1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

35 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Chung Về Phương Tiện Dạy Học
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương tiện dạy học Theo Từ điển tiếng Việt thì ”Phương tiện là cái dùng để làm một việc gì, để đạt một mục đíchnào đó” và ”Thiết bị là tổng thể nói chung những máy móc, dụng cụ, phụ tù

Trang 1

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Phương tiện dạy học

Theo Từ điển tiếng Việt thì ”Phương tiện là cái dùng để làm một việc gì, để đạt một mục đíchnào đó” và ”Thiết bị là tổng thể nói chung những máy móc, dụng cụ, phụ tùng cần thiết cho một

hoạt động nào đó” (Từ điển tiếng Việt)

Cho đến nay, trong giáo dục nói chung và trường học nói riêng đã và đang sử dụng một sốthuật ngữ khác nhau khi nói về phương tiện, thiết bị phục vụ cho quá trình dạy học như: cơ sở vậtchất, phương tiện dạy học, thiết bị dạy học, thiết bị trường học, dụng cụ học tập, giáo cụ trực quan,

đồ dùng dạy học, tài liệu, học liệu v.v Trong đó có thể hiểu:

- Cơ sở vật chất bao gồm phòng thí nghiệm, vườn trường, phòng học, bàn ghế, các thiết bị kĩthuật phục vụ các hoạt động của nhà trường như máy tính, máy in, máy photocopy, máy ảnh

- Phương tiện dạy học là toàn bộ những trang thiết bị, đồ dùng, dụng cụ được sử dụng phục vụtrực tiếp cho việc giảng dạy và học tập trong nhà trường Ví dụ: hệ thống tăng âm, loa, micro; ti vi vàcác đầu đọc VIDEO, VCD, DVD; các loại máy chiếu phim dương bản, máy chiếu qua đầu, máychiếu đa phương tiện, máy vi tính; các loại tranh, ảnh, tranh giáo khoa, bản đồ, bảng biểu; các loại

mô hình, vật thật; các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm; máy móc, thiết bị, dụng cụ dạy học thực hànhv.v Đôi khi, người ta coi tất cả các phương tiện kể trên cũng thuộc về cơ sở vật chất của trườnghọc

Có lẽ sử dụng khái niệm theo Từ điển Bách khoa Việt Nam là thích hợp hơn cả: ”Phương tiện dạy học (còn gọi là đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học) là một vật thể hoặc một tập hợp các vật thể

mà giáo viên sử dụng trong quá trình dạy học để nâng cao hiệu quả của quá trình này, giúp học sinh lĩnh hội khái niệm, định luật, hình thành các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ cần thiết” (Từ điển Bách khoa Việt Nam).

Xét theo nghĩa hẹp, giữa ”thiết bị” và ”phương tiện” có điểm giống và khác nhau, trong đó

”thiết bị” có nội hàm hẹp hơn và thường để chỉ có một phương tiện kĩ thuật nào đó Tuy nhiên, trongthực tế người ta thường sử dụng hai thuật ngữ này với cách hiểu như nhau

1.1.2 Đa phương tiện

Đa phương tiện là một hệ thống kĩ thuật dùng để trình diễn các dữ liệu và thông tin, sử dụngđồng thời các hình thức chữ viết, âm thanh, hình ảnh, động hình (qua hệ thống computer); trong đótạo khả năng tương tác giữa người sử dụng và hệ thống

Trên quan điểm công nghệ, dạy học với đa phương tiện là loại hình công nghệ kép, bao gồmcông nghệ về tổ chức quá trình nhận thức và công nghệ về phương tiện kĩ thuật dạy học Hai côngnghệ thành phần này phải được kết hợp với nhau theo quan điểm hệ thống, nghĩa là chúng phải tạothành một hệ toàn vẹn trong sự tương tác lẫn nhau

1.2 Phân loại

Có nhiều cách phân loại khác nhau tùy thuộc vào tiêu chí, dấu hiệu phân loại khác nhau Dướiđây xin giới thiệu một số cách phân loại phương tiện dạy học

1.2.1 Theo tính chất của phương tiện dạy học

Theo tính chất, phương tiện dạy học được chia ra hai nhóm: phương tiện mang tin và phươngtiện truyền tin

- Nhóm phương tiện mang tin là nhóm mà tự bản thân mỗi phương tiện đều chưa đựng mộtkhối lượng tin nhất định Đó là các loại như tài liệu in, băng đĩa âm thanh hoặc cả âm thanh và hìnhảnh, tranh vẽ, phim ảnh, mô hình, vật thật v.v

- Nhóm phương tiện truyền tin là nhóm phương tiện được dùng để truyền tin tới học sinh như

hệ thống tăng âm, loa, micro; ti vi và các đầu đọc VIDEO, VCD, DVD; các loại máy chiếu phim

Trang 2

1.2.2 Theo cách sử dụng phương tiện dạy học

Theo cách sử dụng, có thể chia phương tiện dạy học ra các loại:

- Phương tiện được dùng trực tiếp để dạy học, gồm hai loại nhỏ:

+ Phương tiện dạy học truyền thống: là những phương tiện đã được dùng từ xưa tới naytrong dạy học như tranh vẽ, mô hình, vật thật,…

+ Phương tiện dạy học hiện đại: là những phương tiện dạy học mới được đưa vào nhàtrường như camera số, máy chiếu đa phương tiện,…

- Phương tiện được dùng để chuẩn bị và điều khiển lớp học, gồm các loại như:

+ Phương tiện hỗ trợ: giá đặt phương tiện, thiết bị ánh sáng,

+ Phương tiện ghi chép, in ấn,

1.2.3 Theo mức độ chế tạo phương tiện dạy học

Cách chia này căn cứ theo một số tiêu chí về cấu tạo, vật liệu, giá thành, tuổi thọ của thiết bị,chia ra hai loại:

- Chế tạo đơn giản: cấu tạo đơn giản, vật liệu chế tạo rẻ tiền, giá thành thấp, thường có tuổi thọngắn

- Chế tạo phức tạp: đòi hỏi sự thiết kế, chế tạo công phu, vật liệu đắt tiền, cấu tạo phức tạp, giáthành cao, sử dụng tiện lợi và tuổi thọ cao v.v

1.3 Vai trò của phương tiện trong quá trình dạy học

1.3.1 Vai trò chung

Khoa học và công nghệ ngày càng phát triển thì phương tiện dạy học cũng ngày càng trở thànhyếu tố quan trọng, có ảnh hưởng lớn tới chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học Đặc biệt,trong các môn học thuộc ngành khoa học tự nhiên thì có những nội dung sẽ không thể thực hiệnđược nếu thiếu phương tiện dạy học

Trước đây, khi đề cập tới các thành tố của quá trình dạy học thường chỉ chú trọng tới 3 thànhphần là mục đích, nội dung và phương pháp dạy học Ngày nay, do sự phát triển về chất, quá trìnhdạy học được xác định gồm 6 thành tố là: mục đích (hẹp hơn là mục tiêu), nội dung, phương pháp,phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá Các thành tố này có quan hệtương tác hai chiều lẫn nhau (Hình 1.1)

Phương tiện DHNội dung DH

Kiểm tra - đánh giá kết quả DH

Mục đích DH

Phương pháp DH

Tổ chức DH

Trang 3

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học

Trong sơ đồ trên, nếu xét về phương diện nhận thức thì phương tiện dạy học vừa là cái để họcsinh “trực quan sinh động”, vừa là phương tiện để giúp quá trình nhận thức được hiệu quả

Nghiên cứu về vai trò của phương tiện dạy học, người ta còn dựa trên vai trò của các giác quantrong quá trình nhận thức và đã chỉ ra rằng:

- Kiến thức thu nhận được qua các giác quan theo tỉ lệ: 1% qua nếm, 1,5% qua sờ; 3,5% qua

ngửi, 11% qua nghe, 83% qua nhìn (Tô Xuân Giáp).

- Tỉ lệ kiến thức nhớ được sau khi học: 20% qua những gì mà ta nghe được; 30% qua những gì

mà ta nhìn được; 50% qua những gì mà ta nghe và nhìn được; 80% qua những gì mà ta nói được;

90% qua những gì mà ta nói và làm được (Tô Xuân Giáp).

- Cũng theo Tô Xuân Giáp, ở Ấn độ, người ta cũng tổng kết: tôi nghe – tôi quên; tôi nhìn – tôinhớ; tôi làm – tôi hiểu

Những số liệu trên cho thấy, để quá trình nhận thức đạt hiệu quả cao cần phải thông qua quátrình nghe – nhìn và thực hành Muốn vậy, phải có phương tiện (thiết bị, công cụ) để tác động và hỗtrợ

1.3.2 Vai trò đối với giáo viên

- Hỗ trợ hiệu quả cho giáo viên trong quá trình tổ chức các hoạt động nhận thức cho người họcbởi đảm bảo quá trình dạy học được sinh động, thuận tiện, chính xác

- Rút ngắn thời gian giảng dạy mà vẫn bảo đảm người học lĩnh hội đủ nội dung học tập mộtcách vững chắc

- Giảm nhẹ cường độ lao động của giáo viên, do đó nâng cao hiệu quả dạy học

1.3.3 Vai trò đối với người học

- Kích thích hứng thú học tập cho người học, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lĩnh hội kiếnthức của người học

- Giúp người học tăng cường trí nhớ, làm cho việc học tập được lâu bền

- Là phương tiện giúp người học hình thành và rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo cả thao tác trí tuệlẫn thao tác vật chất Cung cấp thêm kiến thức, kinh nghiệm trực tiếp liên quan đến thực tiễn xã hội

và môi trường sống

1.4 Yêu cầu đối với phương tiện dạy học

Để thực hiện tốt vai trò của mình, phương tiện phải đáp ứng được một số yêu cầu dưới đây:

- Phù hợp với nội dung chương trình, giáo trình, phương pháp dạy học mới và khả năng lĩnh hội củangười học; - Đảm bảo tính nhân trắc học; - Dễ sử dụng, đảm bảo độ tin cậy cao, chắc chắn, có độbền cao; - Kích thước, màu sắc phù hợp; - Đảm bảo an toàn trong vận chuyển, bảo quản, sử dụng; -Đảm bảo tính kinh tế; - Có tài liệu hướng dẫn cụ thể

1.5 Sử dụng phương tiện dạy học theo hướng tích cực hóa người học

1.51 Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học

a) Đảm bảo an toàn: Đây là một nguyên tắc quan trọng khi sử dụng thiết bị dạy học Các thiết bị

dạy học được sử dụng phải an toàn với các giác quan của học sinh, đặc biệt khi sử dụng các thiết bịnghe nhìn Do vậy, trong quá trình sử dụng, giáo viên cần chú ý một số vấn đề an toàn như: an toànđiện, an toàn cho thị giác, an toàn cho thính giác …

b) Đảm bảo nguyên tắc 3Đ: đúng lúc, đúng chỗ và đủ cường độ.

- Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học “Đúng lúc”

Sử dụng đúng lúc phương tiện dạy học là việc trình bày phương tiện vào lúc cần thiết, lúc họcsinh cần được quan sát, gợi nhớ kiến thức, hình thành kĩ năng trong trạng thái tâm, sinh lí thuận lợi

nhất (trước đó, GV đã dẫn dắt, gợi mở, nêu vấn đề chuẩn bị).

Trang 4

Việc sử dụng phương tiện dạy học đạt hiệu quả cao nếu được giáo viên đưa đúng thời điểmnội dung và phương pháp dạy học cần đến Cần đưa phương tiện theo trình tự bài giảng, tránh trưngbày đồng loạt trên bàn, giá, tủ trong một tiết học cũng như biến lớp học thành một phòng trưng bày.

- Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học “Đúng chỗ”

Sử dụng phương tiện dạy học đúng chỗ là tìm vị trí để giới thiệu phương tiện trên lớp học hợp

lí nhất, giúp cho học sinh có thể sử dụng nhiều giác quan nhất để tiếp xúc với phương tiện một cáchđồng đều ở mọi vị trí trong lớp học

Vị trí trình bày phương tiện phải đảm bảo các yêu cầu chung cũng như riêng của nó về chiếusáng, thông gió và các yêu cầu kĩ thuật đặc biệt khác

Các phương tiện phải được giới thiệu ở những vị trí đảm bảo tuyệt đối an toàn cho giáo viên

và học sinh trong và ngoài giờ dạy Đồng thời phải bố trí sao cho không làm ảnh hưởng tới quá trìnhlàm việc, học tập của các lớp khác

Phải bố trí chỗ để phương tiện dạy học tại lớp sau khi dùng để không làm phân tán tư tưởngcủa học sinh khi tiếp tục nghe giảng

- Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học “Đủ cường độ”.

Từng loại phương tiện có mức độ sử dụng tại lớp khác nhau Nếu kéo dài việc trình diễn hoặcdùng lặp lại một loại phương tiện quá nhiều lần trong một buổi giảng, hiệu quả của chúng sẽ giảmsút Theo số liệu của các nhà sinh lí học, nếu như một dạng hoạt động được tiếp tục trên 15 phút thìkhả năng làm việc sẽ giảm sút rất nhanh Nên sử dụng phương tiện nghe nhìn không quá 3 đến 4 lầntrong một tuần và kéo dài không quá 20 - 25 phút trong một tiết học

c) Đảm bảo tính hiệu quả

Bảo đảm tính hệ thống, đồng bộ và trọn vẹn về nội dung dạy học (sử dụng kết hợp nhiều loạiphương tiện dạy học một cách có hệ thống, đồng bộ và trọn vẹn; các phương tiện dạy học khôngmâu thuẫn, loại trừ nhau

Phù hợp với đối tượng học sinh; với nhân trắc và tiêu chuẩn Việt Nam

Bảo đảm sự tương tác trong hệ thống dạy học

"Nói hay chưa phải là dạy, chỉ xem chưa phải là học”.

Nói đến tương tác là nói đến sự “hợp tác”, “cộng tác”, tác động qua lại giữa giáo viên, họcsinh với các thành tố của quá trình dạy học

Phương tiện dạy học dù có hiện đại đến đâu thì bản thân nó cũng không thể thay thế được vaitrò của giáo viên mà trước hết là phương pháp dạy học của họ Ngược lại, phương pháp dạy học củagiáo viên cũng lại chịu sự qui định của điều kiện, phương tiện dạy học cụ thể Vì vậy, giữa các yếu tốnội dung, phương tiện, phương pháp dạy học có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau và với chủthể học tập (người học) Mối quan hệ đó chính là sự “tương tác” chủ yếu giữa các yếu tố của hệthống dạy học Sự tương tác đa chiều này tạo nên hiệu quả, chất lượng của quá trình dạy học

1.5.2 Cách sử dụng một số loại hình phương tiện dạy học

a) Tranh giáo khoa

Tranh giáo khoa là loại thiết bị đơn giản, gọn nhẹ, dễ sử dụng Nó được thiết kế theo những ýtưởng sư phạm và được thẩm định chặt chẽ Hình vẽ được thiết kế cẩn thận, đẹp Mầu sắc hài hòa vàthể hiện được những yếu tố cần nhấn mạnh Để sử dụng có hiệu quả tranh vẽ, cần chú ý tới một sốyếu tố sau đây:

Sử dụng theo hướng coi tranh giáo khoa là “nguồn” thông tin: theo cách này, thay vì dùngtranh giáo khoa để minh họa cho lời giảng của mình, giáo viên dùng nó như một nội dung học tập vàđược thiết kế dưới dạng một hoạt động dạy học Khi đó, người học sẽ được quan sát, được hướngdẫn quan sát và biết rõ cần trả lời câu hỏi gì sau khi quan sát Tùy thuộc vào đặc điểm của người học

Trang 5

mà giáo viên có thể yêu cầu người học ở các mức độ tìm tòi khác nhau như mô tả, liệt kê, so sánh,phân tích, tìm tòi từng phần, sáng tạo với sự trợ giúp hợp lí từ phía giáo viên.

Động hóa các tranh tĩnh: tranh giáo khoa thường là tranh tĩnh và chứa đầy đủ thông tin về đốitượng học tập Trong quá trình mô tả (người dạy, người học) thường trình bày sự “động” trong cácđối tượng tĩnh Điều này dẫn tới nhiều nội dung người học khó hình dung về hoạt động của đốitượng được phản ánh Để cho sinh động và dễ hiểu hơn, có một giải pháp là tách những đối tượng

“động” ra khỏi tranh vẽ tĩnh bằng cách cắt những miếng bìa thay thế cho các đối tượng “động” và cóthể thao tác được với nó trong quá trình mô tả hay trình bày đối tượng kỹ thuật Ví dụ: tranh vẽ về hệthống đánh lửa dùng ắc qui có 2 chi tiết chuyển động quay tròn khi hoạt động (cam ngắt điện, thanhquét trong bộ chia điện) và một chi tiết chuyển động đóng mở (tiếp điểm) Theo giải pháp này, 3 chitiết đó không được vẽ vào tranh mà được thay thế bằng các miếng bìa cứng và được gán vào phần

tĩnh của tranh bởi các nam châm Khi GV hay người học mô tả “cam ngắt điện quay dẫn tới tiếp điểm mở, vừa lúc đó thanh quét quay tới gần cực bên của bộ chia điện ”thì có thể tương tác trực

tiếp với những đối tượng đó cho phù hợp với sự mô tả

Tăng cường đàm thoại: hướng dẫn người học tìm hiểu cấu tạo hoặc nguyên lí làm việc củathiết bị được vẽ trong tranh bằng các câu hỏi gợi mở Ví dụ khi dạy về cấu tạo chung của động cơ,giáo viên có thể hướng dẫn người học tìm hiểu cấu tạo động cơ trong giáo trình và đặt các câu hỏinhư: tại sao bánh răng trục cam lại lớn gấp đôi bánh răng trục khuỷu; tại sao động cơ điezen không

có hệ thống đánh lửa v.v

Kết hợp với hình vẽ trên bảng: trong trường hợp cần thiết có thể vẽ các hình đơn giản trênbảng để minh họa hoặc giải thích hình vẽ (có cấu tạo phức tạp, nhỏ) trong tranh hoặc yêu cầu ngườihọc so sánh, phân tích…

b) Mô hình

Khắc phục được hạn chế của tranh giáo khoa, mô hình thể hiện được yếu tố động và khônggian ba chiều của đối tượng học tập Sử dụng mô hình sẽ rất hiệu quả khi giới thiệu về cấu tạo, cấutrúc, mối quan hệ giữa các bộ phận, chi tiết và đặc biệt là nguyên lý làm việc của đối tượng thực mà

mô hình thay thế cho nó Tuy nhiên, nếu mô hình quá đơn giản hoặc kích thước không đủ lớn thìviệc sử dụng sẽ kém hiệu quả khi số người học trong lớp quá lớn (học tại hội trường, giảng đườnglớn)

Khi sử dụng mô hình, ngoài việc cần coi mô hình là nguồn thông tin để người học tìm hiểu,giáo viên cần chú ý tới việc thao tác với mô hình, hệ thống các câu hỏi tương ứng với những thao tác

đó, hướng dẫn người học quan sát, nêu rõ yêu cầu người học phải thực hiện sau khi quan sát

c) Vật thật

Đây là loại thiết bị khá sinh động và có tính thực tiễn cao Vật thật thường được sử dụng trongcác bài dạy về cấu tạo của đối tượng, thực hành trên đối tượng (thiết bị máy móc, vật nuôi, câytrồng, ) Tuy nhiên, vật thật thường có mầu sắc không nổi bật, khó hoặc không thể hiện được nhữngnội dung bên trong, khó bảo quản và điều khiển theo ý muốn (nhất là đối với các sinh vật) Bên cạnh

đó, vật thật thường bao gồm cả những yếu tố không được đề cập trong nội dung học tập Do vậy,giáo viên cần định hướng người học quan sát, tìm hiểu về đối tượng một cách rõ ràng và phù hợp vớinội dung học tập hạn chế giải thích những yếu tố không thuộc nội dung học tập hiện tại

Trang 6

2 SỬ DỤNG THIẾT BỊ NGHE NHÌN TRONG DẠY HỌC

Các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại khá phong phú (máy chiếu bản trong, máy chiếuphản xạ, máy chiếu slide, camera, tivi và đầu video, máy chiếu đa phương tiện ) và chúng thườngđược sử dụng kết hợp với nhau Ở đây chỉ bàn đến việc sử dụng một số phương tiện kỹ thuật dạy họcthông dụng

2.1 Máy chiếu bản trong (Transparent Projector)

+ Có thể dùng để biểu diễn các mô hình phẳng bằng các tấm nhựa trong (hoạt động của các

cơ cấu máy)

- Chế tạo bản trong:

+ Chuẩn bị vật liệu:

Giấy, phim trong: Là loại phim chuyên dụng (thường là khổ A4), trong suốt, chịu

đư-ợc nhiệt (Printable) VD: 3M, buhl (Mỹ); Fuji (Nhật) Agfa (Đức)

Bút viết (mầu, đen trắng): viết, vẽ và bám được trên bản trong.

Thiết bị kỹ thuật: Máy tính, máy in, máy photocopy.

+ Chế tạo

Chuẩn bị thủ công: thể hiện nội dung trên bản trong bằng bút, các dụng cụ vẽ Có thể

sử dụng băng dính để đính các hình cắt đã chuẩn bị trước

Chuẩn bị bằng máy tính: sử dụng các phần mềm chế bản, xử lí ảnh để tạo nội dung

trình chiếu In nội dung trực tiếp vào bản trong hoặc ra giấy (sử dụng máy photocopy

ra bản trong)

43

15

2

6

18

Trang 7

Các phim sau khi được chế tạo cần được bảo quản nơi khô ráo, giữa hai phim cần đặt một tờ giấy mềm nhằm tránh ẩm, hư hỏng nội dung đồng thời dễ nhận biết nội dung của các bản trong

- Một số chú ý khi sử dụng

+ Xác định vị trí đặt và kiểm tra các chức năng của máy chiếu

+ Đảm bảo có bóng đèn thay thế khi cần thiết

+ Điều chỉnh độ nét và khuôn hình tối ưu

+ Chỉ bật máy lên khi bản trong đã được đặt vào ở vị trí ngay ngắn

+ Muốn thay bản trong, trước hết phải tắt máy

+ Sau khi đã bật máy, GV nên rời ra vị trí khác đảm bảo học sinh quan sát tốt nhất

+ Không quay lưng lại về phía học sinh

+ Sử dụng bút hay que chỉ để tập trung sự chú ý của học sinh vào nội dung trình bày

+ Dành thời gian cho học sinh quan sát những nội dung trên màn chiếu

Hình ảnh một số máy chiếu qua đầu

2.2 Máy chiếu phản xạ (Opaque Projector)

nhận được được phản xạ qua gương 6, qua thấu kính 7 tới màn chiếu So với máy chiếu qua đầu,hiệu suất của máy chiếu phản xạ nhỏ hơn Vì vậy, để có cường độ sáng như nhau trên màn chiếu,công suất bóng đèn của máy chiếu phản xạ lớn hơn so với máy chiếu qua đầu

6

57

Trang 8

+ Phù hợp cho giờ dạy có sử dụng nhiều tranh ảnh, bảng biểu, đồ thị minh hoạ.

- Một số chú ý khi sử dụng

+ Đặt tài liệu in ấn hay mẫu vật mỏng vào vị trí cân đối, đậy nắp lại rồi mới bật công tắc.+ Không nên chiếu tài liệu trong khoảng thời gian dài do cường độ ánh sáng chiếu lên bề mặtrất lớn, có thể làm hỏng tài liệu

+ Tắt máy mỗi khi có thể

2.3 Máy chiếu slide (Slide Projector)

Một số máy chiếu slide

c) Sử dụng máy chiếu slide

- Phạm vi sử dụng

Dùng cho các bài dạy cần minh hoạ bằng các hình ảnh thực tế:

+ Hình ảnh về phân xưởng, qui trình công nghệ, hướng dẫn sử dụng, máy móc, chi tiết + Các nội dung có tính chất hướng nghiệp

+ Báo cáo về các chuyến đi thực tế, tham quan học tập

+ Hình ảnh các nhà khoa học, các sự kiện, tài liệu lịch sử kỹ thuật

- Chế tạo slide

+ Chuẩn bị vật liệu, thiết bị:

Máy ảnh: là loại máy ảnh chụp phim.

Phim dương bản dùng cho slide: Có hai loại kích thước thông dụng là 24x36mm và

40x40mm

43

12

5

Trang 9

Khuôn phim (frame): thường làm bằng

nhựa cứng và được ghép lại bởi hai nửa

+ Chế tạo

Xây dựng kịch bản (dới dạng chuyện tranh).

Chụp ảnh: chụp bình thường theo kịch bản.

và nét, cắt phim thành các đoạn theo kịch bản Tiếnhành chụp lại hình nếu thấy cần

Đóng khung: mở và đa phim vào khung ở vị trí cân đối.

+ Do cấu tạo của máy chiếu, nên che tối phòng học

+ Khi sử dụng băng tiếng đi kèm, chú ý sự đồng bộ giữa âm thanh và hình ảnh

+ Tuỳ từng mục đích dạy học, slide có thể được chuyển đổi tự động hay được điều khiển bởigiáo viên

2.4 Máy chiếu đa phương tiện (Multimedia Projector)

a) Công dụng

Dùng để phóng to và chiếu các nội dung từcác nguồn tín hiệu điện khác nhau như tín hiệu

b) Cấu tạo chung và nguyên lý làm việc

- Cấu tạo chung

1 Khối lăng kính chia tách ánh sáng

Hình ảnh máy chiếu đa phương tiện của một số hãng

Trang 10

c) Ngoại diện đặc trưng của máy chiếu đa phương tiện

Hầu hết các loại máy chiếu đa phương tiện đều có một số chức năng chính và được điều khiểngiống nhau Khi xem xét kỹ ngoại diện đặc trưng thì có thể điều khiển được các máy chiều khác.Dưới đây là một số điểm cơ bản

- Hệ thống đèn báo (LED)

+ TEM indicator: Báo hiệu khi nhiệt độ trong máy cao quá giới hạn cho phép.

+ LAM indicator: Báo hiệu tình trạng của bóng đèn.

+ POWER indicator: Báo hiệu trạng thái hoạt động của máy chiếu (power-on; standby và

chế độ shutdown)

- Bảng điều khiển (control panel)

+ STANBY/ ON button: chuyển đổi giữa hai chế độ power-on và standby

+ MENU button: hiện hay ẩn menu điều khiển trên màn hình

+ VOLUME button: thay đổi âm lượng của âm thanh

+ ZOOM/ FOCUS button: chuyển đổi giữa hai chế độ ZOOM hoặc FOCUS (những máy đờimới không sử dụng các nút chức năng này mà sử dụng các vòng xoay ở trước ống kính củamáy)

+ UP/ DOWN button: thay đổi giá trị của các tham số đã được lựa chọn

+ SELECT button (một số máy dùng Enter hay OK): lựa chọn yếu tố điều chỉnh trong menu.+ MODE button (một số máy dùng Input hay Sourse): lựa chọn nguồn tín hiệu

- Bảng kết nối thiết bị vào - ra:

+ Power switch: Công tắc nguồn của máy chiếu

+ AC socket: kết nối với nguồn điện

+ COMPUTE IN 1 và 2 socket (một số máy kí hiệu là: RGB1; RGB2): nơi cắm đường tínhiệu hình vào máy chiếu từ máy tính

+ AV in socket: tín hiệu Audio và Video đưa vào

+ AV out socket: tín hiệu Audio và Video lấy ra

+ MONITOR OUT socket: đưa tín hiệu ra máy tính

+ RS- 232 socket: kết nối với cổng COM của máy tính

+ DC OUT socket: cung cấp nguồn điện một chiều 12 V

- Điều khiển từ xa (remote control):

+ MOUSE button (right, left): nhấn chuột phải và trái

+ POINTER control: điều khiển vị trí của chuột trên màn chiếu

+ AUDIO mute: chế độ câm loa

+ PICT mute (một số máy dùng Shuter; Blank): tạm cắt tín hiệu chiếu

- Một số bộ phận khác:

Trang 11

+ Chân nâng hạ máy chiếu

+ Cửa quạt gió ra ngoài

+ Cửa cấp không khí vào bên trong

+ Nắp đậy ống kính

+ Tay xách

d) Các thông số cơ bản của máy chiếu đa phương tiện

- Cường độ sáng (càng lớn thì máy có khả năng chiếu càng xa, chất lượng hình càng tốt; cócác mức: 300, 600, 700, 1250, 1500, 1900 Lumens)

- Độ phân giải (là số điểm ảnh có thể biểu diễn trên hình; càng cao thì hình sẽ càng mịn vànét; có các mức: 640 x 480, 800 x 600, 1024 x 768, 1400 x 1280)

- Thay thế hoàn hảo cho các loại máy chiếu khác

- Dùng cho dạy, học các nội dung cần minh hoạ nhiều

- Kết hợp với máy tính, dùng để thể hiện những nội dung trong thực tế khó hoặc không thểbiểu diễn được

f) Một số chú ý khi sử dụng

- Kết nối toàn bộ các đường điện, tín hiệu trong trạng thái không có điện

- Tránh di chuyển máy khi đang ở chế độ power-on

- Bật máy: Kết nối các đường tín hiệu, bật công tắc nguồn chính (nếu có) -> nhấn nút Power

trên control panel hay trên điều khiển từ xa và chờ cho tới khi hình xuất hiện Nếu hình không xuấthiện, kiểm tra lại nguồn tín hiệu được đưa vào và có thể thay đổi bằng cách nhấn lần lượt nút Input(mode; sourse) Với máy tính xách tay, cần điều khiển thêm bởi tổ hợp phím Fn+Fk (Fn là phímchức năng – Function; Fk là các phím từ F1 đến F12 tùy thuộc vào từng hãng máy VD máyCompaq: Fn+F4; Dell:Fn+F10 )

- Tắt máy: Không được phép rút dây nguồn cấp điện, tắt công tắc nguồn cho máy chiếu Làm

như vậy, quạt làm mát bên trong máy ngừng hoạt động trong khi nhiệt độ của bóng đèn còn rất cao

có thể gây hỏng đèn và các bộ phận khác của máy Muốn tắt máy thực hiện theo qui trình như sau:Nhấn nút Power trên bảng điều khiển hay trên điều khiển từ xa -> đèn báo chuyển sang một chế độkhác với ở chế độ standby hay power-on (tuỳ thuộc loại máy) -> chờ đến khi quạt làm mát dừngquay, đèn báo chuyển về chế độ standby lúc đó với cắt nguồn cho máy

- Trong quá trình dạy học, khi cần thiết có thể tạm cắt tín hiệu chiếu bằng nút pict mute(shuter; blank với một số máy khác) hoặc chuyển về chế độ standby

3 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC

3.1 Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin được coi là một trong những ngành khoa họcphát triển với tốc độ nhanh nhất Được như vậy vì đây là một ngành khoa học phục vụ và mang lạihiệu quả rõ rệt cho hầu hết các ngành nghề khác nhau trong xã hội Tuy vậy, tại Việt Nam, tiềm năng

to lớn mà công nghệ thông tin có thể mang lại cho giáo dục chưa được khai thác một cách thoả đáng.Xét cho quá trình giáo dục, với sự đa dạng và phong phú của các phần mềm dạy học, công nghệthông tin hoàn toàn có thể trợ giúp cho quá trình dạy học bởi những lý do dưới đây:

Thứ nhất, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học sẽ khiến máy tính trở thành một

công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình dạy học, cụ thể là:

Trang 12

Khả năng biểu diễn thông tin: Máy tính có thể cung cấp thông tin dưới dạng văn bản, đồ thị,

hình ảnh, âm thanh Sự tích hợp này của máy tính cho phép mở rộng khả năng biểu diễn thông tin,nâng cao việc trực quan hoá tài liệu dạy học

Khả năng giải quyết trong một khối thống nhất các quá trình thông tin, giao lưu và điều khiển trong dạy học: Dưới góc độ điều khiển học thì quá trình dạy học là một quá trình điều khiển hoạt

động nhận thức của học sinh Với một chương trình phù hợp, máy tính có thể điều khiển được hoạtđộng nhận thức của học sinh trong việc cung cấp thông tin, thu nhận thông tin ngược, xử lý thông tin

và đưa ra các giải pháp cần thiết giúp hoạt động nhận thức của học sinh đạt kết quả cao

Tính lặp lại trong dạy học: Khác với giáo viên, máy tính có thể lưu trữ một thông tin nào đó,

cung cấp và lặp lại nó cho học sinh đến mức đạt được mục đích sư phạm cần thiết Trên cơ sở này,

sự phát triển của từng cá thể học sinh trong quá trình dạy học trở thành hiện thực Điều đó tạo điềukiện thuận lợi cho việc cá thể hoá trong quá trình dạy học

Khả năng mô hình hoá các đối tượng: Đây chính là khả năng lớn nhất của máy tính Nó có

thể mô hình hoá các đối tượng, xây dựng các phương án khác nhau, so sánh chúng từ đó tạo raphương án tối ưu Thật vậy, có nhiều vấn đề, hiện tượng không thể truyền tải được bởi các mô hìnhthông thường, ví như các quá trình xảy ra trong lò phản ứng hạt nhân, hiện tượng diễn ra trongxilanh của động cơ đốt trong, từ trường quay trong động cơ không đồng bộ ba pha, chuyển động củađiện tử xung quanh hạt nhân trong khi đó máy tính hoàn toàn có thể mô phỏng chúng

Khả năng lưu trữ và khai thác thông tin: Với bộ nhớ ngoài có dung lượng như hiện nay, máy

tính có thể lưu trữ một lượng lớn dữ liệu Điều này cho phép thành lập các ngân hàng dữ liệu Cácmáy tính còn có thể kết nối với nhau tạo thành các mạng cục bộ hay kết nối với mạng thông tin toàncầu Internet Đó chính là những tiền đề giúp giáo viên và học sinh dễ dàng chia sẻ và khai thác thôngtin cũng như xử lý chúng có hiệu quả

Thứ hai, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học có thể hỗ trợ cho nhiều hình thức dạy

học khác nhau như dạy học giáp mặt (face to face); dạy học từ xa (distance learning); phòng đào tạotrực tuyến (online training lab); học dựa trên công nghệ web (web based training); học điện tử (e-learning) đáp ứng được nhu cầu học tập ngày càng cao của các thành phần khác nhau trong xã hội

Thứ ba, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học dẫn đến việc giao cho máy tính thực

hiện một số chức năng của người thầy giáo ở những khâu khác nhau của quá trình dạy học Nhờ đó,

có thể xây dựng những chương trình dạy học mà ở đó máy thay thế một số công việc của người giáoviên Cách dạy này đã thể hiện nhiều ưu điểm về mặt sư phạm như khuyến khích sự làm việc độclập của học sinh, đảm bảo mối liên hệ ngược và cá biệt hoá quá trình học tập

3.2 Thiết kế nội dung hỗ trợ bài dạy bằng phần mềm Microsoft PowerPoint

a Một số khái niệm cơ bản

+ MS PowerPoint: Là phần mềm ứng dụng trong bộ phần mềm Office của Microsoft Dùng để thiết

kế và trình chiếu thông tin Đây là một phần mềm phổ biến được phát triển cho hệ điều hànhMicrosoft Windows và Mac Được sử dụng rộng rãi trong giới doanh nhân, các nhà giáo dục đàotạo và được coi là một dạng phổ biến nhất của công nghệ trình diễn Theo nhà sản xuất, có khoảng

30 triệu trình diễn được tạo ra mỗi ngày

+ Presentation (trình diễn): Là sản phẩm được tạo ra từ MS PowerPoint Trong mỗi Presentation

cũng bao gồm các slide, chúng được sắp xếp theo một trình tự nhất định theo ý đồ của người thiết kế

+ Slide: Chứa đựng các thông tin trình diễn Mỗi slide có thể chứa nhiều loại thông tin khác nhau

như chữ (text), hình ảnh (image), tranh vẽ (picture), âm thanh (sound), hình hình (animation), phim(movie)

+ Trong quá trình trình diễn thông tin, các slide có thể được xuất hiện một các tự động hay tuân theo

sự điều khiển của người dùng

Trang 13

+ Với khả năng chứa đựng nhiều dạng thông tin trong một slide, với các hiệu ứng Animation kết hợpvới khả năng tương tác với từng đối tượng trong slide , phần mềm này khá phù hợp trong việc hỗtrợ công việc giảng dạy của giáo viên nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Có thể nói, đối với quátrình dạy học, về mặt khả năng trình diễn thông tin, MS PowerPoint là tất cả những gì chúng ta cần.Đây là một sự thay thế tốt cho những gì chúng ta đã có trước đây

+ Tuy nhiên không phải có MS Powerpoint là có tất cả Như mọi phương tiện khác, MS Powerpointcũng chỉ là công cụ Mọi nguồn thông tin (hình ảnh, âm thanh, chữ viết ) lấy ở đâu? cách sắp xếpchúng theo trình tự thế nào? kịch bản ra sao, lời thuyết minh cho thông tin ấy thế nào, chiến lược sư

phạm sử dụng trong bài dạy là gì thì hoàn toàn phụ thuộc vào con người Một câu hỏi được đặt ra

là: làm thế nào đề có được một Presentation hỗ trợ tốt nhất cho quá trình dạy học?

b Qui trình thiết kế bài dạy bằng Powerpoint

Để có được một bài giảng tốt, việc thiết kế và xây dựng trình diễn phải được lập kế hoạch cụthể và thực hiện theo từng bước nhất định Dưới đây là một gợi ý:

Bước 1: Hình thành ý tưởng bài dạy, lựa chọn nội dung thông tin cần thể hiện trong bài dạy

Bước 2: Chia nhỏ nội dung thông tin thành các mô đun Mỗi mô đun thông tin sẽ được hiển thị trong

một slide

Bước 3: Lựa chọn tối đa các đối tượng Multimedia có thể có dùng để tổ chức hoạt động hay minh

hoạ cho nội dung học tập

Bước 4: Chuẩn bị tài nguyên (văn bản; hình ảnh tĩnh, động; mô hình mô phỏng; âm thanh; phim )

bằng các công cụ phần mềm khác nhau

Bước 5: Sử dụng MS PowerPoint để tích hợp nội dung trên vào các slide

Bước 6: Qui định cách thức hiển thị thông tin trong mỗi slide

Bước 7: Qui định hình thức chuyển đổi giữa các slide

Bước 8: Viết các thông tin giải thích cho mỗi slide

Bước 9: In các nội dung liên quan tới bài giảng

Bước 10: Trình diễn thử và sửa đổi

c Nâng cao chất lượng, hiệu quả khi thiết kế và sử dụng bài dạy bằng PP

Yêu cầu chung

- Thiết kế bài dạy bằng PowerPoint phải dựa trên lí luận dạy học, đặc biệt là lí luận dạy học hiện đại

Do vậy, PP chỉ là phần mềm có tính chất hỗ trợ cho giáo viên thể hiện ý tưởng sư phạm của mìnhmột cách thuận lợi và hiệu quả hơn

- Cấu trúc bài dạy phải chặt chẽ, lôgic Thông tin ngắn gọn, cô đọng, được bố trí và trình bày mộtcách khoa học phù hợp với tiến trình lên lớp

- Thể hiện đồng bộ và hợp lí các đối tượng đa phương tiện để hỗ trợ các hoạt động nhận thức

- Bài dạy cần khuyến khích sự trao đổi giữa giáo viên và học sinh; tăng cường trao đổi, hợp tác giữacác học sinh; khích lệ tư duy, hoạt động độc lập, sáng tạo

- Nội dung bài dạy phải cuốn hút, đảm bảo học sinh tập trung vào nội dung, lôgic của kiến thức

- Sử dụng bài dạy đúng kế hoạch, tiến trình với tư thế, cử chỉ, điệu bộ, giọng nói, ánh mắt của giáoviên hợp lý

Một số định hướng cụ thể

A Cấu trúc thể hiện bài dạy

Thực tiễn cho thấy, ý tưởng và con đường thể hiện ý tưởng là những yếu tố quan trọng ảnhhưởng tới chất lượng bài trình bày Về cấu trúc thể hiện ý tưởng, có thể thực hiện theo một vài cáchtiếp cận sau:

+ Sử dụng cấu trúc đã được thiết kế sẵn:

PP cho phép thiết kế một trình diễn mới theo một số thiết kế với những cấu trúc mẫu Một vài

Trang 14

trong số đó là generic (kiểu chung); training (đào tạo); Bussiness plan (kế hoạch kinh doanh);Brainstorming (phương pháp công não)

+ Sử dụng lưu đồ:

Cách tiếp cận này thường được sử dụng nhiều bởi tính đơn giản và logic của nó Theo đó, bàitrình bày được bắt đầu bằng cách công bố tóm tắt những nội dung (vấn đề) chính cần trình bày, kếđến là lần lượt từng vấn đề được đề cập và giải quyết Sau mỗi vấn đề thường có những tóm tắt vàkết luận Cuối cùng là các nội dung để kết thúc phiên trình bày

- Trình bày một câu chuyện ngắn hay một ví dụ gây tranh cãi

- Sử dụng các câu hỏi khêu gợi, câu hỏi mở khiến học sinh hứng thú, tích cực tranh luận, đưa ra cácphương án trả lời

- Sử dụng một lời trích dẫn, nhận định liên quan tới nội dung bài học khiến học sinh rất quan tâmhay thấy bất ngờ

- Khai thác những con số thống kê đáng chú ý về chủ đề bài dạy

- Sử dụng các hiệu ứng đặc biệt như âm thanh, hình ảnh, hoạt hình, phim

Phần 2: Trình bày tổng quan

Phần này nhằm cung cấp cho học sinh một cách ngắn gọn nội dung học tập, các yêu cầu các

em phải đạt được thông qua bài dạy (mục tiêu) Để làm tốt điềunày, giáo viên phải ý thức được rõ ràng bài dạy đề cập tới nội dung nào (nội dung), liên quan tới hệ thống kiến thức khác ra sao (tính kếthừa, sự tích hợp), nội dung được dạy cho ai (đối tượng), các em mong đợi gì ở bài dạy (mục tiêu)

Phần 3: Thể hiện nội dung

Dựa trên cơ sở những thông tin đã được thiết kế trong bài dạy, giáo viên và học sinh lần lượt khám phá tri thức theo cách đã được xác định rõ ràng trong kế hoạch bài dạy Chú ý sau mỗi phần, giáo viên thường đưa ra những nhận định có tính chất kết luận, tổng kết giúp học sinh nhận biết và

Kích thích

Tổng quan

Nội dungTóm tắt

Kết luận,hoạt động

Trang 15

khắc sâu từng phần trong tổng thể nội dung bài dạy Cũng nên dẫn dắt, kể các câu chuyên liên

quan khi chuyển từ nội dung này sang nội dung khác

Phần 4: Tóm tắt

Giai đoạn này sẽ giúp học sinh xem xét lại toàn bộ nội dung kiến thức đã được học Trên cơ

sở đó, học sinh sẽ nhớ tốt hơn theo cách sắp xếp các kiến thức theo một cấu trúc chặt chẽ, logic

Phần 5: Kết luận và hoạt động

Những kết luận quan trọng của bài dạy, những hoạt động để vận dụng hay kiểm tra sự hiểu biết của học sinh trên cơ sở những kết luận đó là những nội dung chính cần được thể hiện trong phầnnày Cũng tại đây, giáo viên có thể đưa ra các hoạt động bước đầu đánh giá mức độ đạt được mục tiêu của bài dạy

+ Sử dụng biểu đồ dạng xương cá:

Theo cách tiếp cận này, bài trình bày không trực tiếp đề cập tới thông điệp chính cần truyền đi

mà nó được bắt đầu với những thông tin hỗ trợ, trên cơ sở đó, dẫn dắt, liên hệ và đi tới kết luận vấn

đề chính cần đề cập

+ Một số kỹ thuật đảm bảo thể hiện rõ vị trí nội dung trong cấu trúc

- Sử dụng các biểu tượng đồ hoạ

Kết quả

Thông tin hỗ trợ 1

Thông tin hỗ trợ 3

Thông điệp chínhThông tin hỗ trợ 2

Trang 16

Với cách này, người học dễ dàng nhận diện nội dung đang đề cập ở vị trí nào trong cấu trúctổng thể về nội dung Sẽ hiệu quả hơn khi các slide đó được kết nối với nhau thông qua hệ thống cácliên kết được tạo ra bởi các biểu tượng đồ hoạ.

- Sử dụng các ghi chú khi một chủ đề thể hiện trên nhiều slide

Với cách này, người học dễ dàng theo dõi và nắm bắt được những chủ đề mà nội dung của nóđược trình bày trong nhiều slide Có thể biểu diễn bằng nhiều cách khác như đánh số thứ tự sau tiêu

đề 1,2,3 hay sử dụng thuật ngữ (tiếp) sau tiêu đề bắt đầu từ slide thứ 2 thể hiện chủ đề đó

B Nội dung thông tin

Không thể và không nên đưa tất cả các thông tin cần trình bày với học sinh trên slide mà chỉđưa những thông tin ngắn gọn, những từ khóa quan trọng Trên cơ sở những thông tin ấy, giáo viên

và học sinh trao đổi, đàm thoại, hoạt động để hiểu sâu, hiểu rõ vấn đề Do vậy, trên một slidekhông trình bày quá nhiều ý, sử dụng các câu ngắn gọn, súc tích, đơn giản và dễ nhớ Để cho nộidung trình diễn khoa học, có tính logic và trực quan, việc chuyển tải nội dung dưới dạng sơ đồ cầnđược khai thác triệt để Dưới đây là một số gợi ý

- Tăng cường sử dụng các biểu tượng đồ hoạ, các sơ đồ khối thay thế chữ viết

- Mỗi slide chỉ nên thể hiện một ý

- Sử dụng các cụm từ khoá hơn là một câu văn hoàn chỉnh

- Chuyển đổi câu thành các ý

- Chỉ nên có 5 đến 6 dòng trên một slide

- Mỗi dòng chỉ nên có không quá 6 từ

- Sử dụng danh sách có thứ tự (danh sách có các kí hiệu như 1, 2, 3; a, b, c ) khi tầm quan trọngcủa các ý là khác nhau hoặc danh sách theo một trật tự nhất định

- Sử dụng danh sách không có thứ tự (danh sách có các kí hiệu đồ hoạ trước mỗi ý) khi không có sựphân biệt về tầm quan trọng của các ý

- Khuyến khích sử dụng các biểu tượng hình ảnh thay cho các dấu đầu câu trong danh sách

C Thể hiện nội dung bài dạy

Tập trung vào nội dung

Thể hiện rõ cấu trúc

Thông tin ngắn gọn

Tăng cường đàm thoạiKích thích hứng thúKhai thác tốt kênh hình

Trang 17

chiếu Do vậy, tuỳ thuộc vào phòng học và trang thiết bị cụ thể mà chọn kiểu chữ và cỡ cữ để đápứng được tiêu chuẩn trên Trong thực tế, nên chọn cỡ chữ tối thiểu 20pt cho kiểu chữ vnArial haytương đương; tối thiểu 24pt cho kiểu chữ vntime hay tương đương.

Còn về kiểu chữ, nên sử dụng các kiểu chữ không chân vì đây là kiểu chữ dễ đọc Nên lựachọn và sử dụng không quá hai kiểu chữ nhằm đảm bảo tính cân bằng và nhất quán trong bài trìnhbày Hạn chế sử dụng chữ in hoa vì nó sẽ làm mất hình dạng của ký tự gây khó đọc cho người quansát Ví dụ

Nên dùng kiểu CHỮ KHÔNG CHÂN

Không nên dùng kiểu chữ có chân, hình dạng phức tạp

KHÔNG NÊN SỬ DỤNG NHIỀU NỘI DUNG BẰNG CHỮ IN HOA

+ Đảm bảo độ tương phản:

Để nội dung thông tin trên màn chiếu rõ ràng, dễ đọc, cần đảm bảo nguyên tắc phối hợp giữamầu nền và mầu chữ Đó là, nếu màu nền là mầu sáng thì mầu chữ sẽ là mầu tối và ngược lại Có thểtham khảo một số cặp mầu chữ - nền sau:

Trong thực tế, có hai phong cách trình bày

Một là, mầu nền tối, mầu chữ sáng Cách chọn này đảm bảo độ tương phản tốt, tuy nhiên, lớphọc có thể bị tối, gây khó khăn cho học sinh ghi chép các nội dung, kiến thức chính

Hai là, mầu nền sáng, mầu chữ tối Cách chọn này cũng đảm bảo độ tương phản tốt, lớp họcsáng, học sinh có thể ghi chép tốt Tuy nhiên, mầu nền sáng trong một thời gian dài có thể gây ứcchế cho người học

+ Xác định vùng hiển thị thông tin quan trọng:

Một nghiên cứu chỉ ra rằng, khi mắt người nhìn vào một hình chữ nhật thì sự tập trung chú ýkhông giống nhau với các vùng khác nhau Theo sơ đồ này, mắt người sẽ tập trung chú ý nhiều nhấtvào phía trên, bên trái của khung hình chữ nhật Đây chính là vùng người thiết kế nên đặt những đốitượng, thông tin quan trọng

Ngày đăng: 04/01/2022, 13:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh một số máy chiếu qua đầu - KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
nh ảnh một số máy chiếu qua đầu (Trang 7)
Hình ảnh máy chiếu đa phương tiện của một số hãng - KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
nh ảnh máy chiếu đa phương tiện của một số hãng (Trang 9)
Hình thức đào tạo trong e-learning - KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Hình th ức đào tạo trong e-learning (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w