Đảm bảo đồng bộ không gian kiến trúc cảnh quan; Đề xuất giải pháp tổ chức không gian, các giải pháp chỉnh trang, cải tạo, nâng cấp kiến trúc, cảnh quan công trình, tiện ích đô thị, cây x
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
LÊ TRỌNG TUẤN KHÓA 2018 - 2020
TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN PHỐ VŨ TRỌNG PHỤNG
Chuyên ngành: Kiến Trúc
Mã số: 8.58.01.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KIẾN TRÚC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.KTS LÊ CHIẾN THẮNG
Hà Nội – 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, đến nay tôi đã hoàn thành Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Kiến trúc của tôi
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo:
Tiến sỹ Lê Chiến Thắng - người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, chỉ bảo tận tình về chuyên môn trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo thuộc Khoa sau đại học - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo cơ quan, đồng nghiệp nơi tôi đã và đang công tác cùng các anh chị em kiến trúc sư đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu luận văn
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã ở bên quan tâm, khích
lệ và động viên tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Trọng Tuấn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khao học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Hà Nội, tháng 07 năm 2020
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Trọng Tuấn
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục bảng, biểu
Danh mục hình ảnh, đồ thị
MỞ ĐẦU 1
* Lý do chọn đề tài: 1
* Mục đích nghiên cứu: 2
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
* Phương pháp nghiên cứu: 2
* Các khái niệm và thuật ngữ: 3
* Cấu trúc luận văn: 4
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN PHỐ VŨ TRỌNG PHỤNG 5
1.1 Tổng quan tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tuyến phố ở Hà Nội 5
1.1.1 Quá trình hình thành khu phố cổ Hà Nội : 5
1.1.2 Quá trình hình thành tuyến phố cổ Hà Nội : 5
1.1.3 Quá trình hình thành tuyến phố Pháp : 8
1.1.4 Quá trình hình thành tuyến phố cũ (thời Xã Hội Chủ Nghĩa ) : 11
1.1.5 Quá trình hình thành tuyến phố giữa Làng và Đô Thị: 13
1.2 Tổng quan tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phố Vũ Trọng Phụng 14 1.2.1 Vị trí, Quy mô nghiên cứu và phạm vi khu vực 14
Trang 61.2.2 Tổng quan về tính chất và chức năng 17
1.2.3 Tổng quan về đặc điểm điều kiện tự nhiên 18
1.2.4 Tổng quan về chức năng sử dụng đất 18
1.2.5 Tổng quan về không gian kiến trúc tuyến phố Vũ Trọng Phụng 20
1.3 Tổng quan về hạ tầng kỹ thuật 27
1.4 Tổng quan về các tiện ích đô thị 30
1.5 Đánh giá khái quát chung về tuyến phố Vũ Trọng Phụng 32
1.6 Đánh giá S.W.O.T 33
1.7 Các vẫn đề cần giải quyết 33
1.8 Các nghiên cứu liên quan 34
CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN PHỐ VŨ TRỌNG PHỤNG 36
2.1 Khái niệm tuyến phố, phân loại tuyến phố trong đô thị 36
2.2 Cơ sở pháp lý 37
2.2.1 Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội thành phố đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 [2]: 37
2.2.2 Quy hoạch phân khu H2-2 [7] 39
2.2.3 Các văn bản pháp lý liên quan 41
2.2.4 Các quy chuẩn, quy phạm 42
2.2.5 Định hướng về phát triển và quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị 42
2.3 Các yếu tố tác động đến kiến trúc cảnh quan phố Vũ Trọng Phụng 44
2.3.1 Địa hình và đất đai 44
2.3.2 Khí hậu 44
2.3.3 Văn hóa xã hội 45
Trang 72.4 Cơ sở về kinh tế- kỹ thuật 47
2.5 Cơ sở về Quy hoạch 48
2.6 Tổng quan các bài học rút ra về tổ chức không gian tuyến phố 49
2.6.1 Tuyến phố trên thế giới 49
2.6.2 Tuyến phố tại Việt Nam 50
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN PHỐ VŨ TRỌNG PHỤNG 52
3.1 Định hướng nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tuyến phố 52
3.2 Đề xuất giải pháp tổ chức kiến trúc cảnh quan tuyến phố Vũ Trọng 53
3.2.1 Giải pháp cải tạo đồng bộ trên toàn tuyến 53
3.2.2 Giải pháp cơ cấu phân khu chức năng 53
3.2.3 Giải pháp tổ chức không gian 57
3.2.4 Giải pháp về tầng cao 58
3.2.5 Giải pháp kiến trúc công trình 59
3.2.6 Giải pháp vật liệu xây dựng, màu sắc 61
3.2.7 Giải pháp đối với kiến trúc mái 66
3.2.8 Giải pháp đối với công trình cụ thể 67
3.2.9 Giải pháp cây xanh cảnh quan, cây xanh đường phố 67
3.2.10 Giải pháp tiện ích đô thị 71
3.2.11 Giải pháp hạ tầng kỹ thuật 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
Kết luận: 80
Kiến nghị: 80
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Phố cổ Hà Nội đầu thế kỷ XIX 6 Hình 1.2 Phố cổ Hà Nội những năm 1885 7 Hình 1.3 Phố pháp thời kỳ 1888-1920 9 Hình 1.4 Phố pháp thời kỳ 1888-1945 10 Hình 1.5 Phố pháp thời kỳ 1888-1945 11 Hình 1.6 Lịch sử hình thành tuyến phố Vũ Trọng Phụng qua các thời kỳ 14 Hình 1.7 Vị trí khu vực nghiên cứu trong bản đồ quy hoạch chung của
Hình 1.10 Vị trí tuyến phố Vũ Trọng Phụng và công trình liên quan nằm
trong địa phận quận Thanh Xuân
16
Hình 1.11 Sở hữu địa chính hai bên tuyến phố 19 Hình 1.12 Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất 20 Hình 1.13 Sơ đồ phân vùng đường Vũ Trọng Phụng 20 Hình 1.14 Mặt đứng tuyến Vũ Trọng Phụng(Nguyễn Trãi - Nguyễn Huy
Tưởng)
21
Hình 1.15 Mặt đứng hướng Nguyễn Huy Tưởng - Ngụy Như Kon Tum 22
Hình 1.16 Chức năng sử dụng đất trên tuyến Vũ Trọng Phụng 22 Hình 1.17 Hiện trạng mật độ xây dựng trên tuyến đường Vũ Trọng Phụng 23 Hình 1.18 Mặt đứng hai bên tuyến đường Vũ Trọng Phụng 25 Hình 1.19 Công trình công cộng , thương mại dịch vụ 26 Hình 1.20 Công trình văn hóa – giáo dục 26
Trang 9Hình 1.21 Công trình trụ sở cơ quan 27 Hình 1.22 Bến xe bus trước cửa tòa nhà Vinaconex12 và tòa nhà 21T2 28 Hình 1.23 Hiện trạng cấp điện, chiếu sáng đô thị (Đèn đường chiếu sáng
Trạm biến áp Cáp điện được chôn ngầm)
29
Hình 1.24 Thùng rác và cống thoát nước mưa hiện trạng 30 Hình 1.25 Biển quảng cáo hiện trạng trên tuyến đường Vũ Trọng Phụng 31 Hình 1.26 Hiện trạng biển báo giao thông trên tuyến Vũ Trọng Phụng 31 Hình 2.1 Bản đồ quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm
phố
62
Hình 3.9 Minh họa phương án cải tạo chỉnh trang một đoạn điển hình 67 Hình 3.10 Minh họa ý tưởng liên kết trục cây xanh toàn tuyến 69 Hình 3.11 Đề xuất phủ xanh trên tuyến phố Vũ trọng Phụng 70 Hình 3.12 Đề xuất các loại cây (cây Vàng Anh, cây Bằng Lăng nước) 71
Trang 10Hình 3.13 Đề xuất giải pháp đối với biển quảng cáo 71 Hình 3.14 Minh họa bố trí các biển báo, biển chỉ dẫn 72 Hình 3.15 Minh họa lối đi bộ, lối đi xe đạp,lối đi cho người tàn tật 72
Hình 3.17 Minh họa nhà vệ sinh công cộng 74 Hình 3.18 Minh họa về vật liệu lát và cách lát tạo hiệu quả thẩm mỹ 77 Hình 3.19 Đề xuất mới 2 điểm dừng xe buýt 78 Hình 3.20 Hình ảnh minh họa nhà chờ xe bus 78 Hình 3.21 Sơ đồ thu gom chất thải 79
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng thống kê chiều dài và chiều rộng lòng đường, vỉa hè
một số tuyến phố trong thời kỳ Pháp thuộc.
Trang 121
M Ở ĐẦU
* Lý do ch ọn đề tài:
Tuyến phố Vũ Trọng Phụng nằm ở phía Tây Nam quận Thanh Xuân bắt đầu từ Ngã
3 Nguyễn Trãi đến phố Ngụy Như KonTum, chiều dài tuyến khoảng 789m có chức năng kết nối theo hướng Đông – Tây (Nguyễn Trãi – Ngụy Như KonTum) và tuyến đường hỗ trợ cho các đường Vành đai Tuyến đường có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu giao thông và xây dựng phát triển đô thị ở phía Tây Nam Thành phố Do chưa có các quy định kiểm soát hình thái về kiến trúc cũng nhu các yếu tố cảnh quan, trang thiết bị đô thị … nên các công trình hai bên tuyến còn xây dựng lộn xộn, thiếu đồng nhất
Để tạo lập hình ảnh không gian tuyến phố hài hòa và tạo nét đặc trưng riêng, đòi hỏi phải có
sự kiểm soát chặt chẽ không gian kiến trúc đô thị đồng thời khớp nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật với khu vực
Tuyến phố Vũ Trọng Phụng được hình thành từ làng ven đô tạo thành con phố hiện nay Vì vậy, tuyến phố được xác định là tuyến phố mới mang hình ảnh 1 con phố hiện đại
và là một tuyến phố điển hình về tổ chức không gian
Cụ thể hoá Quy Hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được TTCP phê duyệt tại QĐ 1259/QĐ-TTg và Quy định quản lý theo đồ
án Quy Hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội được Thủ tướng Chính Phủ thông qua tại văn bản số 1945/VPCP-KTN ngày 26/3/2012 của Văn phòng Chính Phủ;
Cụ thể hoá Quy Hoạch phân khu đô thị H2-2 tỷ lệ 1/2000 và Quy chế quản lý Quy Hoạch kiến trúc công trình cao tầng trong khu vực nội đô lịch sử TP Hà Nội đang nghiên cứu; Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật Rà soát, khớp nối và bổ sung Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cho Quy Hoạch chi tiết, các dự án đầu tư trong phạm vi Đảm bảo đồng bộ không gian kiến trúc cảnh quan;
Đề xuất giải pháp tổ chức không gian, các giải pháp chỉnh trang, cải tạo, nâng cấp kiến trúc, cảnh quan công trình, tiện ích đô thị, cây xanh, công trình hạ tầng, giao thông …, khớp nối giữa khu vực xây mới và khu vực hiện có, đảm bảo đồng bộ và tạo nét đặc trưng riêng của tuyến phố, hài hòa với không gian khu vực;
Trang 13* M ục đích nghiên cứu:
Đề xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc, các giải pháp chỉnh trang, cải tạo, nâng cấp kiến trúc, cảnh quan công trình, tiện ích đô thị, cây xanh, công trình hạ tầng, giao thông …làm mới toàn diện tuyến phố nhằm tạo nét đặc trưng riêng của tuyến phố, hài hòa với không gian khu vực;
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: tuyến phố Vũ Trọng Phụng, Phường Thanh Xuân Trung, phường Nhân Chính quận Thanh Xuân, Hà Nội, được giới hạn bởi đoạn đường Nguyễn Trãi – Ngụy Như - Kon Tum, từ ngã ba Nguyễn Trãi đến ngã ba Ngụy Như - Kon Tum và các khu vực chức năng hai bên tuyến đường
Về thời gian: đến năm 2025 theo định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ Tướng phê duyệt theo Quyết định số 1259/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
* Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê, đối chiếu, đề xuất
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, ghi chép, chụp ảnh, hội thảo
- Phương pháp tiếp cận hệ thống
Trang 14THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội
Email: digilib.hau@gmail.com
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
Trang 15Luận văn đưa ra các đề xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc, các giải pháp chỉnh trang, cải tạo, nâng cấp kiến trúc, cảnh quan công trình, tiện ích đô thị, cây xanh, công trình hạ tầng, giao thông …làm mới toàn diện tuyến phố nhằm tạo nét đặc trưng riêng của tuyến phố, hài hòa với không gian khu vực;
Ki ến nghị:
- Luận văn tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan có thể dùng kết hợp với các dự
án Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết có liên quan để làm cơ sở quản lý quy hoạch kiến trúc, cấp phép xây dựng và quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn
- Các giải pháp chỉnh trang, cải tạo, nâng cấp kiến trúc, cảnh quan công trình, tiện ích đô thị, cây xanh, công trình hạ tầng, giao thông …làm mới toàn diện tuyến là việc làm hết sức cần thiết góp phần tạo bộ mặt tuyến phố mới, khang trang , sạch đẹp , nâng tầm cảnh quan môi trường sinh thái Muốn làm được điều này cần có sự kết hợp của cơ quan nhà nước và sự thống nhất của dân cư hai bên tuyến đường
Trang 166 Tổng cục thống kê Việt Nam (2013), Niên giám thống kê 2013
7 UBND thành phố Hà Nội (2015), Quyết định số 6631/QĐ-UBND ngày 02/12/2015
về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị H2-2, tỷ lệ 1/2000 thuộc các phường của quận Đống Đa, quận Cầu Giấy, quận Thanh Xuân, thị trấn Cầu Diễn, các xã thuôc huyện Từ Liêm
và quận Hà Đông, Hà Nội
8.UBND thành phố Hà Nội (2015), Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc Khu phố cũ Hà Nội
Trang 17CHÀO MỪNG CÁC THẦY, CÔ THAM GIA BUỔI BẢO VỆ
LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐỢT 1
KHÓA 2018- 2020
Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2020
Trang 18NỘI DUNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KIẾN TRÚC
MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Tổng quan tổ chức khônng gian kiến trúc cảnh quan tuyến phố Vũ Trọng Phụng
Chương 2: Cơ sở khoa học tổ chức khônng gian kiến trúc cảnh quan tuyến phố Vũ Trọng Phụng Chương 3: Các giải pháp tổ chức khônng gian kiến trúc cảnh quan tuyến phố Vũ Trọng Phụng
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 20• Cải tạo hình thức thẩm mỹ kiến trúc,
• Phân bố giao thông thuận lợivà linh hoạt, tận dụng tính đa dạng về mặt chức năng của các công trình tạo nên hình ảnh đặc trưng của một tuyến phố hiện đại, phát triển bền vững, mang hơi thở của thời đại mới
• Và làmđiểm nhấn trong tổng thể của khu vực ,phù hợp với xu thế phát triển chung.
T ây (Nguyễn Trãi – Ngụy Như KonTum) và tuyến đường hỗ trợ cho các đường Vành đai Tuyến đường có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu giao thông và xây dựng phát triển đô thị ở phía Tây Nam Thành phố.
• Do chưa có các quy định kiểm soát hình thái về kiến trúc cũng như các yếu tố cảnh quan,
trang thiết bị đô thị … nên các công trìnhhai bên tuyến còn xây dựng lôn xộn, thiếu đồng nhất.
• Để tạo lập hình ảnh không gian tuyến phố hài hòa và tạo nét đặc trưng riêng đòi hỏi phải đề xuất các giải pháp tổ chức không gian, các giải pháp chỉnh trang, cải tạo, nâng cấp kiến trúc, cảnh quan công trình, tiện ích đô thị, cây xanh, công trình hạ tầng, giao thông…, khớp nối giữa khu vực xây mới và khu vực hiện có, đảm bảo đồng
bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật với khu vực.
20 18
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
MỞ ĐẦU
• Đề xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc, các giải pháp chỉnh trang, cải tạo, nâng cấp kiến trúc, cảnh quan công trình, tiện ích đô thị, cây xanh, công trình hạ tầng, giao thông …tạo nét đặc trưng riêng của tuyến phố, hài hòa với không gian khu vực;
20 19
• Về không gian: tuyến phố Vũ Trọng
Phụng, Phường Thanh Xuân Trung, phường Nhân Chính quận Thanh Xuân,
Hà Nội,được giới hạn bởi đoạn đường Nguyễn Trãi – Ngụy Như - Kon Tum, từ ngã ba Nguyễn Trãi đến ngã ba Ngụy Như
- Kon Tum và các khu vực chức năng hai bên tuyến đường.
• Về thời gian: đến năm 2025 theo định
hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nộiđến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ Tướng phê duyệt theo Quyết định số 1259/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm
2030 và tầm nhìn đến năm 2050
NHẰM ĐƯA RA CÁC GIẢI PHÁP
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trang 2119
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Phương pháp tổng hợp, phân tích,
thống kê, đối chiếu, đề xuất
• Phương pháp điều tra, khảo sát thực
địa, ghi chép, chụp ảnh,hội thảo.
• Phương pháp chuyên gia.
• Phương pháp thực nghiệm, kiểm chứng
20 20
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
• Góp phần định hướng quá trình tổ chức không gian
kiến trúc đô thị tuyến đườngVũ Trọng Phụng, đồng thời
có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các kiến trúc sư cũng như phục vụ tài liệu cho công tác giảng dạy, đào tạo chuyên ngành.
• Nâng cao chất lượng môi trường, thẩm mỹ đô thị và
hiệu quả kinh tế, làm cơ sở để triển khai các dự án đầu
tư, quản lý xây dựng cũng như không gian kiến trúc cảnh quan đoạn phố Vũ Trọng Phụng.
Trang 22CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TỔ CHỨC KG KTCQ TUYẾN PHỐ VŨ TRỌNG PHỤNG
Trang 23CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
TUYẾN PHỐ VŨ TRỌNG PHỤNG
1.2 TỔNG QUAN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KTCQ TUYẾN PHỐ VŨ TRỌNG PHỤNG
1.3 TỔNG QUAN VỀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1.4 TỔNG QUAN VỀ CÁC TIỆN ÍCH ĐÔ THỊ
1.5 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TUYẾN PHỐ VŨ TRỌNG PHỤNG
1.6 ĐÁNH GIÁ S.W.O.T
1.7 CÁC VẪN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
1.8 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Trang 24• Khu phố cổ được tạo thành bởi 36 phố phường phát triển trong môi trường có nhiều ao hồ được sông Tô Lịch bao bọc ở phía Bắc, sông Hồng ở phía Đông
và hồ Hoàn Kiếm ở phía Nam (Khu vực chợ búa và
nhà ở được đặt tại nơi sông Tô Lịch và sông Hồng gặp nhau)
• Cửa sông Tô Lịch là bến cảng và có rất nhiều con kênh nhỏ nằm rải rác trong khu phố cổ, từ đó hình thành các tuyến phố hay còn gọi là tuyến phố cổ
bây giờ (Theo tài liệu nghiên cứu “Khu phố cổ Hà Nội nửa đầu thế kỷ 20 qua tài liệu địa chính” )
XVI
1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH KHU PHỐ CỔ
• Thời kỳ Bắc thuộc, Vào thế kỷ thứ V (454 - 456): Cácđiểm dân cư dọc theo hai bờ sông Hồng phát triển thành một quận nhỏ Sau đó trải qua hàng ngàn năm, hình thành một thành phố trên ba triệu dân và là một trung tâm đầu não về chính trị, quốc phòng, văn hoá, kinh tế quan trọng của đất nước
• Dưới thời nhà Lý, nhà Trần, khu phố Hà nội gồm tổng số 61 phường
2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TUYẾN PHỐ CỔ
• Tuyến phố cổ với những ngôi nhà san sát nối tiếp nhau và tất cả đều cao thấp khác nhau, được xây dựng theo sở thích của người nhưng chúng có một đặc điểm chung : “Mái rất dốc, hiên nhô ra khá xa
ngoài phố Mái dựa vào hai bức tường biên, vượt lên cao khỏi mái mỗi bên ít nhất 2m và kết thúc bằng những bậc thang”.
• Lý giải cho hình thức kiến trúc này được cho là bảo
vệ những mái ngói khỏi những trận giông lốc lớn vào giai đoạn chuyển mùa
Trang 25• Giai đoạn 1888 – 1920 :Đây là giai đoạn khu Phố cổ
Hànội có nhiều thay đổi nhất cả về quy hoạch , cảnhquan và kiến trúc các công trình: là phá những thànhtrì vàmở mang địa giới hành chính
• Khu Phố cổ được chia làm 2 nửa:
• Phía Đông (Tính từ phố Hàng Lược – Chả Cá –
Lương Văn Can trở về phía sông Hồng đổ về phía bờ sông )
• Phía Tây (từ khoảng phố Hàng Gà – Hàng Cót đổ về
Phùng Hưng ) mới được mở rộng thêm sau khi thành trì bị phá và các vòng hào bị lấp
19 54
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TUYẾN PHỐ Ở HÀ NỘI
20 04
• Những năm 1954 -1975 : Giai đoạn kháng chiến chống Mỹ và thời kỳ bao cấp sau giải phóng: Năm 1954, hoà bình lập lại ở miền Bắc nước ta Dân cư Hà Nội và chủ yếu ở khu phố có sự thay đổi đáng
kể, số hộ ở trong một khu nhà cứ tăng dần lên từ một hộ đến 2,3 hộ rồi mỗi hộ gia đình lại phát triển thêm
• Các tuyến phố Hà Nội bấy giờ được mở rộng lan qua các khu vực lân cận, đây chính là các tuyến phố cũ(thời XHCN)
4.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TUYẾN PHỐ CŨ
• Giai đoạn 1920 – 1945: Trong thời kỳ này người Pháp tiến hành đẩy mạnh quy hoạch và
mở rộng thành phố về phía Nam Đặc biệt là
về cảnh quan đường phố và kiến trúc nhà ở
• Những con phố được mở rộng hơn, nối dài thêm, uốn nắn lại cho thẳng hàng, đảm bảo trật tự và vệ sinh môi trường Phố có vỉa hè
và đường phố được lát gạch đá, có mương dẫn nước, thoát nước
• Chính họ đã đưa khu Phố cổ Hà nội từ khung cảnh một thành thị pha tạp, lộn xộn và nhốn nháo dần đi vào quỹ đạo của một đô thị hiện đại, trật tự và gọn gàng hơn Đây chính là lúc các tuyến phố Pháp ra đời
• Vào những năm 1986 nhà nước chính thức xóa bỏ chế độ bao cấp Các khu tập thể được hình thành dưới dạng tiểu khu có khu vui chơi cho trẻ em, cửa hàng bách hóa, và cả hệ thống xử lý nước thải ( Khu tập thể Vĩnh Hồ, Yên Lãng, Kim Liên )
• Một số các khu tập thể phát triển ở phía nam thành phố gắn liền với các nhà máy như: Khu tập thể phíc nước Rạng Đông, khu tập thể Bóng Đèn, khu tập thể Thanh Xuân cùng với
đó là sự phát triển mở rộng của các Làng xóm xung quanh, tạo nên các tuyến phố phát triển giữa Làng và Đô thị.
5.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TUYẾN PHỐ GIỮA LÀNG VÀ ĐÔ THỊ
Trang 26• Thời Kỳ những năm 1873-1885 đến 1910: Khu đất
nghiên cứu thuộc khu vực ngoại thị, thuộc đất
canh tác nông nghiệp và trống
• Những năm 1926 đến 1950: Khu vực bắt đầu hình
thành làng xóm: Loại hình nhà ở Liền kề
• Những năm 1950 đến 1986: Khu vực vẫn phát triển
theo hình thức nhà ở Liền kề, Bên cạnh khu vực
các KTT cũng Hình thành và phát triển mạnh
• Năm 1995: tên phố Vũ Trọng Phụng được đặt và
chỉ kéo dài 500m từ Nguyễn Trãi đến phố Nguyễn
Huy tưởng chỉ rộng 7m
• Năm 2004 : được điều chỉnh dài thêm 300m và
rộng hơn nối tiếp đến phố Ngụy Như kom tum
• Năm 2004 đến nay : Phố Vũ Trọng Phụng đã đổi
mới và đến nay là tuyến phố sầm uất với nhiều
cửa hang buôn bán.
2 KTT : phát triển trong giai đoạn từ 1950-1980 1885
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TUYẾN PHỐ VŨ TRỌNG PHỤNG
Trang 27CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN PHỐ VŨ TRỌNG PHỤNG
1.2 TỔNG QUAN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN PHỐ Ở HÀ NỘI
1.2.1.VỊ TRÍ, PHẠM VI THIẾT KẾ VÀ QUY MÔ NGHIÊN CỨU
1.Vị trí :Khu vực lập tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hai bên đường Vũ Trọng
Phụng, nằm phía Tây Nam nội đô lịch sử, thuộc địa giới hành chính của Phường Thanh
Xuân Trung (93%), phường Nhân Chính (7%) quận Thanh Xuân.
2.Phạm vi thiết kế: Giới hạn bởi đoạn đường Nguyễn Trãi – Ngụy Như - Kon Tum,
Từ ngã ba Nguyễn Trãi đến ngã ba Ngụy Như - Kon Tum và các khu vực chức năng hai
bên tuyến đường.
4.Quy mô lập nghiên cứu
Chiều dài :789m ; S = 11.46ha ; S Nghiên cứu =16.79ha
3.Tính chất:
1 Nằm phía Tây Nam trung tâm thành phố, trong khu vực chuyển tiếp giữa nội đô lịch sử và nội đô
2 Là tuyến đường cấp chính Khu vực, có mặt cắt ngang B=7-20m
- Kết nối các trục đường xuyên tâm
- Có tính chất song song và hỗ trợ đường Vành Đai 2,5 - 3
3 Khu vực tập trung các khu hỗn hợp TTTM kết hợp nhà ở.
Tuyến đường được hình thành để kết nối các khu nhà ở hỗn hợp với mạng lưới giao thông đô thị.
4 Là Khu vực cải tạo chỉnh trang các khu dân cư, công trình chức năng đô thị hiện hữu theo QH
Trang 28CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN PHỐ VŨ TRỌNG PHỤNG
1.2 TỔNG QUAN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN PHỐ Ở HÀ NỘI
1.2.2.TỔNG QUAN VỀ TÍNH CHẤT VÀ CHỨC NĂNG KHU VỰC
Trang 29CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN PHỐ VŨ TRỌNG PHỤNG 1.2 TỔNG QUAN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN PHỐ Ở HÀ NỘI
1.2.2.TỔNG QUAN VỀ TÍNH CHẤT VÀ CHỨC NĂNG KHU VỰC
Trang 30CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN PHỐ VŨ TRỌNG PHỤNG
1.2 TỔNG QUAN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN PHỐ Ở HÀ NỘI
1.2.3.TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Đặc điểm địa hình địa mạo:
• Khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng,cốt +6,05m - +7m
• Hoạt động xây dựng và nền công trình hai bên tuyến đường tương
đối ổn định
2 Đặc điểm Khí hậu:
• Khu vực nghiên cứu có khí hậu đặc thù của thành phố Hà Nội Đặc
điểm khí hậu 4 mùa (Xuân; Hạ; Thu; Đông)
• Mùa nóng bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 Hướng gió chủ đạo là
gióĐông Nam Nhiệt độ mùa này lên tới 38oC - 39oC Mùa nóng
đồng thời cũng là mùa mưa, tập trung từ tháng 7 đến tháng 9
• Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 Hướng gió chủ đạo là gió
Đông Bắc, trời lạnh, hanh khô Nhiệt độ trung bình mùa này khoảng
23oC, thấp nhất có lúc tới 6oC - 8oC
3 Đặc điểm Lượng mưa:
• Lượng mưa trung bình trong năm là 147 mm Trong thời gian gây
đây, cùng với sự biến đổi khí hậu và tác động của Elnino đã xảy ra
cáctrận mưa có lượng mưa lớn, gây úng ngập cục bộ một số khu
vực đoạn tuyến trong phạm vi thiết kế
• Độ ẩm trung bình năm là 84,5%
4 Đặc điểm dân cư
• Phạm vi nghiên cứu không xác định trên cơ sở tổ chức hành chính,
ranh giới quản lý dân cư (tổ, xóm) và liên quan tới một phần của các
khu vực chức năng Vì vậy không xác định được chính xác số hộ
dân vàsố dân cư cụ thể trong phạm vi nghiên cứu thiết kế
• Khu vực xây dựng dãy chẵn chủ yếu là các công trình nhà liền kề,
các công trình công cộng, công trình trường học, khu vực dãy lẻ chủ
yếu là các công trình cao tầng, trong đó dự án Hapulico Vũ Trọng
Phụng chiếm phần lớn tuyến phố Vũ Trọng Phụng (Từ đường
Nguyễn Huy Tưởng đến đường Nguỵ Như-Kon Tum
Một số đoạn đường từ Nguyễn Huy Tưởng đến Nguỵ Như - Kon Tum, ở dãylẻ là dự án Hapulico Vũ Trọng Phụng, ở dãy chẵn là loạt các nhà liền
kề, công trình chợ Nhân Chính, trường tiểu học Phan Đình Giót ở ngã ba kết nới với đường Ngụy Như - Kon Tum Đường trên đoạn này đã đượcxây dựng mở rộng
6 Về phân vùng kiến trúc cảnh quan
Theo đặc thù hình dáng, tính chất không gian tuyến đường khu vực nghiên cứu được chia làm 2 khu vực gồm 02 đoạn:
- Đoạn đường từ ngã ba Nguyền Trãi tới ngã ba Nguyễn Huy Tưởng;
- Đoạn đường từ ngã ba Nguyễn Huy Tưởng đến ngã ba Ngụy Như - Kon Tum
Nhà liền kề, khu tậpthể cũ, công anQuận Thanh Xuân,
quan
Nhà liền kề, khu tậpthể cũ, trường THPT,
Rivera Park
Dự án Hapulico Vũ TrọngPhụng
Trang 31CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN PHỐ VŨ TRỌNG PHỤNG
1.2 TỔNG QUAN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN PHỐ Ở HÀ NỘI
1.2.4.TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG ĐẤT VÀ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC TUYẾN PHỐ VŨ TRỌNG PHỤNG
Bảng ghi chú và thống kê hình thức kiến trúc
• Nhà kiến trúc lai tạp [ 184 công trình ]
• Nhà kiến trúc cổ, cũ [ 123 công trình ]
• Nhà kiến trúc kiểu pháp [ 75 công trình ]
• Nhà kiến trúc hiện đại [ 28 công trình ]
Nhận xét, đánh giá :
• Trên tuyến phố, hình thức kiến trúc chủ yếu là kiến trúc lai tạp.
• Kiến trúc Pháp, kiến trúc hiện đại xuất hiện tại các công trình cao tầng, cơ quan
• Nhìn chung hình thức kiến trúc không đồng nhất, lộn xộn
Trang 32CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN PHỐ VŨ TRỌNG PHỤNG
1.2 TỔNG QUAN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN PHỐ Ở HÀ NỘI
1.2.4.TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG ĐẤT VÀ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC TUYẾN PHỐ VŨ TRỌNG PHỤNG
3 BẢN ĐỒ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
• Công trình kiên cố (cấp II-niên hạn sử dụng 50-100 năm): chiếm 33,1% :
Nhà ở liền kế mặt phố, hỗn hợp, cơ quan
• Công trình bán kiên cố (cấp III-niên hạn sử dụng 20-50 năm) chiếm 36,8% :
Các công trình nhà liền kề cũ
• Công trình không kiên cố (cấp IV) chiếm 30% :
Khu vực nhà liền kề gần nút giao với đường Nguyễn Trãi và giữa tuyến đường
4 BẢN ĐỒ ĐÁNH GIÁ HÌNH THỨC MÁI CÔNG TRÌNH
Bảng ghi chú và thống kê chất lượng công trình
• Công trình bán kiên cố [ 151 công trình ]
• Công trình kiên cố [ 136 công trình ]
• Công trình không kiên cố [ 123 công trình ]
Bảng ghi chú và thống kê hình thức mái công trình
• Công trình mái chéo [ 198 công trình ]
• Công trình mái tam giác [ 184 công trình ]
• Công trình mái bằng [ 28 công trình ]
Nhận xét, đánh giá :
• Căn cứ: QCVN 03:2012/BXD; NĐ 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013;
TT 10/2013/T chủ T-BXD ngày 25/7/2013 về chất lượng công trình XD
• Các công trình mái chéo, tam giác chủ yếu tập trung tại các công trình liền kề và cơ quan
Có kết cấu ngói hoặc tôn là chủ yếu