Luật Đất đai 2013 cũng quy định nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtphải phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,quốc phòng, an ninh; đ
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
I GIỚI THIỆU
CHUNGLuật Đất đai 2013 quy định “Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh
vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốcphòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năngđất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xãhội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian nhất định”; “Kế hoạch sử dụngđất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quyhoạch sử dụng đất” Vì vậy, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có vai trò, ý nghĩa đặcbiệt quan trọng nhằm định hướng cho các cấp, các ngành sử dụng quỹ đất một cáchhợp lý, hiệu quả, khai thác tốt tiềm năng đất đai để phát triển; hạn chế việc sử dụng đấtchồng chéo, lãng phí, kém hiệu quả, phá vỡ cân bằng môi trường sinh thái, kìm hãmphát triển kinh tế - xã hội; là công cụ pháp lý hữu hiệu hỗ trợ quản lý Nhà nước về đấtđai; là căn cứ pháp lý cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Luật Đất đai 2013 cũng quy định nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtphải phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,quốc phòng, an ninh; được lập từ tổng thể đến chi tiết, quy hoạch sử dụng đất của cấpdưới phải phù hợp quy hoạch sử dụng đất của cấp trên, kế hoạch sử dụng đất phải phùhợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Trên cơ sở quy định của Luật đất đai 2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hànhchỉ thị số 08/CT-TTg ngày 20/5/2015 về công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đấtđến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) Trong đó, chỉ đạo BộTN&MT chủ trì lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sửdụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương tổ chức triển khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập
kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của địa phương đồng thời với quá trình điềuchỉnh quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, trong đó cập nhật các nộidung, chỉ tiêu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh, kịpthời trình Chính phủ phê duyệt ngay sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốcgia được Quốc hội phê duyệt
Huyện Đức Trọng đã tiến hành lập “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
2016-2020, để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, các dự án công trìnhtrọng điểm mà Đại hội đại biểu đảng bộ huyện Đức Trọng lần thứ XII đã đề ra; đồngthời phải phù hợp với Luật Đất đai 2013 cần thiết phải tiến hành điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Đức Trọng
Trang 2II MỤC ĐÍCH CỦA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN
ĐỨC TRỌNG- Đánh giá thực trạng sử dụng và tiềm năng đất đai của huyện Đức Trọng để có
kế hoạch và phương án sử dụng thích hợp cho mỗi loại đất, theo từng thời kỳ pháttriển kinh tế - xã hội của huyện;
- Xây dựng phương án điều chỉnh sử dụng đất đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội trên nguyên tắc sử dụng đầy đủ, hiệu quả cao và lâu bền tài nguyên đất đai;
Xác lập hệ thống các giải pháp về sử dụng đất phục vụ cho phát triển kinh tế
-xã hội của huyện, trong đó có tính toán đáp ứng nhu cầu sử dụng đất trong những nămtrước mắt và đến năm 2020 của các ngành kinh tế trên địa bàn huyện, với phươngchâm: tiết kiệm, khoa học, có hiệu quả kinh tế cao và lâu bền
III NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện bao gồm:
Chỉ tiêu Chỉ tiêu
đuợc phân bổ
Chỉ tiêu đƣợc xác định
Số
TT
đƣợc xác định bổ sung
Chỉ tiêu sử dụng đất
PNN
CQP CAN
x x x x x x x x x x 0 x x x
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 x 0 0 0
x x x x x x x x x x 0 0 0 0
Trang 3Chỉ tiêu được xác định bổ sung
Chỉ tiêu đuợc phân bổ
Chỉ tiêu được xác định
x x x x x x
0 0 0 0 0 0
0 0 0 x x x
Đất khu chế xuất
Đất cụm công nghiệp
Đất thương mại, dịch vụ
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh,
.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải
.13 Đất ở tại nông thôn
DDT DDL DRA ONT ODT TSC
x x x x x x x x x
0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 x x x 0 x x 0 0
.14 Đất ở tại đô thị
.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan
.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS
DNG TON
.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
.18 Đất cơ sở tôn giáo
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,
0 0 0 0 0 0 0 x x x x
x x x x x x x 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng
CSD KCN KKT KDT
Khu vực chuyên trồng lúa nước
Khu vực chuyên trồng cây công
nghiệp lâu năm
0 0 0 0 0 0 0 0
x x x x x x x x
0 0 0 0 0 0 0 0
KDD KSX KKN KDV KDL Khu ở, làng nghề, sản xuất phi
nông nghiệp
nông thôn
Trong đó, x: được phân bổ, được xác định, được xác định bổ sung;
: không được phân bổ, khôngđược xác định, không đượcxácđịnh
bổ sung;
0
*: không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự
nhiên.
Trang 42 Trình tự tiến hành các
nội dung
Đánh giá tài nguyên đất
đai: đất, nước, khí hậu,…
Điều kiện phát triển Quản lý sử dụng đất, biến
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến KT-XH
Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất 2016-2020
Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Hình 1: Tiến trình lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất(Phỏng theo Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT; Bộ TN&MT,
Bản đồ Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất năm 2020
CD ghi các sản phẩm trên (báo cáo, số liệu, các loại bản đồ số)
Các sản phẩm sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ nhân sao thành 04 bộ vàlưu giữ tại:
UBND tỉnh Lâm Đồng
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng
UBND huyện Đức Trọng
: 01 bộ: 01 bộ: 01 bộ: 01 bộPhòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đức Trọng
Trang 5lý - Luật Đất đai năm 2013.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2015 của Chính phủ về thi hànhLuật Đất đai
- Thông tư số 29/2009/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất
- Quyết định số 704/QĐ-TTg ngày 12/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030
- Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/05/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về tiêu chuẩn cua đơn vi hanh chinh và phân loại đơn vị hành chính;̣̉ ̣̣̣̀ ̣́
- Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/05/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về phân loại đô thi;̣̣
- Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ươngĐảng (khóa XII) về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệthống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;
- Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ươngĐảng (khóa XII) về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng
và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập;
- Kế hoạch số 48-KH/TU ngày 16/4/2018 của Tỉnh ủy Lâm Đồng về thực hiệnNghị quyết số 18-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương khóa XII;
- Kế hoạch số 49-KH/TU ngày 16/4/2018 của Tỉnh ủy Lâm Đồng về thực hiệnNghị quyết số 19-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương khóa XII;
2 Các tài liệu có liên quan đến điều chỉnh QHSDĐ huyện Đức Trọng
Quyết định số 1582/QĐ-UBND ngày 02/7/2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng,
về việc phê duyệt đề án phát triển thuỷ lợi nhỏ, giai đoạn 2011-2020
Quyết định số 2476/QĐ-UBND ngày 01/11/2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng
-về phê duyệt phát triển thể thao đến năm 2020
Trang 6- Quyết định số 118/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng vềphê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp Lâm Đồng đến năm 2015 vàtầm nhìn đến năm 2020.
- Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 04/3/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng vềviệc phê duyệt quy hoạch thuỷ lợi đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quyết định số 1369/QĐ-UBND (25/06/2010) của UBND tỉnh Lâm Đồng vềviệc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020
Quyết định số 1414/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng
- Quyết định số 146/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồngphê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020
Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 26/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ điều
-chỉnh, bổ sung danh mục các sân golf dự kiến phát triển đến năm 2020 ban hành kèmtheo Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 26/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt Quy hoạch sân golf Việt Nam đến năm 2020
- Quyết định số 2897/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồngphê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020
Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày 28/01/2015 về việc phê duyệt kết quảkiểm kê rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2014
Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc
- Văn bản số 1349/TTg-KTN ngày 12/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ V/vđiều chỉnh quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020
Quyết định số 774/QĐ-UBND ngày 30/3/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng phêduyệt quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến nông sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020
Báo cáo số 25/BC-UBND ngày 13/02/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng báo
31/2012/TTLT Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020
- Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh LâmĐồng đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2015
Trang 7- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu(2011-2015) tỉnh Lâm Đồng.
- Quyết định số 1259/QĐ-UBND ngày 05/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnhLâm Đồng về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Đức Trọngđến năm 2020
- Quyết định số 2055/QĐ-UBND ngày 30/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnhLâm Đồng về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tại huyện Đức Trọngtỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2014-2020
- Quyết định số 2455/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhândân tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất năm 2015” huyện Đức Trọng
- Quyết định số 2449/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhândân tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường học huyện ĐứcTrọng đến năm 2020
-Quy hoạch phát triển điện lực huyện Đức Trọng đến năm 2020
Các quy hoạch xây dựng đô thị trên địa bàn huyện Đức Trọng: Quy hoạchchung xây dựng thị trấn Liên Nghĩa; Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết tỷ lệ.000 (Khu trung tâm hành chính huyện Đức Trọng, Khu dân cư Nam Sơn, Khu nghĩa
½
trang Nam sông Đa Nhim, Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cánh đồng LiênNghĩa – Phú Hội); Quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới; Quy hoạch chi tiếttrung tâm xã và điểm dân cư nông thôn…
- Số liệu thống kê, kiểm kê từ 2000-2015 và bản đồ hiện trạng sử dụng đất củacác xã, thị trấn qua các năm 2000, 2005, 2010, 2015
-Niên giám thống kê hàng năm từ 2000-2015 của huyện Đức Trọng
Các loại bản đồ: Bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ địa hình, bản đồ sản xuất nôngnghiệp, bản đồ hiện trạng rừng, …
- Ngoài ra, còn có các tài liệu, số liệu, bản đồ của các quy hoạch ngành và nhucầu sử dụng đất các xã, thị trấn thuộc huyện Đức Trọng
II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ -
XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT
Trang 81 Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực
lý:Huyện Đức Trọng nằm tiếp giáp thành phố Đà Lạt, trung tâm huyện cách trung tâm
thành phố Đà Lạt khoảng 30 km về phía Nam, ranh giới hành chính được xác định như sau:-
-Phía Bắc giáp thành phố Đà Lạt
Phía Nam giáp huyện Di Linh và tỉnh Bình Thuận
Phía Đông giáp huyện Đơn Dương
Phía Tây giáp huyện Lâm Hà
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện 90.362ha, chiếm 9,25% diện tích tự nhiên toàntỉnh Lâm Đồng Tổng dân số năm 2015 khoảng 176,2 ngàn người, mật độ dân số bìnhquân 195 người/km2 Huyện có 15 đơn vị hành chính bao gồm 1 thị trấn (Liên Nghĩa)
và 14 xã Nằm ở vị trí đầu mối giao thông đi Đà Lạt, Thành Phố Hồ Chí Minh, Buôn
Ma Thuột, Phan Rang, nên Đức Trọng có điều kiện thuận lợi cho mở rộng giao lưu vớibên ngoài, phát triển mạnh mẽ nền kinh tế hướng ngoại với cả 3 thế mạnh: “Nông, lâmnghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ”
1.1.2 Địa hình:
Có 3 dạng địa hình chính : Núi dốc, đồi thấp và thung lũng ven sông
Dạng địa hình núi dốc:
+
Diện tích chiếm 54% tổng diện tích toàn huyện, phân bố tập trung ở khu vực phía bắc
và phía đông, đông nam của huyện Khu vực phía bắc (Hiệp An, Liên Hiệp, HiệpThạnh) độ cao phổ biến so với mực nước biển từ 1.200-1.400m, cao nhất 1.754 m (NúiVoi), khu vực phía đông từ 1.100-1300m, cao nhất 1.828m (Núi Yan Doane), khu vựcphía đông nam (các xã vùng Loan) từ 950-1.050 m, cao nhất 1.341 m Độ dốc phổbiến trên 200 Địa hình bị chia cắt, riêng khu vực phía đông nam khá hiểm trở, khôngthích hợp với phát triển nông nghiệp
Trang 9dồi dào nhưng trên 30% diện tích thường bị ngập úng trong các tháng mưa lớn, kháthích hợp với phát triển lúa nước và các loại màu-rau ngắn ngày.
b Lƣợng
mƣa
-Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.550 mm/năm
Lượng mưa trung bình cao nhất : 1.700 mm/năm
Lượng mưa trung bình thấp nhất: 1.500 mm/năm
Lương mưa phân bố theo 2 mùa rõ rệt
Mùa mưa kéo dài 7 tháng, bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc là tháng 11 Lượngmưa trong các tháng này chiếm 90,3 - 93,8% tổng lượng mưa cả năm
Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa đạt từ 180 - 220
-mm, mùa khô có tháng hầu như không có mưa (tháng 1 và tháng 2).
Trong các tháng mùa mưa lượng mưa khá điều hoà, riêng tháng 8 lượng mưagiảm và có các đợt hạn ngắn khá thuận lợi cho thu hoạch vụ hè thu Trong mùa khô tínhkhốc liệt và sự mất cân đối về độ ẩm ít gay gắt hơn nhiều tỉnh khác của Tây Nguyên,đây là lợi thế cho phát triển cây trồng cạn so với các vùng khác của Tây Nguyên Tuynhiên xét trong nội bộ vùng thì do cấu tạo địa hình địa mạo mà các xã phía Bắc có lượngmưa lớn hơn và phân bố mưa khá đều hơn các xã phía Nam và Đông Nam: Ninh Gia,
Đà Loan, Tà Hine, Tà Năng, Phú Hội, đây là cơ sở phân vùng phát triển rau hoa và câytrồng cạn ngắn ngày khác cho các xã của huyện Đức Trọng
Trang 10Tỷ lệ (%)
Ký hiệu Tên đất
I Nhóm đất phù
1.089644
5,03
0,051,210,710,302,77
2.222
732555276
0,810,610,310,73660
III Nhóm đất
2,89
1,031,86
57,59
15,414,100,061,0911,5911,7911,960,151,45
1,37
1,37
22,01
0,7912,836,401,99
98810.47710.65210.8081321.306
1.236
1.236
19.889
71111.5975.7801.802
7.819 90.362
VII Đất
nhiên
(1) Nhóm đất phù sa: Diện tích nhóm đất phù sa: 4.549 ha, chiếm 5,03% DTTN toàn
huyện Đất phù sa hình thành trên mẫu chất bồi đắp của các sông Đa Nhim, Đa Dâng, ĐạTam, Đạ Lé, Đạ Queyon nhóm đất phù sa được chia thành 5 đơn vị chú dẫn bản đồ:
- Đất phù sa được bồi hàng năm (Pb): có độ phì tương đối cao, thích hợp với
nhiều
loại cây trồng như bắp, rau, đậu đỗ, mía, dâu …
Trang 11- Đất phù sa chưa phân hóa phẫu diện (P): có độ phì nhiêu cao và nó thích
Đất phù sa gley (Pg): thích hợp với lúa nước.
Đất phù sa suối (Py): thích hợp với nhiều loại cây trồng như bắp, rau, đậu đỗ,
mía,
dâu, cây ăn quả …
(2) Nhóm đất xám bạc màu: Diện tích 2.222 ha, chiếm 2,46% DTTN huyện, được chia
cây công nghiệp lâu năm và các lọai hoa màu
Đất nâu vàng trên bazan(Fu): diện tích chỉ chiếm khoảng 4%, phân bố hầu
hết các
xã, thích hợp với cây công nghiệp lâu năm và các lọai hoa màu
Đất nâu trên bazan(Fn): đất hình thành trên đá mẹ bazan, phân bố ở xã Tân
Ninh Loan và xã N’Thol Hạ Loại đất này thích hợp với cây công nghiệp lâu năm
và các lọai hoa màu
Đất vàng đỏ trên granite (Fa): Diện tích chiếm 11,59% DTTN, phân bố ở
hầu hết
các xã; thích hợp với cây công nghiệp lâu năm và các lọai hoa màu
Trang 12các xã vùng Loan, Ninh Gia, Tân Thành Đất này thích hợp với hoa màu.
Đất vàng nhạt trên cát sét kết (Fq): Diện tích chiếm 12%DTTN, có địa
hình dốc,
tầng đất mịn dầy trung bình (trên 70 cm), thích hợp với hoa màu
Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp): diện tích 132 ha, phân bố ở xã Đà Loan
phân bố ở các xã vùng Loan và phía Bắc Huyện, thích hợp với lúa, màu
(5) Nhóm đất thung lũng do dốc tụ (D): Đất thung lũng do dốc tụ, có diện tích 1.236
ha, chiếm 1,37% DTTN huyện, phân bố ở hầu hết các xã Đất được hình thành và pháttriển do qúa trình tích đọng các sản phẩm cuốn trôi từ các vùng đồi núi xung quanhxuống Do đó đất dốc tụ thường phân bố dưới các thung lũng hẹp và bằng phẳng venchân đồi núi, hạn chế lớn nhất là bị ngập nước trong mùa mưa Đất thích hợp cho trồnglúa nước, màu, dâu tằm
(6) Nhóm đất mùn đỏ vàng: Diện tích 19.889 ha chiếm 22,01% DTTN, phân bố ở các
xã vùng Loan, các xã phía Bắc Đất được hình thành từ các loại đá mẹ như andezit,granite và cát sét kết, phân bố từ cao độ tuyệt đối 1.000 m trở lên và hiện trạng là rừngthứ sinh khá tốt Ở bản đồ đất tỷ lệ 1/25.000, loại đất này được chia thành 4 đơn vị chúdẫn bản đồ: Đất mùn nâu vàng trên đá andezit (Hn); Đất mùn vàng đỏ trên đá granít(Ha), Đất mùn đỏ vàng trên đá sét (Hs), Đất mùn vàng nhạt trên đá cát(Hq) Hầu hết
có độ dốc trên 250, hiện tại là rừng thứ sinh, vì vậy cần duy trì và bảo vệ rừng
Diện tích đất có độ dốc trên 200 chiếm đến 42,4% DTTN (toàn Tỉnh: 70%), trong
đó 42,1% diện tích có tầng dày trên 100cm
7.87212.141
-15 0
5-20 0
8,7113,44
8
1
389463
Trang 13Tóm lại: Đất ở Đức Trọng đa dạng về chủng loại, độ phì khá; Tầng dày đất khá
sâu (đất có tầng dày trên 100cm chiếm 58,54% diện tích) nên rất thích hợp cho pháttriển nông nghiệp Độ dốc trên 150 chiếm đến 56% diện tích, cùng với lượng mưa lớn
và tập trung nên đất dễ rửa trôi và xói mòn, tiềm ẩn nguy cơ thoái hoá nếu không đượcbảo vệ tốt và sử dụng hợp lý
Hệ thống sông Đa Nhim bao gồm sông chính là sông Đa Nhim và 2 nhánh Đa Tam,
Đa Queyon Mật độ sông suối khá dày( 0,52-1,1km/km2), modul dòng chảy khá (trungbình dao động từ 23-28 lít/s/km2), có sự phân hóa theo mùa, mùa mưa chiếm tới 80%tổng lượng nước năm, mùa khô chỉ còn 20% Modul dòng chảy mùa kiệt rất thấp (từ0,25-9,1 lít/s/km2), kiệt nhất vào tháng 3 Để sử dụng nguồn nước mặt cho sản xuấtcần phải tập trung xây dựng các hồ chứa Nếu chỉ giữ được 30% lượng nước trongmùa mưa thì có thể đủ nước tưới cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp hiện có củaHuyện Địa hình ở đây cho phép xây dựng nhiều hồ chứa, nhưng việc sử dụng nước hồ
cho tưới tự chảy lại bị hạn chế bởi mức độ chia cắt của địa hình Vì vậy, phải kết hợp
hài hòa nhiều biện pháp công trình như hồ chứa, đập dâng, trạm bơm, đào giếng mới
có thể mở rộng diện tích tưới, đặc biệt là tưới cho cà phê, rau, lúa nước.
b Nước
ngầm
Nước ngầm trong phạm vi huyện Đức Trọng khá đa dạng, được chứa trong tất cả cácloại đất, đá với trữ lượng và độ tinh khiết khác nhau, được chia thành 3 địa tầng chứanước như sau:
+ Tầng chứa nước lỗ hổng: Bề dày không quá 10m, nằm ở ven sông suối, lưu lượng
từ 0,1-0,14 lít/s, thành phần hóa học thuộc kiểu Bicarbonnát Clorua, độ khoáng hóa từ,07-0,33 g/lít
1,0 lít/s, chủ yếu là nước không áp, thuộc loại nước nhạt (mức độ khoáng hóa từ
0,01-0,1 g/lít), có thể sử dụng tốt cho sinh hoạt, riêng về khả năng khai thác cho sản xuất
Trang 14được đánh giá ở mức độ trung bình Hiện đã được khai thác để tưới cho cà phê, rau vớimức độ khá phổ biến.
+ Tầng chứa nước khe nứt: Tầng chứa nước khe nứt được phân ra nhiều loại, nhưng
nhìn chung lưu lượng thuộc loại nghèo, khả năng khai thác cho sản xuất hạn chế
Tỷ
Lệ (%)
Tổng trữ lƣợng Toàn tỉnh
Đơn vị tính
5,48
4,65 1
4.368.939 745.099 942
734.425 300.433 433.992
-Trồng mới trên đất chưa có rừng
Trồng lại sau khi k.thác rừng trồng đã có
Tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã k.thác
584.876 29.869 15.155.429 1.570.978 Rừng gỗ hỗn giao lá rộng và lá kim m3
4.339.625 118.175 434
370.375 24
Trang 15Tổng trữ lượng Toàn tỉnh
Huyện
Đức Trọng
284.986
Tỷ
Lệ (%)
Đơn vị tính
126.665 7
612.010 3.372
+ Mỏ điatônít (làm vật liệu nhẹ và bột khoan) phân bố từ chân đèo Prenn đến nhà máy
cơ khí tỉnh, trữ lượng 25 triệu tấn
+ Sét gạch ngói Định An II xã Định An, huyện Đức Trọng, diện tích 25ha, trữ lượng
mặtHệ thống nước mặt chủ yếu của huyện Đức Trọng là hệ thống sông Đa Nhim và
Đa Dâng Theo báo cáo đánh giá chất lượng môi trường huyện Đức Trọng cho thấynước mặt trên các sông suối bị ô nhiễm cục bộ, càng về hạ lưu ô nhiễm càng nhiều, ônhiễm chất dinh dưỡng mùa mưa cao hơn mùa khô do rửa trôi bề mặt Cần có nhữngbiện pháp ngăn chặn kịp thời, nếu không sẽ ô nhiễm trên diện rộng, ảnh hưởng tiêucực đến phát triển kinh tế, xã hội trong lưu vực
- Sông Đa Nhim: các thông số (chất hữu cơ, chất lơ lửng, kim loại nặng ) vượt tiêu
chuẩn cho phép ở một số khu vực, nhất là các khu vực gần khu công nghiệp và lògiết mổ
- Sông Đa Queyon: Hàm lượng chất lơ lửng, kim loại nặng vượt tiêu chuẩn cho phép
do hoạt động khai thác vàng tại Tà Năng
- Suối Cam Ly: Nước mặt bị ô nhiễm (hữu cơ) cục bộ, nhất là vùng gần các lò giết
mổ ở xã Bình Thạnh
1.3.2 Môi trường nước
dưới đấtCác tác nhân gây ra ô nhiễm nước dưới đất: nhiễm phèn, nồng độ kim loại cao,
nguyên nhân do vị trí đổ chất thải hoặc nhà vệ sinh làm không tốt nên chất độc cũngnhư tác nhân gây bệnh có thể ngấm vào nguồn nước dưới đất Ngoài ra, các loại dầu
Trang 16thải, chất tẩy rửa, thuốc bảo vệ thực vật, phân hoá học dùng trong nông nghiệp cũnggây ô nhiễm nguồn nước dưới đất.
Theo báo cáo hiện trạng môi trường huyện Đức Trọng, nước dưới đất có hàmlượng chất rắn lơ lửng và độ màu không đáng kể, đảm bảo cho sinh hoạt và ăn uống.Tuy nhiên, ô nhiễm coliform và ion Fe trong nước đáng kể (thể hiện ở 2/11 mẫu ởUBND xã Ninh Loan và sau nhà máy cơ khí Lâm Đồng ở xã Hiệp An)
Hiện nay, ở nông thôn hầu như người dân tự khai thác nước dưới đất để sửdụng, việc khai thác này vẫn chưa được quản lý chặt chẽ Do vậy, trong thời gian tới,cần phát huy vai trò quản lý nhà nước trong việc khai thác và sử dụng nước ngầm; đốivới các công trình khai thác nước ngầm phục vụ sinh hoạt, cần kiểm tra chất lượngnước trước khi đưa vào sử dụng, tránh tình trạng gây ngộ độc cũng như ảnh hưởng đếnsức khoẻ của người dân
1.3.3 Môi trường không khí
Huyện khá tốt.
+
Ngoài ra, một số khu vực ô nhiễm cục bộ: Nồng độ bụi tại Finom (Hiệp Thạnh), ngã
ba Liên Khương, Tà Hine đều vượt tiêu chuẩn cho phép; tại các khu vực chăn nuôi và
cơ sở giết mổ gia súc, không khí bị ô nhiễm nặng; vị trí các cơ sở này nằm xen trongcác khu dân cư nên ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân; tại các khu vực khai tháckhoáng sản (đất, đá xây dựng, ), nồng độ bụi rất cao nhưng các cơ sở khai thác vẫnchưa có biện pháp xử lý; trên tuyến đường trục QL20, nhất là đoạn qua trung tâm LiênNghĩa, các phương tiện giao thông đã xả thải một lượng lớn khí CO, NO , SO , Pb,2 2
nồng độ vượt tiêu chuẩn cho phép
+ Tiếng ồn: Quan trắc tại các nút giao thông (ngã ba Liên Khương, Tà Hine),
chợ Liên Nghĩa, chợ Finom, buôn bán, kết quả hầu hết đều cao hơn so với quy định(TCVN 5949: 1998, quy định: 60dBA trong khu dân cư, khu hành chánh; 75dBAtrong khu dân cư xen kẽ thương mại, buôn bán) Tiếng ồn phát ra chủ yếu do phươngtiện giao thông và các hoạt động buôn bán Các khu vực còn lại, tiếng ồn đều trongmức cho phép
1.3.4 Môi trường đất
Hàm lượng độc tố (SOx), kim loại nặng (Cu, Pb, Zn) trong đất rất thấp, chưaảnh hưởng nhiều đến chất lượng môi trường đất; tuy nhiên hàm lượng Hg trong đấttrồng rau ở một số nơi cao hơn mức cho phép, có thể ảnh hưởng đến chất lượng sảnphẩm nông nghiệp
Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón: Với sức ép về
tăng năng suất
và giá trị sản xuất, người sản xuất nông nghiệp không ngừng đưa phân bón và thuốcbảo vệ thực vật vào đất Hiện nay, trên địa bàn huyện Đức Trọng có hơn 200 đại lýkinh doanh phân bón và thuốc BVTV với trên 500 loại, lượng phân bón đưa vào đấtkhoảng 20.000 tấn/năm, lượng thuốc BVTV tăng trong những năm gần đây do dịchbệnh tăng Lượng thuốc BVTV và phân bón trong sản xuất nông nghiệp đã làm ảnhhưởng môi trường đất, nước Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có nghiên cứu chuyên sâu
về tác động của thuốc BVTV và phân bón đến môi trường đất và nước trên địa bànhuyện Đức Trọng, để từ đó có khuyến cáo thật cụ thể trong việc sử dụng phân bón vàthuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp
Trang 17Hiện nay, ngành nông nghiệp đã tăng cường kiểm tra và khuyến cáo biện phápcanh tác tổng hợp (IPM), sử dụng các chế phẩm sinh học thay thế các loại vật tư hoáhọc độc hại trong sản xuất nông nghiệp, nhằm giảm các chất hoá học đưa vào đất gây
ô nhiễm và thoái hoá đất
Mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí trên địa bàn huyện Đức
Trọng chưa đến mức báo động, tuy nhiên đã xuất hiện một số khu vực
ô nhiễm cục bộ,
nếu không có biện pháp kiểm soát hữu hiệu thì ô nhiễm sẽ lan rộng, tác động tiêu cực
đến môi trường sống cũng như phát triển kinh tế-xã hội.
2 Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển
và 8,2% (2011-2015); ngành công nghiệp tăng 19,5%/năm (2001-2005); tăng lên
Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm (2011-2015) đạt 204 triệu USD Tổng mứcđầu tư toàn xã hội bình quân đạt 2.537 tỷ đồng/năm; Tổng thu ngân sách nhà nước trênđịa bàn huyện ước thực hiện 2.500 tỷ đồng, đạt 83,3% kế hoạch 5 năm trong đó thuthuế phí thực hiện là 1.744,5 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 69,8%
Bảng 4: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế giai
19,5
12,6 30,6 21,3
15,6
8,2
171 121
- Công nghiệp-xây dựng
Trang 18.2.1 Khu vực kinh tế nông
nghiệp:Tổng giá trị sản xuất khu vực I (nông, lâm, thuỷ sản): tăng bình quân
8,0%/năm trong giai đoạn 2001-2005; 12,6%/năm trong giai đoạn 2006-2010 và,2%/năm giai đoạn 2011-2015 Trong đó, tỷ trọng ngành nông nghiệp có xu thế tăng
1
8
từ 96,7% (năm 2000) lên 98,2% (2005) 99,57% (2010) và 99,67% (2015); tỷ trọngngành lâm nghiệp có xu thế giảm từ 2,3% (2000) xuống còn 0,20% (2015); ngành thuỷsản có giá trị sản xuất tăng nhưng tỷ trọng giảm từ 1% (2000) xuống còn 0,13%(2015)
Bảng 5: Giá trị sản xuất ngành nông, lâm
8,2
422,0
414,2 6,0
12,6
12,7 -11,4 14,4
5,5 2,4
3,0 4,7
5,6 5,7 2,0
446,0 10,7 4,5
6,2
8,0 8,2
15,0 10,0
98,20 1,10 0,70
99,57 0,21 0,22
99,67 0,20 0,13
- Về Trồng trọt: diện tích bố trí đất sản xuất đạt trên 90% tổng diện tích đất sản
xuất nông nghiệp Diện tích các loại cây trồng được xem là thế mạnh của huyện nhưrau, hoa, cà phê, dâu tằm, cỏ chăn nuôi tăng lên đáng kể Đến năm 2015 tổng diện tíchđất lúa đã chuyển hoàn toàn sang trồng các loại cây khác là 235ha và chuyển theo hìnhthức luân canh – tăng vụ là 380ha, việc chuyển đổi đem lại lợi ích kinh tế khá cao chongười nông dân
+ Về phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao: đang từng bướcphát triển, tổng diện tích sản xuất theo hướng công nghệ cao tăng từ 1.182ha năm 2010lên khoảng 5.265ha năm 2015 Giá trị sản xuất theo hướng NNCNC là khá lớn (từ 150-
250 triệu đồng/ha), cá biệt có những mô hình đạt giá trị từ 500-1.000 triệu đồng/ha.Triển khai nhiều mô hình sản xuất NNCNC như: mô hình tưới phun mưa tự động, mô
Trang 19hình nhà kính kết hợp tưới tự động phục vụ sản xuất NNCNC Đầu tư xây dựng mô hìnhsản xuất rau, hoa công nghệ cao trong nhà kính như mô hình sản xuất ớt ngọt, mô hìnhsản xuất hoa cẩm chướng, mô hình sản xuất hoa lan vũ nữ…Qua đó, đã tạo được sựchuyển biến rõ rệt trong sản xuất nông nghiệp tại địa phương, nhiều mô hình đã đượcnhân rộng, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất.
+ Chương trình tái canh cà phê phát triển mạnh mẽ và đạt nhiều kết quả tích cực,nhiều hộ dân đã mạnh dạn đầu tư tái canh nhằm cải thiện năng suất, chất lượng cà phê,
từ đó tăng được hiệu quả kinh tế, hướng tới phát triển cà phê một cách bền vững
- Về chăn nuôi: tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn huyện trong
những năm qua đã chuyển biến khá nhanh từ chăn nuôi tận dụng quy mô gia đình nhỏ
lẻ sang chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, chăn nuôi trang trại, gia trại, chănnuôi gia công, phát triển nhanh về số lượng và quy mô chăn nuôi Tỷ trọng chăn nuôităng dần qua các năm từ 6,01% năm 2010 lên khoảng 22% năm 2015 Về phát triểnkinh tế trang trại và chăn nuôi bò sữa: phát triển nhanh về số lượng và chất lượng, hiệnnay chăn nuôi bò sữa tai một số xã (Hiệp Thạnh, Liên Hiệp, Bình Thạnh, Tân Hội…)đang phát triển nhanh, tốc độ gia tăng đàn tăng nhanh, giá thu mua sữa ổn định, ngườichăn nuôi thu được lợi nhuận khá
b) Về lâm nghiệp: Năm 2014 giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp đạt 26,83 tỷ
đồng (theo giá hiện hành), trong đó: trồng và chăm sóc rừng 3,32 tỷ đồng, khai thác gỗ
và lâm sản khác 15,22 tỷ đồng, dịch vụ lâm nghiệp 8,23 tỷ đồng
c) Thủy sản: Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản tăng từ 306ha (2010) lên
389,7ha (2014), sản lượng cá tăng tương ứng từ 587 tấn (2010) lên 759,4 tấn (2014),giá trị sản xuất ngành thủy sản tăng từ 19,7 tỷ đồng (giá HH 2010) lên 34,8 tỷ đồng(năm 2014) Diện tích nuôi trồng thủy sản phân bố ở tất cả các xã, thị trấn, tập trungnhiều nhất ở Ninh Gia 50ha, Tân Thành 49ha, Tà Năng 44ha, Đà Loan 40ha…Nhìnchung, nuôi trồng thuỷ sản không phải là lợi thế của huyện nhưng bước đầu đã manglại hiệu quả, góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho nông hộ
2.2.2 Khu vực kinh tế công
nghiệp:Trong những năm qua, ngành công nghiệp địa phương tuy còn gặp nhiều khó
khăn nhưng các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp vẫnduy trì sản xuất, góp phần tăng giá trị sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, giá trị hàng xuấtkhẩu tại địa phương, đạt tốc độ tăng trưởng khá Giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủcông nghiệp giai đoạn 2011-2015 đạt khoảng 13.585 tỷ đồng Trong đó, kinh tế nhànước 6.260 tỷ đồng, kinh tế quốc doanh 4.670 tỷ đồng, doanh nghiệp có vốn nướcngoài 2.655 tỷ đồng
Giá trị sản xuất tăng bình quân 19,5%/năm trong giai đoạn 2001-2005;30,6%/năm giai đoạn 2006-2010 và 18,3%/năm giai đoạn 2011-2015 Trong đó: côngnghiệp khai thác mỏ tăng 1,3%/năm trong giai đoạn 2001-2005 nhưng giảm 6,9%/nămtrong giai đoạn 2006-2010 và tăng lên 27,2%/năm trong giai đoạn 2011-2015; côngnghiệp chế biến tăng khá 14,4-17,1%/năm, xây dựng tăng nhanh từ 22,1-24,4%/năm;đặc biệt sản xuất và phân phối điện nước tăng đột biến trong giai đoạn 2006-2010,tăng 122,5%/năm, phần lớn do đóng góp từ thuỷ điện Đại Ninh
Trang 20Bảng 6: Giá trị sản xuất ngành công nghiệp 2001-2015
2001 2006 2011 tính 2000 2005 2010 2015 -2005 -2010 -2015
(1994)
- Công nghiệp khai thác mỏ
- Công nghiệp chế biến
18,3
27,2 17,9 17,9 19,1
- Công nghiệp khai thác mỏ
- SX và phân phối điện, nước Tỷ đồng
2
3
4
- Công nghiệp khai thác mỏ 1,3 0,9
- Công nghiệp chế biến
- SX và phân phối điện, nước
- Xây dựng
55,2 48,7 3,4 2,8 40,2 47,6
36,1 17,9 45,7
35,2 17,5 47,0
2.2.3 Khu vực kinh tế
dịch vụ:Giá trị sản xuất ngành thương mại – dịch vụ, du lịch thực hiện giai đoạn
2011-2015 đạt khoảng 14.340 tỷ đồng (trong đó, kinh doanh thương nghiệp đạt 6.365 tỷđồng; khách sạn nhà hàng 1.465 tỷ đồng; dịch vụ 6.510 tỷ đồng) Tổng kim ngạch xuấtkhẩu đạt khoảng 204 triệu USD (đạt 102% so với kế hoạch 5 năm)
Về chợ truyền thống: trong thời gian qua triển khai thực hiện hoàn thành việc đầu
tư xây dựng chợ Ninh Gia, Phước Hải, khu buôn bán tập trung Tà Hine, củng cố hoạtđộng khu buôn bán quần áo đã qua sử dụng, gia cầm sống đường Lý Thường Kiệt, nângcấp cơ sở hạ tầng các chợ, hoàn thành và đưa vào hoạt động các chợ thực phẩm tươisống: Ninh Loan, Đà Loan, Bình Thạnh, Tân Hội, chợ Liên Nghĩa Hiện nay trên địabàn huyện có 10 chợ, qua đó đã cơ bản đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa củanhân dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện
Hoạt động vận tải: dịch vụ vận tải tăng nhanh về số lượng, chất lượng, dịch vụ
xe Taxi, xe buýt đáp ứng yêu cầu lưu thông hàng hóa và đi lại của nhân dân Sân bayLiên Khương được đầu tư nâng cấp đáp ứng nhu cầu đi lại cho thương nhân và khách
du lịch Bình quân hàng năm vận tải 500-600 ngàn tấn hàng hóa, trên 800 ngàn lượtkhách/năm
Dịch vụ du lịch từng bước phát triển, thu hút được khá đông khách tham quan
du lịch, hiện có 57 cơ sở lưu trú du lịch với gần 700 phòng, hàng năm thu hút khoảng
200 ngàn lượt khách đến tham quan du lịch trên địa bàn huyện Hoạt động tín dụng,bảo hiểm với 12 chi nhánh ngân hàng, 4 quỹ tín dụng nhân dân, 6 dịch vụ bảo hiểm;hàng năm các tổ chức tín dụng và ngân hàng giải ngân trên 6.000 tỷ đồng/năm, đápứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương
Trang 212.3 Dân số, lao động, việc làm và
thu nhập:Dân số trung bình năm 2015 khoảng 178,5 ngàn người, tốc độ tăng dân số tự
nhiên giảm từ 1,95% (năm 2000) xuống còn 1,58% vào năm 2005 (NQ 1,7%) và,12% vào năm 2015 (NQ 1,15%) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 10%;
1
động/năm, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo bình quân là 37,8%
Bảng 7: Dân số - Lao động huyện Đức Trọng giai
Năm 2010
Năm Tốc độ tăng b/q (%)
2015 2001 2006 2011
-2005 -2010 -2015
Hạng mục Dân số trung bình
Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số
2,0 1,8
1,2 2,3
%
việc
Tỷ lệ so với LĐ trong độ tuổi
2,5 1,8 1,7
.3.2 LĐ Công nghiệp - xây dựng Người 2.737 5.329 6.971 7.639 14,3
.4.1 LĐ Nông lâm nghiệp
.4.2 LĐ Công nghiệp - xây dựng
Nguồn: Niên giám thống kê huyện
.4.1 Thực trạng phát triển đô thị:Huyện Đức Trọng hiện có 01 đô thị loại IV (TT Liên Nghĩa), là trung tâm
huyện lỵ nên cơ sở hạ tầng được đầu tư tương đối tốt so với các vùng còn lại trên địabàn huyện TT.Liên Nghĩa nằm trong vùng phía Bắc mạng lưới đô thị tỉnh Lâm Đồng(Đà Lạt, Lạc Dương, Lâm Hà, Đức Trọng, Đơn Dương, Đam Rông): Đô thị trung tâm
là Tp Đà Lạt và các đô thị vệ tinh: TT Đinh Văn, Thạnh Mỹ, Dran, Liên Nghĩa, TT.Lạc Dương
Trang 22Theo quy hoạch tổng thể xây dựng, trung tâm huyện lỵ Đức Trọng có quy môkhoảng 1.250 ha Hiện tại cũng như lâu dài đây sẽ là khu vực có tốc độ đô thị hóa cao củahuyện Trung tâm đô thị cách Tp Đà Lạt khoảng 30km, là vị trí đầu mối từ Lâm Đồng điTp.HCM (qua QL20), đi ĐắkLắc và Ninh Thuận (qua QL27), đặc biệt trên địa bàn còn cósân bay Liên Khương Mức độ đô thị hoá của huyện Đức Trọng diễn ra khá nhanh, tuynhiên tỷ lệ dân số đô thị vẫn ổn định khoảng 26-27% trong giai đọan 2000-2015.
2.4.2 Thực trạng phát triển các khu dân cƣ
nông thôn:Toàn Huyện có 14 xã thuộc địa bàn nông thôn chiếm khoảng 74% dân số, dân
cư nông thôn phân bố không đều, tập trung với mật độ cao ven các trục giao thông.Khu vực sản xuất nông nghiệp thường phân bố không tập trung theo mô hình Nhà-rẫy.Trong tương lai sẽ quy hoạch xây dựng các trung tâm cụm xã và trung tâm xã, bố trídân cư tập trung để thuận tiện cho việc xây dựng các công trình phúc lợi
Trong giai đoạn 2010-2015, trên địa bàn 14 xã xây dựng nông thôn mới đã triểnkhai xây dựng mới, sửa chữa, xóa nhà tạm, nhà dột nát được tổng cộng 1.127 căn nhà, tỷ
lệ hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng năm 2015 đạt bình quân 79%
- Qu ốc Lộ: Trên địa bàn huyện Đức Trọng có 3 tuyến quốc lộ chạy qua với chiều dài
80,2km (QL20: 43km; QL27: 18km; đường cao tốc Liên Khương -Prenn: 19,2km)
- Đường tꢀnh: Qua địa phận huyện Đưc Trong có Đư ờng tỉnh 725 đi tư Đa Lat ,
Lâm Ha va đi ngang qua Đưc Troṇg vơi chiều dai khoang 3 km, đoan đương nay đạ̀ ̣̀ ̣́ ̣́ ̣̀ ̣̉ ̣̀ ̣̀ ̣̃đươc̣tham bê tông nhưạ, đang trong qua trinh đầu tư nâng cấp
̣̉́̀
- Đường huyện: Toàn huyện có 15 tuyến với tổng chiều dài 127,3km Đây là các trục
giao thông chính nối trung tâm huyện đến các xã, do đó đã được đầu tư nâng cấp,hầu hết các tuyến đường đã trải nhựa
- Đường nội thị: Đường nội thị trong thị trấn Liên Nghĩa với tổng chiều dài
220-230km, hầu hết là đường nhựa hoặc bê tông
+ Giao thông Đường hàng không: có sân bay Liên Khương là cảng hàng không cấp
4D theo tiêu chuẩn ICAO, có thể tiếp nhận các loại tàu bay tầm A320, A321, B737 vàtương đương Nhà ga hành khách mới có khả năng tiếp nhận các chuyến bay quốc tế
và quốc nội, năng lực phục vụ từ 1,5 đến 2,0 triệu hành khách/năm, tương đương 830khách/giờ cao điểm Từ năm 2011 đến nay, toàn bộ kết cấu hạ tầng, trang thiết bị tạiCảng hàng không Liên Khương đã được đầu tư tương đối đồng bộ và đang phục vụcác hãng hàng không Vietnam Airlines, Vietjet Air khai thác các chuyến bay nội địađi/đến: Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Vinh, Cần Thơ và sẵn sàng tiếp nhận các chuyếnbay quốc tế
Trang 23Mạng lưới giao thông phát triển khá tốt so với các huyện khác trong tꢀnh, hầu
hết có đường nhựa đến trung tâm các xã Tuy nhiên, giao thông nông thôn chưa đáp
ứng được yêu cầu vận chuyển hàng hoá ở các xã; bên cạnh đó, các cụm dân cư (nông
thôn) phân bố dàn trải (nhiều hộ ở sâu trong rẫy, nhất là các xã vùng Loan); do vậy,
đầu tư phát triển giao thông nông thôn gắn với việc sắp xếp và quy hoạch điều chꢀnh
các khu dân cư là nhu cầu cấp thiết trong phát triển kinh tế –xã hội và phát triển nông
thôn mới trên địa bàn huyện.
2.5.2 Thủy lợi:
Hệ thống công trình hồ đập đầu mối đảm bảo chất lượng, các công trình thủy lợivừa và nhỏ được nâng cấp, tu bổ thường xuyên, khả năng cung cấp nước thực tế đạt0% năng lực thiết kế Giai đoạn 2011-2015, đã đầu tư xây dựng mới, sửa chữa nâng
7
cấp, kiên cố hóa kênh mương được 34 công trình thủy lợi Các công trình thủy lợi vừa
và nhỏ được nâng cấp, tu bổ thường xuyên, kiên cố hóa kênh mương nên khả năng cungcấp nước đạt 84% năng lực thiết kế Các công trình thủy lợi đã xây dựng hoàn chỉnh vàđưa vào hoạt động gồm: đập dâng K’Rèn, hệ thống kênh Liên Khương, hồ Ma Pó, hồSóp, hồ thôn 10 Hùng Hưng, hồ Cay An…đã phát huy hiệu quả và cung cấp nước tướiphục vụ cho sản xuất nông nghiệp của người dân nhất là vùng sâu, vùng xa
2.5.3 Giáo dục - đào
tạo:Quy hoạch mạng lưới trường học huyện Đức Trọng đến năm 2020 đã được
UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt; mạng lưới trường lớp được điều chỉnh và phát triểnhợp lý, đảm bảo mỗi xã có ít nhất 01 trường mầm non và 01 trường THCS, các cụm xãđều có trường THPT Đến nay toàn huyện có 84 cơ sở giáo dục, trong đó có 25 trườngmầm non (5 trường tư thục), 32 trường tiểu học (1 trường tư thục), 18 trường THCS,
01 trường PT Dân tộc nội trú, 06 trường THPT, 01 trường dạy nghề và 01 trung tâmtổng hợp hướng nghiệp
Công tác phát triển giáo dục, huy động và duy trì sĩ số ở các cấp học đạt kết quảtốt, huyện đã hoàn thành và duy trì thường xuyên kết quả phổ cập Giáo dục, xóa mùchữ (PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi, PCGD tiểu học đúng độ tuổi và PCGD THCS)
Tỷ lệ học sinh lên lớp, học sinh giỏi các cấp tăng đều hàng năm, bình quân hàng nămhọc sinh TH hoàn thành chương trình TH đạt 100%, tốt nghiệp THCS đạt 99,6%, tốtnghiệp THPT đạt trên 98,5%; tỷ lệ học sinh đỗ vào các trường Đại học, Cao đẳng,Trung học chuyên nghiệp tăng đều hàng năm
Trang 242.5.5 Văn hóa, thông tin và Thể dục,
thể thao:Thiết chế văn hóa từ huyện đến xã từng bước được đầu tư: đã hoàn thiện và đưa
vào sử dụng Trung tâm văn hóa – thể thao huyện, thư viện huyện; 15/15 nhà văn hóa
xã, thị trấn Đến nay, toàn huyện có 12/14 xã được công nhận đạt chuẩn văn hóa nôngthôn mới; 147/152 thôn, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa (đạt tỷ lệ 96,7%) và trên 98%
cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa, 91,1% gia đình đạt danh hiệu văn hóa
Về thiết chế thể dục – thể thao: hiện có 01 sân vận động cấp huyện và 13/15 xã
có sân bóng đá; 100% xã, thị trấn có sân bóng chuyền Công tác xã hội hóa lĩnh vựcvăn hóa – thể thao cũng được triển khai và quan tâm, nhiều cá nhân đã đầu tư xâydựng cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động thể dục, thể thao trên địa bàn huyện
Đài truyền thanh truyền hình huyện được đầu tư xây dựng mới, cơ sở vật chất
và trang thiết bị cơ bản đảm bảo cho hoạt động Hiện nay, 15/15 xã thị trấn có trạmtruyền thanh, đảm bảo phủ sóng phát thanh truyền hình địa phương đến 90% cụm dân
cư trên địa bàn huyện 100% các xã được cung cấp báo giấy trong ngày, 100% khu dân
cư được cung cấp dịch vụ internet, 100% khu dân cư được cung cấp dịch vụ điện thoại
cố định và di động
2.5.6 Năng lƣợng, khoa học –
công nghệ:Cơ bản đáp ứng được nhu cầu điện sinh hoạt và sản xuất của nhân dân, giai
đoạn 2010-2015, đã đầu tư xây dựng và cải tạo 251km đường dây điện trung và hạ thế.Đến nay, điện lưới quốc gia đã được kéo phủ 100% xã, thị trấn, tỷ lệ hộ dân nông thônđược sử dụng điện đạt trên 99,5%
Công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất, nhất là trên lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp được chú trọng.Trong nông nghiệp, đã ứng dụng công nghệ cao (nhà lưới, nhà kính, phủ màngpolyme, phun tưới nước tự động, chăn nuôi sạch…) vào sản xuất, xây dựng và nhânrộng các mô hình nông nghiệp hiện đại, xây dựng thương hiệu cho một số loại nôngsản của địa phương Trong công nghiệp, lựa chọn công nghệ, thiết bị để hiện đại hóamột số ngành sản xuất Việc áp dụng thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất đãgóp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, cải thiện môi trường, điều kiệnlàm việc của người lao động; hiệu quả kinh tế - xã hội ngày càng được nâng lên
đƣợc:- Tốc độ phát triển kinh tế của huyện khá nhanh, có bước chuyển biến quan
trọng; hầu hết các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội quan trọng hàng năm đều đạt vàvượt so với kế hoạch đề ra; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch tích cực, các lĩnh vựcnông – lâm nghiệp, công nghiệp – xây dựng và thương mại – dịch vụ phát triển khá và
có sự gắn kết tương đối đồng bộ giữa sản xuất với dịch vụ sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được quan tâm đầu tư xây dựng từ nhiều nguồnlực, từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương; các lĩnh vực văn hóa – xãhội đạt nhiều kết quả khá, đời sống mọi mặt của các tầng lớp nhân dân không ngừng
Trang 25được cải thiện; giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng an ninh, trật tự an toàn
xã hội; hệ thống chính trị của huyện ngày càng được củng cố, kiện toàn, cơ bản đápứng được yêu cầu nhiệm vụ chính trị của địa phương; niềm tin của nhân dân vào sựlãnh đạo của Đảng, quản lý của nhà nước không ngừng được củng cố và tăng cường
- Khí hậu, đất đai phù hợp cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là nông nghiệpcông nghệ cao (như sản xuất rau-hoa), trên địa bàn huyện đã có khoảng 5.265ha sảnxuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao nên rất thuận lợi cho việc nhân rộngthành quả ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp cho mọi hộ dân trên địabàn; chất lượng sản phẩm hướng đến các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm:VietGAP, GlobalGAP, ; GTSX theo hướng nông nghiệp công nghệ cao là khá lớn, từ150-250 triệu đồng/ha, cá biệt có những mô hình đạt giá trị từ 500-1.000 triệu đồng/ha
- Có nhiều cảnh quan ngoạn mục và độc đáo (thác Pongour, hồ Đại Ninh, ),kết hợp với các lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện đi lại dễ dàng (cả đường bộ và đườnghàng không), khí hậu và tài nguyên nhân văn đa dạng đã tạo nên ưu thế nổi trội về pháttriển du lịch
- Khoáng sản ở Đức Trọng khá đa dạng về chủng loại và có giá trị khai tháccông nghiệp như mỏ vàng (Tà Năng); điatômat và đất sét (Hiệp An, Hiệp Thạnh) làmgốm-sứ-gạch ngói; nước khoáng ở Phú Hội có thể khai thác sản xuất nước khoáng kếthợp với du lịch,
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên có xu thế giảm, cơ cấu lao động chuyển biến tíchcực, giảm lao động nông nghiệp, tăng lao động phi nông nghiệp; chất lượng lao độngđược cải thiện đáng kể
- Cơ sở hạ tầng nông thôn được chú trọng đầu tư: Điện quốc gia đã phủ kínvùng nông thôn; trường lớp được đầu tư xây dựng mới và kiên cố hoá, hệ thống trườnglớp cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân trong huyện; mạng lưới y tế phủ kínđến thôn: 100% xã có trạm y tế, các thôn đều có nhân viên y tế; chợ nông thôn cơ bảnđáp ứng nhu cầu trao đổi hàng hoá ở nông thôn; hầu hết các xã đều có bưu điện, tuynhiên kết nối internet chưa đạt theo tiêu chuẩn nông thôn mới
- Môi trường trên địa bàn Huyện vẫn còn khá tốt, công tác quản lý và bảo vệmôi trường được chú trọng, mạng lưới quản lý nhà nước về BVMT đã được hìnhthành, bước đầu đáp ứng được yêu cầu BVMT trên địa bàn Huyện
so với kế hoạch
Trang 26- Việc triển khai một số công trình trọng điểm chậm, tiến độ thực hiện các dự
án đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước còn chậm; một số dự án triển khaicầm chừng hoặc có dấu hiệu chiếm chỗ nhưng chưa kịp thời đề nghị cấp có thẩmquyền thu hồi Công tác quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực chưa chặt chẽ, nhất làtrong lĩnh vực đất đai, quản lý, bảo vệ rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp, trật tự xây dựng
cơ bản, mỹ quan đô thị
- Đất dốc, cùng với lượng mưa và cường độ mưa lớn, nên đất dễ rửa trôi và xóimòn, tiềm ẩn nguy cơ thoái hoá nếu không được bảo vệ tốt và sử dụng hợp lý Nhất làtrong điều kiện biến đổi khí hậu, lượng mưa lớn và tập trung sẽ xảy ra với tần suất cao,nguy cơ rửa trôi, xói mòn và sạt lở đất ngày càng tăng, nhanh chóng bồi lắng các hồthuỷ lợi/thuỷ điện, giảm khả năng tưới (gây ra hạn hán, thiếu nước cho sản xuất nôngnghiệp,…), giảm năng suất phát điện (thiếu năng lượng, ảnh hưởng đến sản xuất côngnghiệp, dịch vụ,…)
- Chất lượng lao động được cải thiện đáng kể nhưng phân bố không đều giữacác ngành kinh tế, chất lượng lao động nông thôn chưa cao, dạy nghề cho lao độngnông thôn còn nhiều hạn chế, chưa phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa hiện đạihóa nông nghiệp nông thôn, do vậy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệpnông thôn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu chuyển đổi cơ cấusản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn: Kết cấu hạ tầng và vật chất kỹ thuật tuy đãđược chú trọng đầu tư nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển, giao thông nôngthôn chất lượng còn kém
- Ý thức về bảo vệ môi trường trong tầng lớp nhân dân còn thấp nên việc xảthải gây ô nhiễm môi trường vẫn thường xảy ra Sản xuất nông nghiệp chưa sử dụngtriệt để quy trình quản lý dịch bệnh tổng hợp (IPM), sử dụng phân bón và thuốc trừ sâuchưa hợp lý (đáng chú ý, những vùng trồng rau hoa, bình quân 1 ha sản xuất nôngnghiệp/năm sử dụng khoảng 0,8-1 tấn phân bón và 10-15 kg thuốc BVTV) đã làm ảnhhưởng không nhỏ đến môi trường đất và nước
- Do những tác động tiêu cực của tình hình suy thoái kinh tế, khủng hoảng tàichính của thế giới và khu vực, chính sách cắt giảm đầu tư công dẫn đến khó khăn vềnguồn vốn đầu tư và thu hút đầu tư nên đã ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế -
xã hội; nhiều doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, phá sản hoặc kinh doanh cầm chừnglàm ảnh hưởng đến tiến độ thu ngân sách trên địa bàn huyện, từ đó làm hạn chế nguồnvốn phân bổ đầu tư cho các công trình, dự án, ảnh hưởng đến tiến độ triển khai thựchiện Nghị quyết
- Trong phát triển nông nghiệp: do sự chênh lệch giữa trình độ chuyên môn,nguồn nhân lực và thị trường tiêu thụ nên có sự phát triển không đồng bộ giữa cácvùng, chỉ tập trung phát triển tại các xã thuộc trung tâm huyện, chậm phát triển tại các
xã vùng sâu, vùng xa, nhất là các mặt hàng rau, hoa công nghệ cao Thị trường giá cảkhông ổn định, nông dân thường chạy theo giá cả, tình trạng được mùa mất giá, đượcgiá mất mùa thường xuyên diễn ra
3 Phân tích đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất
Trang 273.1 Kịch bản biến đổi khí hậu huyện Đức Trọng
tỉnh Lâm Đồng
Biến đổi khí hậu tác động mạnh mẽ đến Lâm Đồng nói chung và Đức Trọng nóiriêng thông qua các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, tần suất mưa và các hiện tượng thờitiết cực đoan Nhìn chung trong giai đoạn 2011-2015, tại đài khí tượng Liên Khươngghi nhận được sự gia tăng về nhiệt độ trung bình và lượng mưa qua các năm Mức độbiến đổi nhiệt độ và lượng mưa trong các tháng mùa khô mạnh hơn trong các thángmùa mưa
- Tại Liên Khương, nhiệt độ trung bình diễn biến theo chiều hướng tăng lên
Nhiệt độ trung bình giai đoạn 2010-2014 là 21,9 C, tăng thêm khoảng 0,44 C so vớigiai đoạn 2005-2009 Lượng mưa trung bình năm trong khoảng thời gian từ năm 2005đến năm 2014 vào khoảng 1.612,64mm Lượng mưa lớn nhất là 1.866,2mm (năm2013) Lượng mưa năm thấp nhất là 1.277,1mm (năm 2011) Trong giai đoạn từ 2011đến 2013 lượng mưa tăng đều qua các năm, đến năm 2014 lượng mưa suy giảm trở lại
Để chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, Sở Tài nguyên và Môi trường đãxây dựng kế hoạch hành động và được UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt tại quyếtđịnh số 1246/QĐ-UBND ngày 28/6/2013, trong đó đã xác định các kịch bản biến đổicác yếu tố khí hậu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:
a) Kịch bản biến đổi
2040
-7,6 -3,4 0,5
2050
-9,4 -4,3 0,6
2060
-11,1 -5,0 0,8
2070
-12,0 -5,5 0,8
2080
-12,6 -5,7 0,9
2090
-12,9 -5,9 0,9
2100
-12,9 -5,9 0,9
2040
-7,9 -3,6 0,5
2050
-10,3 -4,7 0,7
2060
-12,5 -5,7 0,9
2070
-14,6 -6,7 1,0
2080
-16,5 -7,5 1,1
2090
-18,2 -8,3 1,2
2100
-19,7 -9,0 1,3
2040
-8,6 -3,9 0,6
2050
-10,8 -4,9 0,7
2060
-13,2 -6,0 0,9
2070
-15,5 -7,1 1,1
2080
-18,4 -8,4 1,2
2090
-21,6 -9,9 1,5
2100
-25,0 -11,4 1,7
Trang 28b) Kịch bản biến đổi
nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình khu vực tỉnh Lâm Đồng có xu hướng tăng qua các năm, nhiệt
độ tăng dần theo các kịch bản thấp, trung bình và cao
độ tối đa vào khoảng 4,40C trong tháng 06-08 vào năm 2100
- Đặc điểm của Đức Trọng là dân số phân bố không đồng đều, các điểm dân cư
Trang 29nông thôn ở các xã vùng sâu, vùng xa đời sống người dân thấp, điều kiện hạ tầng kỹthuật xã hội rất thấp, hiện tượng phá rừng làm rẫy vẫn còn diễn ra Bên cạnh đó vớitốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra ngày một nhanh cũng làm cho diện tíchrừng bị giảm Đây là một điều bất lợi, góp phần làm cho tình hình sử dụng đất ngàycàng xấu đi.
- Nông nghiệp là một trong những lĩnh vực chịu ảnh hưởng lớn do BĐKH gây ra
Sự thay đổi về lượng mưa gây tác động sâu sắc đến hoạt động nông nghiệp của huyện,đặc biệt là vào mùa khô, hiện tượng mưa trái mùa làm suy giảm khả năng ra hoa vàđậu trái đối với một số loại cây trồng chủ lực ở huyện như Cà phê, Chè Thêm vào đó,
sự gia tăng nhiệt độ làm hoa màu ôn đới ở những vùng chuyên canh bị suy giảm chấtlượng và năng suất; đồng thời làm gia tăng nhu cầu nước tưới trong mùa khô Nhữnghiện tượng thời tiết cực đoan như mưa đá, bão, lốc xoáy làm thiệt hại nặng nề đến cácvườn hoa màu và nhà kính, nhà lưới của người dân
III PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
ĐẤT ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH
1 Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà
nước về đất
đai Nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại điều 22 - Luật đất đai
013, bao gồm các nội dung như sau:
2
1) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện văn
bản đó- Từ khi Luật Đất đai 2013 ra đời và có hiệu lực từ ngày 01/7/2014, đã xây
dựng kế hoạch và tổ chức tập huấn tuyên truyền Luật đất đai năm 2013 đến cán bộ,nhân dân biết để thực hiện
- Tiệ́p tuc̣̣thưc̣̣hiên
t thu tuc̣hanh chin h về
̣̀ ́
̣̣cai cach thu tuc̣̣hanh chinh theo cơ chệ́môt
đất đai , về công tác bảo vệ môitrường, về tài nguyên khoáng sản và tài nguyên nước
Nhiệm vụ quản lý nhà nước về Đất lâm nghiệp:
Tổ chức bàn giao đất lâm nghiệp với 26,6 ha tại khu vực 35 ha, tiểu khu 277B,Hiệp Thạnh cho Ban QLRPH Đại Ninh quản lý và tham mưu UBND huyện tờ trìnhtỉnh xin chấp thuận vị trí quy hoạch khu dân cư 5,8 ha tại khu vực 35 ha Tham mưuUBND huyện chỉ đạo Ban QLRPH Tà Năng trồng rừng trên phần diện tích 54,45 hađất lâm nghiệp bị lấn chiếm bởi 64 hộ ĐBDT xã Tu Tra, huyện Đơn Dương tại TK
342, xã Đa Quyn
- Nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất Đồng bào dân tộc:
Tham mưu UBND huyện ban hành quyết định giao đất cho 38 hộ ĐBDT thiếuđất sản xuất tại xã Đa Quyn và Tà Hine theo chương trình 30a với diện tích 13,29 ha
Trang 30Kiểm tra, tham mưu giải quyết việc quy hoạch thu hồi đất để bố trí cho các hộĐBDT di dãn dân tại 02 xã Tà Năng và Đa Quyn với 31 trường hợp bị thu hồi đất
và tham mưu cho UBND huyện ban hành quyết định thu hồi đất liên quan đến diện tíchđất giao cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nhưng không tiến hành khai hoang tại xã
Tà Hine, các trường hợp sang nhượng trái phép tại tiểu khu 637…
2) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành
chính- Việc xác định ranh giới hành chính đáp ứng kịp thời cho công tác quản lý
hành chính, tạo cơ sở cho việc thống kê các chỉ tiêu kinh tế - xã hội phục vụ cho Ủyban Nhân dân các cấp trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triểncủa địa phương
- Huyện Đức Trọng có tổng diện tích tự nhiên là 90.362ha với 15 đơn vị hànhchính xã, thị trấn (14 xã và 1 thị trấn) có diện tích cụ thể như sau:
b Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy
hoạch sử dụng đất
- Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất gắn liền với các kỳ tổng kiểm kêđất đai 05 năm và thành lập theo đúng quy trình, quy phạm do Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành Theo đó, trên địa bàn huyện Đức Trọng bản đồ hiện trạng sử dụngđất được thành lập ở 02 cấp: cấp huyện ở tỷ lệ 1/25.000 và cấp xã ở tỷ lệ 1/5.000 hoặc
½.000 tùy theo quy mô diện tích từng xã
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cũng được xây dựng và trình cấp có thẩmquyền phê duyệt gắn với các kỳ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo quy-
Trang 31định của Luật Đất đai Các kỳ quy hoạch sử dụng đất trước đây trên địa bàn huyện đềulập quy hoạch đồng bộ ở cả 02 cấp: cấp huyện và cấp xã.
Nhìn chung, công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sửdụng đất ở Đức Trọng được thực hiện khá tốt, kịp thời làm cơ sở rất quan trọng chocho công tác quản lý nhà nước về đất đai
c Điều tra, đánh giá tài
nguyên đất
- Công tác điều tra, đánh giá tài nguyên đất tỉnh Lâm Đồng được quan tâmnghiên cứu từ rất sớm và có nhiều tài liệu nghiên cứu về đất rất phong phú với mức độchi tiết khác nhau
- Gần đây nhất là vào năm 2005, trong khuôn khổ của chương trình “Điều tra
bổ sung, chꢀnh lý xây dựng bản đồ đất phục vụ quy hoạch chuyển đổi
cơ cấu sản xuất
nông lâm nghiệp cấp tꢀnh trên địa bàn toàn quốc” do Bộ Nông nghiệp
và Phát triển
Nông thôn chủ trì, giao Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp thực hiện; bản đồđất tỉnh Lâm Đồng tỷ lệ 1/100.000 đã được chỉnh lý xây dựng và được xem là nềntảng, cơ sở quan trọng để đánh giá tài nguyên đất đai, bố trí sử dụng đất cho sản xuấtnông nghiệp trên địa bàn của tỉnh nói chung và Đức Trọng nói riêng.4) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử
Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 huyện Đức Trọng đã được UBND
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Đức Trọng đã được UBND tỉnh LâmĐồng phê duyệt theo quyết định số 749/QĐ-UBND ngày 07/4/2016
Nhìn chung, kế hoạch sử dụng đất hàng năm được lập và xét duyệt kịp thời đãtạo cơ sở pháp lý cho huyện triển khai việc giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích
sử dụng đất hàng năm theo đúng quy định tại điều 52 của Luật Đất đai năm 2013
Công tác lập, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Đức
Trọng trong những năm qua đã thực hiện một cách đồng bộ từ cấp huyện xuống cấp
xã, giúp công tác quản lý đất đai ngày càng đi vào nề nếp, sử dụng tài nguyên đất đai
Trang 32- Công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất trước ngày 01/7/2014 được áp dụng theo quy định tại mục 3, mục 4 - LuậtĐất đai 2003 Kể từ sau ngày 01/7/2014, căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phépchuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất được thực hiện theo quy định tại điều 52
và điều 62 - Luật Đất đai 2013 Theo đó các công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyểnmục đích sử dụng đất từ đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đều phải thông quaNghị quyết của Hội đồng Nhân dân tỉnh; các công trình, dự án giao đất, cho thuê đất,cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đều phải nằm trong kế hoạch sử dụng đất hàngnăm được UBND tỉnh phê duyệt
- Công tác giao đất giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn huyện Đức Trọng:
Giao đất trúng đấu giá cho 138 lô đất với diện tích trên 21.000 m2, thu nộp vàongân sách nhà nước được trên 72 tỷ đồng
Giao đất tái định cư cho 10 trường hợp tại xã Hiệp An và khu quy hoạch dân cư
xã Phú Hội, với diện tích là 1.255 m2
Giao đất tái định canh cho 06 trường hợp với tổng diện tích 14.675 m2
Giao đất có thu tiền sử dụng đất cho 19 trường hợp với tổng diện tích 2880 m2;Giao đất cho 04 tổ chức với tổng diện tích là 32.806 m2
- Tổng diện tích thu hồi đất trên địa bàn huyện Đức Trọng giai đoạn 2011-2015
để thực hiện 17 dự án là trên 100 ha, gồm: thu hồi bổ sung dự án thủy điện Đại Ninh,
dự án Tuyền Lâm – Quãng Hiệp, dự án hồ Nam Sơn, đường Nguyễn Thái Học, đườngđiện nhánh rẽ đấu nối vào trạm 110kv huyện Lâm Hà…
Nhìn chung, công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyểnmục đích sử dụng đất ngày càng chặt chẽ Cụ thể trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, Hộiđồng Nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 149/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015của Hội đồng Nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc thông qua danh mục các dự án thu hồiđất và các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặcdụng vào mục đích khác trong năm 2016 Sau đó, UBND tỉnh Lâm Đồng đã phê duyệtKHSDĐ hàng năm cho huyện làm căn cứ pháp lý cho giao đất, cho thuê đất, thu hồiđất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn
6) Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi thu hồi đất
- Công tác quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất được triểnkhai thực hiện công khai, nghiêm túc, minh bạch theo các quy định của các văn bảnpháp luật do nhà nước quy định Cụ thể trước ngày 01/7/2014 được triển khai thựchiện theo Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009; sau khi Luật đất đai 2013 cóhiệu lực thì triển khai thực hiện theo Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 củaChính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Thực hiện tốt công tác thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng để bàngiao đất cho chủ đầu tư thực hiện các dự án trên địa bàn huyện Giai đoạn 2011-2015
đã thu hồi hơn 100ha đất đối với hơn 400 tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; phê duyệt hơn
100 phương án bồi thường, hỗ trợ với số tiền trên 150 tỷ đồng, trong đó có các dự ántrọng điểm như: thủy điện Đại Ninh, Khu công nghiệp Phú Hội, đường và cầu quasông Đa Nhim, Sân Golf Sacom – Tuyền Lâm, Thủy điện Đa Dâng 3…đến nay người
bị thu hồi đất đã chấp hành quyết định thu hồi đất, nhận tiền bồi thường và bàn giaomặt bằng
Trang 337) Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất- Lập và quản lý hồ sơ địa chính: Hồ sơ quản lý được lập theo từng nội dung cho
từng xã, thị trấn, tổ chức, cá nhân Hồ sơ Địa chính đã được thiết lập đúng theo quyđịnh của Bộ Tài nguyên và Môi trường Tuy nhiên, hệ thống hồ sơ địa chính hiện nay
ở Lâm Đồng còn nhiều bất cập, việc cập nhật biến động liên thông 3 cấp vẫn chưa đầy
đủ và không đồng bộ: (1) Hồ sơ giao đất, cho thuê đất của các tổ chức vẫn chưa đượccập nhật đầy đủ; (2) Việc cập nhật biến động ở cấp xã vẫn còn hạn chế, chỉ cập nhậttrên bản đồ địa chính dạng giấy và sổ địa chính, bản đồ địa chính ở dạng số vẫn chưađược cập nhật Việc kiểm tra công tác cập nhật biến động hồ sơ địa chính ở cấp xãchưa được chú trọng triển khai nên chất lượng cập nhật biến động chưa cao Trongtương lai, cần triển khai xây dựng phần mềm cập nhật biến động có thể cập nhật quamạng internet, đồng thời tập huấn cán bộ địa chính trong công tác cập nhật biến động
hồ sơ địa chính để công tác cập nhật biến động có chất lượng cao và bản đồ địa chínhphù hợp với thời gian thực
- Cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Đượcquan tâm chỉ đạo thực hiện từ khá sớm Gần đây nhất là triển khai thực hiện chỉ thị5/CT-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tập trung chỉ đạo và
0
tăng cường biện pháp thực hiện để trong năm 2013 hoàn thành cơ bản việc cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;Công tác xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quan tâm đẩy mạnh, đã xétcấp được hơn 1.400 ha (2011-2015), đến nay đã xét cấp được 95% diện tích đất cầncấp giấy chứng nhận
8) Thống kê, kiểm kê
đất đai
- Ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng đã thực hiện thống kê đấtđai được hàng năm và tổng kiểm kê đất đai sau 5 năm (đến nay đã qua 05 lần tổngkiểm kê ở các năm: 1995, 2000, 2005, 2010, 2015 Kiểm kế đất đai năm 1995 và 2000thực hiện theo phân loại đất đai cũ (theo Luật Đất đai 1993)
- Kiểm kê đất đai năm 2005, 2010 thực hiện theo Luật đất đai 2003, kết quả(cho cả 3 cấp: tỉnh, huyện, xã): cơ sở dữ liệu đất đai xây dựng trên phần mềm TK2005
và bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2005, 2010 được xây dựng trên phần mềmMicroStation
- Tổng kiểm kê đất đai năm 2015, thực hiện theo Luật Đất đai 2013, kết quả: cơ
sở dữ liệu đất đai xây dựng trên phần mềm trực tuyến thống nhất trong cả nước và bản
đồ hiện trạng sử dụng đất 2015 được xây dựng trên phần mềm MicroStation
9) Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
Hàng năm Ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng đều ban hành và công bố bảng
Trang 34+ Hiệu quả của việc áp dụng khung giá đất còn hạn chế, bảng giá chủ yếu được
áp dụng để tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình cá nhân, còn đối với tổ chức vàcác mục đích khác đều phải xác định lại theo giá thị trường
- Nhiệm vụ tài chính có liên quan đến đất: Thuế thu nhập cá nhân, thuế nhà đất
hàng năm, lệ phí trước bạ Trong đó, thuế thu nhập cá nhân rất khó xác định chính xáckhi người mua và người bán liên kết với nhau để hạ giá chuyển nhượng
10) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất
- Việc quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
được thực hiện đồng bộ thông qua hệ thống quản lý Nhà nước về đất đai được thànhlập ở cả 3 cấp chính quyền Ngoài ra, Huyện còn tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sátthi hành pháp luật đất đai; chất vấn và trả lời chất vấn tại các kỳ họp Hội đồng nhândân; diễn đàn đối thoại, trong đó tập trung vào những nội dung, chuyên đề về đất đai
có liên quan đến cuộc sống người dân cũng như doanh nghiệp
- Hội đồng nhân dân các cấp, các tổ chức đoàn thể, các cơ quan báo chí…trên
địa bàn đã thực hiện tốt chức năng quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụcủa người sử dụng đất, đáp ứng và bảo vệ được quyền, lợi ích hợp pháp của người sửdụng đất Đồng thời đã kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo quy định pháp luậtnhững trường hợp vi phạm Từ đó góp phần hạn chế tối đa những tiêu cực, sai phạmxảy ra, đưa pháp luật đất đai đi vào cuộc sống
11) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá
việc chấp hành quy
định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp
luật về đất đai.- Công tác thanh tra được quan tâm ngay từ khi có Luật đất đai 1993 Công tác
thanh tra tại cấp huyện đã giúp UBND huyện chỉ đạo, điều chỉnh lại các sai sót trongcông tác quản lý đất đai
- Các hành vi vi phạm trong quá trình sử dụng, khai thác tài nguyên khi triểnkhai dự án như:
+ Tuy đã triển khai dự án nhưng việc lập các thủ tục pháp lý về đất đai, môitrường, khoáng sản theo quy định pháp luật của các đơn vị là không đầy đủ
+ Trong quá trình triển khai có nhiều hành vi vi phạm như: Sử dụng đất khôngđúng mục đích; tự ý chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích khác khi chưa đượcphép của các cơ quan nhà nước; giao khoán; chậm thực hiện đầu tư so với tiến độ ghitrong dự án đầu tư được duyệt; không thực hiện đầy đủ các nội dung ghi trong bảncam kết bảo vệ môi trường; không chấp hành các quy định trong hoạt động khai tháckhoáng sản, khai thác nước ngầm; có nhiều hành vi vi phạm pháp luật khác…
- Đến nay tình trạng nêu trên đã được ngăn chặn và hạn chế rất nhiều, đã cơ bảnkhắc phục được tình trạng giao đất trái thẩm quyền và tình trạng du canh du cư, phárừng làm rẫy ở các địa phương Tuy nhiên, với lực lượng thanh tra tài nguyên và môitrường còn mỏng mà địa bàn lại rộng lớn, công tác quản lý sử dụng đất đai còn rấtphức tạp và nhạy cảm nên kết quả thanh tra vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu theo quyđịnh và đòi hỏi của thực tiễn
12) Phổ biến, giáo dục pháp luật
về đất đai
Trang 35- Từ khi Luật Đất đai 2013, các bản dưới luật ra đời và có hiệu lực, Phòng Tàinguyên và Môi trường đã chủ động phối hợp với các xã, thị trấn tổ chức các buổi phổbiến, tuyên truyền sâu rộng đến mọi tầng lớp nhân dân, cán bộ công, viên chức trên địabàn của huyện hiểu và thực hiện theo các quy định của Luật đất đai Các hình thức phổbiến, tuyên truyền khá đa dạng về hình thức tổ chức và nội dung phổ biến, tuyên tuyềntheo chủ đề nên làm cho người nghe dễ hiểu.
13) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
quản lý và sử dụng đất
đai - Nội dung tiếp công dân chủ yếu hướng dẫn, giải thích cho công dân hiểu biết
về lĩnh vực đất đai cụ thể như: bồi thường, hỗ trợ về đất đai khi nhà nước thu hồi đất,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tranh chấp quyền sử dụng đất, tiếp thu một sốphản ánh, kiến nghị về lĩnh vực môi trường và khai thác tài nguyên khoáng sản
Nhìn chung tình hình tranh chấp, khiếu nại về lĩnh vực đất đai được xử lý kịpthời đúng qui định về thời gian và qui định của pháp luật nên ít để xảy ra các trườnghợp khiếu kiện đông người và kéo dài, gây mất lòng tin của người dân đối với các cơquan công quyền
14) Quản lý hoạt động dịch vụ về
đất đai
- Hoạt động dịch vụ công về đất đai được triển khai thực hiện thông qua Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và chi nhánh VPĐKQSDĐ ở huyện; Trung tâmPhát triển quỹ đất huyện; Sàn Giao dịch bất động sản; Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyênMôi trường; tư vấn về giá đất, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dịch vụ về đo vẽ
sơ đồ nhà đất, đo đạc bản đồ địa chính…
- Hoạt động dịch vụ công về đất đai đã đem lại hiệu quả rõ rệt, không nhữnggóp phần chia sẽ gánh nặng quá tải của các cơ quan hành chính mà còn giảm đáng kểthời gian giải quyết các thủ tục cho người dân
2 Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến
động sử dụng đấtĐánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai nhằm đánh giá hiện trạng
sử dụng đất và những nguyên nhân ảnh hưởng đến biến động các loại đất trong quákhứ đến thời điểm năm 2015, rút ra những bài học kinh nghiệm cho sử dụng đất trongtương lai
2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng
các loại đất.
Hiện trạng sử dụng đất là tấm gương phản chiếu hoạt động của con người lêntài nguyên đất đai Vì vậy, đánh giá hiện trạng sử dụng đất nhằm rút ra những ưukhuyết điểm của quá trình sử dụng đất, làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất sử dụngđất trong tương lai
Trong nội dung này chꢀ đánh giá hiện trạng các chꢀ tiêu sử dụng đất phục vụ
cho quy hoạch sử dụng đất cấp huyện (theo hướng dẫn tại thông tư
số
29/2014/TT-BTNMT của bộ TN&MT) Số liệu hiện trạng sử dụng đất tính đến ngày 01/01/2015.a Nhóm đất nông nghiệp
Trang 36Diện tích nhóm đất nông nghiệp năm 2015: 79.680,73ha, chiếm đến 88,18%tổng diện tích tự nhiên, phần lớn các xã có tỷ lệ đất nông nghiệp trên 70% DTTN.Bình quân mỗi lao động nông nghiệp khoảng 1,07 ha đất nông nghiệp, cao hơn so vớitrung bình toàn tỉnh (0,6ha) thể hiện thế mạnh về phát triển nông nghiệp của Huyện.
- Đất trồng lúa: Có diện tích khoảng 4.043,8ha, chỉ chiếm 5,08% diện tích
đất
nông nghiệp, trong đó đất chuyên trồng lúa nước 935,42ha Đất trồng lúa phân bốnhiều ở 05 xã: Tà Năng, Phú Hội, Liên Nghĩa, N’Thol Hạ, Đa Quyn; Có quy môkhông đáng kể ở các xã Hiệp Thạnh, Bình Thạnh, Tân Hội, Tân Thành, Ninh Gia
- Đất trồng cây hàng năm khác: Quy mô khoảng 10.431,73ha, chiếm
433,90 270,06 11,15
44,31 4,28 847,39 8,74 127,83 16,40 393,40 4,11 21,78 15,75 218,54 34,19
Xã Hiệp Thạnh 3.114,91 2.668,10 85,66
8,39
41,62 82,42 8
Xã Bình Thạnh 1.637,35 1.447,30 128,12 1.078,69
702,87 1.268,67 318,89 1.512,71 221,82 1.327,12
685,20 8.150,41 1.493,77 1.716,28 74,65 374,48 3.839,20 86,07 3.180,67 22,56 98,32 1.055,69 2.388,23 7.672,59 4.774,31 19,96
303,52 2.042,40 22,95 1
4.321,13 3.333,55 77,15 233,54 5.623,16 5.218,53 92,80 208,35 196,99199,35
1,34
391,93 1.992,63 238,79 3.328,82 1.342,36 113,86 1.828,31 842,76
101,10 609,37 4,98
11,72 88,50 92,90 3,90
Trang 37- Đất nuôi trồng thuỷ sản: Có quy mô không lớn và phân bố rải rác ở khắp
các
xã, theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2015 toàn huyện chỉ có 350ha, chiếm tỷ lệ rất nhỏtrong tổng diện tích tự nhiên Tuy nhiên, Đức Trọng có lợi thế hơn so với các địaphương khác là nuôi thủy sản nước lạnh cho hiệu quả kinh tế cao, tạo nguồn cung thựcphẩm chất lượng cao để thay thế hàng thủy sản nhập khẩu
b Nhóm đất phi nông
nghiệp
- Căn cứ trên kết quả kiểm kê đất đai năm 2015 đất phi nông nghiệp toàn huyện
có khoảng 9.536,23ha, chỉ chiếm 10,55% DTTN Trong đó, những địa bàn có tốc độ
đô thị hóa cao thì tỷ lệ đất phi nông nghiệp cao và ngược lại Cụ thể: TT.Liên Nghĩa có
tỷ lệ đất phi nông nghiệp trên DTTN cao nhất toàn huyện chiếm 27,66%, kế đến làLiên Hiệp 15,2%, Tân Hội 15,12%, Ninh Gia 14,36% Cụ thể từng chỉ tiêu như sau:
+ Đất quốc phòng: Có diện tích 1.083,13ha, chiếm 11,36% đất phi nông nghiệp.Phân bố tập trung ở Ninh Gia, N’Thol Hạ, Liên Hiệp, Phú Hội và thị trấn Liên Nghĩa
+ Đất an ninh: Có diện tích 66,82ha, chiếm 0,7% đất phi nông nghiệp Phân bốnhiều ở thị trấn Liên Nghĩa (chiếm đến 99,04% đất an ninh toàn huyện), kế đến là ĐaQuyn, N’Thol Hạ, Hiệp Thạnh, Hiệp An
+ Đất khu công nghiệp: Theo số liệu kiểm kê đất đai thì đất khu công nghiệp códiện tích là 79,78ha (KCN Phú Hội ở xã Phú Hội), tỷ lệ lấp đầy trong phần diện tích đãgiải tỏa bồi thường cơ bản đã đạt 100% và đã cấp phép cho 25 doanh nghiệp (có 09doanh nghiệp FDI) đi vào hoạt động
+ Đất thương mại, dịch vụ: Toàn huyện có diện tích là 12,19ha, chiếm 0,13%đất phi nông nghiệp Phân bố nhiều ở N’Thol Hạ, Tân Hội và thị trấn Liên Nghĩa, các
xã còn lại có diện tích đất thương mại, dịch vụ nhỏ
+ Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Toàn huyện có diện tích là 202,94ha,chiếm 2,13% đất phi nông nghiệp Phân bố nhiều ở Thị trấn Liên Nghĩa, Hiệp Thạnh,Hiệp An (chiếm đến 62,65% toàn huyện), các xã còn lại có diện tích đất cơ sở sản xuấtphi nông nghiệp nhỏ
+ Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Có diện tích 34,17ha, chiếm 0,36%đất phi nông nghiệp Tập trung chủ yếu ở xã Đa Quyn với diện tích khoảng 28,15ha,chiếm đến 82,38% toàn huyện
+ Đất phát triển hạ tầng: Có diện tích 4.267,28ha, chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấuđất phi nông nghiệp, lên đến 44,75% Trong đó bao gồm: đất công trình năng lượng.080,61ha, đất giao thông 1.838,03ha, đất thủy lợi 186,93ha, đất cơ sở giáo dục – đào
2
tạo 98,35ha, đất cơ sở thể dục - thể thao 36,87ha, đất cơ sở y tế 6,71ha, đất cơ sở vănhóa 10,18ha, đất chợ 7,03ha, đất công trình bưu chính viễn thông 2,13ha và đất cơ sởdịch vụ về xã hội 0,46ha
+ Đất có di tích lịch sử - văn hóa: Có diện tích 7,55ha, trong đó: tập trung ởHiệp An 7,35ha và Phú Hội 0,19ha
+ Đất danh lam thắng cảnh: Có diện tích 5,59ha, toàn bộ nằm trên địa bàn xãTân Thành
Trang 38+ Đất bãi thải, xử lý chất thải: Có diện tích 4,04ha, chiếm 0,04% đất phi nôngnghiệp, nằm trên địa bàn Thị trấn Liên Nghĩa và xã Phú Hội.
+ Đất ở tại nông thôn: Có diện tích 1.299,95ha, chiếm 13,63% đất phi nôngnghiệp, bao gồm diện tích đất ở trên địa bàn các xã
+ Đất ở tại đô thị: Có diện tích 338,08ha, chiếm 3,55% đất phi nông nghiệp, làdiện tích đất ở trên địa bàn thị trấn Liên Nghĩa
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Có diện tích 28,44ha, chiếm 0,3% đất phi nôngĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: Có diện tích 29,11ha, chiếm
nghiệp
+0,31% đất phi nông nghiệp
+++
Đất cơ sở tôn giáo: Có diện tích 87,35ha, chiếm 0,92% đất phi nông nghiệp.Đất cơ sở tín ngưỡng: Có diện tích 7,56ha, chiếm 0,08% đất phi nông nghiệp.Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Có diện tích211,12ha, chiếm 2,21% đất phi nông nghiệp
Cụ thể một số chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp phân bố trên địa bàn từng
xã, thị trấn được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 9: Hiện trạng các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2015 Huyện Đức Trọng – Tỉnh Lâm
Ha
Diện tích
Nhóm đất PNN Số
thứ
tự
Trong đó:
Quốc An
Hạng mục D tích Tỷ lệ (*) Khu T.mại Cơ sở P triển Đất ở Đất ở
tự nhiên (ha) (%) phòng ninh C.Nghiệp Dịch vụ SX PNN hạ tầng n.thôn đô thị
2,70 0,10 0,38 0,34 0,02 3,52 2,24
42,24 419,58 338,08
Xã Hiệp An 6.042,61 367,52
3.534,52 537,12
37,87 115,25 107,58 2,76 260,52 134,99 47,04 124,35 152,42
13,99 11,33
50,94 80,29
69,14 52,48 14,53 219,81 0,34
15,12 12,60
13,57 42,93 79,78 1,86
0,35
6,93 869,20 170,24 4,34 886,83 120,70 1
71,97 42,82 14,34 79,10 50,84
0,57
20,51 6,45
Trang 39chiếm diện tích nhỏ như đất giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa Riêng đất cơ sở nghiêncứu khoa học hiện trạng 2015 chưa có trên địa bàn huyện Đức Trọng.
Bảng 10: Hiện trạng các chỉ tiêu sử dụng đất phát triển
hạ tầng năm 2015 Huyện Đức Trọng – Tỉnh Lâm
B chính Văn
V thông hóa
Y G dục T dục N cứu D vụ Đất thông tế Đ tạo T thao K học xã hội chợ
0,53 0,67 2,24 28,43 15,80 0,09 0,20 0,15 3,72
0,47 1,32
0,17 0,28 124,35
50,94 80,29 98,46 103,01
99,02 15,49 43,64
69,44
3,62 0,07
0,46 0,07 2,95
0,95 0,41 1,60 2,57 1,17 1,19
65,29 11,22 47,90 14,35
13,40 37,68
0,74
Xã Tân Thành
Xã Phú Hội
0,04 0,07 2,55 869,20 177,94 24,14 650,43 0,50 3,40 0,27 10,82
0,05 0,05 0,23 6,28 0,22 0,24 0,75 3,95 0,03 0,27 0,22 2,20 0,06 0,19 0,28 3,85 0,11 0,66 0,90 5,85 0,03 0,51 0,05 4,11
0,11 0,64 1,44
1,09 709,44 2,18
109,96 754,73
81,39 24,66
0,39 0,47
149,39 110,77 22,75 128,57 97,32 22,07
0,01 3,53
7,95 0,48
Nguồn: Thống kê đất đai ngày 01/01/2011 - Sở TN&MT
Lâm Đồng.
c Đất chƣa sử dụng
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2015, toàn huyện còn 1.145,14ha đất chưa sửdụng, giảm 2.769,86ha so với năm 2010 Hầu hết đất chưa sử dụng ở Đức Trọng phân bốtrong lâm phần, nhiều nhất là ở xã Đa Quyn khoảng 318,91ha, kế đến là Ninh Gia188,65ha, Tà Năng 125,29ha, Tà Hine 101,3ha và rải rác ở các xã, thị trấn còn lại Dophân bố sâu trong lâm phần nên đất chưa sử dụng chỉ có khả năng khai thác để trồng rừng
d Đất đô thị
Diện tích đất đô thị bao gồm toàn bộ diện tích hành chính thị trấn Liên Nghĩa3.788,82ha chiếm 4,19% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Trong đất đô thị thì đấtphi nông nghiệp chỉ chiếm tỷ lê thấp (27,66%) và đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất cao(70,07%) nên tiềm năng mở rộng trung tâm đô thị còn rất lớn
2.2 Phân tích, đánh giá biến động các
loại đất:Trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt tại Quyết định số 2455/QĐ-UBND ngày 11/11/2014 đã phân tích, đánh giá biến
động các loại đất từ giai đoạn 2000-2010, do đó trong điều chỉnh quy hoạch sử dụngđất đến năm 2020 chỉ tập trung đánh giá các biến động các chỉ tiêu sử dụng đất trong
Trang 40thời kỳ 2010-2015 làm cơ sở để điều chỉnh quy hoạch trong thời kỳ 2016-2020 Cụ thểnhư sau:
Tổng diện tích tự nhiên: Từ năm 2010 đến nay ranh giới hành chánh của
Huyện
không thay đổi Tuy nhiên, quá trình đo đạc lại bản đồ địa chính chính quy ở các xãcho thông số chính xác hơn đã làm cho diện tích tự nhiên của huyện năm 2015 là90.362ha, tăng 182ha so với năm 2010
Bảng 11: Biến động đất đai giai đoạn 2011-2015
huyện Đức Trọng - tỉnh Lâm Đồng Đơn vị tính: ha
(5)
Tăng, giảm (-)
4235 585 12.879 18.932 17.555 22.929 212
90.362 79.681
4.044 935 10.432 34.292 13.776 16.767 350
LUA
LUC
HNK CLN RPH RSX NTS NNK
PNN
CQP CAN SKN SKC SKS
2.558
-191 350 -2.447 15.360 -3.779 -6.162 138
9.536
1.083
67 80 203
.3 Đất khu công nghiệp
.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
.8 Đất cho hoạt động khoáng sản
Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp
2.9
DDT DRA ONT ODT TSC
2948 276 11
4.267 8
1.319 -268 -7
.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải
.13 Đất ở tại nông thôn
4 817
265 31
1.300 338 28
483 73 -3
.14 Đất ở tại đô thị
.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,
nhà hỏa táng
2.19
NTD SKX DSH TIN SON MNC PNK
CSD
192 93
211 153 8
19 60 8
1.086 520
-425 -714 -1
Nguồn: Kết quả kiểm kê đất đai qua các kỳ 05 năm - Sở
TN&MT Lâm Đồng