1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN sữa VIỆT NAM (VINAMILK)

38 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 5,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU CÔNG TY Stock Company, tên khác: Vinamilk, mã chứng khoán HOSE: VNM, là một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Vi

Trang 2

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CÔNGTY CỔ PHẦN SỮAVIỆT NAM

(VINAMILK)

NHÓM 1:

 Hoàng Văn Lâm

 Trương Đình Danh

 Huỳnh Hồng Phúc

Trang 3

 Lê Hoàng Hiệp

 Trần Vương Việt

Trang 4

I GIỚI THIỆU CÔNG TY

Stock Company), tên khác: Vinamilk, mã chứng khoán HOSE: VNM, là một công ty

sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam.

▰ Vinamilk hiện là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa , hiện chiếm lĩnh 54,5% thị phần sữa nước, 40,6% thị phần sữa bột, 33,9% thị phần sữa chua uống, 84,5% thị phần sữa chua ăn và 79,7% thị phần sữa đặc trên toàn quốc.

Trang 5

TẦM NHÌN

Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về

sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc

sống con người“

SỨ MỆNH

“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”

4

Trang 6

GIÁ TRỊ CỐT LÕI

“Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục

vụ cuộc sống con người “

Trang 7

II CÁC BÊN LIÊN QUAN

Trang 8

Các bên liên quan nội bộ:

đốc các bộ phận (Manager)

7

Trang 9

CÁC BÊN LIÊN QUAN BÊN NGOÀI

Trang 10

III PHÂN TÍCH CÔNG TY

Trang 11

1 Đánh giá chung

10

Trang 12

1 1

2 Phân tích các chỉ số

a.Chỉ số thanh khoản

Tỷ số thanh khoản hiện hành

1 2

Phân tích các chỉ số

2018

2015 2016 2017Tài sản ngắn hạn 15,822 17,801 20,307 20,559

Nợ ngắn hạn 5,563 6,233 10,195 10,639

Tỷ số thanh khoản hiện hành(lần) 2,856 1,992 1,932Trung bình ngành(lần) 2.03 2.03 2.03 2.03

Trang 13

Đơn vị: Tỷ

đồng

Trang 14

Tỷ số thanh khoản hiện hành

Trang 15

b Chỉ số hoạt động

Kỳ thu nợ bình quân

2015 2016 2017 2018 2019Các khoản phải thu 375 tr 276 tr 386.2 tr 412.1 tr 458.8 trDoanh thu thuần 40.080 43.809 51.041 52.561 56.318

Kỳ thu nợ bình quân 15 17 21 24 22Trung bình ngành 17.71 17.71 17.71 17.71 17.71

Trang 17

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019Doanh thu thuần 40.080 43.809 51.041 52.561 56.318Tổng tài sản 27.478 28.123 34.667 37.366 44.699

1.65 1.59 1.46 1.37Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 1.45

TB ngành 1.27 1.27 1.27 1.27 1.27

Trang 18

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Trang 19

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho =

Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019Giá vốn hàng bán 23.817 22.522 26.806 27.950 29.754Hàng tồn kho 3.810 4.098 4.021 5.525 4.983

5.19 5.87 6.28 5.86 5.66

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho

6.43 6.43 6.43 6.43 6.43Trung bình ngành

Trang 22

TB ngành

Trang 24

Chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu =

Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019Tổng nợ 6.554 6.329 10.794 10.639 14.968Tổng vốn chủ sở hữu

Trang 26

d Chỉ số sinh lời

Biên lợi nhuận gộp =

Chi tiêu 2015 2016 2017 2018 2019Lợi nhuận gộp 16.262 21.286 24.234 24.611 26.572

Doanh thu thuần

40.080 43.809 51.041 52.561 56.318Biên lợi nhuận gộp

40.5 % 48.5 % 47.4 % 46.8 % 47.1 %

TB ngành

34.34 % 34.34 % 34.34 % 34.34 % 34.34 %

Trang 27

Biên lợi nhuận gộp

Trang 28

Biên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh =

Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019

Lợi nhuận trước thuế

9.367 11.238 12.229 12.052 12.796Chi phí lãi vay

31.2 29.6 29.4 51.3 108.8Doanh thu thuần

40.080 43.809 51.041 52.561 56.318Biên lợi nhuận từ HĐKD

1 9.3 8.1 1.2 2.1

Trang 29

Biên lợi nhuận từ HĐKD

Trang 30

Biên lợi nhuận ròng =

Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018 2019Lợi nhuận sau thuế 7.77 9.364 10.278 10.206 10.554Doanh thu thuần

40.080 43.809 51.041 52.561 56.318Biên lợi nhuận ròng

19.38% 21.37% 20.13% 19.41% 18.74%

TB ngành 17.54 % 17.54 % 17.54 % 17.54 % 17.54 %

Trang 31

Biên lợi nhuận ròng

Trang 32

3 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 1.45 1.65 1.59 1.46 1.37

4 Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu 1.91 2.16 2.21 2.10 2.01

5 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho 5.19 5.87 6.28 5.86 5.66 III) Nhóm tỷ số nợ

1 Tỷ số nợ trên tài sản 23.56 23.73 31.14 29.69 33.49

2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 31.3 % 31.12% 45.22 % 42.23 % 50.35 %

3 Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay 241.34 242.67 416.41 235.62 118.58 IV) Nhóm tỷ số về khả năng sinh lợi

1 Biên lợi nhuận gộp 40.5 % 48.5 % 47.4 % 46.8 % 47.1 %

2 Biên lợi nhuận ròng 19.38% 21.37% 20.13% 19.41% 18.74%

3 Biên lợi nhuận từ HĐKD 1 9.3 8.1 1.2 2.1

4 EPS 7.296 7.298 7.094 6.645 6.076

5 ROA 29 % 33 % 32 % 28 % 26 %

6 ROE 38 % 43 % 44 % 41 % 38 % V) Nhóm tỷ số thị trường

1 P / E 19.76 19.50 29.40 20.43 19.17

Trang 33

3 Đánh giá doanh nghiệp

• Về cơ cấu tài sản

Tài sản của công ty không biến động nhiều , tăng đều qua hàng năm Tài sản ngắn hạn của công ty chủ yếu là các khoảnđầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản thu khách hàng Còn tài sản dài hạn thì chủ yếu là tài sản cố định.Tỷ trọng tàisản ngắn hạn và dài hạn chênh nhau không quá nhiều

• Về cơ cấu nguồn vốn

Cơ cấu nguồn vốn 5 năm của công ty chủ yếu là được tài trợ từ nguồn chủ sở hữu để tài

trợ cho tài sản Tỷ trọng nợ phải trả ở mức thấp Nói chung , cơ cấu nguồn vốn đa số là

vốn của chủ sở hữu giúp khả năng tự chủ tài chính cao, rủi ro công ty là thấp

• Về khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của công ty ở mức tương đối tốt, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn trong

cả năm năm đều lớn và cao hơn so với trung bình ngành.Nhưng công ty vẫn cần có

những giải pháp quản lý để giúp khả năng thanh toán tối ưu hơn nữa

Trang 34

• Về khả năng quản lý tài sản

Khả năng quản lý tài sản của công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk được đánh giá tốt so với khả năng quản lý của các khoản phải thu.Qua các phân tích trên cho thấy rằng khả năng quản lý tài sản của công ty những năm gần đây là không tốt nên công ty cần chú trọng nhiều hơn đến công tác quản lý

• Về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Doanh thu hàng bán và cung cấp dịch vụ tăng qua các năm Tăng trưởng mạnh mẽ

về doanh thu của công ty chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng khởi sắc.Nhưng công ty cũng không nên vì vậy mà chủ quan Cần chú trọng trong công tác quản lý và cần có những giải pháp để phòng ngừa rủi ro của tỷ giá.

Trang 35

4 Kiến nghị

• Kiến nghị về phương hướng phát triển

Tăng cường công tác quản lý nội bộ bằng các quy chế và quy định cụ thế hơn, xây dựng thêm các định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với kinh tế sản xuất

Đào tạo cán bộ quản lý và công nhân lành nghề,nội dung đào tạo đi sâu vào thực tế của công ty Đối với cân bộ chủ chốt thì đưa đi học các trung tâm đào tạo của Nhà nước

Tăng cường khâu bán hàng tiếp thị

• Xác định chích sách hỗ trợ, cơ cấu vốn hợp lý

Mục tiêu ,chính sách kinh doanh của doanh nghiệp mỗi năm khác nhau.Vì vậy xây dựng một cơ cấu vốn linh động phù hợp theo mỗi kỳ kinh doanh là tạo nền móng tài chính vững mạnh cho doanh nghiệp

• Quản lý dữ trữ và xoay vòng vốn

Mục tiêu ,chính sách kinh doanh của doanh nghiệp mỗi năm khác nhau.Vì vậy xây dựng một cơ cấu vốn linh động phù hợp theo mỗi kỳ kinh doanh là tạo nền móng tài chính vững mạnh cho doanh nghiệp

Trang 36

IV KẾT LUẬN

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay để có thể đứng vững và tồn tại, phát triển là một vấn đề mà hầu hết tất cả các doanh nghiệu đều rất quan tâm Và

Vinamilk là một điểm hình công ty đã khắc phục và tìm ra hướng đi đúng đắn cho mình như

mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng tiềm năng, và họ nhân ra rằng việc tìm hiểu và làm thế nào để thỏa mãn ngày càng cao hơn nhu cầu của khách hàng là cái đích dẫn đến thành công, hoàn thành mục tiêu kế hoạch đặt ra Chính vì vậy mà trong bối cảnh nền kinh

tế bùng nổ lạm phát năm 2008 công ty vừa mở rộng kênh phân phối nhưng vẫn thu được lợi nhuận trong khi Hanoimilk một công ty được xem là đối thủ cạnh tranh của Vinamilk lại bị thua lỗ Điều này giúp công ty không những tăng thêm nguồn vốn chủ sở hữu cho công ty

mà còn nămg cao được khă năng cạnh tranh về tài chính cũng như sự định vị thương hiệu trong tâm trí khách hàng Mặt khác để có được kết quả như vậy cũng nhờ vào sự nỗ lực cố gắng của toàn bộ nhân sự cùng ban giám đốc công ty đã có những chiến lược bán hàng cũng như marketing đúng đắn và sự giám sát chặt chẽ của bộ phận quản lý về chất lượng cũng như việc đòa tạo nhân lực và cải tiến máy móc thiết bị tuy nhiên công ty vẩn còn một

số hạn chế, vì thế để hoạt động ngày càng hiệu quả và không ngừng nâng cao vị thế của mình công ty cần phải phát huy những điểm mạnh đồng thời khắc phục những yếu kém, hạn chế đã nêu trên (Huyền, 2019)

Trang 37

Tài liệu tham khảo

- finance.vietstock.vn

- Investing.com

- vinamilk.com.vn

- Báo cáo thuyết minh tài chính của công ty cố phần sữa Việt Nam – Vinamilk

- Báo cáo tài chính công ty cố phần sữa Việt Nam

– Vinamilk

- Báo cáo thường niên công ty cố phần sữa Việt Nam – Vinamilk

Huyền, N (2019, 3 12) Tiểu luận Phân tích tài

chính của Vinamilk Retrieved from

https://hotroontap.com:

https://hotroontap.com/tieu-luan-phan-tich-tai-chinh-cuavinamilk/

Trang 38

CẢM ƠN MỌI NGƯỜI ĐÃ

LẮNG NGHE

Ngày đăng: 04/01/2022, 10:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w