PHÂN TÍCH, BÌNH LUẬN HỒ SƠ VỤ ÁN LY HÔN (đề cập đến soạn thảo đơn khởi kiện, đơn kháng cáo dựa trên vụ việc thực tế; danh mục hồ sơ vụ án, các chứng cứ chứng minh; quan điểm của Tòa án các cấp về vụ án; nhận xét vụ án về thẩm quyền xét xử, án phí, xét xử vắng mặt bị đơn, chứng cứ chứng minh, kháng cáo quá hạn.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH TẾ, LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
KHOA LUẬT
PHÂN TÍCH, BÌNH LUẬN HỒ SƠ VỤ ÁN DÂN SỰ VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Môn: Luật Tố tụng dân sự Giảng viên: Thầy Nguyễn Việt Khoa
Sinh viên thực hiện:
Họ và tên: Dương Phạm Anh Thư MSSV: 31191024024
Lớp: LQ001
Trang 2MỤC LỤC
ĐƠN KHỞI KIỆN 3
ĐƠN KHÁNG CÁO 5
PHÂN TÍCH BẢN ÁN: 7
1 Tóm tắt vụ án 7
1.1 Chủ thể 7
1.1.1 Chủ thể tiến hành tố tụng 7
1.1.2 Chủ thể tham gia tố tụng 7
1.2 Vấn đề pháp lý: 7
1.3 Nội dung vụ án 7
1.4 Hồ sơ vụ án 8
2 Quyết định và nhận định của Tòa án 8
2.1 Sơ thẩm 8
2.2 Phúc Thẩm 9
2.2.1 Nhận định của Tòa án 9
2.2.2 Quyết định 9
3 Nhận xét 9
3.1 Thẩm quyền xét xử 9
3.2 Án phí 11
3.3 Chứng cứ chứng minh 11
3.4 Xét xử vắng mặt bị đơn 12
3.5 Kháng cáo quá hạn 13
KẾT LUẬN 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 3ĐƠN KHỞI KIỆN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_
Thị xã Gia Nghĩa, ngày 12 tháng 06 năm 2017
ĐƠN KHỞI KIỆN LY HÔN
Kính gửi: Tòa án nhân dân thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
Người khởi kiện: Trần Ngọc Đức T
Địa chỉ: Tổ dân phố 1, phường N, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông
Người bị kiện: Lê Thị Thúy K
Địa chỉ: 173/133 K, phường P, quận T, Tp Hồ Chí Minh
Yêu cầu Toà án nhân dân thị xã Gia Nghĩa giải quyết những vấn đề sau đối với bị đơn:
1 Về quan hệ hôn nhân:
Năm 2015, chúng tôi kết hôn dựa trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông Tuy nhiên, đến khoảng giữa năm 2016, cuộc sống hôn nhân của chúng tôi phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do không hợp nhau Cuộc sống hôn nhân của chúng tôi ngày càng mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chúng tôi đã sống ly thân từ giữa năm 2016 đến nay
2 Về con chung
Trang 4Trong quá trình chung sống, chúng tôi chưa có con chung với nhau Nay ly hôn không yêu cầu tòa án giải quyết
3 Về tài sản
Trong quá trình chung sống, chúng tôi không có tài sản chung Nay ly hôn không yêu cầu tòa án giải quyết
Trong quá trình chung sống, chúng tôi không có công nợ chung Nay ly hôn không yêu cầu tòa án giải quyết
Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có:
Chứng minh nhân dân (bản chứng thực)
Sổ hộ khẩu (Bản chứng thực)
Giấy khai sinh (Bản chứng thực)
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)
Trên đây là toàn bộ những yêu cầu của tôi, đề nghị tòa án xem xét, giải quyết Ngoài
ra tôi không khiếu nại gì thêm, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật
Kính mong quý Tòa xem xét giải quyết trong thời hạn luật định
Tôi xin trân trọng cảm ơn./
Người làm đơn
(Ký tên - Ghi rõ họ và tên)
Trần Ngọc Đức T
Trang 5ĐƠN KHÁNG CÁO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _
TP Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 12 năm 2017
ĐƠN KHÁNG CÁO LY HÔN
Kính gửi: Tòa án nhân dân thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
Người kháng cáo: Lê Thị Thúy K
Địa chỉ thường trú: Tổ dân phố 1, phường N, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông Chỗ ở hiện nay: 173/133 K, phường P, quận T, Tp Hồ Chí Minh
Là: bị đơn trong vụ án ly hôn được Tòa án nhân dân thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk
Nông thụ lý giữa tôi và:
Anh Trần Ngọc Đức T, sinh năm 1986
Địa chỉ thường trú: Tổ dân phố 1, phường N, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông Nơi ở hiện nay: Tổ dân phố 1, phường N, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông
Kháng cáo: Toàn bộ bản án sơ thẩm số 12/2017/HNGĐ-ST của Tòa án nhân dân
thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
Lý do của việc kháng cáo:
Ngày 6/9/2017, vụ án ly hôn giữa tôi và anh T được Tòa án nhân dân thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông giải quyết bằng bản án số 12/2017/HNGĐ-ST Trong đó ghi nhận:
1) Theo biên bản xác minh ngày 12/6/2017 của TAND thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông tại Công an phường N, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông, TAND
Trang 6thị xã Gia Nghĩa đã xét xử vắng mặt chị K và niêm yết bản án sơ thẩm theo quy định vào ngày 11/9/2017
2) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Ngọc Đức T Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Ngọc Đức T được ly hôn với chị Lê Thị Thuý K
Tuy nhiên, tôi nhận thấy việc giải quyết của Tòa án là không phù hợp Về quyết định xét xử vắng mặt của Tòa án, tôi không đồng tình với quyết định trên Trong giai đoạn xét xử sơ thẩm, tôi không nhận được bất kỳ thông tin hay văn bản nào từ TAND thị xã Gia Nghĩa trong khi tôi có khai báo tạm vắng tại Công an phường N, thị xã Gia Nghĩa Căn cứ theo Điều 177 BLTTDS 2015, TAND phải tiến hành các thủ tục tống đạt,thông báo, niêm yết công khai các văn bản tố tụng cho bị đơn tại nơi cư trú trong trường hợp biết nơi hiện nay bị đơn đang cư trú Do vậy, tôi có căn cứ tin rằng quyết định của Tòa án nhân dân thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông là không hợp lý, trái quy định pháp luật
Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết những việc sau đây:
1) Hủy toàn bộ bản án sơ thẩm số 12/2017/HNGĐ-ST của Tòa án nhân dân thị
xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
2) Xem xét cho tôi (Lê Thị Thúy K) và anh Trần Ngọc Đức T được đoàn tụ với nhau
Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn kháng cáo gồm có:
1) Phiếu khai báo tạm vắng số 09/TV ngày 13/12/2016 tại Công an phường N 2) Bản sao sổ hộ khẩu, CCCD/CMND đã được công chứng
Trên đây là toàn bộ những yêu cầu của tôi, đề nghị tòa án xem xét, giải quyết Ngoài
ra tôi không khiếu nại gì thêm, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật
Kính mong quý Tòa xem xét giải quyết trong thời hạn luật định
Tôi xin trân trọng cảm ơn./
NGƯỜI KHÁNG CÁO
(Ký tên - Ghi rõ họ và tên)
Lê Thị Thúy K
Trang 7PHÂN TÍCH BẢN ÁN:
BẢN ÁN 12/2017/HN&GĐ-ST NGÀY 06/9/2017 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN BẢN ÁN 02/2018/HN&GĐ-PT NGÀY 10/01/2018 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN
1 Tóm tắt vụ án
1.1 Chủ thể
1.1.1 Chủ thể tiến hành tố tụng
- Cấp sơ thẩm: TAND thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông
- Cấp phúc thẩm: TAND tỉnh Đắk Nông
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thuyên Các Thẩm phán: Ông K’Tiêng và bà Phạm Thị Thông
Thư ký phiên toà: Bà Trương Thị Diễm My- Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Đăk Nông
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Thanh Hoà –Kiểm sát viên
1.1.2 Chủ thể tham gia tố tụng
- Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc Đức T
Địa chỉ: thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông
- Bị đơn: Chị Lê Thị Thuý K
Địa chỉ: quận T, Tp Hồ Chí Minh
- Người kháng cáo: Bị đơn chị Lê Thị Thuý K
1.2 Vấn đề pháp lý:
- Việc ly hôn theo yêu cầu đơn phương của nguyên đơn
- Quyền lợi của bị đơn bị xâm phạm khi không được triệu tập làm việc giải quyết án sơ thẩm
- Kháng cáo quá hạn của bị đơn xem xét hủy bản án sơ thẩm
1.3 Nội dung vụ án
- Ngày 12/6/2017, Anh T đệ đơn khởi kiện, đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với chị K, không yêu cầu giải quyết về con chung, nợ chung, tài sản chung
- Ngày 06/9/2017, TAND thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Ngọc Đức T
- Bị đơn chị Lê Thị Thuý K có đơn kháng cáo quá hạn, đề nghị Toà án cấp phúc thẩm huỷ bản án sơ thẩm
- Ngày 02/11/2017, TAND tỉnh Đắk Nông chấp nhận kháng cáo quá hạn của bị đơn thông qua quyết định số 10/2017/QĐ-PT
Trang 81.4 Hồ sơ vụ án
- Đơn khởi kiện của nguyên đơn (anh Đức T) Theo đơn khởi kiện:
Năm 2015, anh T đăng ký kết hôn với chị K tại Ủy ban nhân dân phường N, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông, việc kết hôn trên cơ sở tự nguyện Tuy nhiên, đến khoảng giữa năm 2016, cuộc sống hôn nhân của anh T chị K phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do không hợp nhau Cuộc sống hôn nhân của anh chị ngày càng mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị đã sống ly thân từ giữa năm 2016 đến nay Do đó, anh T đề nghị Tòa án giải quyết cho anh T được ly hôn với chị K Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh T không yêu cầu giải quyết
vì giữa anh và chị K không có con chung, không có tài sản chung cũng như không có nợ chung
- Đơn kháng cáo quá hạn của bị đơn (chị Thúy K): Chị và anh T không
có mâu thuẫn gì trong cuộc sống vợ chồng, chị có nguyện vọng được đoàn tụ gia đình với anh T Quá trình giải quyết vụ án sơ thẩm, TAND thị xã Gia Nghĩa không triệu tập chị làm việc, chị không nhận được bất
kỳ thông tin hay văn bản nào từ TAND thị xã Gia Nghĩa trong khi chị
có khai báo tạm vắng tại Công an phường N, thị xã Gia Nghĩa
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của chị K và anh T có xác nhận của
Ủy ban nhân dân phường N (bản chính)
- Biên bản xác minh ngày 12/6/2017 của TAND thị xã Gia Nghĩa, tỉnh
Đăk Nông tại Công an phường N, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông về
sự vắng mặt thường xuyên tại nơi ở thường trú của bị đơn, không ai biết bị đơn ở đâu trong thời gian vắng mặt
- Phiếu khai báo tạm vắng số 09/TV ngày 13/12/2016 tại Công an
phường N chứng minh rằng bị đơn đã khai báo tạm vắng tại phường N trong thời gian từ ngày 13/12/2016 đến ngày 13/12/2017 và chuyển đến tạm trú tại địa chỉ: 173/133 K, phường P, quận T, TPHCM
- Sổ hộ khẩu, CMND/ CCCD (bản sao chứng thực)
2 Quyết định và nhận định của Tòa án
2.1 Sơ thẩm
Theo biên bản xác minh ngày 12/6/2017 của TAND thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông tại Công an phường N, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông, TAND thị xã Gia Nghĩa đã xét xử vắng mặt chị K và niêm yết bản án sơ thẩm theo quy định vào ngày 11/9/2017
Trang 9Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 12/2017/HNGĐ-ST ngày 06/9/2017 của TAND thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông quyết định: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Ngọc Đức T Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Ngọc Đức T được ly hôn với chị
Lê Thị Thuý K
Ngoài ra, Toà án cấp sơ thẩm còn quyết định về án phí và thông báo quyền kháng cáo của nguyên đơn, bị đơn
2.2 Phúc Thẩm
2.2.1 Nhận định của Tòa án
Việc TAND thị xã Gia Nghĩa căn cứ vào kết quả nội dung biên bản xác minh tại Công an phường N để lập thủ tục, đưa vụ án ra xét xử vắng mặt chị K, không tống đạt bản án cho chị K và cũng không niêm yết bản án tại nơi tạm trú của chị K là vi phạm quy định tại Điều 177 và Điều 179 của Bộ luật Tố tụng dân sự, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của chị K theo quy định tại Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự
Do đó, có căn cứ để chấp nhận kháng cáo của bị đơn chị Lê Thị Thuý K, huỷ bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 12/2017/HNGĐ-ST ngày 06/9/2017 của TAND thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông và chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm
Về án phí: Do kháng cáo được chấp nhận nên bị đơn chị Lê Thị Thuý K không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, trả lại cho chị K số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí
2.2.2 Quyết định
Chấp nhận kháng cáo của bị đơn chị Lê Thị Thuý K, huỷ bản án hôn nhân gia đình
sơ thẩm số 12/2017/HNGĐ-ST ngày 06/9/2017 của TAND thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông và chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo
thủ tục sơ thẩm
Về án phí: Bị đơn chị Lê Thị Thuý K không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, trả lại cho chị K số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001618 ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông
3 Nhận xét
3.1 Thẩm quyền xét xử
Trang 10Về thẩm quyền xét xử sơ thẩm, đầu tiên, về cấp xét xử, xét thấy đây là một vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình, không có yếu tố nước ngoài nên thuộc thẩm quyền xét xử sơ thẩm của TAND cấp huyện (căn cứ theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
Pháp luật Hôn nhân và Gia đình hiện hành phân ly hôn thành hai loại: thuận tình ly hôn và ly hôn đơn phương Theo đó, nếu thuộc trường hợp thuận tình ly hôn, các bên có thể thỏa thuận yêu cầu Tòa án nguyên đơn cư trú, bị đơn cư trú xét xử Ngược lại, nếu thuộc trường hợp ly hôn đơn phương, tức ly hôn theo yêu cầu của một bên thì căn cứ vào khoản 1, điều 35 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 (BLTTDS 2015), Tòa
án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc tòa án nhân dân cấp huyện nơi nguyên đơn cư trú, làm việc nếu các bên
có sự thỏa thuận bằng văn bản
Trong vụ án ly hôn giữa nguyên đơn (anh T) và bị đơn (chị K), nguyên đơn đã chủ động nộp đơn lên Tòa ly hôn, thuộc trường hợp ly hôn đơn phương và theo đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án cấp huyện nơi cư trú của bị đơn hoặc Tòa án nhân dân cấp huyện nơi nguyên đơn cư trú, làm việc nếu các bên có sự thỏa thuận bằng văn bản Đầu tiên, nếu giữa chị K và anh T có sự thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi nguyên đơn cư trú thì thẩm quyền xét xử thuộc về TAND thị xã Gia Nghĩa là hoàn toàn hợp lý và hợp pháp Tuy nhiên, trong trường hợp không có sự thỏa thuận giữa hai bên, thì thẩm quyền xét xử thuộc về TAND cấp huyện nơi bị đơn
cư trú Vậy nên là TAND thị xã Gia Nghĩa hay TAND quận T có thẩm quyền xét xử
vụ án trên
Vì chị K (bị đơn) có hộ khẩu thường trú tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông Tuy nhiên, do chị K có thời gian dài (từ 12/2016 đến 12/2017) cư trú tại địa chỉ quận T, TPHCM (có đăng ký tạm trú) nên cần xác định chính xác nơi cư trú của bị đơn, từ
đó xác định đúng thẩm quyền xét xử vụ án trên Căn cứ theo Điều 40 Bộ luật Dân
sự 2015 quy định về nơi cư trú của cá nhân thì:
“1 Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống
2 Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinh sống”
Dựa trên biên bản xác minh ngày 12/6/2017 của TAND thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông tại Công an phường N, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông thì “Hiện nay chị K vẫn đang sinh sống tại nơi đã đăng ký hộ khẩu thường trú là tổ dân phố 9, phường
Trang 11biết.” Bên cạnh đó, trong đơn kháng cáo của mình, chị K có cung cấp thêm Phiếu
khai báo tạm vắng số 09/TV ngày 13/12/2016 tại Công an phường N chứng minh
rằng bị đơn đã khai báo tạm vắng tại phường N trong thời gian từ ngày 13/12/2016 đến ngày 13/12/2017 và chuyển đến tạm trú tại địa chỉ: 173/133 K, phường P, quận
T, TPHCM Nơi cư trú là nơi người đó thường xuyên sinh sống hoặc đang sinh sống, vậy nên, dựa trên hai chứng cứ, tài liệu trên, có thể khẳng định rằng nơi cư trú của
bị đơn (chị K) là tại quận T, TPHCM Thế nên, trong vụ ly hôn giữa chị K và anh T nên thuộc thẩm quyền xét xử sơ thẩm của TAND quận T thay vì TAND Thị xã Gia Nghĩa, trừ trường hợp nguyên đơn và bị đơn có thỏa thuận khác theo khoản 2 Điều
39 Luật Tố tụng Dân sự
Về thẩm quyền xét xử phúc thẩm, do bản án sơ thẩm 12/2017/HNGĐ-ST của TAND Thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông bị kháng cáo, nên TAND tỉnh Đắk Nông có thẩm quyền xét xử phúc thẩm (theo Điều 38 Luật Tố tụng Dân sự 2015)
3.2 Án phí
Về án phí dân sự sơ thẩm, đây là một vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình, cụ thể
là tranh chấp ly hôn, yêu cầu giữa các bên đương sự không phải là một số tiền cũng như không thể xác định được bằng một số tiền cụ thể nên thuộc trường hợp án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch Căn cứ theo Danh mục án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, đối với các vụ án dân sự sơ thẩm không có giá ngạch, mức
án phí là 300.000 đồng Và theo khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong các vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa
Về án phí dân sự phúc thẩm, căn cứ theo khoản 3 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm Theo quyết định hủy bản án sơ thẩm của TAND tỉnh Đắk Nông, bị đơn (chị K) trong vụ
án trên được miễn án phí phúc thẩm
3.3 Chứng cứ chứng minh
Trong vụ án ly hôn trên, có hai chứng cứ cực kỳ quan trọng cần được đề cập Thứ nhất là biên bản xác minh của TAND về sự vắng mặt thường xuyên tại nơi cư trú của bị đơn và thứ hai là phiếu báo tạm vắng tại nơi cư trú của bị đơn Đầu tiên, trong giai đoạn xét xử sơ thẩm, TAND thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đắk Nông đã căn cứ vào biên bản xác minh sự vắng mặt thường xuyên của bị đơn do đó đã xét xử vắng mặt bị