1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÂU hỏi ôn THI môn kỹ NĂNG tư vấn PHÁP LUẬT

64 153 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 100,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua quá trình thực hiện các công việc cụ thể của hoạt động tư vấn phápluật, thì các mục tiêu[1] và nội dung chính của phổ biến, giáo dục pháp luật đồngthời cũng được triển khai, lồ

Trang 1

CÂU HỎI ÔN THI MÔN KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT

Contents

1 Tư vấn pháp luật là gì? 3

2 Phân biệt hoạt động tư vấn pháp luật với hoạt động cung cấp thông tin pháp luật? 3

3 Phân biệt hoạt động tư vấn pháp luật với hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật? 3

4 Phân tích rõ nguyên tắc Tuân thủ pháp luật trong hoạt động tư vấn? 7

5 Nêu và phân tích các quy tắc ứng xử nghề nghiệp trong hoạt động tư vấn pháp luật? 12

6 Các hình thức tư vấn pháp luật? 13

7 Nêu rõ các bước/quy trình tư vấn pháp luật? 16

8 Mục đích của buổi tiếp xúc (lần đầu) với khách hàng? 17

9 Các vấn đề cần lưu ý khi tiếp xúc (lần đầu) với khách hàng? 20

10 Nêu rõ kỹ năng xác định nội dung sự việc của khách hàng? 20

11 Những thông tin ban đầu mà Luật sư cần thu thập khi tiếp xúc với khách hàng? 21

12 Nêu rõ mục đích của việc nghiên cứu hồ sơ của khách hàng? 23

13 Nêu rõ các bước của quá trình nghiên cứu hồ sơ, phân tích vụ việc, xác định vấn đề pháp lý? 24

14 Các văn bản thường dùng trong hoạt động tư vấn? 24

15 Các yêu cầu cơ bản khi soạn thảo văn bản trong hoạt động tư vấn? 26

16 Nêu rõ các nội dung cơ bản của thư chào phí và các vấn đề cần lưu ý khi soạn thảo thư chào phí 26

17 Nêu cấu trúc của một thư tư vấn chuyên nghiệp và các nội dung cơ bản của từng phần trong thư tư vấn? 30

18 Nêu rõ các yêu cầu khi soạn thảo hợp đồng cho khách hàng? 30

19 Nêu rõ các bước/quy trình khi soạn thảo hợp đồng? 32

20 Nêu rõ các điều khoản cơ bản của một hợp đồng? 36

Trang 2

21 Phân tích cho khách hàng các ưu điểm và hạn chế khi giải quyết tranh chấp bằng phương thức

thương lượng? 37

22 Phân tích cho khách hàng các ưu điểm và hạn chế khi giải quyết tranh chấp bằng phương thức hoà giải? 42

23 Nêu các vấn đề luật sư cần lưu ý khi tham gia thương lượng, hoà giải? 44

24 Phân tích cho khách hàng các ưu điểm và hạn chế khi giải quyết tranh chấp bằng phương thức trọng tài? 45

25 Phân tích cho khách hàng các ưu điểm và hạn chế khi giải quyết tranh chấp tại toà án 47

26 Phân tích cho khách hàng các điều kiện khởi kiện tranh chấp tại Trọng tài thương mại? 49

27 Thoả thuận trọng tài vô hiệu trong các trường hợp nào? 51

28 Các vấn đề cần trao đổi với khách hàng trước khi khởi kiện tranh chấp đến Toà án? 56

29 Nguyên tắc xác định Toà án (theo lãnh thổ) có thẩm quyền giải quyết tranh chấp? 60

30 Hồ sơ khởi kiện vụ tranh chấp dân sự (theo nghĩa rộng) đến Toà án gồm những tài liệu gì? 61

31 Nêu rõ các phương thức gửi đơn khởi kiện đến Toà án? 64

Trang 3

1 Tư vấn pháp luật là gì?

Theo từ điển Luật học tư vấn pháp luật được hiểu là: Người có chuyên môn

về pháp luật và được hỏi ý kiến để tham khảo khi giải quyết quyết định công việc;Việc tham gia ý kiến theo góc độ pháp luật với tư cách là cộng tác viên hoặc là làmdịch vụ Như vậy, tư vấn pháp luật được xem là một hoạt động mang tính chuyênnghiệp, giải thích và hướng dẫn các cá nhân, tổ chức xử sự đúng pháp luật, giúp họ,cung cấp dịch vụ pháp lý giúp cho các cá nhân, tổ chức bảo vệ được quyền và lợiích hợp pháp của mình

Điều 28 Luật Luật sư định nghĩa: “Tư vấn pháp luật là việc luật sư hướng

dẫn, đưa ra ý kiến, giúp khách hàng soạn thảo các giấy tờ liên quan đến việc thựchiện các quyền và nghĩa vụ của họ” Như vậy, tư vấn pháp luật là việc giải đáp pháp

luật, hướng dẫn ứng xử đúng pháp luật, cung cấp dịch vụ pháp lý nhằm giúp khách

hàng thực hiện và bảo quyền, lợi ích hợp pháp của họ

Đứng trên bình diện tâm lý học: tư vấn pháp luật không chỉ là quá trình cungcấp và hướng dẫn pháp luật, mà còn phải được coi là quá trình xây dựng mối quan

hệ tích cực giữa người tư vấn với khách hàng

Xét từ góc độ khoa học tâm lý: Tư vấn pháp luật là quá trình trợ giúp tâm lý,trong đó người tư vấn thông qua mối quan hệ tương tác tích cực với khách hàng,giúp họ tìm được giải pháp tốt nhất để được thực hiện hoặc bảo vệ quyền lợi củamình phù hợp với pháp luật

2 Phân biệt hoạt động tư vấn pháp luật với hoạt động cung cấp thông tin pháp luật?

Tư vấn pháp luật được xem là một hoạt động mang tính chuyên nghiệp, giảithích và hướng dẫn các cá nhân, tổ chức xử sự đúng pháp luật, giúp họ, cung cấpdịch vụ pháp lý giúp cho các cá nhân, tổ chức bảo vệ được quyền và lợi ích hợppháp của mình

Trang 4

Nên, Hoạt động tư vấn pháp luật không chỉ bao gồm việc chuyển tải nội dungcủa một điều luật, một văn bản pháp luật, hoặc cung cấp thông tin về những quyđịnh pháp luật có liên quan mà còn là việc sử dụng kiến thức pháp luật và kinh

nghiệm của các chuyên gia pháp luật Như vậy, người thực hiện tư vấn phải sử dụnglao động trí óc của mình để đưa ra một lời khuyên, giúp khách hàng có một hướnggiải quyết đúng đắn

- Người thực hiện tư vấn pháp luật

Tư vấn pháp luật là hoạt động chuyên môn đòi hỏi người thực hiện tư vấnpháp luật phải có đủ các tiêu chuẩn nhất định Luật sư, tư vấn viên pháp luật và cộngtác viên pháp luật phải là những người có kiến thức pháp luật, kỹ năng và kinh

nghiệm tư vấn, đồng thời phải tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp, tậntâm, nhiệt tình và chịu trách nhiệm cá nhân đối với hoạt động tư vấn pháp luật củamình Hiện có hai mô hình phổ biến, đó là:

- Tư vấn pháp luật của luật sư theo quy định của Luật Luật sư năm 2006 (có

hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007): hoạt động này mang tính chuyên nghiệp,

có thu thù lao hoặc phí dịch vụ

- Tư vấn pháp luật do các tổ chức đoàn thể xã hội thực hiện theo quy định của

Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.Hoạt động này được thực hiện thông qua các Trung tâm tư vấn pháp luật, mang tínhchất xã hội và không nhằm mục đích thu lợi nhuận, do các tổ chức đoàn thể tự trangtrải toàn bộ hoặc được nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí Khác với hoạt động trợgiúp pháp lý của Nhà nước là giúp đỡ pháp lý miễn phí, mọi chi phí liên quan donhà nước chi trả

- Người được tư vấn pháp luật thường rất đa dạng, thuộc nhiều tầng lớp khác

nhau trong xã hội, bao gồm:

Trang 5

- Khách hàng của luật sư: từ cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đến cơ quan nhànước đều có thể được luật sư cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật và thông thườngphải trả thù lao cho luật sư.

- Thành viên, hội viên của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp (công đoàn viên, người lao động, nông dân, phụ nữ, thanh niên, cựu chiếnbinh…) chiếm phần đông dân cư trong xã hội, chủ yếu là được tư vấn pháp luậtmiễn phí

- Người nghèo, đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật

- Các doanh nghiệp, tổ chức và đối tượng khác: ngoài đối tượng được hưởngchính sách xã hội nói trên, các Trung tâm tư vấn pháp luật của các tổ chức đoàn thểcòn thực hiện tư vấn pháp luật đối với doanh nghiệp, cá nhân khác khi có yêu cầu vàthu phí thấp hơn so với các tổ chức hành nghề luật sư

- Mục đích, ý nghĩa của hoạt động tư vấn pháp luật

- Tư vấn pháp luật cung cấp cho cá nhân, tổ chức những hiểu biết pháp luật ởmức cơ bản, phổ thông về một vấn đề nhất định, giúp họ hiểu rõ vị thế, quyền vànghĩa vụ pháp lý của mình trong một quan hệ pháp luật cụ thể Kết quả của hoạtđộng tư vấn pháp luật là lời khuyên, ý kiến pháp lý bằng miệng hoặc bằng văn bản

Đó là những giải pháp cụ thể, hữu ích giúp đối tượng được tư vấn bảo vệ quyền, lợiích hợp pháp của họ

- Tư vấn pháp luật mang ý nghĩa xã hội sâu sắc Bởi vì, tư vấn pháp luật giúpđịnh hướng hành vi ứng xử của các cá nhân, tổ chức theo khuôn khổ pháp luật vàquy tắc đạo đức Đồng thời, nó còn góp phần hòa giải, giải quyết các mâu thuẫn,xung đột liên quan đến quyền, lợi ích, góp phần giảm thiểu các tranh chấp, giảm bớttình trạng khiếu kiện tràn lan, kéo dài do người dân hiểu pháp luật không đúng hoặckhông đầy đủ

Trang 6

- Tư vấn pháp luật còn góp phần giám sát việc tuân thủ pháp luật của các cơquan nhà nước, của tổ chức và công dân; phát hiện những khiếm khuyết của hệthống pháp luật và kiến nghị sửa đổi, bổ sung, kịp thời hoàn thiện cho phù hợp vớithực tiễn.

Khi có nhu cầu về giải đáp pháp luật, tháo gỡ vướng mắc pháp lý, người dân

đã tin cậy và thường xuyên tìm đến các tổ chức giúp đỡ pháp lý sau đây: Trung tâmtrợ giúp pháp lý của Nhà nước, Trung tâm tư vấn pháp luật, Văn phòng luật sư/Công

ty luật Ngoài các Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước, người dân khá yên tâmkhi tìm đến Trung tâm tư vấn pháp luật của các tổ chức đoàn thể Bởi lẽ, đây là cơ

sở tư vấn pháp luật trực thuộc các tổ chức của quần chúng, là nơi họ có thể trình bàytường tận hoàn cảnh, tâm tư, nguyện vọng của mình, tin tưởng vào chính sách của tổchức cũng như mong được đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ dù làthành viên hoặc không phải là thành viên của tổ chức

2 Tư vấn pháp luật và phổ biến, giáo dục pháp luật

Tư vấn pháp luật có mối liên hệ chặt chẽ với công tác phổ biến, giáo dục phápluật Thông qua quá trình thực hiện các công việc cụ thể của hoạt động tư vấn phápluật, thì các mục tiêu[1] và nội dung chính của phổ biến, giáo dục pháp luật đồngthời cũng được triển khai, lồng ghép:

- Cung cấp thông tin, văn bản pháp luật, tài liệu pháp lý cho cá nhân, tổ

chức: Trước khi đưa ra một lời khuyên hay các giải pháp để khách hàng lựa chọn,

người tư vấn thường phải đưa ra những thông tin pháp lý cơ bản, văn bản pháp luậttrực tiếp điều chỉnh về vấn đề đó hoặc nội dung chính sách, pháp luật khác có liênquan nhiều nhất Nhờ vậy, đối tượng đến yêu cầu tư vấn không chỉ hiểu được cụ thểchính sách, quy định pháp luật về chính vấn đề mình cần mà còn có thể tham khảothông tin liên quan một cách tổng thể, đôi khi rộng hơn hoặc sâu hơn về vấn đềmình cần tìm hiểu

Trang 7

- Giải đáp pháp luật cho cá nhân, tổ chức giúp cho đối tượng được tư vấn hiểu về quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong các quan hệ pháp luật trên cơ sở quy định của pháp luật: Việc tư vấn thường đòi hỏi phải đặt ra các câu hỏi và trả lời

từng câu hỏi để làm sáng tỏ vấn đề cần giải quyết Vì vậy, người tư vấn cũng phảiđưa ra lời giải thích, giải đáp cặn kẽ, bám sát vào tình huống thực tế để phân tíchgiúp cho khách hàng hiểu rõ hơn vấn đề của mình trên cơ sở các quy định của phápluật

- Hướng dẫn cho các đối tượng ứng xử đúng pháp luật trong từng hoàn cảnh

cụ thể để thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình: Đây là hoạt động

mang lại kết quả trực tiếp, dễ nhận thấy và đánh giá sau một quá trình tư vấn, tuyêntruyền pháp luật Điều quan trọng nhất là giúp đối tượng được tư vấn pháp luật hiểu

rõ hoàn cảnh, vị thế của mình, từ đó lựa chọn cách xử sự phù hợp với pháp luật vàđạo đức xã hội

- Giúp cho họ nâng cao hiểu biết pháp luật thông qua nhận thức, thái độ và hành vi ứng xử, hình thành và phát huy ý thức tôn trọng và thi hành nghiêm chỉnh pháp luật: Hệ quả của quá trình tư vấn, tuyên truyền pháp luật là sự chuyển biến

trong nhận thức, hiểu biết của từng cá nhân, hoặc một nhóm người, từ đó hình thànhthái độ xử sự tích cực, tôn trọng và tuân thủ pháp luật trong các quan hệ đời sống xãhội hoặc có sự phản kháng, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật Một cá nhân hoặc

tổ chức khi đã được tư vấn, phổ biến pháp luật chắc chắn sẽ có hiểu biết ở mức độnhất định và hành vi ứng xử khác với trước đó

CHÉM GIÓ ĐỂ SUY RA SO SÁNH

3 Phân biệt hoạt động tư vấn pháp luật với hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật?

Hoạt động tư vấn pháp luật: xem câu trên

Hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật:

Trang 8

+ Khái niệm:

Hoạt động tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật là việc sử dụng nhữnghình thức khác nhau tác động một cách có hệ thống và thường xuyên đến ý thức củacon người nhằm trang bị những kiến thức pháp lý nhất định để từ đó họ có nhữngnhận thức đúng đắn về pháp luật, tôn trọng pháp luật và tự giác xử sự theo yêu cầucủa pháp luật

+ Mục đích của việc phổ biến giáo dục pháp luật

- Nâng cao hiểu biết pháp luật cho đối tượng

Pháp luật của Nhà nước không phải khi nào cũng được mọi người trong xãhội biết đến, tìm hiểu, đồng tình ủng hộ và thực hiện nghiêm chỉnh Tuy rằng bảnchất pháp luật của Nhà nước ta là rất tốt đẹp, nó phản ánh ý chí, nguyện vọng, mongmuốn của đông đảo quần chúng nhân dân trong xã hội Những quy định pháp luật

đó dù tốt đẹp bao nhiêu chăng nữa mà không được nhân dân biết đến thì vẫn lànhững trang giấy "Ngủ yên không làm rung động không khí"

Pháp luật của Nhà nước có thể được một số người tìm hiểu, quan tâm và nắmbắt xuất phát từ nhu cầu học tập, nghiên cứu hay từ nhu cầu sản xuất kinh doanh của

họ Những người này luôn theo sát những quy định pháp luật mới được ban hành đểphục vụ trực tiếp cho công việc của mình, nhưng số lượng đối tượng này không phải

là nhiều Trong điều kiện trình độ dân trí còn chưa cao, đời sống kinh tế của đa sốnhân dân còn gặp nhiều khó khăn cho nên các đối tượng nằm trong sự điều chỉnhcủa các văn bản pháp luật, nghĩa là số đông nhân dân lao động trong xã hội chưa cóđiều kiện tiếp cận với pháp luật

Phổ biến, giáo dục pháp luật chính là phương tiện truyền tải những thông tin,những yêu cầu, nội dung và các quy định pháp luật đến với người dân, giúp chongười dân hiểu biết, nắm bắt pháp luật kịp thời mà không mất quá nhiều thời gian,

Trang 9

công sức cho việc tự tìm hiểu, tự học tập Đó chính là phương tiện hỗ trợ tích cực đểnâng cao hiểu biết pháp luật cho nhân dân.

- Hình thành lòng tin vào pháp luật của đối tượng.

Pháp luật chỉ có thể được mọi người thực hiện nghiêm chỉnh khi họ tin tưởngvào những quy định của pháp luật Pháp luật được xây dựng là để bảo vệ cho quyền

và lợi ích của nhân dân, đảm bảo lợi ích chung của cộng đồng, đảm bảo công bằng

và dân chủ xã hội Khi nào người dân nhận thức đầy đủ được như vậy thì pháp luậtkhông cần một biện pháp cưỡng chế nào mà mọi người vẫn tự giác thực hiện

Tạo lập niềm tin vào pháp luật cho mỗi người và cả cộng đồng đòi hỏi sự kếthợp của nhiều yếu tố Một trong các yếu tố đóng vai trò quan trọng là phổ biến, giáodục pháp luật để mọi người hiểu biết về pháp luật, hiểu biết về quá trình thực hiện

và áp dụng pháp luật, tuyên truyền về những mặt thuận lợi và khó khăn phức tạp củaviệc thực hiện và áp dụng pháp luật, những mặt uư điểm và hạn chế của quá trìnhđiều chỉnh pháp luật

Pháp luật cũng như mọi hiện tượng khác trong xã hội bao giờ cũng có haimặt, không phải lúc nào nó cũng thoả mãn hết, phản ánh được đầy đủ nguyện vọng,mong muốn của tất cả mọi người trong xã hội Quá trình điều chỉnh pháp luật sẽ lấylợi ích của đông đảo nhân dân trong xã hội làm tiêu chí, thước đo, do đó sẽ có một

số ít không thoả mãn được Chính các yếu tố hạn chế và mặt trái của các quy địnhpháp luật càng tạo nên sự cần thiết của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật để mọingười hiểu đúng pháp luật, đồng tình ủng hộ pháp luật Có như vậy mới hình thànhlòng tin vào pháp luật của đông đảo nhân dân trong xã hội

- Nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật của đối tượng.

Ý thức pháp luật của người dân được hình thành từ hai yếu tố đó là tri thứcpháp luật và tình cảm pháp luật

Trang 10

Tri thức pháp luật là sự hiểu biết pháp luật của các chủ thể có được qua việchọc tập, tìm hiểu pháp luật, qua quá trình tích luỹ kiến thức của hoạt động thực tiễn

và công tác

Tình cảm pháp luật chính là trạng thái tâm lý của các chủ thể khi thực hiện và

áp dụng pháp luật, họ có thể đồng tình ủng hộ với những hành vi thực hiện đúngpháp luật, lên án các hành vi vi phạm pháp luật

Ý thức tự giác chấp hành pháp luật của nhân dân chỉ có thể được nâng cao khicông tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân được tiến hành thường xuyên,kịp thời và có tính thuyết phục Phổ biến, giáo dục pháp luật không đơn thuần làtuyên truyền các văn bản pháp luật đang có hiệu lực mà còn lên án các hành vi viphạm pháp luật, đồng tình ủng hộ các hành vi thực hiện đúng pháp luật, hình thành

dư luận và tâm lý đồng tình ủng hộ với hành vi hợp pháp, lên án các hành vi phipháp

Phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm hình thành, củng cố tình cảm tốt đẹp củacon người với pháp luật, đồng thời ngày càng nâng cao sự hiểu biết của con ngườiđối với các văn bản pháp luật và các hiện tượng pháp luật trong đời sống, từ đó nângcao ý thức tự giác chấp hành pháp luật của nhân dân

+ Yêu cầu đối với người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

Trang 11

Tinh thần nhiệt tình trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được thể hiện

là không quản ngại khó khăn, gian khổ, luôn phấn khởi, hăng say trong công tác, lấycông tác phổ biến, giáo dục pháp luật làm niềm vui, là niềm say mê; nó không đơnthuần là trách nhiệm được giao phó mà việc phổ biến, giáo dục pháp luật được chonhiều người, nhiều đối tượng với chất lượng và hiệu quả là niềm vui của người làmcông tác phổ biến, giáo dục pháp luật

Người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật còn cần phải tận tụy vớicông việc, luôn phấn khởi phục vụ cho mọi đối tượng, không quản ngại đối vớinhững vấn đề mới, văn bản pháp luật mới; bản thân luôn phải cố gắng học tập, phấnđấu vươn lên; tích luỹ kiến thức pháp luật, kiến thức xã hội, kiến thức chuyên

ngành, tài liệu, số liệu, dẫn chứng minh họa để hoàn thành công việc được giao

(ii) Có khả năng nói và viết.

Phổ biến, giáo dục pháp luật là truyền đạt thông tin pháp luật và giải thíchpháp luật cho người khác, chính vì thế ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết đóng vai tròrất quan trọng cho sự thành công của người làm công tác phổ biến giáo dục phápluật

Sự kết hợp giữa khả năng nói và viết trong người làm công tác phổ biến, giáodục pháp luật sẽ đem lại hiệu quả cao trong công tác

(iii) Có khả năng hòa đồng và giao tiếp.

Làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật là làm công tác vận động quầnchúng, nó không thuần tuý là đi thông tin và giải thích pháp luật cho các đối tượngđược tuyên truyền

Trước khi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, người làm công tácphổ biến, giáo dục pháp luật cần phải biết đối tượng được phổ biến, giáo dục phápluật là ai, họ cần gì, công việc của họ ra sao, họ đang cần lĩnh vực pháp luật nào vàmình phải quan hệ công tác với họ như thế nào

Trang 12

Phổ biến, giáo dục pháp luật là một hoạt động mang tính chất hai chiều,không đơn thuần là sự truyền đạt thông tin và giải thích pháp luật của người làmcông tác phổ biến, giáo dục pháp luật có mà sự phản hồi của đối tượng được tuyêntruyền.

Họ có lắng nghe thông tin về pháp luật không? Đồng thời, họ có thể đặt câuhỏi hay thể hiện chính kiến về việc giải thích pháp luật đúng hay không đúng củangười đi giải thích không? Sự cọ sát hai chiều về cùng vấn đề được trao đổi sẽ làm

cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đạt chất lượng và hiệu qua cao

Chính các yếu tố được nêu và phân tích trên đòi hỏi người làm công tác phổbiến, giáo dục pháp luật phải hội đủ kiến thức cần thiết cũng như đáp ứng các yêucầu của người nghe

4 Phân tích rõ nguyên tắc Tuân thủ pháp luật trong hoạt động tư vấn?

Điều 5 Luật Luật sư quy định một trong những nguyên tắc hành nghề luật sư

là phải tuân thủ hiến pháp và pháp luật Điều 21 khoản 2 điểm b Luật Luật sư cũngquy định rằng luật sư có nghĩa vụ sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ quyền,

lợi ích hợp pháp của khách hàng Khi tư vấn cho khách hàng, luật sư tuyệt đối

không được gợi ý hay khuyên khách hàng vi phạm hay không tôn trọng pháp luật

Ví dụ trong lĩnh vực thuế, luật sư có thể khuyên khách hàng áp dụng các biện pháphợp pháp để được hưởng các ưu đãi về thuế, nhưng luật sư không được phép giúp

đỡ khách hàng tìm cách trốn thuế Tương tự như vậy, luật sư không thể giúp kháchhàng ngụy tạo tình trạng “phá sản” nhằm tẩu tán một số tài sản, tránh việc thực hiệnmột nghĩa vụ tài chính nào đó

Việc tư vấn pháp luật phải được thực hiện theo đúng quy trình, thủ tục màpháp luật quy định cho đúng đối tượng, phạm vi, lĩnh vực, Hồ sơ vụ việc tư vấn

Trang 13

pháp luật phải đầy đủ các giấy tờ theo quy định Nội dưng tư vấn pháp luật phải phùhợp với pháp luật và đạo đức xã hội.

CHÉM GIÓ TIẾP!

5 Nêu và phân tích các quy tắc ứng xử nghề nghiệp trong hoạt động tư vấn pháp luật

+ Nguyên tắc tránh xung đột lợi ích

Luật sư trong bất kỳ trường hợp nào cũng không được tư vấn cho hai kháchhàng mà lợi ích của họ trái ngược nhau Vì vậy, trước khi lựa chọn khách hàng luật

sư phải kiểm tra vấn đề mâu thuẫn về lợi ích Ví dụ: Một khách hàng thường xuyên

của luật sư gặp rắc rối trong việc kinh doanh, khách hàng đã trình bày với luật sư về

vấn đề đó Sau đó ít ngày đối tác của khách hàng thường xuyên của luật sư lại đếngặp luật sư yêu cầu được tư vấn Trong trường hợp này luật sư phải từ chồi tư vấncho khách hàng đến sau để bảo vệ mối khách hàng quen của luật sư Việc mâu thuẫn

về lợi ích cũng có thể phát sinh ngay sau khi đã bắt tay vào công việc Luật sư phảingừng ngay công việc cho các khách hàng khi có sự phát sinh đối kháng về lợi íchgiữa các khách hàng này Các trường hợp xung đột về lợi ích thường xảy ra trongcác tình huống sau đây:

- Một khách hàng yêu cầu luật sư tiến hành tư vấn chống lại một khách hàngkhác cũng là khách hàng của luật sư

- Luật sư cùng một lúc làm việc cho cả hai phía người bán và người muatrong một cuộc mua bán tài sản

- Một khách hàng yêu cầu tư vấn về một tài liệu mà hãng luật sư đã soạn

thảo cho một khách hàng khác

- Luật sư phải cùng một lúc tư vấn cho ngân hàng vay tiền và người vay tiền

Trang 14

- Luật sư làm việc cho khách hàng A trong khi luật sư nắm được thông tin bímật do khách hàng B cung cấp và thông tin này liên quan đến công việc mà kháchhàng hàng A giao cho luật sư.3

+ Trách nhiệm giữ gìn bí mật đối với các thông tin của khách hàng

Ở nước ngoài cũng như ở Việt Nam, luật sư phải chịu trách nhiệm giữ gìnmọi thông tin kín cho khách hàng Thật là điều không hay nếu như khách hàng thổ

lộ với luật sư mà thông tin đó lại bị lọt ra bên ngoài Nghĩa vụ giữ bí mật thông tin

về khách hàng được áp dụng bất kể thông tin đó có từ đâu Những thông tin đókhông nhất thiết phải do khách hàng cung cấp Nghĩa vụ giữ bí mật vụ việc củakhách hàng tồn tại cho đến khi khách hàng cho phép tiết lộ hoặc khước từ bí mật đó.Điều này cũng áp dụng trong trường hợp khách hàng chết

Để một luật sư tư vấn có thể cung cấp cho khách hàng những lời khuyên tốtnhất và chính xác nhất, luật sư phải có cơ hội được trao đổi một cách thoải mái vớikhách hàng về tất cả những vấn đề mà hai bên cùng quan tâm Vì vậy, một số hìnhthức thông tin nhất định giữa luật sư với khách hàng hoặc với người thứ ba được coi

là bí mật Theo một luật sư người Anh thì có hai loại thông tin được bí mật như sau:

- Những thông tin được giữ bí mật bất kể vụ việc có hay không tiến hànhhoặc đang tiến hành: gồm những thông tin giữa khách hàng và luật sư của mình khichúng là thông tin bí mật và được viết cho luật sư tư vấn hoặc luật sư tư vấn viết ravới tư cách nghề nghiệp nhằm mục đích tư vấn pháp lý hoặc giúp đỡ khách hàngbao gồm cả những ý kiến tư vấn về các vụ việc không thuộc vụ kiện

- Những thông tin chỉ được giữ bí mật nếu vụ kiện được tiến hành hoặc đangđược tiến hành nếu chũng đã được nêu ra: bao gồm những thông tin giữa một luật sư

tư vấn và một người không làm chuyên môn hoặc bên thứ ba khi thông tin liên quan

Trang 15

tới vụ kiện dự định giải quyết hoặc đang giảii quyết Nói tóm lại, các thông tin liênquan đến hồ sơ vụ tranh chấp mà luật sư đang tư vấn cho khách hàng mà luật sưđược biết từ nhiều cách khác nhau cần phải được giữ kín Có nhiều trường hợp cónhững tài liệu được xem là chứng cứ của vụ án nhưng khách hàng chưa muốn tiết lộvẫn cần được giữ kín.

Trong trường hợp cần phải lưu giữ các văn bản giấy tờ gốc của đương sự, luật

sư phải thật sự cẩn trọng và chỉ nên giữ các giấy tờ đó khi luật sư bắt buộc phải có

nó để xuất trình cho cơ quan chức năng Sau khi đã thực hiện công việc đó rồi nênbàn giao lại các giấy tờ đó cho khách hàng và yêu cầu khách hàng sao công chứng

để lúc cần có thể sử dụng Ở nước ngoài, việc lưu giữ các giấy tờ có thể được một

cơ quan chuyên trách thực hiện và họ có nghĩa vụ phải bảo đảm rằng giấy tờ đókhông bị mất hoặc bị tiết lộ ra ngoài

Việc quản lý hồ sơ phần lớn do luật sư lo liệu Vì vậy, khi chuẩn bị hồ sơ luật

sư nên có một cặp riêng để lưu giữ hồ sơ cho vụ việc mà luật sư đang làm Nên chọnmàu sắc cho từng cặp hồ sơ mà luật sư có thể phân biệt hồ sơ đang làm, hồ sơ đãlàm và hồ sơ chuẩn bị làm Trước khi bắt tay vào thụ lý một hồ sơ bất kỳ luật sưphải lập cho mình một kế hoạch Trong kế hoạch đó bao gồm cả những văn bản tàiliệu, văn bản pháp luật cần phải có quá trình làm Các văn bản đó phải được cậpnhật theo đúng kế hoạch Khi đã có trong tay một hồ sơ luật sư phải bảo quản hồ sơ

đó Cần giữ lại các giấy tờ ghi chép các cuộc trao đổi với khách hàng, với các cơquan liên quan, với những người khác Các bức thư, bức điện, thư điện tử gửi đi vànhận về cũng cần được lưu giữ

+ Nguyên tắc trung thực, khách quan

Đừng bao giờ thiết lập kiểu quan hệ mua bán với khách hàng, hãy xây dựngquan hệ của luật sư với khách hàng trên cơ sở trung thực, hợp tác, bền vững và hai

bên đều có lợi Cần phải tạo quan hệ để khách hàng thấy rằng luật sư hay công ty luật là người cung ứng dịch vụ nghiêm túc, đàng hoàng, không vì mục đích lợi

Trang 16

nhuận, mà lấy việc tạo quan hệ lâu dài với khách hàng để thiết lập quan hệ Điều đócủng cố uy tín của luật sư, tạo niềm tin cho khách hàng và duy trì được mối kháchhàng thường xuyên cho luật sư Nguyên tắc này đòi hỏi luật sư phải trung thực trongcách tính phí với khách hàng, trong việc duy trì mối quan hệ thường xuyên vớikhách hàng.

Nguyên tắc này cũng đòi hỏi luật sư phải trung thực khi tự đánh giá về khảnăng xử lý tình huống của khách hàng Một số luật sư Việt Nam thường cho rằng họ

có thể tư vấn về bất kỳ vấn đề gì Một luật sư chuyên về hình sự nhưng sẵn sàng làm

tư vấn về pháp luật kinh tế cho một công ty nước ngoài, ngược lại một luật sư chỉbiết về ngoại thương nhưng lại nhận tư vấn cho khách hàng trong một việc liên quanđến luật hình sự Luật sư đừng bao giờ cho rằng mình nắm bắt được tất cả mọi vấn

đề Luật sư nên chuyên sâu ở một số lĩnh vực nhất định Trước khi nhận lời với

khách hàng, luật sư phải xem khách hàng yêu cầu loại dịch vụ gì rồi quyết định mộtcách nghiêm túc và chân thực xem việc đó có nằm trong khả năng của luật sư haykhông Năng lực về pháp luật còn bao gồm cả kinh nghiệm và kỹ năng của luật sư.Nếu luật sư chỉ có kinh nghiệm về thương mại thì việc chấp nhận một công việc liênquan đến soạn thảo hợp đồng trong lĩnh vực tài chính có thể là quá sức

6 Các hình thức tư vấn pháp luật?

+ Tư vấn trực tiếp:

Đây là hình thức tư vấn và tư vấn viên/luật sư gặp gỡ trực tiếp khách hàng vàđưa ra những ý kiến pháp lý của mình trên cơ sở yêu cầu của khách hàng và căn cứvào quy định của pháp luật có liên quan Tại cuộc tiếp xúc TVV/LS đưa ra nhữnglời tư vấn chỉ là ý kiến về các hướng/giải pháp và người lựa chọn quyết định làkhách hàng, TVV/LS không có quyền quyết định (không có thẩm quyền giải quyết).Nội dung tư vấn có đã được xác định trước hoặc chưa Chính vì vậy tùy vào thực tế(địa điểm/quy mô/đối tượng/điều kiện cơ sở vật chất ) mà áp dụng các kỹ năng và

Trang 17

công tác chuẩn bị có thể sẽ khác nhau ở mỗi hình thức tư vấn trực tiếp Các hìnhthức cụ thể đó là:

- Tư vấn trực tiếp cho một khách hàng có yêu cầu, tại một địa điểm xác địnhnhư bàn tư vấn, văn phòng tư vấn, nơi mà khách hàng yêu cầu (nơi ở/văn phòng làmviệc ) TVV/LS tiếp xúc và đưa ra những lời tư vấn cho khách hàng yêu cầu đó;

- Tư vấn trực tiếp cho nhóm nhỏ khách hàng, tại một địa điểm xác định nhưbàn tư vấn, văn phòng tư vấn, nơi mà khách hàng yêu cầu (nơi ở/văn phòng làmviệc ), TVV/LS có thể thực hiện tư vấn trực tiếp cho một nhóm khách hàng cóchung yêu cầu mà họ cùng quan tâm và muốn được tư vấn;

- Tư vấn trực tiếp cho nhóm lớn khách hàng, tại một địa điểm xác định nhưkhu vực dân cư, hội trường khu vực làm việc (tư vấn cộng đồng) TVV/LS có thểthực hiện tư vấn trực tiếp cho cộng đồng có thể có những yêu cầu tư vấn mà họ cùngquan tâm và muốn được tư vấn nhưng cũng có thể họ có những yêu cầu tư vấn khácnhau

+ Tư vấn gián tiếp:

Đây là hình thức tư vấn mà TVV/LS không phải gặp gỡ trực tiếp khách hàng

để đưa ra ý kiến pháp lý cho khách hàng liên quan đến yêu cầu của họ mà bằngnhững hình thức khác như: trả lời tư vấn qua văn bản, trả lời tư vấn qua điện thoại,

tư vấn qua các phương tiện truyền thông (truyền hình, phóng sự, báo chí, website ).Hình thức tư vấn này không đòi hỏi những kỹ năng liên quan đến ứng xử, giao tiếptrực diện, phản ứng nhanh nhạy với tình huống như hình thức tư vấn trực tiếp.Thay vào đó, TVV/LS phải tập trung vào những kỹ năng để thể hiện tính chuyênnghiệp, hiệu quả và trách nhiệm với khách hàng (ngôn ngữ viết, kỹ năng nói, thuyếttrình )

7 Nêu rõ các bước/quy trình tư vấn pháp luật?

Bước 1: Tiếp xúc khách hàng, tìm hiểu yêu cầu tư vấn:

Trang 18

Các nội dung chính:

+ Các phương thức làm việc với khách hàng như trao đổi qua điện thoại, tiếpkhách ở văn phòng, trao đổi qua email, tài liệu, văn bản được áp dụng bởi các kỹnăng khác nhau;

+ Trong bất kỳ hình thức tiếp xúc khách hàng nào thì cũng cần đến phươngpháp xác định thông tin cơ bản mà TVV/LS cần khai thác ở khách hàng trong lầntiếp xúc đầu tiên và những lần tiếp xúc sau đó

+ Bước này đòi hỏi nghệ thuật giao tiếp và tạo niềm tin cho khách hàng, hiểuđược diễn biến tâm lý và tâm trạng bức xúc của khách hàng để có những ứng xửphù hợp

+ TVV/LS chú ý đến đặt các câu hỏi khai thác thông tin làm rõ vấn đề pháp lýcần phải giải quyết (cách sử dụng các câu hỏi đóng và câu hỏi mở để khai thác

thông tin và xác định lại các thông tin)

Bước 2: Thỏa thuận hợp đồng dịch vụ pháp lý (nếu có)

Các nội dung chính:

+ Nêu các nội dung cơ bản của hợp đồng dịch vụ pháp lý;

+ Chia sẻ kinh nghiệm về nghệ thuật đàm phán dịch vụ pháp lý;

+ Xác định các phương thức tính phí, cách vận dụng trong một số vụ việc cụthể;

Bước 3: Nghiên cứu hồ sơ, xác định vấn đề pháp lý

Trang 19

+ Mục đích nghiên cứu hồ sơ;

+ Xác định yêu cầu cụ thể của khách hàng;

+ Xác định khả năng cung cấp dịch vụ của luật sư (phạm vi công việc);

+ Phương pháp: Phân tích vụ việc theo diễn biến xuôi, diễn biến ngược; Phântích vụ việc trên cơ sở yêu cầu của khách hàng; Phân tích theo vấn đề; Phân tíchtheo kinh nghiệm nghề nghiệp của TVV/LS

Bước 4: Tìm luật, áp dụng luật

+ Cung cấp nguồn khai thác văn bản pháp luật miễn phí;

Bước 5: Trả lời tư vấn

Trang 20

8 Mục đích của buổi tiếp xúc (lần đầu) với khách hàng?

Tạo được tâm lý yên tâm cho khách hàng, định hướng cho sự phát triển mốihợp tác giữa chúng ta và khách hàng sau này Tạo ấn tượng trong giai đoạn đầu tiênnày để khách hàng có quyết định cuối cùng là có ký hợp đồng dịch vụ pháp lý vớichúng ta hay không Chúng ta cũng có thể đưa ra những phán đoán và kiểm trachúng thông qua trao đổi với khách hàng

9 Các vấn đề cần lưu ý khi tiếp xúc (lần đầu) với khách hàng?

Khi tiếp xúc khách hàng có những lỗi mà người tư vấn thường khó tránh khỏi,những lỗi này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tư vấn, hiệu quả và mục đích tưvấn Sau đây là một số lỗi cơ bản người tư vấn thường gặp:

Một là khi tiếp xúc khách hàng người tư vấn chưa có sự chuẩn bị chu đáo, vềtài liệu, thông tin, về địa điểm tư vấn cũng như về trang phục Cái nhìn đầu tiênchính là cái để lại ấn tượng sâu nhất, và khi người tư vấn chưa có sự chuẩn bị cầnthiết thì sẽ để lại ấn tượng xấu với khách hàng, họ sẽ cho rằng mình là người không

có năng lực, quá trình tư vấn sẽ không thành công

Hai là người tư vấn có thái độ thô lỗ, không kiềm chế cảm xúc Có thể kháchhàng của mình là người sai và họ luôn cho rằng mình đúng, hay họ đang mất bìnhtĩnh, nhưng người tư vấn phải có thái độ khách quan và phải hướng đến bảo vệquyền lợi cho khách hàng của mình Nếu người tư vấn không làm được vậy thìkhách hàng sẽ không có thiện chí, cảm thấy không được tôn trọng

Trang 21

Ba là người tư vấn không nắm bắt được yêu cầu cần thiết đối với từg loạikhách hàng Có những khách hàng không thích người khác thể hiện hiểu biết hơn

họ, những khách hàng nước ngoài có những điều kiêng kỵ nhất định, người tư vấnkhông biết thì sẽ gặp phải sai lầm khi tiếp xúc với họ, tạo cho họ sự “ác cảm” ngay

từ ban đầu

Bốn là khi tiếp xúc khách hàng người tư vấn luôn thể hiện ý chí chủ quan, ápđặt ý chí của mình vào khách hàng và đưa ra sự tư vấn không có tính khách quan,không có độ tin cậy cao

Năm là người tư vấn khi chưa hình thành quan hệ pháp lý với khách hàng mà

đã giải đáp hết những thắc mắc cho khách hàng, đưa ra phương án giải quyết cho

họ, đó chính là làm cho lợi ích của người tư vấn bị thiệt

Ngoài ra còn một số sai sót khác mà người tư vấn cũng có thể mắc phải khitiếp xúc khách hàng, chẳng hạn như không đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắctuân thủ pháp luật, giữ bí mật thông tin khách hàng, trung thực khách quan… Tuynhiên trên đây là những sai sót mà người tư vấn thường gặp nhất

10 Nêu rõ kỹ năng xác định nội dung sự việc của khách hàng?

- Luật sư phải lắng nghe khách hàng trình bày và ghi chép đầy đủ nội dung chính, ý chính, trên cơ sở đó đặt câu hỏi để làm rõ thêm Thông thường,

lần đầu tiên tiếp xúc, luật sư chưa thể nắm bắt một cách chắc chắn bản chất của sựviệc đó hơn nữa, khách hàng thường trình bày theo ý chủ quan và bỏ qua nhiều chitiết mà họ cho là không cần thiết

Vì vậy, luật sư cần gợi ý những vấn đề để khách hàng trình bày đúng bản chấtcủa vụ việc Luật sư tư vấn nên lưu ý khách hàng, chỉ có thể đưa ra giải pháp chínhxác, đầy đủ và đúng pháp luật nếu khách hàng trình bày vấn đề trung thực và kháchquan

Sàng lọc những thông tin hữu ích

Trang 22

Các câu hỏi mà luật sư đặt ra cần hướng tới việc làm sáng tỏ các nội dung cơbản sau: khách hàng muốn gì ở lời tư vấn của luật sư? Đâu là quan hệ pháp lý chủyếu cần quan tâm nhất và cần được tập trung giải quyết? Còn các quan hệ khác cómối quan hệ với quan hệ pháp lý mấu chốt như thế nào?

Phân tích các tài liệu đi kèm và yêu cầu cung cấp thêm

Trước hết, luật sư đối chiếu lời trình bày của khách hàng với các tài liệu họcung cấp

Sau đó, luật sư đánh giá, phân tích chứng cứ để xác định cần bổ sung thêmnhững tài liệu gì

Luật sư phải dành thời gian để đọc hết các giấy tờ, tài liệu, văn bản có liênquan đó Đối với các tài liệu bằng tiếng nước ngoài nhất thiết phải được dịch ratiếng Việt để hiểu đúng nguyên văn tài liệu đó, đồng thời cũng dùng đính kèm hồ sơ

để sử dụng lâu dài

Ngoài ra, trong hoạt động tư vấn pháp luật, quá trình thu thập, nghiên cứu vàđánh giá chứng cứ sau đó đưa ra một giải pháp cho khách hàng là một hoạt động hếtsức quan trọng Phương án luật sư đưa ra phải đáp ứng được yêu cầu là chính xác,hiệu quả, nhanh chóng Đôi khi có trường hợp nội dung khách hàng yêu cầu tư vấn

là một việc cần giải đáp gấp (phải có kết quả tư vấn ngay), trường hợp này đòi hỏingười luật sư phải có kiến thức pháp luật và các hiểu biết khác liên quan một cáchsâu sắc để đưa ra được phương án tư vấn ngay Đây là một yêu cầu rất khó mà muốnlàm được điều này, luật sư phải có một trình độ chuyên môn nhất định, có kinhnghiệm, nhạy bén

Trong trường hợp sau khi nghe khách hàng trình bày và nghiên cứu các tàiliệu do khách hàng cung cấp mà thấy không thể trả lời ngay được, phải thông báođiều đó cho khách hàng và hẹn khách hàng gặp vào một ngày khác

Tra cứu tài liệu tham khảo

Trang 23

Việc dùng các quy định của pháp luật để làm cơ sở cho các kết luận của mình

là điều bắt buộc Trong nhiều trường hợp khách hàng biết họ đúng họ không giảithích được và yêu cầu luật sư phải cung cấp cho họ cơ sở pháp luật để khẳng địnhyêu cầu của họ

Đối với luật sư tư vấn việc tra cứu tài liệu tham khảo là điều bắt buộc bởi vì:

Để khẳng định với khách hàng rằng luật sư đang tư vấn theo luật chứ khôngphải theo cảm tính chủ quan của mình

Để giúp luật sư khẳng định chính những suy nghĩ của mình

11 Những thông tin ban đầu mà Luật sư cần thu thập khi tiếp xúc với khách hàng?

- Hiểu rõ vấn đề mà khách hàng quan tâm dưới góc độ:

+ Những sự kiện thực tế

+ Cảm giác, thái độ của khách hàng về vấn đề đó

- Xem xét các mối quan hệ về lợi ích của đương sự với khách hàng mà mìnhđang tư vấn giúp họ

Người luật sư trong bất kỳ trường hợp nào cũng không được tư vấn cho haikhách hàng mà lợi ích của họ trái ngược nhau Vì vậy trước khi lựa chọn khách hàngbạn phải kiểm tra vấn đề mâu thuẫn về lợi ích, nếu có phải từ chối một bên kháchhàng để bảo vệ mối khách hàng quen của bạn Việc mâu thuẫn về lợi ích cũng có thểphát sinh ngay sau khi đã bắt tay vào công việc, luật sư phải ngừng ngay công việccho các khách hàng khi có sự phát sinh đối kháng về lợi ích giữa các khách hàng.Một số trường hợp xung đột về lợi ích thường gặp:

+ Một khách hàng yêu cầu tiến hành tư vấn chống lại một khách hàng kháccũng là khách hàng của luật sư

Trang 24

+ Cùng một lúc làm việc cho cả phía người bán và phía người mua trong mộtcuộc mua bán tài sản.

+ Một khách hàng yêu cầu tư vấn về một tài liệu mà luật sư đã soạn thảo chomột khách hàng khác

+ Luật sư phải cùng một lúc tư vấn cho ngân hàng cho vay tiền và người vaytiền

- Luật sư làm việc cho khách hàng A trong khi bạn nắm được thông tin bí mậtkhách hàng B cung cấp và thông tin này liên quan đến công việc mà khách hàng Agiao cho bạn

12 Nêu rõ mục đích của việc nghiên cứu hồ sơ của khách hàng?

- Việc nghiên cứu hồ sơ vụ án cho phép luật sư hiểu, nắm vững bản chất của

vụ việc

- Củng cố hồ sơ vụ việc

- Xác định chính xác quan hệ pháp luật cần tư vấn

- Định hướng cho việc tra cứu văn bản pháp luật

- Tạo cơ sở cho việc soạn thảo thư tư vấn / trả lời tư vấn

13 Nêu rõ các bước của quá trình nghiên cứu hồ sơ, phân tích vụ việc, xác định vấn đề pháp lý?

- Bước 1: Đọc hồ sơ, đọc lướt toàn bộ hồ sơ

Mục đích: kiểm tra xem hồ sơ có bao nhiêu văn bản, tài liệu, mỗi tài liệu này

có nội dung chính gì? Tính liên quan, tầm quan trọng khi luật sư xử lý vụ việc

Cách thức đọc:

+ Đọc tên tiêu đề của tài liệu

Trang 25

+ Đọc trích yếu cùa tài liệu

+ Đọc mục lục

+ Kiểm tra thông tin về chủ thể

- Bước 2: Sắp xếp hồ sơ tài liệu, tạo mục lục và đánh số trang

Mục đích: giúp tra cứu tài liệu dễ dàng, nhanh chóng

Cách thức sắp xếp: có nhiều cách

+ Sắp xếp theo diễn biến ngược, diễn biến xuôi của vụ việc

+ Sắp xếp theo nhóm tài liệu

+ Sắp xếp theo tầm quan trọng của tài liệu

+ Sắp xếp theo tần suất sử dụng tài liệu

Bước 3: Đọc chi tiết

Mục đích: để nắm bắt được những thông tin quan trọng của vụ việc

+ Liệt kê đầy đủ các chi tiết (theo ngày tháng): nên dùng bảng tóm tắt

Bước 5: phân tích vụ việc, xác định vấn đề pháp lý

Trang 26

- Loại bỏ các chi tiết/sự kiện không liên quan để tìm các sự kiện quan trọng

- Từ 1 số sự kiện quan trọng ta tìm ra được sự kiện quan trọng nhất

- Đặt câu hỏi mấu chốt và câu hỏi phụ thuộc nhằm đưa ra giải pháp cho vụviệc

14 Các văn bản thường dùng trong hoạt động tư vấn?

- Các hình thức văn bản sử dụng trong quan hệ với người thứ ba:

+ Công văn hỏi ý kiến chính thức của các cơ quan liên quan

+ Thư đề nghị người thứ ba thanh toán, làm hoặc không làm 1 việc gì theoyêu cầu của khách hàng

+ ý kiến pháp lý

- Các hình thức văn bản thường sử dụng trong quan hệ với khách hàng

@ Thư đề nghị mức cung cấp dịch vụ

@ Thư từ chối yêu cầu của khách hàng

@ Thư đề nghị cung cấp thông tin hoặc tài liệu bổ sung

− Khẳng định phạm vi tư vấn;

Trang 27

− Mô tả tóm tắt sự việc và các tài liệu đã kiểm tra;

− Xác định các vấn đề luật sư được yêu cầu tư vấn;

− Phân tích sự việc, đưa ra giải pháp và lời khuyên;

− Kết thúc (chào cuối thư)

Nếu trong một thư cần phải cần phải đề cập đến nhiều chủ đề khác nhau thìcũng cần cố gắng trình bày trong một trật tự lôgic, ví dụ, vấn đề A làm nảy sinh vấn

đề B thì phải đề cập vấn đề A rồi đến vấn đề B Nên cố gắng tránh việc khách hàngđọc tận cuối thư mới hiểu được vấn đề đã nói ở đầu thư

2 Tính súc tích

Tính súc tích yêu cầu phải diễn đạt sự việc bằng số lượng từ ít nhất chừng cóthể Điều đó có nghĩa là tránh diễn đạt dài dòng, không nhắc lại hai ba lần cùng một

sự việc và đừng nói đến những điều không liên quan đến vấn đề mà khách hàng đặt

ra Tuy nhiên, cũng cần chú ý đừng lạm dụng quá sự súc tích, diễn đạt quá ngắn gọnđến độ khách hàng không hiểu được luật sư muốn nói gì Ví dụ, không thể viết chokhách hàng rằng hợp đồng của họ vô hiệu vì trái với Điều 122 Bộ luật Dân sự 2005

mà không giải thích lý do cụ thể nào khiến cho hợp đồng lại bị xem là vô hiệu

3 Tính chính xác

Văn bản do luật sư soạn phải đảm bảo độ chính xác của ngôn từ, tránh sửdụng những từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau Mục đích của tiêu chí này lànhằm đảm bảo việc người đọc hiểu đúng ý của người soạn thảo Như đã nói ở trên,một văn bản soạn thảo không rõ ràng làm cho khách hàng hiều nhầm có thể dẫn tớinhững thiệt hại mà luật sư phải chịu trách nhiệm bồi thường Vì vậy, có không ítnhững trường hợp luật sư phải cân nhắc rất nhiều trước khi chọn lựa một thuật ngữtrong văn bản của mình

Tiêu chí chính xác cũng yêu cầu người soạn thảo phải kỹ lưỡng đối với cảhình thức thể hiện văn bản Thông thường, để làm cho văn bản bớt nặng nề, dài

Trang 28

dòng, người ta hay sử dụng cách viết tắt những cụm từ được nhắc đi nhắc lại nhiềulần Tuy nhiên, việc viết tắt chỉ được chấp nhận nếu người soạn thảo đã quy ướccách viết đó ngay từ đầu thư Chẳng hạn, một ý kiến pháp lý cần viện dẫn nhiều lầnThông tư số 79/1998/TT-BTC ngày 12 tháng 6 năm 1998 của Bộ Tài chính hướngdẫn áp dụng Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 04tháng 4 năm 1998 về mã số thuế Nhằm tránh phải diễn đạt dài dòng, có thể quy ướcThông tư này được viết tắt là “Thông tư 79”.

4 Ngôn ngữ thích hợp, lịch sự.

Ngôn ngữ luật sư sử dụng phải là ngôn ngữ trang trọng, lịch sự, thể hiện đạođức nghề nghiệp của nghề luật sư Trong rất nhiều trường hợp, luật sư có thể phải từchối một khách hàng, giúp khách hàng gửi một yêu cầu cho phía đối phương, làmcầu nối cho việc đàm phán hay thay mặt khách hàng từ chối một yêu cầu từ phía đốitác… Đối với những hoàn cảnh như thế này, việc trả lời phải đảm bảo một mặt làgiữ vững được vị thế của mình, mặt khác nên tránh trong chừng mực có thể nhữngdiễn đạt khiến phía bên kia giận dữ hoặc phật lòng Một thư soạn thảo thiếu nhạycảm có thể làm hỏng những quan hệ trong tương lai

Cũng cần phải nói đến cách sử dụng thuật ngữ chuyên môn trong các văn bản

do luật sư soạn thảo Có rất nhiều tình huống chẳng hạn như việc viết một ý kiếnpháp lý, luật sư cần phải sử dụng các thuật ngữ chuyên môn để diễn đạt Tuy nhiên,nếu thuật ngữ này quá chuyên biệt khiến khách hàng không thể hiểu được thì tốt hơnhết hãy dùng một từ phổ thông có nghĩa tương đương hoặc định nghĩa hay giải

thích thuật ngữ đó Nhìn chung, tùy thuộc vào đối tượng khách hàng (là một cá nhânthông thường hoặc là người cũng có đôi chút hiểu biết pháp luật), luật sư cần phảibiết điều chỉnh văn phong cho phù hợp

5 Trả lời đúng hẹn

Trang 29

Hơn cả mọi lời nói đẹp, một câu trả lời đúng hẹn hay trả lời sớm là phươngcách tốt nhất chứng tỏ thái độ chuyên nghiệp của luật sư và khiến cho khách hàng cócảm tưởng là thực sự luật sư đang cố gắng để làm hài lòng họ Ngoài ra, một câu trảlời muộn màng có thể khiến cho khách hàng tìm đến luật sư khác Vì vậy, nếu chưathể đưa ra ngay lời tư vấn, luật sư nên ghi nhận với khách hàng về yêu cầu đó và hẹnthời gian để trả lời Một thực tế cho thấy nhiều văn phòng luật sư Việt Nam chưathực sự coi trọng tính đúng hẹn Tôi có một người bạn làm việc cho một công ty củanước ngoài Công ty này đang triển khai các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam nên

có ý định mở văn phòng đại diện hoặc công ty Người bạn tôi đại diện cho công tyhỏi giá dịch vụ tư vấn ở một số văn phòng luật sư của Việt Nam cũng như một sốchi nhánh văn phòng luật sư nước ngoài thì tại Việt Nam nhưng chỉ nhận được bảnchào giá dịch vụ rất chi tiết từ các chi nhánh văn phòng luật sư nước ngoài, còn cácvăn phòng luật sư Việt Nam được hỏi thì hoặc không có câu trả lời hoặc chỉ trả lờivắn tắt qua điện thoại hoặc cả tuần sau mới gửi một bản chào giá rất sơ sài Và

đương nhiên, trong hoàn cảnh như vậy, khách hàng đã lựa chọn dịch vụ của một chinhánh văn phòng luật sư nước ngoài vì họ thấy cho dù phí dịch vụ có thể đắt hơnnhưng bù lại họ có được một cảm giác an tâm khi giao việc cho các luật sư mà họđánh giá là chuyên nghiệp Qua câu chuyện nhỏ này có thể rút ra bài học là chỉ cóquyết tâm theo định hướng chuyên nghiệp mới có thể tăng tính cạnh tranh cho cácvăn phòng luật sư Việt Nam, nhất là trong bối cảnh mở cửa thị trường như hiện nay

6 Kỹ thuật trình bày văn bản

Cuối cùng, sẽ là thiếu sót nếu không nói tới kỹ thuật trình bày văn bản Mộtthư tín được đánh máy cẩn thận, trình bày sáng sủa chắc chắn sẽ gây thiện cảm chongười đọc Vì vậy, đừng quên chia đoạn các nội dung trong văn bản Việc chia đoạn

và xuống dòng theo từng ý sẽ giúp cho người đọc dễ dàng nắm bắt nội dung của vănbản Một nguyên tắc mà người soạn thảo cần phải biết là mỗi trang đánh máy phảiđược chia tối thiểu làm hai đoạn

Trang 30

Ngoài ra, khi soạn thảo và đánh máy văn bản xong, nhất thiết phải rà soát lạitoàn bộ nội dung văn bản để chỉnh sửa sai sót về hình thức (như lỗi chính tả, ngữpháp, ý bị lặp lại…) hay về nội dung (cách diễn đạt, dùng từ…) Tốt nhất, đối vớinhững văn bản quan trọng, nên cho một người khác đọc lại văn bản vì người khác

có thể dễ dàng phát hiện những sai sót mà nhiều khi người soạn thảo không thấy

16 Nêu rõ các nội dung cơ bản của thư chào phí và các vấn đề cần lưu ý khi soạn thảo thư chào phí?

- Các nội dung cơ bản của thư chào phí:

+ Phần mở đầu

+ Phần giới thiệu luật sư sẽ tham gia vào vụ việc

+ Phần liệt kê nội dung tư vấn

+ Phân đề cập đến phí tư vấn

+ Có thể có điều kiện khác

- Các vấn đề cần lưu ý khi soạn thảo thư chào phí:

+ Để khách hàng có thể dễ dàng chấp nhận mức phí mà luật sư đưa ra Nộidung của văn bản chào dịch vụ pháp lý/văn bản chào phí phải cho khách hàng biết

họ sẽ được hưởng dịch vụ cụ thể như thế nào nên cách tốt nhất để thuyết phục kháchhàng là nêu tên gọi càng chi tiết càng tốt các phần việc của Luật sư, chi tiết mức phí

và phương pháp trả cho luật sư

17 Nêu cấu trúc của một thư tư vấn chuyên nghiệp và các nội dung cơ bản của từng phần trong thư tư vấn?

Trang 31

+ Không giả định rằng người đọc thư tư vấn biết bạn đang nghĩ gì!

- Xác định các vấn đề luật sư được yêu cầu tư vấn:

+ Mở đầu mỗi đoạn văn ghi rõ vấn đề cần tư vấn là gì ƒ

+ Phát triển/thảo luận vấn đề đó ƒ

+ Đưa ra chứng cứ cho những điểm mà bạn đang trình bày ƒ

+ Kết thúc đoạn văn bằng việc ghi rõ tại sao vấn đề này lại thích hợp cho việctrả lời câu hỏi tư vấn

- Liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:

+ Liệt kê các văn bản Quy Phạm Pháp Luật có thể áp dụng ƒ

+ Các phương tiện giải thích bổ trợ khác

@ Trao đổi với các cơ quan nhà nước hữu quan

@ Án lệ

@ Ý kiến pháp lý của các luật sư khác

@ Kết luận có tính chất chuyên môn giám định viên, nh viên, kiểm toán viên,Căn cứ pháp lý làm tăng trọng lượng cho các lập luận của bạn Đừng khẳng địnhđiều gì nếu bạn không có căn cứ rõ ràng để chứng minh

- Phân tích sự việc – giải pháp và đưa ra lời khuyên:

Trang 32

+ Giải thích những sự kiện thực tế nào còn chưa rõ ƒ

+ Giải thích bất kỳ lỗ hổng hay mâu thuẫn nào trong luật ƒ

+ Khẳng định thiện chí cung cấp thông tin hoặc trả lời các câu hỏi bổ sungnếu được yêu cầu hoặc khi cần thiết ƒ

+ Chào cuối thư ƒ

+ Không đưa ra các ý kiến mới không được trình bày ở phần nội dung

18 Nêu rõ các yêu cầu khi soạn thảo hợp đồng cho khách hàng?

– Về nguồn pháp luật điều chỉnh và có liên quan đến nội dung của hợp đồng:

Ví dụ, nếu là hợp đồng mua bán hàng hoá, thì pháp luật có liên quan là những vănbản pháp luật về thương mại, dân sự, cụ thể là Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại(LTM), Luật Đầu tư, Luât Doanh nghiệp v.v các văn bản pháp luật hướng dẫn cácLuật nêu trên; Nghị định hướng dẫn LTM về mua bán hàng hoá, Nghị định quy địnhdanh mục các mặt hàng hạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện hoặc cấm

Ngày đăng: 04/01/2022, 08:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w