1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

32 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở đây có đề cương và đề thi câu hỏi và tiểu luận ppt các môn mới nhất của trường đại học công nghiệp hà nội. Tài liệu được cập nhật mới nhất và đạt tiêu chuẩn về chất lượng. HAUIer, muốn lấy 910 thì nhào vô nhen Đảm bảo hữu ích và sát với đề thi nhất ạ

Trang 1

NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ

NGHĨA VIỆT NAM

MÔN HỌC THUYẾT TRÌNH: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

TRÌNH BÀY: NHÓM 4

Trang 2

Nội dung Thuyết

trình

I Sự ra đời của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam

II Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam

III Chức năng Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam

IV Bộ máy nhà nước

Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam

Trang 3

I Sự ra đời của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 4

Nội dung 1

Trang 5

Nội dung I

Sự ra đời nhà nước CHXNCN

Là kết quả của cuộc cách mạng do giai cấp công nhân và nhân dân lao động tiến hành dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản.

2/9/1945 30/4/1975 2/7/1976

•Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà

Trang 6

I Sự ra đời Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 7

II Bản chất Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 8

II Bản chất Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 9

“ Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân

dân, do Nhân dân, vì Nhân dân

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc

về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.”

(Khoản 1, 2 Hiến pháp 2013)

II Bản chất Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Trang 10

II BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

• Nhà nước do Đảng cộng sản Việt

Nam- Đội tiên phong của giai cấp

công nhân, là đội tiên phong của nhân

dân lao động và của cả dân tộc Việt

Nam thiết lập

• Lãnh đạo và thực hiện nhiệm vụ , mục

tiêu của đại đa số nhân dân đề ra

• Thể hiện ở các chức năng Nhà nước nhằm bảo vệ, đảm bảo các quyền lợi ích của giai cấp công nhân lao động và

cả dân tộc

* Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Tính giai cấp

Tính xã hội

Trang 11

II BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

* BIỂU HIỆN CỦA BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC XHCN VIỆT NAM

phối hợp và kiểm soát giữa

các cơ quan trong việc thực

hiện các quyền lập pháp,

hành pháp

• Mọi công dân đều bình đẳng

trước pháp luật.

• Quyền lực nhà nước thuộc

về nhân dân, có các cơ chế

bảo đảm thực thi có hiệu

quả quyền và nghĩa vụ của

công dân

2 Là Nhà nước thống nhất của nhiều dân tộc

• Chính sách bình đẳng giữa các dân tộc

• Nghiêm cấm hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc.

• Thành lập một số thiết kế bảo về quyền lợi các dân tộc

3 Nhà nước đảm bảo thực hiện mục tiêu dân giàu, nước

Trang 12

II.Bản chất Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Trang 13

III Chức năng Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Trang 14

III Chức năng Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Trang 15

III Chức năng Nhà nước

Bảo vệ đất nước

Thiết lập, phát triển quan hệ bang giao

Hợp tác vì những hoạt động chung.

Trang 16

CHỨC NĂNG ĐỐI NỘI

lí, đảm bảo giá trị của

đồng tiền quốc gia.

• Xây dựng, thực hiện

chính sách đầu tư hợp

lí, xác định các lĩnh vực

ưu tiên đầu tư.

• Bảo vệ sản xuất trong

nước, chống độc

quyền, làm hàng giả.

Chức năng xã hội

• Coi trọng phát triển giáo dục, đào tạo, KH- CN.

• Đầu tư sức khỏe

• Tạo điều kiện để công dân có năng lực lao động.

• Chính sách lương hưu.

• Chủ động tìm các biện pháp để giải quyết các vấn đề xã hội: thất nghiệp, di cư, ma túy

Chức năng chính trị

• Bảo vệ và bảo đảm các quyền tự do dân chủ, lợi ích hợp pháp của công dân

• Bảo vệ trật tự an toàn

xã hội.

Trang 18

III Chức năng Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Trang 19

IV Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Trang 20

IV Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam

Trang 21

KHÁI NIỆM

• Là một hệ thống gồm nhiều cơ quan nhà nước từ trung ương xuống địa phương

• Được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc chung, thống nhất

• Nhằm tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước

Trang 22

ĐẶC ĐIỂM

• Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phân nhiệm và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước

• Là tổ chức hành chính có tính cưỡng chế

• Đội ngũ công chức, viên chức đại diện và bảo vệ quyền

và lợi ích cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động

• Gồm nhiều cơ quan hợp thành

Trang 23

NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

Nguyên tắc bảo đảm quyền lực nhân

dân

Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của

Đảng đối với nhà nước Nguyên tắc tập trung dân chủ Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

Nguyên tắc bình đẳng đoàn kết giữa các

Trang 24

CÁC CƠ QUAN TRONG BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

Trang 25

Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước (thực hiện quyền lập pháp)

QUỐC HỘI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP

- Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân

dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao

nhất của nước CHXHCN Việt Nam

- Có quyền lập hiến, lập pháp và những

vấn đề quan trọng nhất của đất nước

- Thực hiện quyền giám sát tối cao về

toàn bộ hoạt động của bộ máy NN

- Nhiệm kỳ: 5 năm Hoạt động thông qua

- Được tổ chức ở 3 cấp: cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

Trang 26

HỆ THỐNG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ( thực hiện quyền

hành pháp)

CHÍNH PHỦ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP

- Cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ

quan hành chính nhà nước cao nhất của

nước CHXHCN Việt Nam

- Thống nhất quản lý việc thực hiện các

nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa xã

hội, quốc phòng an ninh và đối ngoại của

trách nhiệm chấp hành HP, Luật, các văn bản của cơ quan NN cấp trên và các NQ của HĐND cùng cấp (Điều 114 Hiến pháp 2013)

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn: Điều

21, 28 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương

Trang 27

HỆ THỐNG CƠ QUAN XÉT XỬ (thực hiện quyền tư pháp)

TÒA ÁN NHÂN DÂN

- Vị trí pháp lý: là hệ thống cơ

quan xét xử trong bộ máy nhà nước Việt Nam (Điều 102 Hiến pháp 2013)

- Chức năng: xét xử

Trang 28

Viện kiểm sát nhân dân

Cơ chế thành lập

Việc thành lập, giải thể VKSND

cấp cao, VKSND cấp tỉnh, VKSND

cấp huyện do Ủy ban thường vụ

Quốc hội quyết định theo đề

nghị của Viện trưởng VKSND tối

cao.

Viện trưởng VKSND tối cao

do QH bầu theo đề nghị của Chủ tịch nước.

Vị trí pháp lí

là cơ quan giữ quyền công

tố và giám sát hoạt động tư pháp của nhà nước CH XHCN VN.

Điều 41 Luật Tổ chức VKSND 2014

HỆ THỐNG CƠ QUAN KIỂM SOÁT

Trang 29

*ĐÁNH GIÁ:

Bộ máy Nhà nước Việt Nam hiện nay thể hiện được sự hiệu quả

tương đối trong công tác quản lý cũng như vận hành đất nước.

+ Tuy nhiên, còn một số tồn tại như: cồng kềnh, yếu kém và trì trệ

ở tại một số địa phương cũng như các cơ quan bộ.

(Bộ máy tổ chức cồng kềnh, nhân sự đông nhưng thiếu chuyên

nghiệp hóa nên hoạt động kém hiệu quả, năng suất lao động thấp) Mặc dù Cải cách hành chính hàng chục năm, bộ máy vẫn cồng kềnh Thế nhưng, nhiều lãnh đạo lại ngại đụng chạm, không dám xốc lại bộ máy và tinh giản lao động thừa, có năng lực yếu kém.

+ Quy định của Chính phủ mỗi bộ, cơ quan ngang bộ không quá

4 thứ trưởng nhưng thực tế có nơi có đến 10 thứ trưởng (các Bộ

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương đều có tới 10 thứ trưởng Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Ngoại giao, Tài chính

có 7 thứ trưởng).

Nên:

• Mạnh dạn loại bỏ những cán bộ, công chức không có chất lượng, làm việc không hiệu quả bởi họ đang tiêu tốn một lượng lớn ngân sách.

Trang 30

Thành Viên Trong Nhóm

26 Trương Thành Long

25 Vũ Diệu Linh 27 Đỗ Đức Luân 28 Lê Thị Mơ

Trang 31

32 Bùi Thị Tuyết Nhung

Trang 32

Group 4

Thanks For Watching!

Ngày đăng: 04/01/2022, 01:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w