ghiên cứu khoa học hay tiếng Anh gọi là Scientific Research là quá trình áp dụng các phương pháp nghiên cứu từ những người nghiên cứu có trình độ chuyên môn nhằm tìm ra kiến thức mới, những ứng dụng kỹ thuật có hiệu quả và những mô hình mới có ý nghĩa với thực tiễn. Hoạt động trong nghiên cứu khoa học là đi tìm hiểu, quan sát, thí nghiệm và đôi khi phải trải nghiệm thử,… dựa trên cơ sở những già đã thu thập được về số liệu, tài liệu,…
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
Trang 3ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI VEN BIỂN
HUYỆN XUYÊN MỘC TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Trang 4Từ tháng 4 năm 2018 đến nay, làm việc tại Công ty TNHH Cây Xanh CôngMinh.
Tháng 6 năm 2018, theo học Cao học ngành Quản lý Tài nguyên và Môitrường tại Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
Địa chỉ liên lạc: 53/11/11 Phường Linh Trung, Quận Thư Đức
Điện thoại: 01666050220
Email: an125471995@gmail.com
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Ký tên
Ngô Thành An
iv
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC BẢNG vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ix
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT xi
Đặt vấn đề 1
1.1 Nghiên cứu về du lịch sinh thái 3
1.1.1 Định nghĩa về du lịch sinh thái 3
1.1.2 Phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững 3
1.1.3 Vai trò của Du lịch sinh thái đối với khu bảo tồn tài nguyên thiên nhiên 5
1.2 Tổng quan về du lịch sinh thái ven biển 5
1.2.1 Du lịch sinh thái ven biển 5
Với bờ biển dài khoảng 31 km, phần lớn là bãi cát có độ dốc thoải từ 30 – 80, Xuyên Mộc đang là vùng đất đầy tiềm năng về du lịch sinh thái Rừng nguyên sinh ven biển 6
1.3 Tổng quan về các phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng trong việc quy hoạch và định hướng phát triển DLST 6
1.3.1 Ứng dụng GIS trong quy hoạch khu du lịch sinh thái 6
1.3.2 Ứng dụng phân tích các bên liên quan (Stakeholder analysis) trong định hướng phát triển du lịch sinh thái 7
1.4 Hiện trạng hoạt động và định hướng phát triển du lịch chung của Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 7
1.4.1 Hiện trạng hoạt động du lịch của Huyện Xuyên Mộc, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 7
1.4.2 Định hướng phát triển du lịch chung của Huyện Xuyên Mộc, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 8
1.5 Khái quát về Huyện Xuyên Mộc, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 8
1.5.1 Ví trí điạ lý 8
9
1.5.2 Điạ hình 9
Huyện Xuyên Mộc thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là một huyện nằm ở vị trí địa lý vô cùng quan trọng 9
Vốn là vùng địa đầu của miền Đông Nam Bộ nối liền với cực Nam Trung Bộ, phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Xuân Lộc tỉnh Đồng Nai, Tây giáp huyện Châu Đức, Tây Nam giáp huyện Đất Đỏ, Đông Nam giáp huyện Hàm Tân tỉnh Bình Thuận, phía Nam giáp với biển Đông rộng lớn 9
Diện tích tự nhiên 640,48 km2 9
1.6 Tổng kết phần tổng quan 9
2.1 Nội dung nghiên cứu 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu 11
2.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa 11
Trang 72.2.2 Phương pháp phân tích các bên liên quan (Stakeholder Analysis) 12
2.2.3 Phương pháp ma trận SWOT 14
Xúc tiến du lịch 15
2.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 15
2.2.5 Phân tích dữ liệu bằng công cụ GIS 16
2.2.6.1.Phương pháp tính trọng số AHP - Analytic Hierarchy Process 17
2.2.6.2 Phân hạng thích nghi du lịch sinh thái cho từng yếu tố đơn tính 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
vi
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG
LỜI CAM ĐOAN iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC BẢNG vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ix
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT xi
Đặt vấn đề 1
1.1 Nghiên cứu về du lịch sinh thái 3
1.1.1 Định nghĩa về du lịch sinh thái 3
1.1.2 Phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững 3
1.1.3 Vai trò của Du lịch sinh thái đối với khu bảo tồn tài nguyên thiên nhiên 5
1.2 Tổng quan về du lịch sinh thái ven biển 5
1.2.1 Du lịch sinh thái ven biển 5
Với bờ biển dài khoảng 31 km, phần lớn là bãi cát có độ dốc thoải từ 30 – 80, Xuyên Mộc đang là vùng đất đầy tiềm năng về du lịch sinh thái Rừng nguyên sinh ven biển 6
1.3 Tổng quan về các phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng trong việc quy hoạch và định hướng phát triển DLST 6
1.3.1 Ứng dụng GIS trong quy hoạch khu du lịch sinh thái 6
1.3.2 Ứng dụng phân tích các bên liên quan (Stakeholder analysis) trong định hướng phát triển du lịch sinh thái 7
1.4 Hiện trạng hoạt động và định hướng phát triển du lịch chung của Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 7
1.4.1 Hiện trạng hoạt động du lịch của Huyện Xuyên Mộc, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 7
1.4.2 Định hướng phát triển du lịch chung của Huyện Xuyên Mộc, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 8
1.5 Khái quát về Huyện Xuyên Mộc, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 8
1.5.1 Ví trí điạ lý 8
9
1.5.2 Điạ hình 9
Huyện Xuyên Mộc thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là một huyện nằm ở vị trí địa lý vô cùng quan trọng 9
Vốn là vùng địa đầu của miền Đông Nam Bộ nối liền với cực Nam Trung Bộ, phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Xuân Lộc tỉnh Đồng Nai, Tây giáp huyện Châu Đức, Tây Nam giáp huyện Đất Đỏ, Đông Nam giáp huyện Hàm Tân tỉnh Bình Thuận, phía Nam giáp với biển Đông rộng lớn 9
Diện tích tự nhiên 640,48 km2 9
1.6 Tổng kết phần tổng quan 9
2.1 Nội dung nghiên cứu 11
Trang 92.2 Phương pháp nghiên cứu 11
2.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa 11
2.2.2 Phương pháp phân tích các bên liên quan (Stakeholder Analysis) 12
2.2.3 Phương pháp ma trận SWOT 14
Xúc tiến du lịch 15
2.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 15
2.2.5 Phân tích dữ liệu bằng công cụ GIS 16
2.2.6.1.Phương pháp tính trọng số AHP - Analytic Hierarchy Process 17
2.2.6.2 Phân hạng thích nghi du lịch sinh thái cho từng yếu tố đơn tính 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
viii
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
LỜI CAM ĐOAN iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC BẢNG vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ix
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT xi
Đặt vấn đề 1
1.1 Nghiên cứu về du lịch sinh thái 3
1.1.1 Định nghĩa về du lịch sinh thái 3
1.1.2 Phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững 3
1.1.3 Vai trò của Du lịch sinh thái đối với khu bảo tồn tài nguyên thiên nhiên 5
1.2 Tổng quan về du lịch sinh thái ven biển 5
1.2.1 Du lịch sinh thái ven biển 5
Với bờ biển dài khoảng 31 km, phần lớn là bãi cát có độ dốc thoải từ 30 – 80, Xuyên Mộc đang là vùng đất đầy tiềm năng về du lịch sinh thái Rừng nguyên sinh ven biển 6
1.3 Tổng quan về các phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng trong việc quy hoạch và định hướng phát triển DLST 6
1.3.1 Ứng dụng GIS trong quy hoạch khu du lịch sinh thái 6
1.3.2 Ứng dụng phân tích các bên liên quan (Stakeholder analysis) trong định hướng phát triển du lịch sinh thái 7
1.4 Hiện trạng hoạt động và định hướng phát triển du lịch chung của Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 7
1.4.1 Hiện trạng hoạt động du lịch của Huyện Xuyên Mộc, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 7
1.4.2 Định hướng phát triển du lịch chung của Huyện Xuyên Mộc, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 8
1.5 Khái quát về Huyện Xuyên Mộc, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 8
1.5.1 Ví trí điạ lý 8
9
1.5.2 Điạ hình 9
Huyện Xuyên Mộc thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là một huyện nằm ở vị trí địa lý vô cùng quan trọng 9
Vốn là vùng địa đầu của miền Đông Nam Bộ nối liền với cực Nam Trung Bộ, phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Xuân Lộc tỉnh Đồng Nai, Tây giáp huyện Châu Đức, Tây Nam giáp huyện Đất Đỏ, Đông Nam giáp huyện Hàm Tân tỉnh Bình Thuận, phía Nam giáp với biển Đông rộng lớn 9
Diện tích tự nhiên 640,48 km2 9
1.6 Tổng kết phần tổng quan 9
2.1 Nội dung nghiên cứu 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu 11
Trang 112.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa 11
2.2.2 Phương pháp phân tích các bên liên quan (Stakeholder Analysis) 12
2.2.3 Phương pháp ma trận SWOT 14
Xúc tiến du lịch 15
2.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 15
2.2.5 Phân tích dữ liệu bằng công cụ GIS 16
2.2.6.1.Phương pháp tính trọng số AHP - Analytic Hierarchy Process 17
2.2.6.2 Phân hạng thích nghi du lịch sinh thái cho từng yếu tố đơn tính 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
x
Trang 13MỞ ĐẦU
Đ t v n đ ặ ấ ề
Huyện Xuyên Mộc thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là một huyện nằm ở vị trí địa lý vô cùng quan trọng Từ nhiều thế kỷ trước, nơi đây là địa bàn sinh sống của dồng bào dân tộc Châu Ro Những cánh rừng nguyên sinh bạc ngàn là một nguồn tài nguyên vô tận Mặc dù bị tàn phá nặng nề trong chiến tranh và những năm vừa giải phóng, hiện nay diện tích rừng còn lại khá lớn (khoảng 22.000 ha), chiếm 2/3 diện tích huyện Với bờ biển dài 30km sạch đẹp, có rừng nguyên sinh ven biển có thể xây dựng thành địa điểm tham quan du lịch, đón khác trong và ngoài nước
Qua tìm hiểu về Huyện Xuyên Mộc, có thể dễ dàng nhận ra tiềm năngphát triển du lịch sinh thái cao Tuy nhiên, theo xu hướng phát triển chung của cảnước, bên cạnh những thành quả đạt được cũng kéo theo những hệ lụy: dân số ngàycàng tăng, khủng hoảng kinh tế kéo dài, tình trạng người dân thiếu đất đai sinh sống
và canh tác, tỷ lệ người lao động thất nghiệp tăng,…Và hậu quả của việc phát triển
đó là làm tăng các vấn nạn xã hội, trong đó vấn nạn về khai thác quá mức nguồn tàinguyên, năng lượng và sinh thái (săn bắn trái phép, phá rừng để lấy gỗ hay xâydựng những khu kinh tế, xâm hại những khu rừng ngập mặn,…) để phục vụ chocuộc sống đã làm cho nguồn tài nguyên có nguy cơ bị cạn kiệt, ô nhiễm môi trườngngày càng gia tăng
Do đó, việc xác định các giải pháp nhằm hạn chế những hậu quả của việcphát triển kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến môi trường và tài nguyên là điều thực sựcần thiết Phát triển kinh tế - xã hội phải đi đôi với bảo vệ môi trường, khai thác hợp
lý nguồn tài nguyên thì cuộc sống con người mới tốt hơn được và việc phát triển đấtnước mới bền vững được Huyện Xuyên Mộc nói riêng và Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàunói chung cũng phải đồng hành cùng với cái chung của đất nước, của toàn cầu vềnhiệm vụ phát triển bền vững Có nhiều biện pháp cho việc phát triển bền vững,nhưng trong nghiên cứu này áp dụng hướng phát triển du lịch sinh thái để vừa đưacon người trở về với thiên nhiên, với những nét văn hóa truyền thống, cũng như
1
Trang 14giáo dục bảo vệ môi trường, đồng thời góp phần tăng thu nhập, ổn định đời sốngcủa người dân sống trong vùng.
Đề tài nghiên cứu “Định hướng phát triển du lịch sinh thái ven biển HuyệnXuyên Mộc thei hướng bền vững” để vừa kết hợp giữa giải quyết vấn đề về pháttriển kinh tế - xã hội và vừa bảo vệ môi trường - tài nguyên, góp một phần nhỏ vào
sự phát triển của tỉnh
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Nghiên cứu về du lịch sinh thái
1.1.1 Định nghĩa về du lịch sinh thái
Theo tổ chức bảo vệ thiên nhiên thế giới (IUCN): DLST là tham quan và dulịch có trách nhiệm với môi trường tại các điểm tự nhiên không bị tàn phá để thưởngthức thiên nhiên và các đặc điểm văn hóa đã tồn tại trong quá khứ hoặc đang hiệnhành, qua đó khuyến khích hoạt động bảo vệ, hạn chế những tác động tiêu cực dokhách tham quan gây ra, và tạo ra ích lợi cho những người dân địa phương thamgia tích cực
Định nghĩa du lịch sinh thái ở Việt Nam: ở Việt Nam từ ngày 7 đến ngày 9tháng 9 năm 1999, trong hội thảo xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển du lịchsinh thái tại Việt Nam được tổ chức tại Hà Nội bởi tổng cục Du Lịch Việt Nam phốihợp với bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN) và ủy ban kinh tế xã hội Châu Á-TháiBình Dương (ESCAP) đã đưa ra định nghĩa du lịch sinh thái ở Việt Nam: du lịchsinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với giáodục môi trường có đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sựtham gia tích cực của cộng đồng địa phương (Lê Huy Bá, 2006)
1.1.2 Phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững
Khái niệm về phát triển bền vững
"Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại củacon người nhưng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai".(Brundland Commission, 1987)
3
Trang 16Hình 1.1 Phát triển theo hướng bền vững
Từ định nghĩa về du lịch sinh thái và định nghĩa về phát triển bền vững, cóthể hiểu rằng phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững là việc: phát triển dulịch sinh thái đảm bảo nhu cầu hiện tại của du khách và cộng đồng địa phương,đồng thời quan tâm bảo tồn, tôn tạo các nguồn tài nguyên và phát triển du lịch sinhthái trong tương lai
Phát triển DLST bền vững không những đóng góp tích cực cho sự phát triểnbền vững mà còn làm giảm tối thiểu các tác động của khách du lịch đến văn hóa vàmôi trường, đảm bảo cho địa phương được hưởng nguồn lợi tài nguyên do du lịchmang lại và cần chú trọng đến những đóng góp tài chính cho việc bảo tồn Phát triểnDLST bền vững cần có sự cân bằng giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trườngtrong khuôn khổ các nguyên tắc và các giá trị đạo đức
Cơ sở của phát triển bền vững trong DLST
Giảm đến mức thấp nhất việc khánh kiệt tài nguyên môi trường: đất, nướcngọt, các thủy vực, khoáng sản,… đảm bảo sử dụng lâu dài các dạng tài nguyênkhông tái tạo lại được bằng cách tái chế, tránh lãng phí, sử dụng ít hơn hoặc thaythế chúng Như vậy, cần phải sử dụng tài nguyên theo nguyên tắc nhu cầu sử dụngchúng không vượt quá khả năng bù đắp (tái tạo) tài nguyên đó
KINH TẾ
XÃ HỘI
MÔI TRƯỜNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Trang 17Bảo tồn tính đa dạng sinh học, bảo tồn tính di truyền của các loại động vật và thựcvật nuôi trồng cũng như hoang dã Đảm bảo việc sử dụng lâu bền bằng cách quản
lý phương thức và mức độ sử dụng, làm cho các nguồn tài nguyên đó vẫn còn cókhả năng hồi phục
Duy trì các hệ sinh thái thiết yếu, đảm bảo cho cuộc sống cộng đồng và nênnhớ rằng sức chịu đựng của các hệ sinh thái trên Trái đất là có hạn
Nếu có điều kiện thì duy trì các hệ sinh thái tự nhiên Hoạt động trong khảnăng chịu đựng của Trái đất Phục hồi lại môi trường đã bị suy thoái, giữ gìn sự cânbằng các hệ sinh thái (Lê Huy Bá, 2006)
1.1.3 Vai trò của Du lịch sinh thái đối với khu bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
Dựa vào thiên nhiên và các nền văn hoá bản địa, chủ yếu ở các khu BTTN.Chú trọng vào sự nâng cấp và duy trì thiên nhiên, quản lý tài nguyên bềnvững
Hỗ trợ cho công tác bảo tồn thiên nhiên
Mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương
Nâng cao hiểu biết của du khách về môi trường thiên nhiên và văn hoá bảnđịa
Đảm bảo cho nhu cầu thưởng thức của các thế hệ mai sau không bị ảnhhưởng tiêu cực bởi các du khách hôm nay
DLST đòi hỏi các hoạt động bảo tồn phải có hiệu quả để thu hút du khách tớitham quan
DLST đem lại nguồn tài chính phục vụ bảo tồn và cộng đồng địa phương DLST thúc đẩy hoạt động giáo dục môi trường làm cho du khách nhận thứcđược giá trị của thiên nhiên, tôn trọng khu vực họ tới tham quan và những khu vựckhác (Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế tại Việt Nam, 2008)
1.2 Tổng quan về du lịch sinh thái ven biển
1.2.1 Du lịch sinh thái ven biển
5
Trang 18Với bờ biển dài khoảng 31 km, phần lớn là bãi cát có độ dốc thoải từ 30 – 80,Xuyên Mộc đang là vùng đất đầy tiềm năng về du lịch sinh thái Rừng nguyên sinhven biển
Bảng 1.1 Một số khu DLST đã và đang hình thành ở Huyện xuyên mộc và tỉnh Bà
phần lớn là rừng cây họ Dầu ven biển
có 70 họ, 29 bộ, 178 loài, trong đó 106 loài chim, 43 loài bò sát, 12 loài lưỡng cư, 51 loài thú
Bãi biễn Hồ Tràm Hồ Tràm có một hẹ thống sinh thái rừng rất Hoang sơ, bạt ngàn màu xanh, dọc biển là Rừng phi lao xen lẫn với rừng tràm lâu nămSuối nước nóng Bình Châu Nằm trong khu rừng nguyên sinh quốc gia
có diện tích 7ha
1.3 Tổng quan về các phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng trong việc quy hoạch và định hướng phát triển DLST
1.3.1 Ứng dụng GIS trong quy hoạch khu du lịch sinh thái
GIS được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như: kinh tế, xã hội, môitrường, Riêng về DLST, GIS có nhiều ứng dụng trong quy hoạch, phân khu, phânhạng thích nghi DLST Một số công trình ứng dụng GIS để phân hạng thích nghihoặc quy hoạch DLST như:
Khwanruthai Bunruamkaew and Yuji Murayama, 2012:
Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng GIS để quy hoạch tài nguyên thiênnhiên đất đai cho phát triển DLST bền vững ở tỉnh Surat Thani, Thái Lan Nghiêncứu này tập trung vào phương pháp phân hạng thích nghi AHP trong GIS (đượcmiêu tả ở phần phương pháp GIS) bằng việc sử dụng 5 yếu tố: cảnh quan thiên
Trang 19nhiên, động vật hoang dã, địa hình, khả năng tiếp cận và văn hóa bản địa để phântích sự thích nghi DLST.
Sara Ohadi, Mazdak Dorbeiki and Hooman Bahmanpour, 1995:
Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng công cụ GIS để quy hoạch DLST ởnhững khu vực bảo tồn tại quốc qua Iran Nghiên cứu này cũng sử dụng phươngpháp AHP để phân hạng thích nghi DLST, sử dụng 5 yếu tố: địa hình, khả năng tiếpcận, quy hoạch sử dụng đất, tài nguyên DLST và yếu tố mặt nước
Alizera Eslami and Mahmouh Roshani, 2007:
Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng GIS để chọn lựa các địa điểm cắmtrại trong DLST ở vùng viển phía Nam Caspian, Iran với 4 yếu tố được sử dụng đểphân hạng thích nghi là: rừng, đồng bằng, đất trống và giao thông
Dr Kuldeep Pareta, 2013:
Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS để phântích sự thích nghi phát triển du lịch, lấy mẫu nghiên cứu là phố cổ Hội An, tỉnhQuảng Nam Nghiên cứu này sử dụng các yếu tố bản đồ sau để phân hạng thíchnghi: bản đồ nền, bản đồ sử dụng đất, bản đồ địa hình, bản đồ các loại đất, bản đồthủy văn và bản đồ các khu vực môi trường nhạy cảm
Tổng quan sơ lược về GIS và ứng dụng của nó trong DLST, có thể đánh giáGIS đóng một vai trò quan trọng trong việc phân hạng thích nghi DLST Đề tài này
sử dụng công cụ GIS vào việc phân hạng thích nghi DLST, phục vụ phát triển bềnvững, các yếu tố bản đồ sẽ được sử dụng để phân hạng bao gồm: tài nguyên DLST,khả năng tiếp cận, điểm tham quan DLST và yếu tố quy hoạch DLST áp dụngphương pháp phân tích AHP trong GIS
1.3.2 Ứng dụng phân tích các bên liên quan (Stakeholder analysis) trong định hướng phát triển du lịch sinh thái
1.4 Hiện trạng hoạt động và định hướng phát triển du lịch chung của Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
1.4.1 Hiện trạng hoạt động du lịch của Huyện Xuyên Mộc, Tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu
7