1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến lược kinh doanh quốc tế của Intel tại Việt Nam

25 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 73,86 KB
File đính kèm Chiến lược kinh doanh quốc tế của Intel.rar (71 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tiểu luận phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế của Intel tại Việt Nam đạt 9,5 điểm cuối kỳ. Bài có phân tích từng hoạt động trong chuỗi giá trị của Intel tại Việt Nam, bao gồm: hệ thống thông tin, logistics, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp (các hoạt động hỗ trợ); và RD, sản xuất, marketing và bán hàng, dịch vụ khách hàng (các hoạt động chính).

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

- -TIỂU LUẬN MÔN: KINH DOANH QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA TẬP ĐOÀN

INTEL TẠI VIỆT NAM

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN INTEL VÀ THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 3

1.1 Tổng quan về tập đoàn Intel 3

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 3

1.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi 4

a Tầm nhìn 4

b Sứ mệnh 4

c Giá trị cốt lõi 4

1.2 Tổng quan về thị trường Việt Nam 5

1.2.1 Mô hình PESTLE 5

a Chính trị (Political) 5

b Kinh tế (Economical) 5

c Xã hội (Social) 6

d Công nghệ (Technological) 6

e Pháp lý (Legal) 6

f Môi trường (Environmental) 7

1.2.2 Các yếu tố quan trọng khác 7

a Vị trí địa lý 7

b Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Hoa Kỳ 7

CHƯƠNG 2 CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA TẬP ĐOÀN INTEL TẠI VIỆT NAM 8

2.1 Lý do Intel lựa chọn chiến lược tiêu chuẩn hóa toàn cầu tại Việt Nam 8

2.1.1 Đối mặt với áp lực giảm chi phí 8

2.1.2 Đối mặt với áp lực thích nghi với địa phương 8

2.2 Phân tích quá trình thực hiện chiến lược tiêu chuẩn hóa toàn cầu của Intel tại Việt Nam 10

2.2.1 Phân tích SWOT 10

a Điểm mạnh 10

Trang 3

b Điểm yếu 10

c Cơ hội 10

d Thách thức 11

2.2.2 Phương thức thâm nhập thị trường 11

a Xuất khẩu trực tiếp 11

b Đầu tư trực tiếp 11

2.2.3 Chiến lược tiêu chuẩn hóa toàn cầu trong các hoạt động thuộc chuỗi giá trị của Intel tại Việt Nam 13

a Các hoạt động hỗ trợ 13

b Các hoạt động chính 14

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA INTEL TẠI VIỆT NAM 17

3.1 Đánh giá kết quả chiến lược kinh doanh quốc tế của Intel tại Việt Nam 17

3.1.1 Ưu điểm 17

3.1.2 Nhược điểm 17

3.1.3 Kết quả hoạt động 17

3.2 Đề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh quốc tế của Intel Việt Nam 18

3.3 Bài học kinh nghiệm từ chiến lược kinh doanh quốc tế của Intel tại Việt Nam18 KẾT LUẬN 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế diễn ra mạnh mẽ, ngày càng có nhiềudoanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế Việc đưa quá trình kinhdoanh của mình vượt ra khỏi phạm vi biên giới quốc gia cho phép doanh nghiệp đạtđược những lợi ích to lớn: mở rộng thị trường, tận dụng lợi ích kinh tế vùng để giảmchi phí, đạt được hiệu ứng học tập và lợi thế kinh tế trên quy mô, tận dụng kỹ năng cáccông ty con

Từ hoạt động kinh doanh quốc tế, doanh nghiệp sẽ có thể tăng khả năng sinh lời

và tăng trưởng lợi nhuận tối ưu Tuy nhiên, để mở rộng thị trường ra nước ngoài chưabao giờ là chuyện dễ dàng, mà đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm hiểu về thị trường đótrên nhiều phương diện; nghiên cứu đối thủ cạnh tranh; phân tích, nhận diện và tậndụng các cơ hội kinh doanh;… để cuối cùng đưa ra chiến lược kinh doanh quốc tế phùhợp nhất Từ đó, công ty xây dựng được cơ cấu tổ chức, phương thức thâm nhập thịtrường, đề ra những chiến lược, chiến dịch, chương trình hành động cụ thể

Xét trên nhiều góc độ, có thể thấy việc nghiên cứu về chiến lược kinh doanhquốc tế của các công ty có vai trò tầm quan trọng vô cùng to lớn Nếu hiểu được cáchthức các công ty lựa chọn và áp dụng chiến lược kinh doanh quốc tế của mình, chúng

ta có thể đánh giá được ưu – nhược điểm trong từng trường hợp, rút ra những bài họckinh nghiệm quý báu cho hành trình kinh doanh và cống hiến sau này

Nhận thấy ý nghĩa của việc nghiên cứu chiến lược kinh doanh quốc tế mà cáccông ty đã từng thực hiện, trong bài thi kết thúc học phần Kinh doanh quốc tế, em

quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế của Tập đoàn

Intel tại Việt Nam” với mong muốn làm rõ các vấn đề sau: Chiến lược mà Intel đã áp

dụng tại Việt Nam là gì? Lý do lựa chọn chiến lược đó? Từ chiến lược tổng thể, Intel

đã áp dụng vào các bước đi cụ thể như thế nào? Có những ưu – nhược điểm và bài học

gì chúng ta có thể rút ra từ đó?

Những nội dung trên được thể hiện qua 3 phần chính của bài tiểu luận:

Chương 1: Tổng quan về tập đoàn Intel và thị trường Việt Nam

Chương 2: Chiến lược kinh doanh quốc tế của Intel tại Việt Nam

Chương 3: Đánh giá kết quả và bài học kinh nghiệm từ chiến lược kinh doanh quốc tế của Intel tại Việt Nam

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN INTEL VÀ THỊ TRƯỜNG

VIỆT NAM 1.1 Tổng quan về tập đoàn Intel

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tập đoàn Intel được sáng lập năm 1968 bởi hai nhà nghiên cứu máy tính RobertNoyce và Gordon Moore; có trụ sở chính tại Santa Clara, tiểu bang California, HoaKỳ; hoạt động trong ngành công nghiệp bán dẫn và vi mạch xử lý Qua hơn 50 năm từkhi thành lập đến nay, Intel đã trải qua nhiều dấu mốc quan trọng:

 Những năm 1970, các loại bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên (DRAM, SRAM) và bộnhớ chỉ đọc (ROM) do Intel sản xuất có vị thế thống lĩnh thị trường thế giới

 Năm 1971, dù hoạt động chính của Intel không phải là sản xuất bộ vi xử lý,nhưng tập đoàn đã tung ra Intel 4004 là bộ vi xử lý đầu tiên trên thế giới

 Năm 1974, Intel tung ra bộ vi xử lý Intel 8080 với khả năng thay thế 4.500 đèntransistors1 và tốc độ nhanh gấp 10 lần so với các sản phẩm cùng loại trước đó;ứng dụng trong nhiều sản phẩm: đèn giao thông, máy đếm tiền, máy bơmxăng,

 Giữa những năm 1980, Intel bắt đầu tập trung vào hoạt động chính là sản xuất

bộ vi xử lý Đến năm 1993, Intel Pentium ra đời, thúc đẩy sự phát triển củacông nghệ đồ họa và âm thanh trên PC

 Liên tiếp các năm sau đó, tập đoàn tung ra thị trường các bộ vi xử lý IntelPentium, Intel Core với đặc điểm là ngày càng được nâng cấp rõ rệt, từ vài trămngàn transistors đã lên đến hàng tỷ transistors

 Đến nay, Intel đã mở rộng lĩnh vực kinh doanh sang phát triển nền tảng côngnghệ số tích hợp cao cấp, phần mềm và dịch vụ để cung cấp cho các công tychế tạo máy tính, thiết bị thông tin cho máy tính xách tay, máy tính để bàn, thiết

bị di động, mạng lưới Internet of Things

Từ cơ sở hoạt động nhỏ ở California với hơn 12 nhân viên, Intel đã lần đầu tiên

mở rộng quy mô sản xuất ra nước ngoài vào năm 1972 bằng việc xây dựng nhà máytại Penang, Malaysia Đến năm 2020, Intel đã có nhà máy chế tạo tại nhiều quốc gia:Hoa Kỳ, Costa Rica, Ireland, Israel, Trung Quốc, Malaysia, Việt Nam với hơn 110.000lao động; chiếm hơn 19% thị phần bán dẫn toàn cầu, doanh thu năm 2020 đạt 77,87 tỷUSD

1 Transistor: một loại linh kiện bán dẫn chủ động, thường được dùng như một phần tử khuếch đại hoặc một khóa điện tử; năm trong khối đơn vị cơ bản tạo thành một cấu trúc mạch ở các thiết bị điện tử hiện đại nói chung.

Trang 7

1.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi

a Tầm nhìn

Tập đoàn Intel tuyên bố về tầm nhìn của mình: “If it is smart and connected, it

is best with Intel” Điều này cho thấy Intel luôn hướng đến việc cung cấp những sản

phẩm thông minh, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của khách hàng; đồng thờicông ty cũng có tham vọng dẫn đầu trong lĩnh vực kinh doanh mà mình đang thựchiện

b Sứ mệnh

Intel đề ra sứ mệnh: “Utilize the power of Moore’s Law to bring smart,

connected devices to every person on earth” Với sứ mệnh này, Intel đã xác định mình

sẽ dựa trên Định luật Moore với quan điểm số lượng transistors trong các chip mạchtích hợp sẽ tăng gấp đôi sau mỗi 1 – 2 năm để hiện thực hóa tầm nhìn của mình: pháttriển ra những thiết bị thông minh, kết nối; hướng đến thị trường toàn cầu

c Giá trị cốt lõi

Tập đoàn Intel đã công bố 6 giá trị quan trọng, xuyên suốt trong từng hoạtđộng, trở thành kim chỉ nam cho những thành công của Intel:

1 Lấy khách hàng làm định hướng: luôn lắng nghe và điều chỉnh hoạt động

của mình dựa trên tiếng nói và mong đợi của khách hàng

2 Kỷ luật nghiêm minh: tập đoàn có những quy định riêng, yêu cầu toàn bộ

nhân viên phải nghiêm chỉnh chấp hành để đảm bảo được tính kỷ luật trong công việc

3 Chất lượng trên hết: với tầm nhìn trở thành người dẫn đầu, Intel luôn chú

trọng tới chất lượng, từ sản phẩm đến kỹ thuật, dịch vụ chăm sóc khách hàng Tậpđoàn cũng chọn ra giám đốc kỹ thuật xuất sắc để phụ trách việc quản lý chất lượng

4 Khuyến khích thử nghiệm mạo hiểm: Intel khuyến khích tinh thần mạo

hiểm và sáng tạo của nhân viên, do đó công ty không hề e ngại việc tham gia vàonhững thử nghiệm mới để sản xuất ra những sản phẩm chất lượng nhất

5 Lấy kết quả làm phương hướng: Intel đòi hỏi nhân viên xây dựng một mục

tiêu giàu tính thách thức và sức cạnh tranh, coi trọng kết quả, đồng thời cần dũng cảmgánh vác trách nhiệm, khi phát sinh ý kiến trái chiều trong nội bộ cần áp dụng biệnpháp tranh luận có tính xây dựng cuối cùng tìm ra phương án giải quyết vấn đề

6 Tạo ra môi trường làm việc tốt: giữa các nhân viên có thể trao đổi ý kiến

một cách thành thực, công khai và thẳng thắn, có tinh thần đồng đội, sự tôn trọng lẫn

nhau; nhân viên luôn được khích lệ để dũng cảm tiến lên phía trước.

Trang 8

1.2 Tổng quan về thị trường Việt Nam

1.2.1 Mô hình PESTLE

a Chính trị (Political)

Việt Nam theo hệ thống đơn đảng, Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng lãnh đạoduy nhất Môi trường chính trị tại Việt Nam được đánh giá là ổn định nhất trong khuvực Đông Nam Á, tạo thuận lợi cho các công ty khi kinh doanh tại đây

Từ những năm 2000, chính phủ Việt Nam đã đưa ra những biện thúc đẩy hộinhập: năm 2001 ký kết Hiệp định Thương mại song phương Việt – Mỹ (BTA), năm

2007 chính thức gia nhập WTO Đến năm 2020, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoạigiao với 189/193 quốc gia thành viên Liên hợp quốc, có quan hệ thương mại với gần

230 quốc gia và vùng lãnh thổ, gia nhập nhiều tổ chức lớn như ASEAN, WTO,…

Tuy vậy chính trị Việt Nam vẫn còn một số hạn chế nhất định Theo báo cáocủa Tổ chức Theo dõi Nhân Quyền (HRW) vào năm 2020, các vấn đề về nhân quyền

và tự do ngôn luận Việt Nam rất kém Dù đã có những nỗ lực nhất định từ phía chínhphủ nhưng nạn tham nhũng cũng là một vấn đề nghiêm trọng tại Việt Nam

b Kinh tế (Economical)

Vào giữa những năm 2000, Việt Nam có nền kinh tế tăng trưởng nhanh thứ haichâu Á, chỉ sau Trung Quốc Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đạt 8,4% năm

2005 Lạm phát giai đoạn 2000 – 2005 trung bình ở mức 4,2% hàng năm Năm 2020,

dù trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp nhưng GDP của Việt Namvẫn đạt khoảng 343 tỷ USD, tăng 2,91% so với năm 2019, đứng thứ 4 ASEAN và nằmtrong top 40 nền kinh tế lớn nhất thế giới

Khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từng bước trở thành một động lựcchủ yếu cho tăng trưởng và hội nhập kinh tế của Việt Nam Số lượng dự án FDI và vốnđăng ký đầu tư tại Việt Nam tiếp tục gia tăng hàng năm Năm 2006, hơn 100 trong số

500 tập đoàn xuyên quốc gia lớn nhất thế giới đã hiện diện tại Việt Nam, bao gồmnhững tên tuổi lớn như Shell, Total, IBM, HP, Samsung, LG, Ford, Toyota, Mitsubishi,Honda, Yamaha, Siemens, Ericsson, Nokia

Sau hai mươi năm đổi mới, đến năm 2006, ngành chế tạo đã vươn lên trở thànhkhu vực kinh tế hàng đầu của Việt Nam, chiếm 19,4% GDP và tăng trưởng 13,4% Cáckhu công nghiệp với cơ sở hạ tầng hỗ trợ hoàn chỉnh được xây dựng nhanh chóng ở cảcác vùng lân cận với TP HCM và Hà Nội Năm 2020, theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

Trang 9

tổng vốn đầu tư ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 13,6 tỷ USD, chiếm 47,7%tổng vốn đầu tư đăng ký, là ngành trọng điểm của Việt Nam.

c Xã hội (Social)

Vào giữa những năm 2000, Việt Nam là thị trường hấp dẫn với hơn 80 triệudân Hơn 1/3 dân số có độ tuổi dưới 30, năng động, cởi mở, hướng ngoại, nhanh nhạytrong việc tiếp thu kiến thức mới, đây sẽ nguồn lao động tiềm năng cho Intel tại ViệtNam

Hiện tại dân số Việt Nam vào khoảng 97 triệu người, tuy nhiên đang có xuhướng già hóa Theo báo cáo của Worldbank, độ tuổi trung niên (45-60 tuổi) đang hìnhthành và phát triển theo cấp số nhân, hiện tại đang chiếm 13% dân số và dự kiến sẽtăng lên 26% vào năm 2026 Nhiều chuyên gia dự báo Việt Nam sẽ phải đối mặt vớitình trạng dân số già kéo dài đến 28 năm (2026 – 2054)

Người Việt Nam về cơ bản là những người thân thiện, hiếu khách, có tình yêu,niềm tự hào và tự tôn dân tộc cao Đa số người dân không theo bất kỳ tôn giáo nào,14,9% theo đạo Phật, 8,5% theo đạo Thiên Chúa, 1,5% người tin vào Hoahaoism,1,2% người tin vào Đạo Cao Đài

Thu nhập của người dân ngày càng cải thiện, tầng lớp trung lưu mới nổi đangtăng lên nhanh chóng trong nước và dự kiến sẽ đạt 26% vào năm 2026 (Worldbank,2020), tuy nhiên Việt Nam đang chứng kiến khoảng cách thu nhập đang ngày càngtăng

d Công nghệ (Technological)

Những năm gần đây, Việt Nam đang tập trung vào việc phát triển công nghệ,tạo ra lực lượng lao động công nghệ, các chính sách thu hút nhà đầu tư nước ngoài,khuyến khích mọi người tham gia khởi nghiệp Theo Bộ Khoa học và Công nghệ tínhđến năm 2020, lĩnh vực công nghệ thông tin đã thu hút 700 công ty, trong đó 220 công

ty nước ngoài, chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn

Việt Nam đang cung cấp các dịch vụ công nghệ thông tin như công nghệ giáodục, gia công phần mềm, thương mại điện tử, trí tuệ nhân tạo,… Tuy vậy nhiều công

ty hiện tại đang phải đối mặt với thách thức về lực lượng lao động có tay nghề và kiếnthức còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm

Trang 10

e Pháp lý (Legal)

Năm 1999, Việt Nam ban hành Luật Doanh nghiệp, kể từ đó số lượng doanhnghiệp mới thành lập gia tăng mạnh mẽ Chỉ riêng trong năm 2006, số lượng doanhnghiệp tư nhân mới thành lập đã ngang với tổng số doanh nghiệp được thành lập trong

10 năm từ 1991 đến 1999 Khu vực kinh tế tư nhân ngày càng trở thành một động lựcchủ chốt cho tăng trưởng kinh tế của Việt Nam Hiện tại Việt Nam đang khuyến khíchcác công ty nước ngoài đầu tư và kinh doanh trong nước, tích cực sử dụng các biệnpháp quyết liệt hơn nữa để hoàn thiện khung chính sách, pháp lý, thu hút đầu tư nướcngoài

f Môi trường (Environmental)

Môi trường tại Việt Nam gặp nhiều thách thức từ việc khai thác chưa tốt tàinguyên thiên nhiên, chưa kiểm soát được chặt chẽ việc xả thải ra môi trường,… Đồngthời, những thiên tai thảm hoạ đang xảy ra ngày càng nhiều với mức độ tàn phá lớnhơn như bão, lũ lụt, hạn hán,…, gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng cuộc sống và cáchoạt động kinh tế Tuy nhiên điểm tích cực là các doanh nghiệp đang có xu hướngchuyển sang sử dụng và sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường

1.2.2 Các yếu tố quan trọng khác

a Vị trí địa lý

Việt Nam nằm trên trục chính của hành lang kinh tế Đông – Tây, trung tâm khuvực Đông Nam Á, có biên giới đất liền giáp với Trung Quốc ở phía Bắc, Lào vàCampuchia ở phía Tây nên có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc kết nối, lưu thôngsản xuất giữa ASEAN - Trung Quốc và cả các nước Đông Bắc Á như Hàn Quốc, NhậtBản Bên cạnh đó, nước ta còn có đường bờ biển dài 3.260 km giáp với biển Đông,tiếp cận trực tiếp được tới Vịnh Thái Lan nên có lợi thế rất lớn về vị trí để các công ty

có thể tận dụng trong việc giảm chi phí logistics, đưa hàng hóa đi ra các thị trườngkhác

b Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Hoa Kỳ

Ngày 11/7/1995, Hoa Kỳ và Việt Nam chính thức bình thường hóa quan hệngoại giao, kể từ đó hai nước đã đạt nhiều bước tiến quan trọng trong quan hệ songphương Ngày 13/7/2000, Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam – Hòa Kỳđược ký kết Sau các nỗ lực quan hệ ngoại giao, quan hệ giữa Hoa Kỳ và Việt Namngày càng cởi mở, các rào cản kinh tế, thương mại thu hẹp dần

Trang 11

Từ năm 2005, Hoa Kỳ trở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất Việt Nam Vềđầu tư, Hoa Kỳ là nhà đầu tư nước ngoài lớn thứ 11 tại Việt Nam với hình thức đầu tư

đa dạng, với dự án đăng ký tại 43/63 tỉnh thành Năm 2020, dù dịch bệnh phức tạpnhưng giá trị thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ vẫn đạt 90,8 tỉ USD Hoa Kỳ – Việt Nam

có mối quan hệ hợp tác ngày càng tích cực và toàn diện, là điều kiện thuận lợi đểdoanh nghiệp hai nước mở rộng hoạt động kinh doanh của mình sang nước đốiphương

Trang 12

CHƯƠNG 2 CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA TẬP ĐOÀN

INTEL TẠI VIỆT NAM 2.1 Lý do Intel lựa chọn chiến lược tiêu chuẩn hóa toàn cầu tại Việt Nam

2.1.1 Đối mặt với áp lực giảm chi phí

Tập đoàn Intel kinh doanh tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực giảm chi phícao

Đối với người tiêu dùng cuối cùng của Intel tại thị trường Việt Nam, từ trướcđến nay, bên cạnh chất lượng thì giá cả là yếu tố quan trọng hàng đều để đưa ra quyếtđịnh mua hàng Ấn phẩm Khảo sát người tiêu dùng Việt Nam năm 2020 do Deloittethực hiện chỉ ra rằng, nhìn chung người dùng Việt ưu tiên chất lượng, độ bền và giákhi mua sắm đồ điện tử tiêu dùng; trong đó yếu tố giá ảnh hưởng 12% đến quyết định

mua Hơn nữa, nhu cầu phổ quát của khách hàng đối với sản phẩm bán dẫn của Intel

tại các quốc gia khác nhau đều tương tự nhau, nên Intel đang cần phục vụ nhu cầuchung và sử dụng giá cả như một vũ khí cạnh tranh chính

Ngành công nghiệp bán dẫn được xem là ngành có mức độ cạnh tranh khốc liệtnhất Tại thị trường Việt Nam, Intel phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh tầm cỡ,hoạt động trên quy mô lớn với lợi thế chi phí thấp như Samsung, IBM, TSCM, AMD,

Dell EMC Đặc biệt, với vị thế cạnh tranh dẫn đầu, các đối thủ này cũng có quyền

thương lượng cao đối với các nhà cung cấp nên dễ dàng hợp tác được với các các nhàcung cấp nước ngoài giá rẻ cho một số chức năng nhất định

Trong bối cảnh đó, Intel Việt Nam cần nỗ lực giảm chi phí, tận dụng lợi thế củamôi trường kinh doanh tại Việt Nam, lợi thế kinh tế theo quy mô và hiệu ứng học tập

để sản xuất ra một loạt sản phẩm tiêu chuẩn với chất lượng tốt, giá cả cạnh tranh

2.1.2 Đối mặt với áp lực thích nghi với địa phương

Tập đoàn Intel khi kinh doanh tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực thích nghivới địa phương thấp

Sự khác biệt trong sở thích và thị hiếu người tiêu dùng: Intel hoạt động trong

lĩnh vực công nghiệp bán dẫn, với đặc thù là những sản phẩm sản xuất ra không tồn tạinhiều sự khác biệt trong sở thích và thị hiếu người tiêu dùng ở các quốc gia khác nhau

Sự khác biệt về cơ sở hạ tầng và tập quán truyền thống: các sản phẩm của

Intel thuộc về bộ phận bên trong, là một phần lắp ráp nên các thiết bị điện tử và khôngchịu sự ảnh hưởng về khác biệt cơ sở hạ tầng giữa Việt Nam và các quốc gia khác

Ngày đăng: 03/01/2022, 21:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w