người dân
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài nghiên cứu: “Đề xuất nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải y tế Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh” là rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn
* Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của luận văn là bước đầu tìm hiểu mức độ ô nhiễm môi trường chung và hiện trạng quản lý CTYT của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh, kết hợp với việc nhận xét, đánh giá những mặt thuận lợi và tồn tại trong công tác quản lý hiện tại của Bệnh viện, nhằm đưa ra những biện pháp để góp phần cải thiện và hạn chế ô nhiễm môi trường của Bệnh viện Cụ thể luận văn
sẽ tập trung giải quyết các mục tiêu sau:
- Đánh giá tổng hợp mức độ ô nhiễm môi trường chung và công tác quản lý CTRYT tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh
- Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả, quản lý phù hợp trong hoạt động bảo vệ môi trường bệnh viện
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Quản lý CTYT trong Bệnh viện
- Phạm vi nghiên cứu: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh
* Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, phương pháp kế thừa tài liệu, kết quả đã nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát thực địa: khảo sát, thu thập các hình ảnh, số liệu ở Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp so sánh đối chiếu
- Phương pháp phân tích đánh giá
Trang 15- Phương pháp chuyên gia
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý chất thải,
đề xuất các mô hình nhằm quản lý chất thải tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh được hiệu quả hơn
- Ý nghĩa thực tiễn: qua việc khảo sát, phân tích và đánh giá hiện trạng, tìm ra các tồn tại và khó khăn trong công tác quản lý, thu gom và xử lý CTYT tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh Trên cơ sở đó, kết hợp với những kinh nghiệm quản lý chất thải rắn y tế trong và ngoài nước để đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp với điều kiện riêng của địa phương và bệnh viện, nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế của bệnh viện, phòng chống ô nhiễm môi trường, nâng cao chất lượng môi trường bệnh viện Từ đó có thể áp dụng cho các bệnh viện khác có điều kiện tương đồng
* Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến luận văn
- Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác [14]
- Chất thải y tế là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí được thải ra từ các cơ
sở y tế bao gồm chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường [6]
- Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức khỏe con người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không được tiêu hủy an toàn [6]
- Quản lý chất thải y tế là hoạt động quản lý việc phân loại, xử lý ban đầu, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy chất thải y tế và kiểm tra, giám sát việc thực hiện [6]
- Giảm thiểu chất thải y tế là các hoạt động làm hạn chế tối đa sự phát thải chất thải y tế, bao gồm: giảm lượng chất thải y tế tại nguồn, sử dụng các
Trang 16sản phẩm có thể tái chế, tái sử dụng, quản lý tốt, kiểm soát chặt chẽ quá trình thực hành và phân loại chất thải chính xác [6]
- Tái sử dụng là việc sử dụng một sản phẩm nhiều lần cho đến hết tuổi thọ sản phẩm hoặc sử dụng sản phẩm theo một chức năng mới, mục đích mới
- Tái chế là việc tái sản xuất các vật liệu thải bỏ thành những sản phẩm mới [6]
- Thu gom chất thải tại nơi phát sinh là quá trình phân loại, tập hợp, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải tại địa điểm phát sinh chất thải trong cơ
- Xử lý và tiêu hủy chất thải là quá trình sử dụng các công nghệ nhằm làm mất khả năng gây nguy hại của chất thải đối với sức khỏe con người và môi trường [6]
* Các nhóm chất thải y tế [6]
Căn cứ vào các đặc điểm lý học, hóa học, sinh học và tính chất nguy hại, chất thải trong các cơ sở y tế được phân thành 5 nhóm sau:
- Chất thải lây nhiễm
- Chất thải hóa học nguy hại
Trang 17+ Chất thải sắc nhọn (loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, có thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, lưỡi dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ
và các vật sắc nhọn khác trong các hoạt động y tế
+ Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm máu, thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly
+ Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh trong các phòng xét nghiệm như: bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm
+ Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể người: rau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm
- Chất thải hóa học nguy hại:
+ Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng + Chất hóa học nguy hại sử dụng trong y tế
+ Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hóa trị liệu
+ Chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy ngân bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ
từ các khoa chẩn đoán hình ảnh, xạ trị)
- Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất
- Bình chứa áp suất: Bao gồm bình đựng oxy, CO2, bình ga, bình khí dung Các bình này dễ gây cháy, gây nổ khi thiêu đốt
Trang 18- Chất thải thông thường: Chất thải thông thường là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa học nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm:
+ Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách ly)
+ Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như các chai lọ thủy tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gãy xương kín Những chất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất hóa học nguy hại
+ Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật liệu đóng gói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim
+ Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh
- Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người và chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế
* Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn có ba chương:
- Chương 1: Thực trạng quản lý chất thải tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh
- Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn trong quản lý chất thải Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh
Trang 19THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
-Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Địa chỉ: T.1 - Nhà F - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 - Nguyễn Trãi - Thanh Xuân Hà Nội
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
Trang 20Kết luận
Thông qua thời gian làm luận văn, tác giả rút ra các kết luận sau:
1/ Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh là một trong những Bệnh viện lớn
có nhiều cố gắng trong việc đầu tư, xây dựng và vận hành hệ thống quản lý CTYT Tuy nhiên, trên thực tế, dưới áp lực của dân số, lượng người dân đến khám chữa bệnh ngày một tăng, cùng với xu thế sử dụng các sản phẩm dùng một lần trong ngành y tế đã khiến lượng CTYT phát sinh nhiều hơn khiến bộ máy quản lý xử lý CTYT trở nên quá tải, công tác tổ chức quản lý vẫn còn một số tồn tại trong các khâu phân loại, thu gom, vận chuyển đến lưu giữ và
xử lý CTYT Vì vậy cần thiết phải có những nghiên cứu, đề xuất giải pháp giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTYT tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh được tốt hơn
2/ Công tác quản lý CTYT tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh hiện
có nhiều ưu điểm như đã chú trọng phân công, thực hiện theo đúng quy chế của Bộ Y tế, tiếp cận áp dụng các công nghệ xử lý CTYT mới có xu hướng thân thiện với môi trường
Bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại như cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động thiếu hiệu quả, cơ sở hạ tầng (nhà chứa, đường xe đẩy ) ít được quan tâm nâng cấp, trang thiết bị (đồ bảo hộ lao động, xe đẩy, xe gom ) không đủ đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng, chưa chú trọng công tác đào tạo
và thiếu các quy định thưởng phạt cần thiết, các bước quản lý xử lý CTYT làm chưa tốt, vẫn còn tình trạng phân loại nhầm, vương vãi CTYT hoặc thất thoát CTYT ra ngoài cơ sở
3/ Luận văn đã xây dựng cơ sở khoa học bao gồm:
Cơ sở lý thuyết (nguồn phát sinh, đặc điểm, thành phần và tính chất CTYT, tác động của CTYT đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng, các yêu cầu và nguyên tắc quản lý CTYT, các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý
Trang 21Cơ sở pháp lý (gồm các văn bản pháp lý do Nhà nước và địa phương ban hành, các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến quản lý CTYT, chiến lược phát triển ngành y tế và quản lý CTYT tại TP Bắc Ninh)
Bài học kinh nghiệm quản lý CTYT trong nước (Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện đa khoa Đông triều) và trên thế giới (Malaysia, Nhật Bản, Thái Lan)
4/ Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTYT tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh, tác giả đề xuất các giải pháp:
- Hoàn thiện mô hình xử lý CTYT
- Tăng cường công tác quản lý trong các khâu phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý CTYT
- Đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý CTRT tại Bệnh viện
- Hoàn thiện cơ chế chính sách cho Bệnh viện
- Kiểm soát và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
Và một số giải pháp khác như nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chủ động tài chính kết hợp với kêu gọi đầu tư, áp dụng công nghệ điện tử, hệ thống thông tin GIS
Kiến nghị
Từ kết quả nghiên cứu trên tác giả kiến nghị:
* Đối với UBND tỉnh Bắc Ninh kết hợp với Sở y tế tỉnh:
1/ Sớm ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện quy chế của Bộ Y
Tế
2/ Bổ sung các văn bản quy chế riêng về quản lý CTYT phù hợp với điều kiện địa phương nhằm hoàn thành lộ trình chuyển đổi mô hình xử lý từ các cụm CSYT sang mô hình xử lý tập trung
3/ Lập quy hoạch chiến lược và quy hoạch hành động đến năm 2050 cho quá trình chuyển đổi mô hình này
* Đối với Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh:
Trang 22máy tổ chức quản lý và xử lý CTYT trong Bệnh viện
2/ Tổ chức hoặc cử người tham dự các lớp tập huấn, hội thảo về quản
lý CTYT để bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ cho các nhân viên trực tiếp tham gia vào công tác quản lý CTYT
3/ Thực hiện tốt các quy định trong Quy chế quản lý chất thải y tế theo quyết định số 43/2007/QĐ-BYT
4/ Phối hợp với Sở Y tế tỉnh và các ban ngành chức năng trong việc thống nhất lộ trình chuyển đổi mô hình xử lý CTYT
5/ Cần xây dựng ngay “Quy định nội bộ” về quản lý CTYT và vệ sinh môi trường cho Bệnh viện, phân công trách nhiệm cụ thể từ Giám đốc bệnh viện tới các Trưởng khoa/ phòng, nhân viên phân loại, thu gom, vận chuyển, vận hành khu xử lý CTYT
6/ Có chế độ thưởng phạt nghiêm minh về các vấn đề liên quan đến quản lý, xử lý CTYT để khuyến khích người lao động
7/ Lựa chọn nhà thầu có đủ tư cách pháp lý, có năng lực trình độ để thuê làm vệ sinh Bệnh viện và xử lý chất thải y tế
8/ Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá nghiệm thu vệ sinh đảm bảo bệnh viện luôn “Xanh - Sạch - Đẹp”; Giao cho khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn làm đầu mối, chịu trách nhiệm đôn đốc kiểm tra giám sát công tác vệ sinh và quản
lý xử lý chất thải y tế
9/ Thành lập các tổ đi kiểm tra giám sát thường xuyên tại các khoa phòng, đánh giá việc tuân thủ về quản lý chất thải y tế cũng như công tác vệ sinh bệnh viện, lập biên bản và xử phạt những tồn tại thực hiện không đúng theo hợp đồng đã ký
10/ Tiếp tục đầu tư thêm phương tiện quản lý chất thải y tế (túi, thùng đựng rác, xe vận chuyển rác…theo mẫu quy định); duy tu bảo dưỡng thường xuyên hệ thống xử lý chất thải y tế, hàng năm định kỳ thực hiện Quan trắc khí