1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI TẬP KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP ĐẶC THÙ

42 287 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Kế Toán Doanh Nghiệp Đặc Thù
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 724,28 KB
File đính kèm BAI TAP KE TOAN DNĐT.rar (692 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA BÀI TẬP KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA TRONG NƯỚC, XUẤT NHẬP KHẨU TRỰC TIẾP, XUẤT KHẨU ỦY THÁC Bài 1.1: Tại công ty Phúc Anh kê khai thuế GTGT theo

Trang 1

CHƯƠNG 1:

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA

BÀI TẬP KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA TRONG NƯỚC, XUẤT NHẬP KHẨU TRỰC TIẾP, XUẤT KHẨU ỦY THÁC

Bài 1.1:

Tại công ty Phúc Anh kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT 10% Ap dụng phương pháp kê khai thường xuyên Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp FIFO DN bán hàng từ kho của đơn vị

Số dư đầu kỳ của một số TK như sau:

 TK 1561(A): 20.000.000đ, chi tiết 500 HH A

 TK 1562(A): 2.000.000đ

 TK 1561(B): 40.000.000đ, chi tiết 500 HH B

 TK 1562(B): 5.000.000đ

Trong tháng 08/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1) Mua và nhập kho 5.000 HH B, đơn giá 80.000đ/HH đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Chi phí vận chuyển 42.000.000đ (bao gồm 5% thuế GTGT), chi phí bốc

dỡ 10.000.000đ đã được thanh toán bằng tiền mặt

2) Mua và nhập kho 5.000 HH A, đơn giá thanh toán 44.000đ/HH chưa thanh toán cho nhà cung cấp X Chi phí mua lô hàng theo giá chưa bao gồm 5% thuế GTGT là 20.000.000đ đã thanh toán bằng tạm ứng của nhân viên M

3) Xuất bán 2.500 HH A đơn giá bán 88.000đ/HH (bao gồm thuế GTGT) và 2.500 HH B đơn giá chưa Thuế GTGT 120.000đ/HH Khách hàng K đã chuyển khoản thanh toán cho đơn vị toàn bộ số tiền hàng hóa trên sau khi trừ khoản chiết khấu thương mại 2% trên tổng giá bán chưa Thuế GTGT

4) Trích bảng phân bổ tiền lương:

 Tiền lương bộ phận bán hàng: 60.000.000đ

 Tiền lương bộ phận quản lý doanh nghiệp: 30.000.000đ

5) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định hiện hành

Trang 2

6) Xuất kho một số công cụ, dụng cụ thuộc loại phân bổ 4 lần biết rằng giá trị xuất kho ban đầu sử dụng ở bộ phận bán hàng 8.000.000đ, dùng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 16.000.000đ

7) Trích khấu hao TSCĐ sử dụng ở bộ phận bán hàng 35.000.000đ, bộ phận quản

lý doanh nghiệp 15.000.000đ

8) Xuất bán trực tiếp 2.500 HH A đơn giá bán 132.000đ/HH (bao gồm thuế GTGT) và 2.500 HH B đơn giá chưa Thuế GTGT 160.000đ/HH, khách hàng L chưa thanh toán

9) Thanh toán tạm ứng cho nhân viên liên S quan đến chi phí trong tháng ở bộ phận bán hàng 2.000.000đ và bộ phận quản lý doanh nghiệp 3.000.000đ (chưa Thuế GTGT) Số tiền tạm ứng thừa dùng không hết nộp lại quỹ tiền mặt của đơn vị 1.500.000đ, 1.000.000đ trừ vào lương

10) Ngân hàng gửi giấy báo Có số tiền khách hàng L thanh toán tiền hàng cho đơn vị sau khi trừ khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng L do thanh toán tiền hàng trong thời hạn được hưởng chiết khấu là 1% trên giá bán chưa Thuế GTGT

11) Chi phí khác phát sinh bằng tiền mặt tại bộ phận bán hàng 25.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp 15.000.000đ (theo giá chưa Thuế GTGT)

12) Chi phí dịch vụ mua ngoài (theo giá chưa Thuế GTGT) chưa thanh toán cho nhà cung cấp H phát sinh tại bộ phận bán hàng 15.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp 12.000.000đ

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2 Xác định kết quả kinh doanh trong tháng

Bài 1.2:

Tại công ty Kiến Vàng kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT 10% Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp FIFO Công ty mở tài khoản tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ tại VCB DN bán hàng từ kho của đơn vị

 Số dư đầu tháng 01/4/N của một số tài khoản như sau:

- TK 156: 900.000.000đ, chi tiết 9.000sp A

- TK 157: 200.000.000đ, chi tiết 2.000sp A

Trang 3

- TK 112(2): 100.000 USD, tỷ giá ghi sổ 23.160 VND/USD

- TK 111(2): 30.000 USD, tỷ giá ghi sổ 23.120 VND/USD

 Trong tháng 4/N đã phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:

1) 01/04: Mua 2.000sp A, đơn giá 130.000đ/sp chưa thanh toán cho nhà cung cấp X Chi phí vận chuyển lô hàng hóa về đơn vị theo giá thanh toán 1.540.000đ đã thanh toán bằng tiền mặt

2) 03/04: Công ty phàn nàn 100 sp A (mua ở nghiệp vụ 1) kém chất lượng nên

đề nghị người bán X giảm giá 20% trên số hàng này Người bán X đồng ý Công ty đã chuyển khoản thanh toán cho người bán số tiền còn lại

3) 10/04: Nhập khẩu một lô HH R giá CIF 20.000 USD, tỷ giá mua – bán chuyển khoản do VCB niêm yết: 23.200-23.220 VND/USD chưa thanh toán cho nhà cung cấp Y Thuế suất thuế nhập khẩu 5%, thuế suất thuế TTĐB 20%, thuế suất thuế Thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% Công ty đã chuyển khoản để nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, Thuế GTGT

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, kho bãi theo giá thanh toán là 14.322.000đ đã trả bằng chuyển khoản

4) 15/04: Xuất kho 1.500sp A bán trực tiếp cho công ty D, giá bán chưa Thuế GTGT 150.000đ/sp khách hàng chấp nhận thanh toán Chi phí vận chuyển lô hàng hóa về đến kho của công ty D do đơn vị thanh toán bằng chuyển khoản theo giá 1.320.000đ (bao gồm thuế GTGT)

5) 17/04: Xuất kho 2.000sp A giao cho đại lý G bán đúng giá bán quy định là 176.000đ/sp, hoa hồng đại lý được hưởng là 20%

6) 20/04: Chuyển khoản thanh toán cho nhà cung cấp Y tiền hàng, biết rằng tỷ giá mua – bán chuyển khoản do VCB niêm yết: 23.210-23.220 VND/USD

7) 22/04: Công ty D chuyển khoản thanh toán cho đơn vị trong thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán 3% trên tổng giá trị lô hàng hóa

8) 23/04: Bán trả chậm 1.500sp A, giá bán trả ngay chưa Thuế GTGT 150.000đ/sp, giá bán trả chậm (bao gồm thuế GTGT) 275.000đ/sp cho khách hàng S Khách hàng sẽ thanh toán trong vòng 5 tháng

9) 24/04: Trao đổi 1.000sp A với giá trao đổi 176.000đ (bao gồm thuế GTGT)

để nhận về 800sp B của khách hàng Q với giá 220.000đ/sp (chưa Thuế GTGT) Các bên thanh toán chênh lệch qua ngân hàng VCB

Trang 4

10) 25/04: Xuất khẩu 500 sp A giá FOB 12 USD/sp chưa thu tiền khách hàng

V, tỷ giá mua – bán chuyển khoản do VCB niêm yết: 23.170-23.200 VND/USD Thuế suất thuế xuất khẩu 5%, thuế suất thuế Thuế GTGT hàng xuất khẩu 0% Công ty đã chuyển khoản nộp thuế xuất khẩu

11) 26/04: Khách hàng V chuyển khoản thanh toán cho đơn vị 70% giá trị lô hàng, biết rằng tỷ giá mua – bán chuyển khoản do VCB niêm yết: 23.230-23.250 VND/USD

12) 29/04:

 Tiền lương bộ phận kinh doanh: 170.000.000đ

 Tiền lương bộ phận quản lý doanh nghiệp: 110.000.000đ

 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định hiện hành?

 Trích khấu hao TSCĐ sử dụng tại bộ phận quản lý doanh nghiệp là 30.000.000đ

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2 Xác định kết quả kinh doanh trong tháng

Biết rằng các tài khoản có liên quan đủ điều kiện hạch toán

Bài 1.3:

Công ty thương mại TH kinh doanh hàng hóa K1 và K2, tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng hóa xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước, đăng ký kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Thuế suất thuế GTGT các loại hàng hóa là 10% Trong quý 2 năm N có tình hình như sau: (đơn vị tính: 1.000 đồng)

A Số dư ngày 1/4/N của tài khoản TK156: 107.870 chi tiết:

- TK 1561: 199.400, trong đó: Hàng hóa K1 là 99.700, số lượng: 4.000 chiếc

- TK1562: 9.670 (Hàng hóa K1) Các tài khoản khác có số dư hợp lý

B Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý 2 năm N theo trình tự thời gian:

1 Mua 1.300 chiếc hàng hóa K2, giá mua chưa có thuế GTGT là 487/HH, chưa thanh toán cho người bán X Công ty đã nhận hàng và chuyển bán thẳng cho khách

Trang 5

hàng H Khách hàng H đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán Gía chưa có thuế GTGT cho KH-H là 565/HH, thuế GTGT 10% Các bên có liên quan có tham gia thanh toán

2 Xuất bán trực tiếp 2.200 chiếc hàng hóa K1 cho công ty K, khách hàng thanh toán ngay bằng tiền gửi ngân hàng, đơn giá bán chưa có thuế GTGT là 165/HH, đã nhận được giấy báo Có của Ngân hàng

3 Công ty SGC thông báo về việc tạm ứng cổ tức năm N 1,65/cổ phiếu Công

ty TH đang nắm giữ 150.000 cổ phiếu SGC

4 Mua và nhập kho 3.500 chiếc hàng hóa K1, giá mua chưa có thuế GTGT là 53/HH, chưa thanh toán cho người bán Z Chi phí vận chuyển hàng hóa K1 thanh toán bằng tạm ứng theo giá chưa có thuế GTGT 4.200, thuế GTGT 420

5 Mua 6.000 hàng hóa K1 và nhập kho đủ, đơn giá mua chưa có thuế GTGT

là 55/HH, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển số hàng hóa K1 chi bằng tiền tạm ứng theo giá chưa có thuế GTGT 17.880, thuế GTGT 10%

6 Xuất khẩu trực tiếp 5.000 chiếc hàng hóa K1, đơn giá xuất khẩu ghi trên hóa đơn thương mại là 9USD/HH (điều kiện giao hàng CIF) Thuế suất thuế xuất khẩu 4% Tỷ giá giao dịch thực tế 23,23-23,25/USD, nhà nhập khẩu nước ngoài thông báo đã nhận đủ hàng và chuyển khoản thanh toán toàn bộ tiền hàng (NH đã báo Có) Giá tính thuế xuất khẩu (FOB) 8 USD/HH

7 NH báo có về việc nhận cổ tức 150.000 cổ phiếu SG

8 Chuyển khoản thanh toán cho khách hàng do vi phạm hợp đồng (NH đã báo Có) 22.000

9 Gửi bán 3.000 chiếc hàng hóa K1 cho đại lý QN, đơn giá bán chưa có thuế GTGT là 168/HH, hoa hồng được hưởng 5% trên giá chưa thuế

10 Đại lý QN đã tiêu thụ 70% số hàng gửi bán Đại lý QN đã nộp tiền vào tài khoản công ty sau khi trừ đi hoa hồng được hưởng (NH đã báo Có) Công ty đã nhận được hóa đơn dịch vụ hoa hồng do đại lý cung cấp

11 Phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa K1 tiêu thụ trong kỳ theo số lượng hàng hóa

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phátsinh

2 Tổng hợp, kết chuyển doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận gộp quý 2/N

Trang 6

Bài 1.4:

Tại công ty TNHH TM AA, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, giá xuất kho HH tính theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn Số lượng hàng hóa (HH) các loại tính theo đơn vị là chiếc (viết tắt là c) Công ty mở tài khoản tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ tại VCB

*Số dư đầu tháng 4/N của một số tài khoản (ĐVT: 1000đ):

- Tài khoản 156 1.415.600, chi tiết TK 1561 (HH-Q): 1.400.000 (số lượng 10.000c); TK 1562 (HH-Q): 15.600

1 Nhập khẩu 4.500c HH-P, đơn giá nhập khẩu (CIF) theo hóa đơn thương mại là 10USD/c, thuế nhập khẩu 13%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%, công ty HB đã chấp nhận thanh toán, tỷ giá mua – bán chuyển khoản do VCB niêm yết là 23,14-23,16/USD Chi phí kiểm định hàng và lưu kho 17.600 (đã bao gồm thuế GTGT 10%) thanh toán bằng sec (NH đã báo Nợ) Hàng đã về và nhập kho đủ

2 Tiền lương theo hợp đồng phải trả cho bộ phận bán hàng 465.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 400.000 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định

3 Mua và nhập kho HH-Q, số lượng 18.000c, đơn giá thanh toán 154/c (đã bao gồm 10% thuế GTGT), thanh toán bằng chuyển khoản (NH đã báo Nợ) Chi phí vận chuyển, bốc dỡ thanh toán bằng tiền mặt 16.500, đã bao gồm 10 % thuế GTGT

4 Xuất khẩu 18.000c HH-Q, đơn giá xuất khẩu CIF 10USD/c, trong đó phí vận tải và bảo hiểm 2USD/c Thuế xuất khẩu 4% Giá tính thuế của hàng xuất khẩu là giá trên hợp đồng, tỷ giá mua bán chuyển khoản cho VCB niêm yết là 23,2-23,3/USD Chi phí bốc dỡ, kiểm định tại cảng thanh toán bằng tiền mặt là 17.600 (đã bao gồm thuế GTGT 10%) KH đã chấp nhận thanh toán

5 Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng là 150.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 70.000

6 Mua trả chậm từ nhà cung cấp NH một lô hàng hóa Q, số lượng: 1.000 HH

Q, đơn giá thanh toán bao gồm thuế GTGT: 165/c Hàng đã về và nhập kho với số lượng 940c Số lượng hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý

7 Phòng kinh doanh báo hỏng tủ hồ sơ thuộc loại phân bổ 2 lần bắt đầu từ tháng 2/N, phế liệu thu hồi bán ngay thu bằng tiền mặt là 300

8 Mua HH-C của người bán X, số lượng 8000c, đơn giá thanh toán theo HĐ 121/c Đồng thời giao bán ngay cho khách hàng T, khách hàng đã chấp nhận thanh toán với đơn giá đã có thuế GTGT 154/c

Trang 7

9 Phân bổ chi phí thu mua cho HH-Q tiêu thụ theo số lượng hàng hóa

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phátsinh tháng 4/N

2 Tổng hợp doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận tiêu thụ (sử dụng sơ đồ kế toán)

Tài liệu bổ sung: Giá thanh toán cho trong bài là giá đã bao gồm thuế GTGT

* Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau :

1 Xuất bán 4.800 HH A, giá bán chưa thuế GTGT 190.000đ/HH, khách hàng đã nhận được hàng, thời hạn thanh toán 30 ngày

2 Công ty mua 8.500 HH A giá chưa thuế 145.000đ/HH, chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển bao gồm thuế GTGT 10% 770.000đ, thanh toán bằng tiền mặt

3 Xuất kho 5.000 HH A giao cho đại lý, giá bán chưa thuế qui định cho đại lý là 195.000đ/HH, hoa hồng được hưởng 5% trên giá chưa thuế

4 Xuất khẩu 3.000 HH A, giá FOB.HCM 10USD/HH cho khách hàng X Thuế xuất khẩu 5% đã nộp bằng chuyển khoản, tỷ giá mua – bán chuyển khoản do VCB niêm yết: 23.140-23.240 VND/USD, khách hàng chưa thanh toán Chi phí kiểm nghiệm, bốc

dỡ đã chi bằng tiền mặt là 880.000đ (bao cả thuế GTGT 80.000đ)

5 Đại lý báo số hàng gởi đại lý nghiệp vụ 3 đã tiêu thụ hết Đại lý đã nộp tiền vào tài khoản công ty sau khi trừ đi hoa hồng được hưởng (NH đã báo Có) Công ty đã nhận được hóa đơn dịch vụ hoa hồng do đại lý cung cấp

Trang 8

6 Khách hàng X thanh toán tiền hàng ở nghiệp vụ 4 bằng chuyển khoản, ngân hàng chuyển vào tài khoản cho công ty TT sau khi trừ phí ngân hàng chưa thuế GTGT 55 USD, thuế GTGT 5,5 USD Tỷ giá mua – bán chuyển khoản do VCB niêm yết: 23.150-23.250 VND/USD

7 Cuối tháng phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra vào giá vốn hàng bán

8 Chi phí liên quan đến bộ phận quản lý doanh nghiệp:

- Tiền lương phải trả: 28.000.000đ, các khoản trích theo lương: 6.440.000đ

- Khấu hao tài sản cố định hữu hình: 6.000.000đ

- Chi phí bằng tiền mặt: 6.600.000đ (trong đó thuế GTGT 600.000đ)

9 Tính CP thuế TNDN hiện hành, biết thuế suất thuế TNDN 22% và trong kỳ toàn

bộ các khoản chi phí đều là chi phí được trừ và các khoản doanh thu đều là doanh thu chịu thuế theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nêu trên

2 Tổng hợp doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh (sử dụng sơ đồ

+ Phân bổ chi phí mua hàng cho hàng bán ra theo trị giá hàng hóa

+ DN mở tài khoản tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ tại VCB

Trang 9

Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau :

1 Ngày 2: Nhập khẩu trực tiếp 1.000 HH P, giá CIF.HCM 11 USD/HH Hàng

đã làm xong thủ tục hải quan và về nhập kho đủ, tiền hàng chưa thanh toán, thuế suất thuế nhập khẩu 12% và thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% đã nộp bằng chuyển khoản Chi phí vận chuyển, làm thủ tục nhập khẩu từ cảng về kho thanh toán ngay bằng tiền mặt là 2.8400.000đ (đã bao gồm thuế GTGT 10%) Tỷ giá mua – bán chuyển khoản do ACB niêm yết: 23.130 – 23.180 VNĐ/USD

2 Ngày 5: Xuất bán 6.500 HH P, giá bán chưa thuế GTGT 290.000đ/HH, công ty HJ nhận được hàng, chấp nhận thanh toán nhưng chưa thanh toán

3 Ngày 15: Công ty mua 1.000 HH P của công ty LK giá chưa thuế 211.000đ/HH, thanh toán bằng chuyển khoản (NH đã báo Nợ) Chi phí vận chuyển bao gồm thuế GTGT 10% 4.400.000đ, thanh toán bằng tiền mặt

4 Ngày 18: Chuyển khoản 10.000 USD trả tiền hàng nhập khẩu ở ngày 15, ngân hàng trừ thêm phí chuyển tiền 55 USD, trong đó thuế GTGT 5 USD Tỷ giá mua – bán chuyển khoản do ACB niêm yết 23.140 – 23.200 VND/USD

5 Ngày 19: Do thanh toán sớm nên DN được hưởng chiết khấu thanh toán 1% trên tổng giá thanh toán Chuyển khoản trả tiền mua hàng cho công ty Thanh Thanh sau khi đã trừ chiết khấu thanh toán được hưởng (NH đã báo Nợ)

6 Chi phí liên quan đến bộ phận quản lý doanh nghiệp:

- Tiền lương phải trả: 52.000.000đ

- Trích các khoản theo lương tính vào chi phí theo quy định hiện hành

- Khấu hao tài sản cố định hữu hình: 4.000.000đ

- Chi phí bằng tiền mặt: 11.000.000đ (trong đó thuế GTGT 1.000.000đ)

7 Cuối tháng phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra

8 Tính chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, biết thuế suất thuế TNDN 22% và trong kỳ có một khoản chí phí tiếp khách không có hóa đơn chứng từ hợp lệ là

Trang 10

1.650.000đ và các khoản doanh thu đều là doanh thu chịu thuế theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nêu trên

2 Tổng hợp doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh (sử dụng sơ đồ

kế toán)

Cho biết:

+ DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,

+ Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế GTGT mặt hàng P là 10% + Phương pháp tính trị giá xuất kho hàng hóa và tính tỷ giá xuất ngoại tệ theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn

+ Phân bổ chi phí mua hàng cho hàng bán ra theo số lượng hàng hóa

+ DN mở tài khoản tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ tại ACB

Bài 1.7:

Doanh nghiệp thương mại kinh doanh xuất nhập khẩu BB tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,

Số dư đầu kỳ của TK 1122 = 4.622.200.000 VNĐ ( Sổ chi tiết: 220.000USD)

DN sử dụng phương pháp xuất ngoại tệ theo BQGQ liên hoàn, mở tài khoản tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ tại VCB, có các tài liệu liên quan đến hoạt động nhập khẩu trực tiếp sản phẩm trong tháng 3 như sau:

1 Nhập khẩu một lô hàng hóa A trị giá 130.000 USD/CIF Hàng đã giao nhận tại cảng và về nhập kho Thuế suất thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT 10% Công ty chưa thanh toán tiền cho người bán N, đã nộp thuế GTGT và thuế nhập khẩu bằng chuyển khoản, tỷ giá mua – bán chuyển khoản do VCB niêm yết: 23.030 – 23.100 VND/USD

2 Nhập khẩu một lô hàng B có trị giá 25.000 USD/CIF, thuế suất thuế nhập khẩu 5%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 50% và thuế suất thuế GTGT là 10% Lệ phí hải quan đã trả bằng tiền mặt là 6.600.000 đ, đã bao gồm thuế GTGT khấu trừ 10% Doanh nghiệp đã thanh toán cho người bán bằng chuyển khoản và do thanh toán sớm nên được hưởng chiết khấu thanh toán 5%/trị giá hàng Biết tỷ giá mua – bán chuyển khoản do VCB niêm yết: 23.150 – 23.220 VND/USD và doanh nghiệp đã nộp thuế vào kho bạc bằng chuyển khoản

Trang 11

3 Thanh toán cho người bán ở nghiệp vụ 1 bằng USD chuyển khoản, phí chuyển tiền 15 USD, thuế GTGT 10% Tỷ giá mua – bán chuyển khoản do VCB niêm yết: 23.200 – 23.280 VND/USD

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Bài 1.8:

Công ty TH kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế suất thuế GTGT cho các loại hàng hóa, dịch vụ thông thường: 10%; Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX; Xác định giá trị ngoại tệ xuất theo phương pháp BQGQ liên hoàn;

Mở tài khoản tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ tại VCB

Số dư một số tài khoản 01/ 12/N: (ĐVT: 1.000 đồng)

- TK 112: 715000, chi tiết:

+ TK 112(1) - TGNH: 400.000

+ TK 112(2) – TGNH: 315.000

Sổ chi tiết (USD) : 15.000

Các tài khoản liên quan có số dư hợp lý

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/N:

Ngày 06: Xuất khẩu trực tiếp một lô hàng hóa A theo giá thanh toán 32.000USD Khách hàng đã chuyển khoản thanh toán (Ngân hàng đã báo Có) Tỷ giá mua – bán chuyển khoản do VCB niêm yết: 23,05 – 23,12/USD Thuế suất thuế xuất khẩu 15%

Ngày 09: Nhập khẩu trực tiếp lô hàng hóa N theo giá CIF 30.000 USD, chưa thanh toán cho nhà cung cấp M Tỷ giá mua – bán chuyển khoản do VCB niêm yết: 23,2 – 23,3/USD Thuế suất thuế nhập khẩu 12%, thuế suất VAT: 10%, chưa nộp thuế cho NN

Ngày 18: Chi tiền gửi ngoại tệ thanh toán toàn bộ tiền mua hàng hóa ngày 07/12 cho nhà cung cấp M Tỷ giá mua – bán chuyển khoản do VCB niêm yết: 23,18 – 23,23/USD Ngân hàng đã báo Nợ

Ngày 25: Ký quỹ tại ngân hàng ACB 100% để nhập khẩu một lô hàng trị giá 10.000USD Tỷ giá mua – bán chuyển khoản do VCB niêm yết: 23,15 – 23,22/USD Ngân hàng đã báo Nợ

Yêu cầu:

 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 Xác định và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái 31/12/N

Trang 12

Biết rằng: Tỷ giá mua – bán chuyển khoản do VCB niêm yết lúc đóng cửa 31/12/N là: 23,13 – 23,22/USD

1) Cty Susi ký hợp đồng xuất khẩu với cty Denycho (Hàn Quốc) xuất khẩu lô hàng hóa theo những điểu khoản đã ký kết ban đầu với BRC

2) Susi nhận lô HH từ BRC giao Biết rằng trị giá lô hàng: 8.000.000

3) Susi đã hoàn tất thủ tục hải quan, HH đã được bốc xuống tàu chuyển cho cty Denycho (Hàn Quốc) Thuế suất thuế XK: 12% Susi đã chuyển khoản để nộp hộ thuế cho BRC Biết rằng tỷ giá mua – bán chuyển khoản do ANZ niêm yết: 23,14-23,25 VND/USD

4) Susi chi tiền mặt thanh toán chi phí vận chuyển và bốc dỡ lô hàng hóa trên: 22.000 (bao gồm Thuế GTGT)

5) Susi nhận giấy báo Có từ ANZ về số tiền hàng do cty Denycho (Hàn Quốc) thanh toán, Tỷ giá mua – bán chuyển khoản do ANZ niêm yết: 23,27-23,3 VND/USD

6) Thanh lý hợp đồng ủy thác:

- Susi chuyển khoản thanh toán toàn bộ số tiền hàng còn phải trả cho BRC qua ACB BRC đã nhận được giấy báo Có vào TK TGNH bằng ngoại tệ từ ACB Phí chuyển tiền 11.000 (bao gồm Thuế GTGT) do Susi thanh toán bằng tiền mặt

- Hoa hồng phí và các khoản phí khác mà Susi chi hộ sẽ được BRC thanh toán bằng TGNH-VND

- Tỷ giá mua – bán chuyển khoản do ANZ niêm yết: 23,26-23,32 VND/USD

- SDĐK TK 112(2) của Susi tại ANZ: 1.980.000; Chi tiết: 100.000USD

Yêu cầu:

- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại BRC và Susi

- Biết rằng: Các TK liên quan có số dư hợp lý

Trang 13

1 Cty Susi ký hợp đồng xuất khẩu với cty Denycho (Hàn Quốc) xuất khẩu lô hàng hóa theo những điểu khoản đã ký kết ban đầu với BRC

2 Susi nhận lô HH từ BRC giao Biết rằng trị giá lô hàng: 3.600.000

3 Susi đã hoàn tất thủ tục hải quan, HH đã được bốc xuống tàu chuyển cho cty Denycho (Hàn Quốc) Thuế suất thuế XK: 15% Susi đã chuyển khoản để nộp hộ thuế cho BRC Biết rằng tỷ giá mua – bán chuyển khoản do ANZ niêm yết: 23,13-23,17 VND/USD

4 Susi chi tiền mặt thanh toán chi phí vận chuyển và bốc dỡ lô hàng hóa trên: 24.200 (bao gồm Thuế GTGT)

5 Susi nhận giấy báo Có từ ANZ về số tiền hàng do cty Denycho (Hàn Quốc) thanh toán, Tỷ giá mua – bán chuyển khoản do ANZ niêm yết: 23,15-23,22 VND/USD

6 Thanh lý hợp đồng ủy thác:

- Susi chuyển khoản thanh toán toàn bộ số tiền hàng còn phải trả cho BRC qua ACB BRC đã nhận được giấy báo Có vào TK TGNH bằng ngoại tệ từ ACB Phí chuyển tiền 4.400 (bao gồm Thuế GTGT) do Susi thanh toán bằng tiền mặt

- Hoa hồng phí và các khoản phí khác mà Susi chi hộ sẽ được BRC thanh toán bằng TGNH-VND

- Tỷ giá mua – bán chuyển khoản do ANZ niêm yết: 23,18-23,32 VND/USD

- SDĐK TK 112(2) của Susi tại ANZ: 2.000.000; Chi tiết: 100.000USD

Yêu cầu:

- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại BRC và Susi

- Biết rằng: Các TK liên quan có số dư hợp lý

Bài 1.11: ĐVT: 1000đ

DN-H ủy thác cho DN-B XK lô hàng cho KH nước ngoài N, giá xuất kho 980.000, giá xuất khẩu 100.000 USD/FOB.HCM DN-B và DN-H tính thuế GTGT khấu trừ

Trang 14

1 DN-H giao hàng trực tiếp tại cảng Hàng đã giao lên tàu KH đã chấp nhận thanh toán tiền, tỷ giá giao dịch 23,13-23,2/USD

2 DN-B chi các khoản: chi phí kiểm định, bốc dỡ hàng bằng tiền mặt 15.000, thuế GTGT 1.500 và nhận giấy báo tính thuế xuất khẩu của Hải quan với thuế suất 3% tại cửa khẩu, DN-B chuyển khoản trả thuế xuất khẩu thay cho DN-H Vài ngày sau, DN-B nhận được Giấy báo Có của NH 100.000USD do KH-N thanh toán, tỷ giá mua – bán chuyển khoản do ANZ niêm yết: 23,15 – 23,25/USD

3 DN-B xuất HĐ hoa hồng xuất khẩu ủy thác 4% trên giá trị hàng xuất khẩu, thuế GTGT 10% Tỷ giá tính thuế 23,13/USD DN-B chuyển 100.000USD cho DN-H, phí chuyển tiền 10USD do DN-B chịu Tỷ giá mua – bán chuyển khoản do ANZ niêm yết 23,15 – 23,25/USD

4 DN-B gởi các chứng từ chi phí có liên quan đến trả hộ cho DN-H, đồng thời nhận lại bằng tiền mặt số tiền mà DN-B đã chi hộ và hoa hồng Hợp đồng UTXK đã được thanh lý

Cho biết: DN-B có số dư ngoại tệ đầu kỳ ở ngân hàng 50.000 USD, Tỷ giá ghi sổ: 20,1/USD, tỷ giá xuất ngoại tệ xác định theo phương pháp FIFO

(1) Ngày 5/3: DN-A giao hàng cho DN-B GVHB: 2500 Giá trị lô hàng 200.000USD

(2) Ngày 15/3: DN-B đã làm xong thủ tục hải quan, thuế xuất khẩu 10%, tỉ giá mua – bán chuyển khoản do ANZ niêm yết 23.250 – 23.350 VND/USD Giá FOB: 180.000 USD Giá theo hóa đơn thương mại CIF: 200.000 USD

Bên A đã xuất hóa đơn bán hàng cho B Bên B đã xuất hóa đơn thương mại cho KHnn

(4) Ngày 16/3: DN-B đã nộp đủ các khoản thuế, chi trả Chi phí kiểm dịch, bốc dỡ, lưu kho giá chưa thuế 12, VAT 10% (NHg báo Nợ)

Trang 15

(5) Ngày 20/3: Cuối tháng KHnn đã nhận được hàng và TT đủ tiền hàng Tỷ giá ngày giao dịch mua – bán chuyển khoản do ANZ niêm yết 23.270 – 23.360 VND/USD

(6) DN-B chuyển bộ chứng từ photo công chứng cho DN-A Bộ chứng từ bao gồm:

- Hóa đơn thương mại

- Tờ khai hải quan

- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước và các chi phí chi hộ khác

Trang 16

BÀI TẬP KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ TNDN Bài 1.13:

Doanh nghiệp thương mại ABC khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%, có tài liệu sau (đơn vị tính: 1.000.000 đồng):

Theo báo cáo năm N:

- Doanh thu kế toán 1.290, chi phí kế toán 860

- Đầu năm N đưa vào sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp một TSCĐ nguyên giá 180, thời gian khấu hao theo kế toán là 3 năm, thời gian khấu hao đăng ký với

cơ quan thuế là 2 năm

- Chi phí không có chứng từ hợp lý 34

Theo báo cáo năm N+1:

- Doanh thu kế toán 1.470, chi phí kế toán 990

- Lãi từ góp vốn liên doanh được chia 42

Yêu cầu:

1 Xác định chênh lệch tạm thời và thu nhập tính thuế trong 2 năm N, N+1

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm N, N+1

Cho biết: Trong 2 năm N, N+1 không có chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập tính thuế khác

Bài 1.14:

Doanh nghiệp thương mại Tuấn Anh khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%, có tài liệu sau (đơn vị tính: 1.000.000 đồng):

Theo báo cáo năm N:

- Doanh thu kế toán 1.580, chi phí kế toán 960

- Đầu năm N đưa vào sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp một TSCĐ nguyên giá 180, thời gian khấu hao theo kế toán là 2 năm, thời gian khấu hao đăng ký với

cơ quan thuế là 3 năm

- Chi phí khấu hao vượt định mức là 29

Trang 17

Theo báo cáo năm N+1:

- Doanh thu kế toán 1.470, chi phí kế toán 1.090

- Lãi từ góp vốn liên doanh được chia 48

Yêu cầu:

1 Xác định chênh lệch tạm thời và thu nhập tính thuế trong 2 năm N, N+1

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm N, N+1

Cho biết: Trong 2 năm N, N+1 không có chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập tính thuế khác

Bài 1.15:

Doanh nghiệp thương mại Mỹ Hạnh khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%, có tài liệu sau (đơn vị tính: 1.000.000 đồng):

Theo báo cáo năm N:

- Doanh thu kế toán 1.850, chi phí kế toán 1.460

- Đầu năm N đưa vào sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp:

 01 TSCĐ A nguyên giá 180, thời gian khấu hao theo kế toán là 2 năm, thời gian khấu hao đăng ký với cơ quan thuế là 3 năm

 01 TSCĐ B nguyên giá 420, thời gian khấu hao theo kế toán là 5 năm, thời gian khấu hao đăng ký với cơ quan thuế là 6 năm

- Phạt vi phạm hành chánh 12

- Chi trang phục cho nhân viên năm N vượt định mức 38

- Cổ tức nhận bằng tiền 67

Theo báo cáo năm N+1:

- Lợi nhuận kế toán trước thuế 400

Yêu cầu:

1 Xác định chênh lệch tạm thời và thu nhập tính thuế trong 2 năm N, N+1

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm N, N+1

Trang 18

Cho biết: Trong 2 nămN, N+1 không có chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập tính thuế khác

Bài 1.16:

Doanh nghiệp thương mại Tú Nhân khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%, có tài liệu sau (đơn vị tính: 1.000.000 đồng):

Theo báo cáo năm N:

- Doanh thu kế toán 2.280, chi phí kế toán 1.350

- Đầu năm N đưa vào sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp:

 01 TSCĐ A nguyên giá 240, thời gian khấu hao theo kế toán là 3 năm, thời gian khấu hao đăng ký với cơ quan thuế là 2 năm

 01 TSCĐ B nguyên giá 360, thời gian khấu hao theo kế toán là 4 năm, thời gian khấu hao đăng ký với cơ quan thuế là 3 năm

- Phạt vi phạm hợp đồng 36

- Chi phí tiếp khách không có chứng từ 22

- Cổ tức nhận bằng tiền 45

Theo báo cáo năm N+1:

- Lợi nhuận kế toán trước thuế 850

Yêu cầu:

1 Xác định chênh lệch tạm thời và thu nhập tính thuế trong 2 năm N, N+1

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm N, N+1

Cho biết: Trong 2 nămN, N+1 không có chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập tính thuế khác

Trang 19

CHƯƠNG 2

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐIỂN HÌNH

BÀI TẬP KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁCH SẠN

Bài 2.1

Công ty Hoàng Hà kinh doanh dịch vụ khách sạn cho thuê phòng nghỉ Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Thuế suất hàng hóa, dịch vụ 10%

Trong tháng 06/N phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế sau:

loại phân bổ 3 lần (bắt đầu từ tháng 04/N) Phế liệu bán thu hồi bằng tiền mặt: 84.000đ

nghỉ: 31.430.000đ

10 Chi tiền mặt thanh toán tiền trang trí khách sạn theo giá thanh toán: 12.100.000đ

Trang 20

Yêu cầu:

2) Tính giá thành đơn vị cho từng loại phòng Biết rằng công ty có 3 loại phòng:

Trong tháng 11/N phát sinh một số nghiệp vụ sau:

toán 330.000đ

bông…trang bị cho phòng khách sạn trị giá 10.680.000đ

Trang 21

 Nhân viên giặt ủi 12.400.000đ

phòng khách sạn: 245.290.000đ Các bộ phận còn lại thu bằng tiền mặt: Bộ phận giặt ủi 47.630.000đ; Bộ phận karaoke 132.820.000đ

Yêu cầu:

DN

Biết rằng:

cho nhân viên từng loại hoạt động dịch vụ

 Còn 10 ngày đêm phòng khách sạn khách đã ở lại lưu tháng sau, chi phí định mức phòng khách sạn 130.000đ/ngày đêm

Ngày đăng: 03/01/2022, 21:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

10. Thông tin về tình hình chế biến và tiêu thụ các món ăn bộ phận chế biến đã hoàn thành:  - BÀI TẬP KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP ĐẶC THÙ
10. Thông tin về tình hình chế biến và tiêu thụ các món ăn bộ phận chế biến đã hoàn thành: (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w