1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thảo luận môn Quản trị tài chính 1: Phân tích thực trạng quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn tại một doanh nghiệp cụ thể tại Việt Nam

34 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT (6)
    • 1.1. Quản trị tài chính (6)
      • 1.1.1. Khái niệm Quản trị tài chính (6)
      • 1.1.2. Mục tiêu quản trị tài chính (6)
    • 1.2. Nguồn tài trợ ngắn hạn (6)
      • 1.2.1. Khái niệm nguồn tài trợ ngắn hạn (6)
      • 1.2.2. Vai trò của các nguồn tài trợ ngắn hạn trong doanh nghiệp (7)
    • 1.3. Các nguồn tài trợ ngắn hạn (8)
      • 1.3.1. Các khoản nợ tích lũy ( nguồn tài trợ ngắn hạn không do vay mượn) (8)
      • 1.3.2. Tín dụng thương mại (9)
      • 1.3.3. Tín dụng ngân hàng (9)
      • 1.3.4. Thuê vận hành (10)
  • CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN TÀI TRỢ NGẮN HẠN TẠI THẾ GIỚI DI ĐỘNG (12)
    • 2.1. Giới thiệu về doanh nghiệp (12)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (12)
      • 2.1.2. Tổng quan về Thế giới di động (13)
      • 2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh của Thế Giới Di Động (13)
      • 2.1.4. Giá trị cốt lõi, sứ mệnh và tầm nhìn của Thế giới di động (13)
      • 2.1.5. Danh hiệu và giải thưởng (14)
    • 2.2. Thực tế hoạt động quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn tại Thế giới di động (14)
      • 2.2.1. Nợ tích lũy (14)
      • 2.2.2. Tín dụng thương mại (18)
      • 2.2.3. Tín dụng ngân hàng (22)
      • 2.2.4. Thuê vận hành (24)
  • CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN TÀI TRỢ NGẮN HẠN TẠI THẾ GIỚI DI ĐỘNG (28)
    • 3.1. Giải pháp chung (28)
    • 3.2. Một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn (29)
      • 3.2.1. Xác định chính xác mục đích sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn (29)
      • 3.2.2. Chủ động khai thác và sử dụng nguồn tài trợ (29)
      • 3.2.3. Tạo vốn bằng nguồn tự có (30)
      • 3.2.4. Nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị tài chính (30)
  • KẾT LUẬN (33)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (34)

Nội dung

Bài thảo luận môn Quản trị tài chính 1: Phân tích thực trạng quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn tại một doanh nghiệp cụ thể tại Việt Nam MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................................................1 CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT .......................................................................................................2 1.1. Quản trị tài chính..........................................................................................................................2 1.1.1. Khái niệm Quản trị tài chính....................................................................................................2 1.1.2. Mục tiêu quản trị tài chính.......................................................................................................2 1.2. Nguồn tài trợ ngắn hạn.................................................................................................................2 1.2.1. Khái niệm nguồn tài trợ ngắn hạn ...........................................................................................2 1.2.2. Vai trò của các nguồn tài trợ ngắn hạn trong doanh nghiệp...................................................3 1.3. Các nguồn tài trợ ngắn hạn.....................................................................................................4 1.3.1. Các khoản nợ tích lũy ( nguồn tài trợ ngắn hạn không do vay mượn).....................................4 1.3.2. Tín dụng thương mại ................................................................................................................5 1.3.3. Tín dụng ngân hàng..................................................................................................................5 1.3.4. Thuê vận hành ..........................................................................................................................6 CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN TÀI TRỢ NGẮN HẠN TẠI THẾ GIỚI DI ĐỘNG.......................................................................................................................................................8 2.1. Giới thiệu về doanh nghiệp...........................................................................................................8 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ..............................................................................................8 2.1.2. Tổng quan về Thế giới di động.................................................................................................9 2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh của Thế Giới Di Động ...........................................................................9 2.1.4. Giá trị cốt lõi, sứ mệnh và tầm nhìn của Thế giới di động.......................................................9 2.1.5. Danh hiệu và giải thưởng.......................................................................................................10 2.2. Thực tế hoạt động quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn tại Thế giới di động:.............................10 2.2.1. Nợ tích lũy ..............................................................................................................................10 2.2.2. Tín dụng thương mại ..............................................................................................................14 2.2.3. Tín dụng ngân hàng................................................................................................................18 2.2.4. Thuê vận hành ........................................................................................................................20 CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN TÀI TRỢ NGẮN HẠN TẠI THẾ GIỚI DI ĐỘNG..........................................................................................................24 3.1. Giải pháp chung ..........................................................................................................................24 3.2. Một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn...............................25 3.2.1. Xác định chính xác mục đích sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn ..............................................25 3.2.2. Chủ động khai thác và sử dụng nguồn tài trợ........................................................................25 3.2.3. Tạo vốn bằng nguồn tự có......................................................................................................26 3.2.4. Nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị tài chính....................................................................26 KẾT LUẬN.................................................................................................................................................29 TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................................................30

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Quản trị tài chính

1.1.1 Khái niệm Quản trị tài chính

Quản trị nói chung và quản trị tài chính nói riêng là một hiện tượng xã hội xuất hiện cùng với quá trình tồn tại, hoàn thiện và phát triển của loài người Ngay từ khi bắt đầu hình thành những nhóm người để thực hiện các mục tiêu mà mỗi người không thể thực hiện được với tư cách cá nhân riêng lẻ thì quản trị trở thành một yếu tố quan trọng, cần thiết đảm bảo sự phối hợp hành động dựa trên một nỗ lực chung Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, các mối quan hệ ngày càng đa dạng và phức tạp hơn nên những nội dung quản trị cũng phong phú hơn, các yêu cầu quản trị cũng đòi hỏi chặt chẽ, chuẩn hóa hơn và con người cũng nhận thức rõ hơn tầm quan trọng đặc biệt của hoạt động quản trị

Quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm tổng thể các hoạt động của nhà quản trị trong quá trình nghiên cứu, dự báo, phân tích, ra các quyết định tài chính và tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm thực hiện các mục tiêu đã được xác định

1.1.2 Mục tiêu quản trị tài chính

Mục tiêu ngắn hạn: Đảm bảo năng lực thanh toán của doanh nghiệp với nguồn tài chính tối ưu- thoả mãn điều kiện đủ về số lượng và đúng về thời gian

Mục tiêu dài hạn: Hoạch định các giải pháp tối ưu trong từng giai đoạn để thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp, cụ thể là:

- Đưa ra các quyết định đầu tư hiệu quả cao

- Đưa ra các quyết định tài trợ hợp lý với chi phí sử dụng vốn thấp.

Nguồn tài trợ ngắn hạn

1.2.1 Khái niệm nguồn tài trợ ngắn hạn

Tài trợ ngắn hạn bao gồm các nguồn tài trợ có thời gian hoàn trả trong vòng một năm Tài trợ ngắn hạn được thể hiện chủ yếu dưới các hình thức như nợ tích lũy, mua chịu hàng hóa, vay ngắn hạn (từ các tổ chức tín dụng, người lao động trong doanh nghiệp ) và thuê hoạt động

1.2.2 Vai trò của các nguồn tài trợ ngắn hạn trong doanh nghiệp

Tuy chỉ sử dụng trong khoảng thời gian ngắn hơn so với các nguồn tài trợ khác của doanh nghiệp nhưng nguồn tài trợ đóng vai trò không hề nhỏ bé trong việc duy trì hoạt động liên tục của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thể sử dụng tạm thời nguồn tài trợ là nợ tích lũy một cách phù hợp vào hoạt động kinh doanh của mình Nếu doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn này một cách khôn ngoan thì vừa không phải trả tiền lãi vừa có thể giảm bớt được nhu cầu huy động các nguồn vốn dài hạn từ bên ngoài, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp

Do đặc điểm tuần hoàn, lưu chuyển vốn khác nhau, trong những đơn vị sản xuất kinh doanh, nên xảy ra sự không ăn khớp giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đây là tình trạng phổ biến của các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất ở Việt Nam hiện nay Tại một thời điểm, trong khi một số nhà sản xuất có hàng hóa muốn bán thì số khác lại muốn mua hàng hóa đó nhưng không có tiền Từ đó phát sinh việc mua bán chịu giữa các đối tượng này ngày càng phổ biến hơn Đây cũng chính là cơ sở của tín dụng thương mại.Và tín dụng thương mại đã đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam Nếu biết cách quan hệ tốt với các doanh nghiệp là người bán hàng thì các doanh nghiệp với vai trò là người mua có thể nhận được các điều kiện ưu ái nhất khi mua hàng, được sử dụng vốn của bạn hàng trong một khoảng thời gian nhất định, từ đó có thể dành tiền chi trả cho các hoạt động khác cần thiết hơn

Trong trường hợp các nguồn vốn nội tại của doanh nghiệp không đáp ứng được nhu cầu (ngắn và dài hạn) thì doanh nghiệp cần vay vốn từ bên ngoài Ngân hàng là nơi lý tưởng để thỏa mãn nhu cầu thiếu vốn đó của doanh nghiệp.Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ có hiệu quả cho nền kinh tế Trong nguồn vốn của doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm vốn tự có và vốn từ bên ngoài như ngân hàng, doanh nghiệp khác Song tín dụng ngân hàng là nguồn tài trợ có hiệu quả hơn cả bởi vì nó thoả mãn nhu cầu về số lượng và thời hạn đồng thời chi phí sử dụng vốn tín dụng ngân hàng thấp hơn các chi phí từ chủ thể khác

Khi doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn là thuê vận hành, thì đây chính là công cụ tài chính hữu hiệu giúp các doanh nghiệp giảm thiểu các chi tiêu tài chính Thuê

4 vận hành tài sản còn mang lại cho doanh nghiệp những lợi thế về công nghệ, thuế, chi phí quản lý Khi thuê vận hành tài sản, bên đi thuê chỉ phải trả trước vốn đầu tư ở mức thấp, các khoản thuế và phí liên quan đến thiết bị sẽ được tính gộp vào tiền thuê và trả dần trong suốt thời gian thuê

Khi biết kết hợp và sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ ngắn hạn trên thì không những doanh nghiệp có thể tổ chức huy động vốn cho đầu tư và kinh doanh với chi phí thấp mà còn sử dụng chúng hiệu quả, tiết kiệm.Từ đó đưa hoạt động của doanh nghiệp đi lên, giành được lợi thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.

Các nguồn tài trợ ngắn hạn

1.3.1 Các khoản nợ tích lũy (nguồn tài trợ ngắn hạn không do vay mượn)

Nợ tích lũy được coi là nguồn tài trợ “miễn phí” bởi lẽ doanh nghiệp có thể sử dụng tiền mà không phải trả lãi cho đến ngày thanh toán

Nợ tích lũy bao gồm:

- Tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động, nhưng chưa đến kỳ trả

- Các khoản thuế, BHXH phải nộp nhưng chưa đến kỳ nộp Các khoản thuế phải nộp hàng tháng như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp năm trước nộp vào đầu năm sau, khi mà quyết toán được duyệt,…

- Ngoài những khoản nợ có tích chất thường xuyên trên đây, còn có những khoản phát sinh cũng mang tính chất như một nguồn tài trợ mà doanh nghiệp tận dụng trước nhưng không phải trả chi phí, là những khoản tiền tạm ứng của khách hàng, số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc vào tính chất quan trọng của sản phẩm hàng hóa đó, tính hình cung cầu trên thị trường, khả năng mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất, yêu cầu và điều kiện thanh toán của đôi bên Ưu điểm nổi bật của nguồn vốn này là: Việc sử dụng nguồn vốn này khá là dễ dàng (nguồn vốn tự động phát sinh), và không phải trả tiền lãi như sử dụng nợ vay Đặc biệt, nếu doanh nghiệp xác định chính xác được quy mô chiếm dùng thường xuyên thì doanh nghiệp có thể giảm bớt được nhu cầu huy động các nguồn vốn dài hạn từ bên ngoài, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp

Tuy nhiên, nhược điểm của nguồn tài trợ này có hạn chế là thời gian sử dụng thường ngắn, quy mô nguồn vốn chiếm dụng thường không lớn

1.3.2 Tín dụng thương mại Đây là một hình thức tài trợ quan trọng nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn của doanh nghiệp, nó được hình thành khi doanh nghiệp mua hàng hóa dịch vụ từ nhà cung cấp xong chưa phải trả tiền ngay

Mức độ sử dụng tín dụng thương mại của một doanh nghiệp tùy thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chi phí của khoản tín dụng là yếu tố quan trọng

Trên thực tế do nhiều nguyên nhân khác nhau mà nhà quản trị tài chính có thể tận dụng tín dụng thương mại bằng cách trì hoãn thanh toán các khoản tiền mua trả chậm vượt quá thời hạn phải trả Khi việc trì hoãn thanh toán được áp dụng và không bị nhà cung cấp phạt thì chi phí của khoản tín dụng thương mại giảm xuống

Các hình thức vay vốn:

- Vay từng lần: Vay từng lần là hinh thức vay trong đó việc vay và trả nợ được xác định theo từng lần vay vốn Thủ tục vay: mỗi khi có nhu cầu vay doanh nghiệp cần làm ơn xin vay và gửi đến ngân hàng các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện vay

Cho vay từng lần thường được ngân hàng áp dụng đối với các khách hàng có tiềm lực tài chính hạn chế, có quan hệ vay trả không thường xuyên, không có uy tín với ngân hàng

- Vay theo hạn mức tín dụng: Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương pháp cho vay trong đó việc cho vay và thu nợ được thực hiện phù hợp với quá trình luân chuyển vật tư hàng hóa của người vay, với điều kiện mức dư nợ tại bất kỳ mọi thời điểm trong thời hạn đã ký kết không được phép vượt quá hạn mức tín dụng đã thỏa thuận trong hợp đồng

- Tín dụng thấu chi: Đây là một hình thức cho vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng chi tiêu vượt số dư tài khoản tiền gửi trong một giới hạn (hạn mức tín dụng) và thời gian nhất định trên tài khoản vãng lai

- Chiết khấu chứng từ có giá: Chiết khấu chứng từ có giá là hình thức tín dụng ngắn hạn mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng dưới hình thức mua lại bộ chứng từ chưa đến hạn thanh toán Có 2 hình thức chiết khấu: Chiết khấu miễn truy đòi và chiết khấu truy đòi

- Bao thanh toán: Là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thoả thuận trong hợp đồng mua, bán hàng Các phương thức bao thanh toán: Bao thanh toán từng lần và bao thanh toán theo hạn mức

Chi phí các khoản vay ngắn hạn:

- Chính sách lãi đơn: Theo chính sách này, người vay nhận được toàn bộ khoản tiền vay và trả vốn gốc và lãi ở thời điểm đáo hạn

- Chính sách lãi chiết khấu: Theo chính sách này, ngân hàng cho người vay khoản tiền vay bằng khoản tiền vay danh nghĩa trừ phần tiền lãi tính theo lãi suất danh nghĩa Khi đáo hạn, người vay sẽ hoàn trả cho ngân hàng theo giá trị danh nghĩa của khoản tiền vay

- Chính sách lãi tính thêm: Thực chất của chính sách này là cho vay trả góp, tiền lãi được cộng vào vốn gốc và tổng số tiền (gốc và lãi) phải trả được chia đều cho mỗi kỳ trả góp

- Chính sách ký quỹ để duy trì khả năng thanh toán: Khi vay vốn ngân hàng có thể yên cầu người vay phải duy trì một khoản ký quỹ để đảm bảo khả năng thanh toán Khoản ký quỹ này có thể coi là một loại chi phí thay thế cho các loại chi phí trực tiếp khi vay mượn

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN TÀI TRỢ NGẮN HẠN TẠI THẾ GIỚI DI ĐỘNG

Giới thiệu về doanh nghiệp

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Thương hiệu “ Thế Giới Di Động” sau 10 năm hoạt động đã tạo được những phát triển vượt bậc, có được chỗ đứng nhất định trong ngành bán lẻ thương mại điện tử, một thương hiệu uy tín, danh tiếng, được khách hàng yêu mến và tín nhiệm Quá trình phát triển hơn

10 năm của công ty được thể hiện rõ nét qua các cột mốc sau:

Tháng 3/2004: Ra quyết định thành lập công ty

Sau 3 tháng thành lập, công ty ra mắt website www.thegioimobi.com và 3 cửa hàng nhỏ tại đường Hoàng Văn Thụ, Lê Lai, CMT8 (Tp.HCM)

Tháng 10/2004, ban giám đốc công ty quyết định khai trương siêu thị đầu tiên tại 89A, Nguyễn Đình Chiểu, Tp.HCM với tên gọi ban đầu là www.thegioididong.com Với quy mô hơn 200 m2, siêu thị được xây dựng khang trang này đã thành công rực rỡ bởi nó khác biệt hoàn toàn với hơn 10.000 cửa hàng điện thoại di động nhỏ lẻ lúc bấy giờ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 1/2005 siêu thị thứ 2 của www.thegioididong.com ra mắt tại số 330 Cộng Hòa (TPHCM).Tháng 1/2006, siêu thị thứ 3 được khai trương tại 26 Phan Đăng Lưu và 2 tháng sau lại thêm 1 cửa hàng nữa ra đời tại 182A, Nguyễn Thị Minh Khai

Giai đoạn 2007 - 2009 là giai đoạn thegioididong.com mở rộng ở TPHCM, Đà Nẵng và Hà Nội Đến cuối năm 2009, thegioididong.com có tổng cộng 38 siêu thị với 19 siêu thị tại TPHCM, 5 siêu thị tại Hà Nội, 2 siêu thị tại Đà Nẵng và 12 siêu thị khác tại các tỉnh Đồng Nai, Long An, Bình Dương, Cà Mau,…2007 cũng là năm Công ty TNHH Thế Giới Di Động chuyển đổi sang Công ty Cổ phần để mở rộng cơ hội phát triển

Từ năm 2010 tới 2011 đánh dấu bước phát triển vượt bậc với sự ra đời liên tiếp của các siêu thị thegioididong.com Đoàn quân thegioididong.com đã thực hiện cuộc dàn quân đầy kiêu hãnh, khắp nơi trên cả nước đều có sự hiện diện của màu vàng đen đặc trưng

Cuối năm 2010, thegioididong.com tăng gấp đôi số siêu thị so với năm 2009, cuối năm 2011, số siêu thị tăng lên gần gấp 3 so với năm 2010.Một sự kiện có ý nghĩa quan trọng vào cuối năm 2010 là sự ra mắt của một thành viên khác thuộc thegioididong.com -

Hệ thống bán lẻ điện máy toàn quốc - dienmayxanh.com

Tính đến tháng 6/2012, dienmayxanh.com đã có 12 siêu thị tại 9 tỉnh thành trên cả nước và sẽ tiếp tục mở rộng để phục vụ khách hàng trên cả nước Đến nay, thegioididong.com đã có hơn 220 siêu thị phủ sóng khắp 63/63 tỉnh thành trên cả nước

2.1.2 Tổng quan về Thế giới di động

Tên công ty: Công ty cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động

Loại hình : Doanh nghiệp cổ phần

Trụ sở chính : Số 22 Yersin - Phú Cường – Thủ Dầu Một – Bình Dương – Việt Nam

2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của Thế Giới Di Động

Lĩnh vực hoạt động chính của công ty bao gồm: mua bán sửa chữa các thiết bị liên quan đến điện thoại di động, thiết bị kỹ thuật số và các lĩnh vực liên quan đến thương mại điện tử và các chuỗi cửa hàng chuyên bán lẻ thực phẩm tươi sống ( thịt, cá, rau củ, trái cây,…) và nhu yếu phẩm

2.1.4 Giá trị cốt lõi, sứ mệnh và tầm nhìn của Thế giới di động

Giá trị cốt lõi của thương hiệu

- Tận tâm với khách hàng

- Máu lửa trong công việc

Sứ mệnh và tầm nhìn

Mục tiêu chiến lược đến năm 2030:

1 MWG 2030 là tập đoàn số 1 Đông Nam Á về bán lẻ, thương mại điện tử, và dịch vụ liên quan

2 Được Khách Hàng tin yêu bởi sự phục vụ tận tâm và sản phẩm – dịch vụ vượt trội

3 Mang lại cho Nhân Viên sự tử tế, niềm vui, sung túc và niềm tự hào

4 Đóng góp to lớn vào Trách Nhiệm Xã Hội

5 Là minh chứng cho vận hành có Integrity và nhân văn tại bất kỳ nơi nào mà

2.1.5 Danh hiệu và giải thưởng

Ngày 17/12/2020 Thế Giới Di Động tiếp tục vinh dự nhận giải thưởng Top 50

Thương hiệu dẫn đầu năm 2020 do tạp chí Fobes bình chọn, sau giải thưởng Top 50 công ty niêm yết tốt nhất năm 2020 công ty đã nhận vào tháng 10

Cụ thể tính đến năm 2020, giá trị thương hiệu của Thế Giới Di Động đạt hơn 156 triệu USD, nằm trong Top 11 Thương hiệu dẫn đầu theo giá trị, tăng 5 hạng so với năm 2019 và dẫn đầu trong lĩnh vực Bán lẻ.Điều này khẳng định rằng, giá trị thương hiệu của Thế Giới

Di Động sẽ vẫn tiếp tục tăng trong tương lai và vị trí nằm trong Top 10 không còn xa Ngoài ra, trong năm 2020 này, Thế Giới Di Động cũng xuất sắc đạt được nhiều giải thưởng danh giá khác như Quán quân 'Top 50 Công ty Kinh doanh Hiệu quả nhất Việt

Nam', giải thưởng 'Nơi làm việc tốt nhất Việt Nam', giải thưởng 'Thương hiệu nhà tuyển dụng hấp dẫn', giải thưởng 'Top 50 công ty niêm yết tốt nhất 2020',

Thực tế hoạt động quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn tại Thế giới di động

2.2.1 Nợ tích lũy Ở Thế Giới Di Động, các khoản nợ tích lũy bao gồm: phải trả người lao động nhưng chưa đến hạn, thuế và các khoản phải nộp nhà nước Ngoài ra, còn có khoản người mua trả tiền trước ngắn hạn

Dưới đây là số liệu của các khoản nợ tích lũy từ năm 2016 đến năm 2020 của Thế Giới Di Động

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Phải trả người lao động

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Người mua trả tiền trước ngắn hạn

Khoản phải trả người lao động của Thế Giới Di Động trong 5 năm từ năm 2016 – 2020

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước của Thế Giới Di Động trong 5 năm từ năm 2016 -

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Khoản người mua trả tiền trước ngắn hạn của Thế Giới Di Động trong 5 năm từ năm

Trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của công ty do nhiều nguyên nhân khác nhau mà luôn nảy sinh những khoản nợ phải trả có tính chất chu kỳ Các khoản nợ này còn được gọi là nợ tích lũy, chúng phát sinh thường xuyên trong hoạt động kinh doanh, khi các khoản nợ này chưa đến hạn thanh toán thì doanh nghiệp có thể sử dụng tạm thời vào hoạt động kinh doanh của mình

Các khoản phải trả người lao động của doanh nghiệp cũng tăng đều từ năm 2016 –

2019, có sự tăng mạnh từ năm 2019 đến năm 2020 lên đến 206,6%, do quá trình hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng và số lượng công nhân viên mỗi năm đều tăng một lượng lớn để đáp ứng yêu cầu nhân sự của công ty Công ty trả lương công nhân viên vào thời điểm cố định trong tháng, khi chưa đến hạn phải trả công nhân viên thì đây là một nguồn tài trợ có giá trị đối với công ty trong ngắn hạn

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước hàng năm của công ty cũng rất lớn và tăng nhất mạnh qua các năm, bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng của Thế Giới

Di Động điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

14 với quy mô ngày càng lớn mạnh Với mức tăng lên đến gần 415,45% kể từ năm 2016 đến năm 2020

Khoản người mua trả tiền trước ngắn hạn là khoản mà các bên mua hàng, đối tác của Thế Giới Di Động ứng trước tiền để đặt cọc mua đơn hàng Khoản này cũng có mức tăng đều từ 2016 đến 2018 và tăng mức ấn tượng từ 2018 đến 2020 lên đến gần 433,6% Cho thấy mức độ tin tưởng của khách hàng và đối tác với Thế Giới Di Động và mức động mở rộng quy mô kinh doanh của công ty này

Từ đây ta có thể thấy rằng nợ tích luỹ là một nguồn tài trợ trong ngắn hạn rất lớn của công ty, nó là đòn bẩy thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty phát triển, vì ngoài các khoản nợ có tính chất thường xuyên thì đây được coi là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp tận dụng trước mà không phải trả chi phí

Năm 2020 là năm đặc biệt khó khăn do ảnh hưởng từ dịch bệnh toàn cầu cùng với tình hình thiên tai liên tục diễn ra tại Việt Nam Song, bất chấp các khó khăn, MWG vẫn tăng trưởng cả về doanh thu lẫn lợi nhuận, chưa một tháng nào MWG phải ghi nhận lỗ Đây là điểm khác biệt lớn của MWG với các doanh nghiệp cùng ngành, thể hiện nền tảng tài chính tốt, sự bền vững, cũng như tinh thần chiến đấu kiên cường của toàn thể nhân viên Dưới đây là biểu đồ thể hiện doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của MWG trong giai đoạn 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020 (Đơn vị: Ngàn tỷ đồng):

Theo báo cáo thường niên năm 2020, MWG tiếp tục ghi nhận mức tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận sau thuế (LNST) Cụ thể, doanh thu thuần năm 2020 đạt 108.546 tỷ đồng, tăng trưởng 6,2% so với năm 2019, và tăng 143,3% so với năm 2016; LNST năm

2020 đạt 3.920 tỷ đồng, tăng 2,2% so với năm 2019 và tăng 148,1% so với năm 2016 Bên cạnh đó, MWG đã hoàn thành 98,7% kế hoạch doanh thu và xuất sắc đạt 113,6% kế hoạch LNST cả năm

Năm 2020, MWG nguồn tín dụng thương mại khá cao, tổng nợ ngắn hạn lên đến 29.422.513.439.369 VNĐ trong đó khoản phải trả người bán ngắn hạn đạt 8.728.168.862.341 VNĐ và các khoản phải trả, phải nộp khác đạt 26.811.140.928 VNĐ Theo báo cáo tài chính của MWG, khoản Phải trả người bán ngắn hạn năm 2020 của MWG gồm:

Trong năm 2020, khoản phải trả người bán ngắn hạn vẫn là một trong hai yếu tố chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nợ ngắn hạn với 29,7% Xét trong giai đoạn 5 năm từ 2016 – 2020, ta có thể thấy khoản phải trả người bán ngắn hạn có sự tăng trưởng ổn định từ năm 2016 đến năm 2019 và giảm vào năm 2020, tuy giảm so với năm 2019 nhưng năm 2020, khoản phải trả người bán ngắn hạn vẫn đạt được con số cao nhất trong ba năm từ năm 2016 đến

2018, cụ thể, khoản phải trả người bán giảm 1,38 lần so với năm 2019 và tăng gấp 1,86 lần so với năm 2016

Biểu đồ thể hiện khoản Phải trả người bán ngắn hạn của MWG trong giai đoạn 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020 (đơn vị: VNĐ)

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Như vậy, ta có thể thấy, khoản phải trả người bán ngắn hạn là khoản tín dụng thương mại được MWG rất ưa chuộng, đỉnh điểm là năm 2019, trong năm 2020 khoản này tuy giảm so với năm 2019 nhưng nó vẫn tăng trưởng hơn so với ba năm còn lại, vẫn chiếm tỷ trọng lớn, vẫn là khoản được MWG tín nhiệm, và sử dụng

Bên cạnh đó, các khoản Phải trả, phải nộp khác của MWG đạt con số cao nhất trong năm 2018, và trong năm 2020, nó cũng đã giảm, cụ thể giảm 1,73 lần so với năm 2018, giảm 1,55 lần so với năm 2019, nhưng tăng gấp 4,14 lần so với năm 2016

Biểu đồ thể hiện khoản Phải trả, phải nộp khác của MWG trong giai đoạn 5 năm từ năm

2016 đến năm 2020 (đơn vị: VNĐ)

Như vậy, ta thấy các khoản Phải trả, phải nộp khác trong năm 2020 không được MWG sử dụng nhiều trong khoản tín dụng thương mại như năm 2018, 2019, tuy nhiên xét trong giai đoạn 5 năm thì nó vẫn đạt được con số khá lớn, tăng trưởng hơn so với năm 2016,

2017 Mặc dù giảm so với hai năm gần đây nhưng các khoản Phải trả, phải nộp khác vẫn là một trong những yếu tố không thể thiếu trong khoản tín dụng thương mại của MWG, nó vẫn đóng một vai trò quan trọng trong việc góp phần vào khoản tín dụng thương mại của MWG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN TÀI TRỢ NGẮN HẠN TẠI THẾ GIỚI DI ĐỘNG

Giải pháp chung

Thứ nhất, Thế giới di động cần xác định chính xác mục đích sử dụng nguồn tài trợ: Các chi tiêu tài chính của kỳ trước, những biến động chủ yếu trong nguồn tài trợ, mức chênh lệch giữa kế hoạch và thực hiện về nhu cầu nguồn tài trợ ở các kỳ trước Từ đó, dựa trên nhu cầu về nguồn tài trợ đã xác định để lựa chọn kênh huy động vốn phù hợp, kịp thời, tránh tình trạng thừa vốn, gây lãng phí hoặc thiếu vốn làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của công ty đồng thời hạn chế rủi ro có thể xảy ra

Thứ hai, chủ động khai thác và sử dụng nguồn tài trợ Công ty nên linh hoạt tìm các nguồn tài trợ với lãi suất phù hợp Tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn huy động vốn hiệu quả, huy động thêm cả nguồn vốn dài hạn vì việc sử dụng cả vốn vay ngắn hạn và dài hạn phù hợp sẽ góp phần làm giảm khó khăn tạm thời về vốn, giảm một phần chi phí và tăng lợi nhuận Chiếm dụng vốn của nhà cung cấp là hình thức mua chịu, mà các nhà cung cấp lớn hơn bán chịu vốn đã lập làm cơ sở để điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế tại công ty

Thứ ba, tạo vốn bằng nguồn tự có Vì mỗi hình thức huy động nguồn tài trợ ngắn hạn đều làm cho doanh nghiệp rơi vào tình trạng bị động nguồn vốn, áp lực từ phía công nhân viên, nhà cung cấp, ngân hàng là không hề nhỏ Do vậy một giải pháp an toàn hơn, có chiến lược mang tính lâu dài hơn là phát huy nguồn vốn nội lực của doanh nghiệp

Thứ tư, nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty Công việc quản lý tài chính sẽ giúp giám đốc điều hành hoạch định chiến lược tài chính ngắn hạn và dài hạn của công ty dựa trên sự đánh giá tổng quát, cũng như từng khía cạnh cụ thể các nhân tố tài chính có ảnh hưởng quan trọng tới sự tồn tại của công ty, bao gồm: chiến lược tham gia vào thị trường tiền tệ, thị trường vốn, thị trường chứng khoán, xác định chiến lược tài chính cho các chương trình, các dự án của công ty, mở rộng hay thu hẹp sản xuất Thông qua đó đánh giá và dự đoán có hiệu quả các dự án đầu tư, các hoạt động liên doanh liên kết, phát hiện âm mưu thôn tính công ty của các đối thủ cạnh tranh, đề xuất phương án chia tách hay sát nhập Việc này cần có kế hoạch khai thác nguồn vốn tài trợ cả bên trong và bên ngoài

25 doanh nghiệp như xác định số vốn lưu động cần thiết tối thiểu trong kì kinh doanh để có phương án quản trị nguồn tài trợ ngắn hạn hợp lý qua việc tích trữ hay đầu tư Và cũng cần có những giải pháp để bảo vệ, phòng ngừa rủi ro và phát triển vốn.

Một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn

3.2.1 Xác định chính xác mục đích sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn

Công ty cần phải phân tích chính xác các chỉ tiêu tài chính của kỳ trước, những biến động chủ yếu trong nguồn tài trợ , mức chênh lệch giữa kế hoạch và thực hiện về nhu cầu nguồn tài trợ ở các kỳ trước Từ đó, dựa trên nhu cầu về nguồn tài trợ đã xác định, huy động kế hoạch, xác định khả năng tài chính hiện tại của công ty, số vốn còn thiếu so sánh chi phí huy động vốn từ các nguồn tài trợ để tài trợ để lựa chọn kênh huy động vốn phù hợp, kịp thời, tránh tình trạng thừa vốn, gây lãng phí hoặc thiếu vốn làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời hạn chế rủi ro có thể xảy ra

Bên cạnh đó, khi lập kế hoạch huy động nguồn tài trợ doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch vốn kinh doanh đảm bảo cho phù hợp với tình hình thực tế thông qua việc phân tích, tính toán các chỉ tiêu kinh tế, tài chính của kì trước cùng với những dự đoán về tình hình hoạt động kinh doanh, khả năng tăng trưởng trong năm tới và những dự kiến về sự biến động của thị trường

3.2.2 Chủ động khai thác và sử dụng nguồn tài trợ Để có thể huy động đầy đủ, kịp thời và chủ động vốn trong kinh doanh, công ty cần phải thực hiện các biện pháp sau:

- Xây dựng chiến lược huy động vốn phù hợp với thực trạng thị trường và môi trường kinh doanh của từng thời kỳ

- Tạo niềm tin cho các nơi cung ứng vốn bằng cách nâng cao uy tín của công ty: ổn định và hợp lý hóa các chỉ tiêu tài chính, thanh toán các khoản nợ đúng hạn…

- Chứng minh được mục đích sử dụng vốn bằng cách đưa ra kết quả kinh doanh và hiệu quả vòng quay vốn trong năm qua và triển vọng năm tới Đối với công tác sử dụng vốn: Khi thực hiện công ty phải căn cứ vào kế hoạch huy động và sử dụng vốn kinh doanh đã lập làm cơ sở để điều chỉnh cho phù hợp với tình hình

26 thực tế tại công ty Nếu phát sinh nhu cầu bất thường, công ty cần có kế hoạch chủ động cung ứng kịp thời đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, tránh tình trạng phải ngừng sản xuất do thiếu vốn kinh doanh Nếu thừa vốn, công ty phải có biện pháp xử lý kịp thời nhằm đảm bảo phát huy thế mạnh, khả năng sinh lời của vốn

3.2.3 Tạo vốn bằng nguồn tự có

Nguồn vốn tự có của công ty đó là các hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp (ví dụ như các dự án), nợ đọng trong khách hàng và các tài sản khác như bất động sản, cổ phiếu, chứng khoán hay thậm chí là vàng bạc đá quý… Tạo tính thanh khoản cao, thu nợ hiệu quả và bán bớt các tài sản cũng là cách huy động vốn với nguồn tự có của công ty

- Tạo tính thanh khoản cao cho hàng hóa: Tính thanh khoản cao của hàng hóa, dự án là điều luôn mơ ước của các doanh nghiệp Công ty nên thực hiện “cuốn chiếu” các dự án, làm tới đâu bán hết tới đó nhằm tạo tính thanh khoản cho các dự án để lấy vốn tiếp tục tái đầu tư

- Bán tài sản: Công ty có thể bán một số tài sản mà công ty đang sở hữu như: nhà đất, xe hơi, chứng khoán, vàng bạc đá quý… Những nguồn này cũng mang lại cho doanh nghiệp một nguồn vốn không hề nhỏ để duy trì sản xuất và tiếp tục sinh lời trong các dự án tiếp theo

- Thu nợ càng nhiều càng tốt: Nợ nần là điều luôn tồn đọng trong các doanh nghiệp Chắc chắn rằng các khoản nợ của công ty phải được thu về ở mức cao nhất và trong thời hạn ngắn nhất Vì khi vốn không tập trung mà phân tán ở mỗi khách hàng một ít là điều không hề có lợi cho doanh nghiệp

3.2.4 Nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị tài chính Định kì tổ chức hoạt động phân tích nguồn tài trợ (ngắn hạn) để phòng ngừa rủi ro, tránh công ty rơi vào tình trạng mất an toàn do mất khả năng thanh toán hoặc nợ quá hạn quá lớn và đánh giá những mặt đã đạt được cũng như chưa được của công ty Thực hiện tốt ghi chép sổ sách kế toán, lập dự toán tài chính hiệu quả để có kế hoach sử dụng và phân bổ các nguồn tài trợ hiệu quả Việc công khai tình hình báo cáo tài chính của doanh nghiệp giúp cho nhà đầu tư, đối tác thấy được khả năng hoạt động của công ty để thu hút được nguồn tài trợ cho doanh nghiệp

Bộ phận quản lý tài chính hàng ngày dựa vào các báo cáo kế toán, báo cáo doanh thu, chi phí, báo cáo nhân sự và tiền lương do các bộ phận kế toán tài chính, kế toán quản trị, thống kê cung cấp, kết hợp với những yếu tố khách quan để tiến hành phân loại, tổng hợp, phân tích và đánh giá tình hình tài chính của công ty, so sánh kết quả phân loại của kỳ này với kỳ trước của công ty với các công ty lớn khác trong cùng lĩnh vực.Từ đó, bộ phận quản trị tài chính có thể chỉ ra những mặt mạnh cũng như những thiếu sót của công ty trong từng thời kỳ hoạt động

Quản lý tài chính trong công ty phải tiến hành phân tích và đưa ra một cơ cấu nguồn vốn huy động tối ưu cho công ty trong từng thời kỳ Quản lý tài chính phải thiết lập một chính sách phân chia lợi nhuận một cách hợp lý đối với công ty, vừa bảo vệ được quyền lợi của chủ công ty và các cổ đông, vừa đảm bảo được lợi ích hợp pháp cho nhân viên; xác định phần lợi nhuận để lại từ sự phân phối này là nguồn quan trọng cho phép công ty mở rộng hoạt động kinh doanh, tạo điều kiện cho công ty có mức độ tăng trưởng cao và bền vững Đổi mới tư duy, nâng cao hiệu quả hoạt động quản lí nguồn tài trợ ngắn hạn: Giám sát hoạt động nội bộ của công ty, như các ban kiểm soát nội bộ, đặc biệt là đối với Thế giới di động, doanh nghiệp có rất nhiều chi nhánh, hội sở

Giải pháp nhằm đảm bảo khả năng thanh toán: Tính toán thời gian trả chậm các khoản phải trả và thời gian sử dụng Trích lập các khoản như dự phòng bằng lợi nhuận giữ lại Đó là cách chuyển kì hạn nguồn hợp lý mà lại đảm bảo trợ giúp thanh toán khi khả năng thanh toán không đảm bảo như trong năm tới Hoặc khi các dự báo không chính xác thì cũng không ảnh hưởng nhiều đến tài sản và nguồn vốn của công ty bởi các quỹ này có thể sử dụng trong năm và trích lập trở lại vào cuối năm, khi hoạt động tài chính đã hoàn tất Tăng cường quản lý xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu Những giải pháp tập trung hoàn thiện công tác dự báo tiền mặt và công tác quản lý tiền tồn quỹ đảm bảo nhu cầu tiền mặt là 2 công tác chính ảnh hưởng tới hiệu quả chung của công tác quản lý tiền mặt Tiếp đó là giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiền tồn quỹ và đảm bảo nhu cầu tiền mặt, xây dựng mô hình xác định mức tồn trữ tiền mặt tối ưu và thực hiện tốt hơn việc đảm bảo duy trì mức tồn trữ tiền mặt theo yêu cầu, đa dạng hóa các công cụ đầu tư ngắn hạn để tận dụng

28 nguồn tiền mặt nhàn rỗi của công ty Nhờ có sự quản lý chặt chẽ về nguồn tiền mặt như vậy công ty sẽ dễ dàng hơn trong việc quay vòng vốn và đảm bảo khả năng thanh khoản tránh rủi ro của việc nợ tích trữ về sau

Ngày đăng: 04/01/2022, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w