1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích chính sách tiền tệ của việt nam trong giai đoạn 2015 2020

29 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 448,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hệ quốc tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài ...Nhu cầu mở rộng lượng tiền cung ứng Cầuvề tiền ngày càng lớn, dẫn đến sự xác lập quan hệ cung -cầu mới về tiền trong khi đó vẫnphải tiếp tục

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI THẢO LUẬN MÔN: Kinh Tế Vĩ Mô 1

ĐỀ TÀI: Phân tích chính sách tiền tệ của Việt Nam trong giai đoạn

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

1 Nguyễn Thu Hương: NHÓM TRƯỞNG

2 Nguyễn Thị Hoài: THƯ KÝ

3 Lê Nguyễn Cảnh Hưng: POWERPOINT

4 Bùi Việt Linh

5 Trần Mạnh Kỳ

6 Lê Diệu lan

7 Mai Thị Như Hồng

8 Đoàn Phi Hùng

9 Nguyễn Mạnh Khởi

NHẬN XÉT

LỜI MỞ ĐẦU

Gắn liền với công cuộc đổi mới và mở cửa ở nước ta, có nhiều yêu cầu phải mở giải quyết cùng một lúc: Vừa ổn định, vừa phát triển kinh tế trong nước, vừa mở rộng giao lưu quan

Trang 3

hệ quốc tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài Nhu cầu mở rộng lượng tiền cung ứng (Cầu

về tiền) ngày càng lớn, dẫn đến sự xác lập quan hệ cung -cầu mới về tiền trong khi đó vẫnphải tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô với hạt nhân là ổn định tiền tệ, tạo lập nền tảng cho sựphát triển chung.Ngày nay không ai còn có thể phủ nhận bằng việc điều chỉnh tiền tệ chophù hợp với nhu cầu của nền kinh tế là một trong những vấn đề thiết yếu mà tổ chức củacác hệ thống tiền tệ phải tuân thủ và chính sách tiền tệ phải theo đuổi.Xét về toàn cảnh thịtrường tài chính thế giới trong những năm qua thì bức tranh thị trường tài chính khá sángsủa, các khoảng tối đã bị thu hẹp và nhường chỗ cho những khoảngsáng Thế giới đã từngchứng kiến sự hồi phục nhanh chóng của các nền kinh tế từ châu á, châu Âu và Mỹ saunhững tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu á diễn ra giữa năm

1997 chắc chắn còn là nỗi ám ảnh đối với nhiều người Bước vào thế kỷ mới, năm 2000,năm bản lề của sự phát triển và hưng thịnh, Việt Nam -con rồng châu á xác định mục tiêutăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội Vì vậy việc lựa chọn giải pháp nào để xây dựng

và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia có hiệu quả nhất vẫn còn là một ẩn số phức tạp

và nhiều bất cập

Trang 4

MỤC LỤC PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Khái niệm chính sách tiền tệ

1.2 Các công cụ chính sách tiền tệ

1.3 Muc tiêu của chính sách tiền tệ

PHẦN 2: CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

2.1 Tổng quan chính sách

2.2 Thực trạng chính sách tiền tệ của việt nam giai đoạn 2015 – 2020

2.3 Tích cực và các vấn đề tồn đọng cần giải quyết

PHẦN 3: GIẢI PHÁP

Trang 5

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT:

1.1 Khái niệm chính sách tiền tệ:

chính sách tiền tệ là chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ được thực hiện bởi NHTW Chính sách tiền tệ liên quan đến quản lý về mức cung tiền và lãi suất được Chính phủ của một quốc gia sử dụng nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô như tăng trưởng, lạm phát

1.2 Các công cụ của chính sách tiền tệ

1.2.1.Công cụ tái cấp vốn

Là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Trung ương đối với các Ngân hàng thương mại,Khi cấp khoản tín dụng cho Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Trung ương đã tănglượng tiền cung ứng đồng thời tạo ra cơ sở của Ngân hàng thương mại tạo bút tệ và khaithông khả năng thanh toán của họ

1.2.2.Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Là tỷ lệ giữa số lượng phương tiện cần vô hiệu hóa trên tổng số tiền gửi huy động, nhằmđiều chỉnh khả năng thanh toán (cho vay) của các Ngân hàng thương mại

1.2.3.Công cụ nghiệp vụ thị trường mở

Là hoạt động Ngân hàng Trung ương mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường tiền

tệ, điều hòa cung cầu về giấy tờ có giá, gây ảnh hưởng đến khối lượng dự trữ của cácNgân hàng thương mại, từ đó tác động đến khả năng cung ứng tín dụng của các Ngânhàng thương mại dẫn đến làm tăng hay giảm khối lượng tiền tệ

1.2.4.Công cụ lãi suất tín dụng

Đây được xem là công cụ gián tiếp trong thực hiện chính sách tiền tệ bởi vì sự thay đổi lãisuất không trực tiếp làm tăng thêm hay giảm bớt lượng tiền trong lưu thông, mà có thể

Trang 6

làm kích thích hay kìm hãm sản xuất Nó là 1 công cụ rất lợi hại Cơ chế điều hành lãisuất được hiểu là tổng thể những chủ trương chính sách và giải pháp cụ thể của Ngânhàng Trung ương nhằm điều tiết lãi suất trên thị trường tiền tệ, tín dụng trong từng thời kỳnhất định.

1.2.5.Công cụ hạn mức tín dụng

Là 1 công cụ can thiệp trực tiếp mang tính hành chính của Ngân hàng Trung ương đểkhống chế mức tăng khối lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng Hạn mức tín dụng làmức dư nợ tối đa mà Ngân hàng Trung ương buộc các Ngân hàng thương mại phải chấphành khi cấp tín dụng cho nền kinh tế

1.2.6.Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ Nó vừa phảnánh sức mua của đồng nội tệ, vừa là biểu hiên quan hệ cung cầu ngoại hối Tỷ giá hối đoái

là công cụ, là đòn bẩy điều tiết cung cầu ngoại tệ, tác động mạnh đến xuất nhập khẩu vàhoạt động sản xuất kinh doanh trong nước

1.3 Mục tiêu của chính sách tiền tệ

1.3.1 Mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn định giá trị đồng tiền

NHTW thông qua CSTT có thể tác động đến sự tăng hay giảm giá trị đồng tiền của nước mình Giá trị đồng tiền ổn định được xem xét trên 2 mặt: Sức mua đối nội của đồng tiền (chỉ số giá cả hàng hoá và dịch vụ trong nước) và sức mua đối ngoại (tỷ giá của đồng tiền nước mình so với ngoại tệ) Tuy vậy, CSTT hướng tới ổn định giá trị đồng tiền không có nghĩa là tỷ lệ lạm phát bằng không, vìnhư vậy nền kinh tế không thể phát triển được Trong điều kiện nền kinh tế trì trệ thì kiểm soát lạm phát ở một tỷ lệ hợp lý (thường ở mức một con số) sẽ kích thích tăng trưởng kinh tế trở lại

1.3.2 Mục tiêu tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp

Trang 7

CSTT mở rộng hay thắt chặt có ảnh hưởng trực tiếp tới việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, quy mô sản xuất kinh doanh và từ đó ảnh hưởng tới tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế Để có một tỷ lệ thất nghiệp giảm thì phải chấp nhận một tỷ lệ lạm phát gia tăng.

1.3.3 Mục tiêu tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế luôn là mục tiêu của mọi chính phủ trong việc hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô của mình, để giữ cho nhịp độ tăng trưởng đó ổn định, đặc biệt việc ổn định giá trị đồng bản tệ là rất quan trọng, nó thể hiện lòng tin của dân chúng đối với Chính phủ Mục tiêu này chỉ đạt được khi kết quả hai mục tiêu trên đạt được một cách hàihoà

1.3.5 Ổn định thị trường hối đoái

Với tầm quan trọng ngày càng tăng của tỷ giá hối đoái trong thương mại quốc tế, ổn định

tỷ giá trở thành mục tiêu mong muốn của CSTT Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ trong nước so với nước ngoài Ngoài ra, ổn định tỷ giá giúp cho các doanh nghiệp và cá nhân trao đổi hàng hoá với nước ngoài dễ dàng lập

kế hoạch hơn

1.3.6 Ổn định thị trường lãi suất

Trang 8

Sự biến động của lãi suất có thể tạo ra tính bất định trong nền kinh tế và khó khăn trong lập kế hoạch cho tương lai Biến động của lãi suất ảnh hưởng tới lượng dự trữ, mức chi tiêu của người dân và đồng thời ảnh hưởng tới khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp

Giữa các mục tiêu trên có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau, không tách rời Nhưng xem xét trong thời gian ngắn hạn thì các mục tiêu này có thể mâu thuẫn với nhau thậm chí triệttiêu lẫn nhau Vậy để đạt được các mục tiêu trên một cách hài hoà thì NHTW trong khi thực hiện CSTT cần phải có sự phối hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô khác

PHẦN 2: CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN

2015 - 2020

2.1.Tổng quan về CSTT giai đoạn 2015-2020

CSTT giai đoạn 2015-2020 tiếp tục được điều hành thận trọng, linh hoạt theo diễn biến của nền kinh tế Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã kiểm soát tổng phương tiện thanh toán

và tín dụng ở mức hợp lý, đảm bảo duy trì lạm phát ổn định, tạo dư địa để Chính phủ điềuchỉnh giá các mặt hàng nhà nước quản lý Trong đó, lãi suất được điều hành phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng (TCTD) duy trì ổn định mặt bằng lãi suất Tín dụng được điều hành theo hướng mở rộng tín dụng an toàn, hiệu quả, tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, vừa kiểm soát lạm phát, vừa hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý

2.2.Thực trạng chính sách tiền tệ của việt nam giai đoạn 2015-2020

*CSTT việt năm 2015

Tín dụng vượt chỉ tiêu

Trang 9

Tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2015 tăng nhanh hơn so với các năm trước, đạt mức 17,17% (tính đến cuối tháng 21/12/2015), cao hơn nhiều so với cùng kỳ năm 2014 (14,16%) và hoàn thành chỉ tiêu đặt ra cho cả năm (13 - 15%) Tín dụng trong thời gian này có xu hướng tập trung ở các lĩnh vực ưu tiên (Cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn đến tháng 12/2015 tăng 11%…) và đặc biệt là trong lĩnh vực bất động sản (Theo VERP, tính đến ngày 20/9, tín dụng toàn hệ thống tăng khoảng 10,8% (cùng kỳ năm 2014 chỉ tăng 6,6%) Đây cũng là mức tăng cao nhất từ năm 2011.

Tốc độ tăng trưởng tín dụng các tháng trong năm (so với tháng 12 năm trước),

lãi suất

Lãi suất chính sách được duy trì ở mức thấp kể từ sau lần điều chỉnh gần nhất vào tháng3/2014; lãi suất cơ bản là 9%/năm, lãi suất tái cấp vốn là 6,5%/năm và lãi suất tái chiết khấu là 4,5%/năm được duy trì trong suốt cả năm 2015 Trong khi đó, lãi suất liên ngân hàng có nhiều biến động, từ tháng 02 - 7/2015 có xu hướng giảm (từ mức 4,37% xuống 2,28%), tăng mạnh trở lại vào thời điểm tháng 8, khi Ngân hàng Nhà nước (NHNN) tiến

Trang 10

hành điều chỉnh tỷ giá VND/USD, rồi giảm dần trong các tháng 9 - 11/2015 trước khi tăng mạnh vào tháng cuối năm do các ngân hàng có xu hướng gia tăng dự trữ nhằm đảm bảo nhu cầu thanh khoản tăng cao vào dịp cuối năm Bình quân lãi suất liên ngân hàng qua đêm là 4,85% (tính đến cuối tháng 12/2015) Nhìn chung, mặt bằng lãi suất trong cả năm 2015 vẫn cao hơn so với mặt bằng của năm 2014, cho thấy nhu cầu sử dụng vốn trong năm 2015 cao hơn so với năm trước.

Nghiệp vụ thị trường mở (OMO)

NHNN tiếp tục sử dụng thị trường mở OMO điều tiết thị trường, với mục tiêu hỗ trợ cho thanh khoản của hệ thống, NHNN đã bơm ròng qua OMO trong tháng 8 (3.595 tỷ đồng)

và hút ròng trở lại trong tháng 9 (1.933 tỷ đồng) khi nhu cầu sử dụng vốn đã ổn định Đếnquý IV, mặc dù trong tháng 11 thị trường OMO chưa thực sự hoạt động tích cực, diễn biến trên thị trường khá ảm đạm, thì đến tháng 12, nhu cầu dự trữ thanh khoản của hệ thống đã tăng mạnh, NHNN đã phải bơm ròng 92.451 tỷ đồng trên kênh này

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc Đối với các nhóm TCTD thuộc diện kiểm soát đặc biệt, tỷ lệ dự

trữ bắt buộc sẽ được xem xét giảm về mức tối thiểu 0% Đối với các tổ chức tín dụng đang thực hiện phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, tổ chức tín dụng tham gia cơ cấu lại TCTD yếu kém được chỉ định, NHNN sẽ xem xét giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo từng TCTD cụ thể

Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá VND/USD trên cả hai thị trường tự do và thị trường chính thức có xu hướng tăng giá kể từ cuối tháng 02/2015 Năm 2015, NHNN đã ba lần điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng vào tháng 1, 5 và 8 với biên độ mỗi lần điều chỉnh 1%, nâng tổng mức điều chỉnh lên 3% vượt quá mục tiêu điều chỉnh của NHNN (không quá 2% trong năm 2015) Đồng thời, NHNN cũng liên tiếp hai lần điều chỉnh biên độ dao động tỷ giá, mỗi lần tăng thêm 1% vào tháng 8/2015 Ngoài ra, trong năm 2015 NHNN còn áp dụng các biện pháp siết chặt việc mua bán ngoại tệ, đưa ra cam kết duy trì ổn định tỷ giá, hạ lãi suấttiền gửi USD xuống 0%

Trang 11

*CSTT việt năm 2016

Tín Dụng

Chính sách tín dụng được điều hành theo hướng mở rộng nhằm tăng nguồn cung ứng vốn ra nền kinh tế, hỗ trợ sản xuất kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tập trung vào triển khai có hiệu quả các chương trình tín dụng đối với ngành, lĩnh vực, tín dụng chính sách theo chủ trương của Chính phủ Trong năm 2016, chính sách tín dụng được điều hành theo Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011:

Khống chế trần lãi suất cho vay với nông nghiệp nông thôn; xuất khẩu; công nghiệp hỗ trợ; DNNVV; công nghệ cao (hiện ở mức 7%/năm); Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và công

cụ tái cấp vốn để hướng dòng vốn tín dụng vào nông nghiệp (TT20/TT-NHNN, ngày 29/9/2010); Kết hợp chính sách tín dụng của ngân hàng với chính sách tài khóa trong hỗtrợ lãi suất giảm tổn thất sau thu hoạch, với mức hỗ trợ 100% hoặc 50% theo thời gian vay phù hợp Kết quả, trong năm 2016, tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý, đạt 16,46%(tính đến ngày 20/12/2016) so với cuối năm 2015

Lãi suất

Lãi suất liên ngân hàng trong năm 2016, nhìn chung, thấp hơn nhiều so với năm 2015,

do nhu cầu sử dụng vốn của hệ thống chưa cao Mặt bằng lãi suất liên ngân hàng giảmmạnh kể từ tháng 4/2016 (từ mức 4,13%) và chỉ đến tháng 11 mới có xu hướng tăng trởlại, từ mức 1,18% lên mức 3,42% trong tháng 12, do nhu cầu vay vốn trong nền kinh tếthường tăng cao vào dịp cuối năm Lãi suất huy động mặc dù trải qua đợt tăng lãi suấtnhẹ trong tháng 9 từ các ngân hàng nhỏ, và đợt giảm lãi suất nhẹ từ các ngân hàng lớntrong tháng10, và có tăng nhẹ trở lại trong tháng 12 tập trung ở các kỳ hạn dưới 12tháng, nhưng nhìn chung, mặt bằng lãi suất huy động vẫn được giữ ổn định ở mức 6,5%cho kỳ hạn 1 năm và 7,2% cho kỳ hạn trên 1 năm

Từ cuối tháng 4/2016, thực hiện chủ trương của Chính phủ và NHNN về tháo gỡ khókhăn cho doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại nhà nước và một số ngân hàng

Trang 12

thương mại cổ phần đã điều chỉnh giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay ngắn hạn và đưa lãisuất cho vay trung và dài hạn về tối đa 10%/năm đối với các khách hàng vay vốn phục

vụ sản xuất kinh doanh, đồng thời tích cực triển khai các chương trình cho vay với lãisuất ưu đãi Nhìn chung, mặt bằng lãi suất cho vay đã giảm từ 8,15% (tháng 5/2016)xuống 8,02%/năm đối với các khoản vay ngắn hạn, và giảm từ 10,2% xuống 10,1% bìnhquân đối với các khoản vay trung và dài hạn, sau đó tiếp tục được duy trì ổn định đếncuối năm 2016

Hình 1: Các mức lãi suất chính sách

(Nguồn: NHNN)

Tỷ giá hối đoái

Chính sách điều hành tỷ giá được điều hành theo hướng linh hoạt nhằm đáp ứng nhữngyêu cầu từ bối cảnh thương mại và đầu tư quốc tế, tăng cường ký kết các hiệp địnhthương mại tự do

Với cơ chế tỷ giá trung tâm, năm 2016, tỷ giá USD/VND không có nhiều biến độnglớn Đến cuối tháng 12 (tính đến 21/12), tỷ giá USD/VND trên thị trường tự do giữ ở

Trang 13

mức 23.176, tăng 2,3% so với cuối năm 2015 Sự ổn định của tỷ giá trong 10 tháng đầunăm đã giúp NHNN tích trữ được một lượng ngoại hối lên tới 40 tỷ USD Ngoài ra, tỷgiá ổn định cũng giúp giảm tình trạng đô la hóa, tỷ lệ USD trên tổng phương tiện thanhtoán (M2) giảm xuống còn 10%, tương đương mức đô la hóa nhẹ của theo tiêu chuẩncủa Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)

Hình 2:

(Nguồn: Reuters)

Trang 14

Biến động chỉ số giá USD năm 2016

Nghiệp vụ thị trường mở

NHNN đã sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho hoạt động và phát triển của nghiệp vụ thị trường mở như việc ban hành Thông tư số 42/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 quy định về hoạt động nghiệp vụ thị trường mở, Quy trình nghiệp vụ thị trường mở số 01/QT-NHNN ngày 27/4/2016 NHNN đã giúp các NHTM gia tăng lượng vốn khả dụng thông qua việc điều hành thị trường mở NHNN đang bơm tiền vào nền kinh tế thông qua các NHTM

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Thêm nhiều ngân hàng được giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Như vậy, năm 2016, trong bối cảnh còn nhiều khó khăn, thách thức, CSTT đã có đóng góp quan trọng trong việc kiểm soát lạm phát cơ bản ở mức ổn định, ổn định kinh tế vĩ

mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý; đồng thời việc điều hành các công cụ và giảipháp CSTT của NHNN là đồng bộ, phù hợp với bối cảnh và mục tiêu

*CSTT việt năm 2017

Trang 15

Tín Dụng

Tín dụng tiếp tục phát triển ổn định, uy tín trong và ngoài nước tiếp tục được nâng lên Việc xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng chuyển biến tích cực Năm 2017, tín dụng tăng18,17%, sát với chỉ tiêu định hướng đầu năm Tín dụng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực SXKD, trong đó tín dụng đối với một số lĩnh vực ưu tiên theo chỉ đạo của Chính phủ diễnbiến tích cực Đến cuối tháng 11/2017, tín dụng công nghiệp hỗ trợ tăng 22,13%, tín dụngđối với doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao tăng 20%, tín dụng nông nghiệp và phát triển nông thôn tăng 22,1% Tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro như kinh doanh bất động sản, chứng khoán được kiểm soát đã tăng với tốc độ chậm lại Tín dụng đối với hoạtđộng kinh doanh bất động sản, tăng 8,56% và chiếm tỷ trọng 6,53%, thấp hơn so với mức tăng 12,86% và tỷ trọng 7,71% cùng kỳ năm ngoái Tín dụng đối với lĩnh vực chứng khoán chiếm tỷ trọng không đáng kể

Nghiệp vụ thị trường mở (OMO)

Thông qua nghiệp vụ thị trường mở đã điều tiết tiền tệ hợp lý, đưa tiền ra trong những thời điểm hệ thống thiếu hụt thanh khoản, hút tiền về kịp thời khi hệ thống dư thừa thanh

Ngày đăng: 04/01/2022, 14:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Các mức lãi suất chính sách - Phân tích chính sách tiền tệ của việt nam trong giai đoạn 2015 2020
Hình 1 Các mức lãi suất chính sách (Trang 12)
Hình 2: - Phân tích chính sách tiền tệ của việt nam trong giai đoạn 2015 2020
Hình 2 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w