Thêm vào đĩ, khoa dữ liệu vi tính của tất cả những trường hợp khám đường tiêu hố trênđược thực hiện qua hơn cùng giai đoạn nghiên cứu dùng từ khĩa midgut volvulus và thêm 2trường hợp xoắ
Trang 1Diễn đàn Y học Mài Vũ Khí
Ngày xửa ngày xưa, cĩ một tiều phu khỏe mạnh đến tìm gặp ơng chủ xưởng gỗ để tìm việc làm và anh
đã được nhận vào làm một cơng việc phù hợp với khả năng: đốn gỗ Tiền lương được trả thật sự cao và điều kiện làm việc rất tốt Chính vì lý do đĩ mà người tiều phu đã làm việc hết sức mình
Ơng chủ đưa cho ơng một cái rìu và chỉ anh nơi để đốn gỗ Ngày đầu tiên, người tiều phu mang về 18 cây
“Thật tuyệt vời, hãy tiếp tục như thế”, ơng chủ khích lệ
Nghe những lời khuyến khích của ơng chủ, người tiều phu gắng sức làm việc trong ngày tiếp theo nhưng anh ta chỉ mang về cĩ 15 cây Ngày thứ ba anh cố gắng làm việc hơn nữa nhưng anh cũng chỉ mang về được 10 cây Những ngày tiếp theo số cây anh mang về ngày càng ít hơn
“Tơi đã đánh mất sức mạnh của mình”, người tiều phu nghĩ thế Anh tìm đến gặp ơng chủ để nĩi lời xin lỗi và giải thích rằng anh khơng hiểu được tại sao lại như thế
“Lần cuối cùng anh mài cái rìu của anh là vào khi nào”, ơng chủ hỏi
“Mài rìu ư? Tơi khơng cĩ thời gian để mài nĩ Tơi đã rất bận trong việc gắng sức đốn những cái cây” Cuộc sống của bạn cũng giống như người tiều phu kia, đơi lúc bạn rất bận rộn để hồn tất cơng việc nhưng cĩ vẻ như nĩ ngày càng tệ hơn Hãy nghỉ ngơi và tìm cách mài lại “vũ khí” và bạn sẽ tìm thấy được sức mạnh của mình
DUY LINH (Theo 7 Habits of Highly Effective People)
Tuổi Tre Online Thứ Bảy, 06/03/2004
Bow, vị bác sĩ đồng nghiệp, giải thích: “Cả hai chúng ta đang sử dụng bốn loại thuốc Etoposide, Platinum, Oncovin và Hydroxyurea Anh gọi nĩ là EPOH Tơi bảo với những bệnh nhân tơi gởi cho họ HOPE, nghĩa là hy vọng"
DUY LINH (Theo Inspirational) Tuổi Tre Online Thứ Sáu, 20/02/2004
Yêu thương
Nếu ai đĩ làm tổn thương bạn và nĩi những lời khơng suy nghĩ, hãy nhớ những gì bạn đọc sau đây Với mỗi người làm bạn khĩc, sẽ cĩ ba người làm bạn cười, và một nụ cười sẽ tồn tại thật lâu, thật lâu nhưng giọt nước mắt thì chỉ tồn tại trong một lúc
Đừng để ai đĩ ghét thế giới này bởi vì bạn ghét nĩ Bên cạnh những đám mây vẫn là ơng mặt trời vàng
Trang 2Chẩn đóan hình ảnh
NGUYỄN VĂN CƠNG, PHAN THANH HẢI
Trung Tâm Y Khoa MEDIC, TP Hồ Chí Minh
Từ khĩa: tỷ trọng khống xương BMD; lỗng xương (osteoporosis), đo hấp thu tia X bằng hình X quang RA (Radiographic Absorptiometry)
Tĩm tắt: Sử dụng phương pháp OsteoGram của Cơng Ty CompuMed USA, chúng tơi khảo sát chỉ số tỷ trọng khống xương BMD (Bone mineral density) của 542 người Việt Nam chú ý đến giới tính, lứa tuổi, cân nặng là những yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng lỗng xương Qua kết quả nghiên cứu, chúng tơi thấy các số liệu này tương thích với y văn thế giới, chứng tỏ OsteoGram là phương pháp tốt để chẩn đốn và theo dỏi điều trị lỗng xương
I-Đại cương:
Lỗng xương là tiến trình diễn tiến sinh lý bình
thường nhưng cĩ thể ngăn ngừa và điều trị
được ở người lớn tuổi, đặc biệt là phụ nữ trong
giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh Lỗng
xương cĩ thể cĩ những biến chứng gây hậu
quả nặng nề làm giảm chất lượng sống thậm
chí gây tử vong Vấn đề đặt ra là cần cĩ
phương pháp chẩn đốn tốt với độ chính xác
cao, phát hiện sớm và giúp theo dõi điều trị
lỗng xương
OsteoGram là 1 phương pháp mới được TT Y
khoa Medic sử dụng: đĩ là kỹ thuật dùng phần
mềm dựa vào hình X quang để đo độ hấp thu
tia X của xương, từ đĩ suy ra BMD
Nguyên tắc hoạt động của Osteogram: Tia X
xuyên qua xương sẽ bị hấp thu tỷ lệ thuận với
tỷ trọng chất khống (chủ yếu là calcium và
phosphate) trong xương Hai hình X quang bàn
tay T với 2 yếu tố phơ xạ khác nhau cĩ kèm với
một miếng nhơm dạng nêm được chuyển đổi
thành hình kỹ thuật số Dựa trên hai hình này
phần mềm OsteoGram sẽ tính được BMD của 6
đốt giữa của 3 ngĩn tay 2,3,4
Hình các đốt giữa ngĩn tay được máy phân tích
theo chiều dài, thể tích , độ hấp thu tia so với
mẫu nhơm để tính ra BMD
Phương pháp OsteoGram đã được Hiệp hội
Thức ăn và Thuốc Hoa kỳ - FDA cơng nhận và
hiện đang được sử dụng rộng rãi trên nhiều
nước (1)
Osteogram cĩ độ chính xác tương đối cao, qua
nhiều nghiên cứu đã được xác định là ngang
bằng với phương pháp DEXA (Dual energy X
ray absorptiometry) (2)
II-Mục tiêu nghiên cứu: Nhận xét BMD ở
người Việt nam đo bằng phương pháp
Osteogram, qua đĩ kiểm định chất lượng của
phương pháp này
III-Phương pháp và đối tượng nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu: Hồi cứu mơ tả
Đối tượng nghiên cứu: 542 người Việt Nam
ngẫu nhiên đến đo BMD kiểm tra mật độ
xương tại TT Y khoa MEDIC từ ngày
xử ng chương trình Osteogram ( hình 3) cho kết quả bao gồm: BMD, T-score, Z- score
- Các dữ liệu được ghi nhận là tuổi, giới tính, chiều cao và cân nặng
- Kết quả được phântuổi, giới tính và được trình bày dưới dạng bảng, biểu và so sánh với các trị số sinh lý bình thường
Hinh1
Hình2
Trang 3Chẩn đóan hình ảnh
BMD theo lứa tuổi
11 1
0
100 150
20-29 30-39 40-49 50-59 60-69 70-79 >80
Tuổi
96.4 1.8 12.9 123.7
50
BMD Nam BMD Nữ
Hình 3
Một số định nghĩa:
tính bằng mg khống/cm3 xương
- T- score: Tỷ số giữa BMD của người
kiêm tra so với BMD của người trẻ khỏe mạnh
so với độ lệch chuẩn
- Z- score: Tỷ số giữa
BMD của người kiểm tra so
với người khỏe mạnh cùng
lứa tuổi
tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế
nhỏ hơn -2,5 '
húng tơi chỉ Xương bình thường
lỗng xương (Osteoprosis)
Dựa vào chỉ số BMD của kết
30-39 40-49 50-59 60-69 70-79
Cân nặng Kg
BMD Nam BMD Nư'
Trang 4Chẩn đóan hình ảnh
2 Vài số liệu về nhĩm BN lỗng xương:
Lỗng xương Bình thường
- Nhĩm dân số nghiên cứu của chúng tơi ngẫu
nhiên , đa số là nữ Lứa tuổi nhiều nhất trong
khoảng 40 đến 70 (chiếm 81%), số người cĩ
cân nặng trong khoảng 40-60 kg nhiều nhất
(chiếm 85%) Nên số BMD trung bình của
chúng tơi phản ánh cho dân số chủ yếu trong
nhĩm tuổi và cân nặng nĩi trên: nhưng nhìn
chung phân bố chỉ số BMD theo lứa tuổi trong
mẫu khảo sát của chúng tơi tương tự khi so với chỉ số BMD của các tài liệu nước ngồi (2,7)
- Chỉ số BMD cĩ liên quan tỷ lệ thuận với trọng lượng của cơ thể
- Cĩ tới 54% dân số khảo sát
cĩ biểu hiện lỗng xương, đây là tỷ lệ cao, đặt là vấn đề sức khỏe cộng đồng cần được quan tâm nhiều
- Đối với nữ giới, lỗng xương
cĩ vẻ xuất hiện sớm hơn nam giới và chiếm tỷ lệ cao Điểm nổi bật ở đây là lỗng xương bắt đầu tăng từ sau 40 tuổi và tăng nhanh trong độ tuổi từ 50-70
- Riệng đối với nam giới, tỷ lệ lỗng xương ít hơn nữ, lứa tuổi
cĩ biểu hiện lỗng xương khơng rõ ràng như nữ, phân
Nam Tuổi BMD 20-29 103 30-39 111.7 40-49 103.5 50-59 101.5 60-69 99.9 70-79 89.3 80-89 ?
Nữ 20-29 123.7 30-39 112.9 40-49 111.8 50-59 96.4 60-69 82.1
Age N BMD SD % loss Rad Ulna
10-19 39 89.4 14.4 19.6 20-29 38 111.2 12.6 0.0 0.700 0.707 30-39 34 109.5 11.3 1.5 0.759 0.759 40-49 34 110.2 9.9 0.9 0.725 0.722 50-59 33 103.9 9.9 6.6 0.691 0.694 60-69 36 93.2 13.0 16.2 0.660 0.659 70-79 33 92.4 11.1 16.9 0.622 0.624 80-89 32 89.9 11.9 19.1 0.562 0.567 RA-SPA correlation:0.89 0.90
Age N Mean SD % loss Rad Ulna
10-19 35 97.1 17.0 17.1 20-29 38 117.1 9.5 0.0 0.665 0.658 30-39 36 112.3 9.4 4.1 0.706 0.696 40-49 31 108.5 9.3 7.4 0.670 0.651 50-59 37 96.6 16.2 17.6 0.599 0.578 60-69 35 84.9 11.9 27.5 0.541 0.520 70-79 36 75.1 12.9 35.9 0.467 0.458 80-89 33 66.3 8.7 43.4 0.376 0.384 RA-SPA correlation:0.97 0.98
Tỷ lệ loãng xương theo tuổi
Trang 5Chẩn đóan hình ảnh
Bảng so sánh sự giãm BMD theo lứa tuổi so với
fy om/dg/226C6.htm
or Of
ed
res et
OsteoGram là
rộng rải dụng từ khoảng 10 năm nay, độ chuẩn
xác được xác minh qua nhiều cơng trình của
CompuMed USA và nhiều bệnh viện (4,5), viện
nghiên cứu trên thế giới Qua khảo sát bước
đầu tại TT Y Khoa Medic, chúng tơi nhận thấy
đây là một phương pháp tiện lợi, ít tốn kém,
nhanh và cho kết quả đáng tin cậy Các kết
quả của chúng tơi, như đã nĩi ở trên, chỉ là
khảo sát bước đầu, cần cĩ những cơng trình
nghiên cứu sâu và rộng hơn để đánh giá chỉ số
BMD chung của người Việt Nam và tình trạng
lỗng xương gĩp phần nâng cao sức khỏe cộng
đồng Trong đĩ Osteogram là 1 phương pháp
được lựa chọn để tầm sốt (6) và theo dõi
trong quá trình điều trị
Và nên nhớ rằng khơng
lỗng xương quá trể!
T
1.http://www.compumed.
2 Z H Liu1*, Q Xiang1, N Su1, C Y Li1, X l
bi2.comparison of chinese male and female
phalangeal bone mineral density using radiographic
absorptiometry
http://www.salixhos
m5
3.Dr
March/April 1997 Digital x-ray system provides
quicker osteoporosis diagnosis
http://lifesciences.dalsa.com/applications/bmd.asp
4.Title: Study Finds Simple Test Can Help Identi
Risk for Osteoporosis
URL: http://www.pslgroup.c
5 Bone Mineral Density Exam As An Indicat
Fracture Risk Simplified.Diagnostics October 18,2001
http://www.obgyn.net/NewsRX/womens_health-Diagnostics-20011018-13.asp
6.Routine screening for osteoporosis recommend
for women over 65 9/17/02 ReutersHealth
http://www.auntminnie.com/default.asp?Sec=sup&S
ub=wom&Pag=dis&ItemId=56161&stm=BMD
7.B Febvre, R Duvauferrier, A Ramée Repè
mesures de tomdensitométrie Chapitre 6.3
Densitométrie osseuse p.362-371 Sauramps Médical,
1988
71.4 74.8 82.1 96.4 111.8 112.9
40->80
BMD Nam BMD Nu
CHÂNTRỜI Y HỌC(tiếp trang 26)
idson khiếnCuộc nghiên cứu sơ khởi của Dav
nghĩ rằng cũng giống như thể dục thể thao làmmạnh bắp thịt, sự thiền đinh làm mạnh phầncủa não làm êm dịu cơn tức giận, sự sợ hải vàkích thích sự hạnh phúc.Khác với các hoạt độnggiải trí như khiêu vũ chỉ làm thay đổi tính khítạm thời, sự thiền định cĩ hiệu quả cumulativetheo thời gian khiến các tình cảm tiêu cực vơi đi.Nếu giả thuyết này đúng thì sự tham thiền cĩthể giúp những người dễ bị bệnh trầm cảm Sựtham thiền đã làm giảm mức tái phát của bệnhtrầm cảm nặng từ 66% xuống cịn 37%
Ngồi ra Davidson cịn nghiên cứu thêm vớinhĩm cơng nhân ở Promega bằng cách chíchngừa cúm sau 8 tuần thiền định ơng thử máuthấy nhĩm thiền định cĩ nhiều kháng thể chốnglại bệnh cúm
Đây khơng phải là lần đầu tiên các khoa học gianghiên cứu sự tham thiền của các nhà tu Trongthập niên 80s Herbert Benson, một chuyên giatim của Harvand Medical School,với sự giúp đỡcủa Dalai Lama đã thực hiện cuộc thử nghiệmnổi danh trên các nhà tu ở ấn độ.Các nhà tu tậpmột mơn thiền định gọi là g-tummo trong phịnglạnh 4độC, họ được quàng lên vai khăn ướt 9 độ
C Thay vì run cầm cập các nhà tu tạo đuợc sứcnĩng trong thân thể làm khơ khăn ướt Các nhà
tu khác cĩ thể giảm mức biến dưỡng xuống64% một trị số đáng kể vì mức biến dưỡn chỉxuống 10 - 15% lúc ngủ.Chúng ta cĩ thể giảthuyết một cách tự tin rằng những tín đồ phậtgiáo trơng rất hạnh phúc và yên bình mà chúng
ta thường gặp ở Dharamsala thực sự hạnh phúc
(xem tiếp trang 7)
Trang 6Chẩn đóan hình ảnh Siêu âm Cập nhật
Transthoracic Sonography of Diffuse Parenchymal Lung Disease The Role of Comet Tail Artifacts, Angelika Reibig và cs, Journal of Ultrasound in Medicine, Vol 22 N 2 Feb 2003
Bs Nguyễn thị Bích Ngọc - Trung tâm Chẩn đĩan Y khoa TP Hồ Chí Minh
Diffuse parenchymal lung disease (DPLD)
ân ( collagen vascular
n CHUẨN CHẨN ĐỐN dựa trên:
lượng comet tail artifacts pleural line )
et tail dày đường màng phổi( 0%
ề mặt màng phổi khơng bệnh nhân cĩ thay đổi dưới màng phổi(
hạy nhất để phát hiện lương dịch
tomography) là kỹ thuật X quang nhạy và
chuyên biệt nhất để chẩn đốn DPLD Những
thay đổi của nhu mơ phổi được phát hiện dựa
trên nguyên tắc kính mờ ( ground - glass
opacities ) HRCT cũng phát hiện những chỗ
khơng đều trên màng phổi do sự co kéo của mơ
sợi
Ì Tr
đánh giá ngoại vi phổi và màng phổi nhưng giá
trị của TS trong chẩn đốn DPLD chưa được xác
minh
Ì Mục tiêu c
những thay đổi của màng phổi và nhu mơ phổi
trong DPLD bằng TS và so sánh kết quả với
Tất cả được làm siêu âm qua
đầu dị linear 7.5 MHz Đầu dị convex 5 MHz
được dùng để đánh giá tràn dịch màng phổi
Siêu âm khảo sát tất cả các khoảng gian sườ
ngực và bụng,bệnh nhân ở tư thế ngồi hoặc
nằm
ÌTIÊU
1-tràn dịch đáy phổi
2-sự hiện diện và số
(xảo ảnh đuơi sao chổi)
3-dày đường màng phổi(
4-đường màng phổi khơng đều,khơng li
5-những thay đổi dưới màng phổi - chuyển động
của lá tạng và lá thành màng phổi cũng được
đánh giá ( "gliding sign" )
Ì KẾT QUẢ:
Gliding sign (+
Số comet tail artifacts / scan ở
trung bình là 3.56 Cutoff value [mean + (
2xsd)]=6.5
được phân thành nhĩm ít (< 6 / scan) và nhiều (>6/ scan) comet tail artifacts
37.7% bệnh nhân DPLD cphổi(0% ở nhĩm chứng; p< 001 ) 98.1% bệnh nhân cĩ >6/ scanartifacts(14.3% nhĩm chứng; p < 001 ) 85.7% nhĩm chứng cĩ < 6/ scan comartifacfs; p< 001 )
84.9% bệnh nhân cĩnhĩm chứng; p<.001 ) 98.1% bệnh nhân cĩ bđều, khơng liên tục (82.8% nhĩm chứng; p< 05)
7.7%
8.6% nhĩm chứng; p < 001 )
ÌBÀN LUẬN TS: kỹ thuật nmàng phổi rất ít ( 35 ml ) Tuy nhiên tràn dịch màng phổi khơng đặc hiệu
Lá tạng màng phổi và bề đường màng phổi( pleural line )
Reverberation artifacts làm nhu thường khơng thể khảo sát bằng siêu âm Bệnh xơ phổi gây nên dày màng phổi và bềmàng phổi khơng đều , dày vách liên thùy,ground - glass areas ( vùng kính mờ ) +
sự xuất hiện comet tail artifacts
Những thay đổi màng phổi và xảchổi khơng đặc hiệu , cịn thấy trong bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, sau viêm phổi, thuyên tắc phổi Để giải quyết vấn đề này cần nhiều nghiên cứu thêm
Những bất tphổi, thường thấy ở phần dưới phổi
Thay đổi dưới màng phổi cĩ thể tiếp cbằng siêu âm qua thành ngực: granuloma, rheumatic nodules và di căn phổi TS cịn cho phép hướng dẫn sinh thiết
TS được coi như phương phđốn DPLD Nĩ rẻ tiền,khơng xâm lấn,cĩ thể thực hiện tại giường đặc biệt trong những trường hợp nan giải khi X quang hay HRCT khơng thích hợp ( trong thai kỳ ) và khi bệnh nhân nặng khơng thể di chuyển khỏi ICU
Vai trị của TS trong kiểm tra diễn tiến DPLchờ nghiên cứu thêm
Ì KẾT LUẬN DPLD cĩ thể đượảnh đuơi sao chổi phân bố khắp bề mặt phổi +
Trang 7Siêu âm Cập nhật
đường màng phổi dày lên, khơng đều , đứt
đoạn
Siêu âm qua thành ngực cĩ thể cho thấy những thay đổi ở màng phổi và dưới màng phổi
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 American Thoracic Society, European
Respiratory Society: International multidisciplinary
consensus classification of the idiopathic interstitial
pneumonias Am J Respir Crit Care Med
2002;165:277-304
2 Kroegel C, Reibig A,Hengst U Diagnosis of
parenchymal lung diseases:diagnotic possibilities and
d pleura in pulmonary
ung surface evaluation in
limitations of transthoracic sonography Dtsch Med Wschr 1999;124:765-772
3 Reibig A, Heyne JP, Kroegel C.: Sonography of lung an
embolism: sonomorphologic characterisation and comparison with spiral ct scanning Chest 2001;120:1977-1983
4 Targhetta R, Chavagneux R, Balmes P, et
al : Sonographic l pulmonary sarcoidosis: preliminary results J Ultrasound Med 1994;13:381-388
CHÂN TRỜI Y HỌC (tiếp trang 5)
Đằng sau bề ngồi yên bình đĩ là thùy tiền
phá nàtrán bên trái Nếu như những khám yđược xác nhận chúng sẽ rất qưan trọng
Tín đồ phật giáo khơng phải sinh ra là cĩhạnh phúc ngay Nhưng thật khơng hợp lý lúccho rằng các người phậtgiáo Tây Tạng là mộtnhĩm sinh học thuần nhất đuợc sinh ra với di
tử hạnh phúc, di tử này hoạt hố võ não tiềntrán Giả thuyế hợp lý nhất là cĩ điều gì trongviệc thực hành đưa đến được sự hạnh phúc,
mà tất cảchúng ta đều tìm kiếm
Nhưng cịn thực hành phật pháp tác dụng thếnào lên thể hạnh nhân hay các vịng dâychuyền trong tiểu não ? Vịng não này liênquan đến các tình cảm tự động và các hành
vi đáp ứng Các nghiên cứu của Joseph Ledoux ởNewyork university cho thấy cĩ thể làm chongười ta sợ hãi những điều khơng đáng sợbằng cách điều kiện hố thể hạnh nhân vàthalamus Và tất cả chúng ta đều biết là rấtkhĩ mà vượt qua các hoạt động củaamygdala bằng các suy nghĩ hợp lý
Các nghiên cứu gần đây khiến nghĩ rằng thựchành Phật giáo cĩ thể thuần hố amygdala.Nhà nghiên cứu nổi danh về tình cảm GsPaul Ekman thuộc UCSF cũng khởi sự nghiêncứu những tin đồ thực hành phật giáo Ơngkhám phá là những người thiền kinh nghiệmkhơng bị kích động hay ngạc nhiên nhiều vìnhững tiếng động bất ngờ ngay cả với tiếngđộng lớn như tiếng súng nổ Và các tín đồphật giáo thừơng thổ lộ là họ ít tức giận hơnnguời bình thường
Ngừơi ta tin tưởng rằng các nghiên cứu sẽgiúp trả lời câu hỏi là thực hành Phậtgiáo cĩthay đổi được cách não bộ đáp ứng với cáctình cảm tiêu cực gây ra do ngoại cảnh Hiệnnay thuốc chống trầm cảm là phương thứcchọn lựa để làm giảm các tình cảm tiêu cực,nhưng khơng cĩ thuốc chống trầm cảm nàolàm người ta hạnh phúc
Mặt khác cách tham thiền phật giáo đượcphát triển trên 2500 năm trước khi thuốcProzac ra đời, cĩ thể đưa đến hạnh phúc sâu
xa và ngừởi hành pháp tiếp xúc sâu đậm vớithùy tiền trán bên trái sáng rực và các hạchhạnh nhân được làm yên tĩnh
Bs Trần Đình HịangRef:1/Flanagan O: New Scientist 2003 2/Zetter K: Can Meditalion heal
Weekenđ Aug 3O 2 003 whatever ails you? Good
Trang 8Siêu âm Cập nhật
Bs NGUYỄN THIỆN HÙNG biên dịch
từ Journal of Ultrasound in Medicine, Vol 21, Number 9, September 2002
Trung tâm Y khoa MEDIC Thành phố Hồ Chí Minh
Nếu các bạn rút được những hạt ngọc cho riêng mình xem như việc biên dịch đã đạt được mục đích Gửi Ban biên tập: Tơi tham khảo bài The
Focused Abdominal Sonography for Trauma
Scan:Pearl and Pitfalls của Mc Gahan và cộng
sự và xin cảm ơn các tác giả đã lược qua các
thơng tin Các tác giả bàn luận về comet tail
artifact (xảo ảnh đuơi sao chổi) là triệu chứng
siêu âm chẩn đốn tràn khí màng phổi rất rõ
ràng và tỉ mỉ
Các tác giả nhấn mạnh rằng cĩ thể chẩn đốn
tràn khí màng phổi dựa vào căn bản của siêu
âm bằng cách ghi chú comet tail cĩ nguồn gốc
từ tràn khí màng phổi Tuy nhiên một số tác
giả khác báo cáo ngược lại, chính ra khơng cĩ
dấu hiệu comet tail artifact mới giúp chẩn đốn
tràn khí màng phổi
Cĩ thể làm sáng tỏ khác biệt này bằng cách
định nghĩa thuật ngữ comet tail artifact Kỹ
thuật siêu âm phát hiện tràn khí màng phổi là
các mặt cắt qua thành ngực trước khoảng gian
sườn thứ ba thứ tư khi bệnh nhân nằm ngữa
Đường màng phổi là đường echo dày ở giữa và
bên dưới 2 xương sườn Comet tail artifact là
những xảo ảnh echo dày phản âm nhiều lần
(hyperechoic reverberation) xuất phát từ
đường màng phổi và trải dài xuống đến bờ
dưới màn hình và là xảo ảnh thường gặp bình
thường Lichtenstein và cộng sự đã tả nhiều
loại xảo ảnh khác từ đường màng phổi bao
gồm các thuật ngữ mơ tả horizontal artifact, sparse comet-tail artifacts và disseminated comet-tail artifacts Khí thũng phổi ở lá thành (parietal emphysema) cĩ thể tạo ra comet tail artifacts ở phía trên đường màng phổi Bệnh phổi kẽ cũng cĩ thể cĩ comet tail artifacts cĩ đặc điểm xuất phát từ bề mặt phổi (4)
Comet tail artifacts mà người làm siêu âm thường chú ý đến xuất phát từ đường màng phổi và trải xuống bờ dưới màn hình Với định nghĩa như vậy, sự hiện diện dấu hiệu này cho phép loại trừ (mà khơng chẩn đốn) tràn khí màng phổi với độ chính xác cao
STEWART S CHAN , MBBS, FRCS, FHKAM Department of Accident and Emergency, Prince
of Wales Hospital The Chinese University of Hongkong TRẢ LỜI
Chúng tơi đồng ý với Mr Chan là sự khác biệt
cĩ thể làm sáng tỏ bằng định nghĩa phù hợp với thuật ngữ comet tail artifact Đĩ chính là cái xảo ảnh bình thường mà khi siêu âm ngực được tạo nên bởi mặt phẳng phân cách màng phổi - thành ngực Trước đây xảo ảnh đĩ được gọi là comet tail artifact Tuy nhiên đúng ra phải gọi là phản âm nhiều lần (reverberation
artifact), khác với tên comet tail artifact là một xảo ảnh khác do tràn khí màng phổi hay do bệnh lý phổi mà cĩ Xảo ảnh phản
âm nhiều lần gặp trong phổi bình thường và dễ nhận ra, vì mỗi lần phản
âm xảy ra cĩ khoảng cách bằng với khoảng cách lần phản âm trước đĩ như minh hoạ của H 1
Cĩ 2 mấu chốt để nhận ra xảo ảnh phản âm nhiều lần xảy ra trong phổi bình thường Thứ nhất mỗi xảo ảnh được phân cách bằng một khoảng cách, bằng với khoảng cách da-màng phổi Thứ hai, xảo ảnh
Trang 9Siêu âm Cập nhật
phản âm nhiều lần kém echo hay
cường độ so với comet tail
artifacts Nhớ lại rằng phổi cấu tạo
khơng phải với khơng khí mà cịn
là mơ, cĩ trở âm khác trở âm của
hơi tự do
Xảo ảnh comet tail artifacts cĩ thể
xảy ra trong ít nhất 2 điều kiện
trong phổi Thứ nhất là cái được
mơ tả như là comet tail artifacts
bệnh lý ở bệnh nhân cĩ bệnh phổi
nội sinh Cĩ thể đĩ là thứ phát của
tụ khí ít trong phổi trong khoảng
dưới phổi tạo nên comet tail
artifacts Thứ hai với tràn khí màng
phổi comet tail artifacts cĩ thể bị
phát hiện Xảo ảnh này cĩ thể cĩ
nhiều dạng, cĩ thể là thứ phát với
lượng khí trong màng phổi mặc dù
cĩ nhiều cách giải thích khác Xảo
ảnh này cĩ thể sáng, tiếp giáp, cĩ echo, hầu
như cĩ sọc rõ, hay thường gặp hơn là những
đường sáng, cĩ echo, nằm ngang (H 2)
Nguyên do chính xác các đường ngang cịn
cĩ 1 dãy những dải và
P MCGAHAN MD, JOHN RICHARDS MD,
is Medical Center
bàn cãi và phức tạp Mr Chan nĩi 'comet tail
artifacts are hyperechoic reverberation
artifacts' Điều này khơng đúng vì cơ chế tạo
nên chúng khác nhau Cĩ người dùng thuật
ngữ comet tail artifacts cùng với thuật ngữ
ring-down artifact Nhưng người khác lại khơng
dùng vì nghĩ rằng comet tail artifacts tạo bởi
vật kim loại, cịn ring-down artifact thì dùng với
hơi hay khơng khí thì thích hợp hơn
Chìa khĩa nhận ra xảo ảnh là thường
nhiều đường với bề dày được xác định và cĩ
chu kỳ như minh hoạ trong H 2
Mấu chốt là khoảng cách giữa
đường thường nhỏ hơn khoảng cách giữa mặt
phẳng phân cách da và phổi Thường xảo ảnh
từ hơi sáng hơn reverberation từ phổi bình thường Do vậy tốt nhất nên gọi xảo ảnh từ phổi bình thường là phản âm nhiều lần (reverberation artifact) và xảo ảnh từ tràn khí màng phổi hay phổi bệnh lý là comet tail artifact, ring-down artifact hay free air artifact
Cĩ lẽ điều quan trọng nhất để xác định tràn khí màng phổi là mất dấu sliding (trượt) Đĩ là đường cĩ echo dày của lá tạng màng phổi dính vào phổi và chuyển động và trượt khi thở Điều này giúp xác định phổi bình thường Mất dấu sliding đơn độc là dấu hiệu đáng tin cậy của tràn khí màng phổi trong hơn 90% trường hợp
JOHN MARIJO GILLEN MD PhD
University of California DavSacramento, California
CHÂN TRỜI SIÊU ÂM (Tiếp theo trang 18)
t tồn và xoắn ruột trong chẩn đốn phân biệt của
u âm cĩ triệu
nhấn mạnh tầm quan trọng của ruột xoay bấ
tình trạng đau bụng cấp hay mãn ở ngồi giai đoạn sơ sinh, thời điểm thường gặp của xoắn ruột
- Phương pháp: dữ liệu siêu âm trên vi tính ở một lượng lớn trẻ nhập viện được khảo sát ở giaiđoạn > 26 tháng , báo cáo chứa đựng những từ khĩa: midgut volvulus ( xoắn ruột) và whirpoolsign (dấu xốy nước) Từ 11/ 1999 1/ 2002, 7 bệnh nhân cĩ dấu hiệu siêu âm chẩn đốn xoắnruột dựa trên dấu hiệu whirpool Hồi cứu lại kết quả phẫu thuật và siêu âm ở những bệnh nhânnày Thêm vào đĩ, khoa dữ liệu vi tính của tất cả những trường hợp khám đường tiêu hố trênđược thực hiện qua hơn cùng giai đoạn nghiên cứu dùng từ khĩa midgut volvulus và thêm 2trường hợp xoắn ruột được tìm thấy khơng cĩ cả siêu âm trước hay sau nghiên cứu
- Kết quả: 7 bệnh nhân, tuổi từ 1-> 5 được tìm thấy cĩ dấu hiệu whirpool trên siê
chứng đau bụng cấp, bao gồm ĩi vọt khơng cĩ dịch mật, đau bụng từng cơn nghi lồng rụơt, khối
ở bụng sờ được, đau hố chậu phải nghi viêm ruột thừa và tiêu chảy mãn 6 trong số 7 trường hợpxoắn ruột được xác định qua khám đường tiêu hố trên 1 bệnh nhân được nhập viện phẫu thuậtchỉ dựa trên dấu hiệu siêu âm 1 bệnh nhân cĩ chụp cắt lớp ổ bụng sau khi siêu âm nghi khối ổbụng Tất cả 7 trường hợp được xác định là xoắn ruột qua phẫu thuật
- Kết luận: dấu hiệu whirpool trên siêu âm là một dấu hiệu độ nhạy cao và chắc chắn cho chẩn
pyelonephritis- Jongchul Kim,
MD -n tích dấu hiệu của viêm bể thậMD -n hạt xaMD -nh khu trú (xem tiếp trang 16)
đốn xoắn ruột thứ phát sau ruột xoay bất tồn và các bác sĩ siêu âm nên nhận thấy rằng nĩ
thường xảy ra ngồi giai đoạn sơ sinh với những tính chất khác hơn là nơn dịch mật
7/ TÍNH CHẤT SIÊU ÂM VIÊM BỂ THẬN HẠT XANH KHU TRÚ
( Ultrasonography features of focal xanthogranulomatous
Department of Diagnostic Radiology, College of Medicine, Chungnam National University, Daejeon,South Korea)
- Mục tiêu: phâ
Trang 10Siêu âm Cập nhật
BS NGUYỄN THIỆN HÙNG Trung tâm Y khoa MEDIC Thành phố Hồ Chí Minh Tràn khí phúc mạc (pneumoperitoneum) là
tình trạng cĩ hơi bất thường trong ổ phúc mạc
và là phát hiện bệnh lý cấp cứu của khoa Chẩn
đốn hình ảnh
Siêu âm thường quy cĩ thể phát hiện hơi bất
thường trong ổ phúc mạc ở các trường hợp
- do làm thủ thuật nội soi ổ phúc mạc để
thám sát, để phẫu thuật, để làm ablation
gan bằng RadioFrequency, thẩm phân
phúc mạc
- do khám, thủ thuật qua âm đạo
Trong trường hợp thủng tạng rỗng cĩ
thủng dạ dày tá tràng, thủng ruột non,
thủng đại tràng, thủng ruột thừa viêm và
thủng túi thừa viêm
Tĩm lại, nguyên nhân thường gặp của
tràn khí phúc mạc là thứ phát sau thủng
do loét, thủ thuật, viêm, thiếu máu hay
chấn thương Như vậy cả thủng bít (4)
cũng cĩ hơi tự do ổ phúc mạc
Hơi tự do sau mổ thường hết sau 7-10
ngày cĩ khi đến 4 tuần, người lớn và
người gày lâu hơn trẻ em Nếu khơng,
phải nghĩ đến biến chứng phẫu thuật như
là dị chỗ nối
Để phát hiện hơi tự do trong ổ phúc mạc
người ta chụp X quang bụng đứng tìm
liềm hơi dưới cơ hồnh hay nằm nghiêng
trái tìm hơi ở bờ ngồi gan với chỉ 01cc
hơi trong ổ phúc mạc (Ngồi ra X-quang
quy ước cịn cĩ Football sign và Rigler
sign) Nhưng chụp X-quang sớm sau
thủng tạng rỗng cĩ thể là âm tính (11)
Hiện nay thường chụp CT vì nhạy hơn và
phải khảo sát từ cửa sổ phổi
Tuy nhiên, siêu âm là phương tiện cĩ thể
phát hiện rất sớm hơi trong ổ phúc mạc
đặc biệt là trong trường hợp X-quang âm
tính (8) nhưng vẫn cịn rất ít báo cáo
được cơng bố
Grechenig và cs (1999) (5) đã khảo sát
siêu âm tìm hơi tự do trong ổ bụng xác
chết = vị trí và lượng hơi tối thiểu Các tác
giả đánh giá siêu âm là phương tiện đáng
tin cậy tìm hơi tự do ổ bụng Tư thế tốt
nhất của bệnh nhân là lưng hơi cao so mặt
giường 10-12 độ Vị trí tối ưu đầu dị là
mặt cắt dọc trên đường cạnh rốn phải
vùng thượng vị
Dấu hiệu siêu âm cĩ hơi tự do trong ổ phúc mạc là dấu bức màn (curtain sign) (10), do hiện tượng chùm sĩng âm bị phản âm nhiều lần khi gặp hơi (reverberation artifact)
Xin minh hoạ 2 ca thủng dạ dày đã mổ, 1 ca (bnh Trần thị Ng.) hơi tụ bờ dưới gan trái trên
Trang 11Siêu âm Cập nhật
siêu âm, cho hình ảnh liềm hơi dưới cơ hồnh
trái, 1 ca (bnh Phan thành D.) hơi tụ mặt trên
gan phải cho hình ảnh liềm hơi dưới cơ hồnh
phải
Nên dùng đầu dị linear vì dễ khám hơn và cĩ
thể tránh được các quai ruột ở sát thành bụng
Lưu ý hơi tự do thì khơng bao giờ nằm trong
lịng một quai ruột cả
Theo JP Deutsch (1991) khi chẩn đốn thủng
dạ dày tá tràng 6 ca với 4 ca X quang âm
tính, 1 ca X quang dương tính khi chụp lần 2
Chẩn đốn hơi tự do lượng ít: dưới gan T,
cạnh tá tràng, khoang Morison, thượng vị
Chẩn đốn thủng bít: vùng tụ dịch và hơi khu
trú cạnh tá tràng, dọc thân tĩnh mạch cửa, giữa
tá tràng và túi mật
Siêu âm cĩ giá trị trong chẩn đốn sớm (8) hơi
tự do trong ổ phúc mạc Cần lưu ý dấu hiệu
bức màn, là hơi bất thường trong ổ bụng và
vùng tụ dịch khi khám siêu âm bụng cấp cứu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1: Boulanger BR, Kearney PA, Tsuei B, Ochoa JB.:
The routine use of sonography in penetrating torso
injury is beneficial.J Trauma 2001 Aug;51(2):320-5
2 Deustch JP et coll.: Echotomographie et
perforation d'ulcère gastro-duodénaux Rev Im Med
(1991) 3: 587-590
3 Fuentes R et coll : New ultrasonic finding in perforated ulcer The Lancet vol 337: March 23,
1991 4: Fujii Y, Asato M, Taniguchi N, Shigeta K, Omoto K, Itoh K, Suzukawa M :Sonographic diagnosis and successful nonoperative management of sealed perforated duodenal ulcer.J Clin Ultrasound 2003 Jan;31(1):55-8
5: Grechenig W, Peicha G, Clement HG, Grechenig M.: Detection of pneumoperitoneum by ultrasound examination: an experimental and clinical study Injury 1999 Apr;30(3):173-8
6: Karahan OI, Kurt A, Baykara M, Coskun A : Detectability of intraperitoneal free air by ultrasonography, Tani Girisim Radyol 2003 Mar;9(1):60-2
7: Kern SJ, Smith RS, Fry WR, Helmer SD, Reed JA, Chang FC.: Sonographic examination of abdominal trauma by senior surgical residents.Am Surg 1997 Aug;63(8):669-74
8: Lippolis PV, Ghiselli G, Sidoti F, Goletti O.: Ultrasonic diagnosis of gastroduodenal perforation Radiol Med (Torino) 1992 Dec;84(6):767-9
9: Neugebauer H, Wallenboeck E, Hungerford M :Seventy cases of injuries of the small intestine caused by blunt abdominal trauma: a retrospective study from 1970 to 1994.J Trauma 1999 Jan;46(1):116-21
10 PHAN THANH HẢI - NGUYỄN CAO CƯƠNG Bệnh viện Bình dân 1988: Siêu âm chẩn đốn thủng tạng rỗng-Triệu chứng bức màn
11: PHAN THỊ THANH THỦY :Siêu âm chẩn đốn và bệnh lý thủng tạng rỗng
12: Smith MK, Mutter D, Forbes LE, Mulier S, Marescaux J :The physiologic effect of the pneumoperitoneum on radiofrequency ablation Surg Endosc 2004 Jan;18(1):35-8 Epub 2003 Nov 21 13: Ulman I, Avanoglu A, Ozcan C, Demircan M, Ozok G, Erdener A.: Gastrointestinal perforations in children: a continuing challenge to nonoperative treatment of blunt abdominal trauma.J Trauma 1996 Jul;41(1):110-3.
BÀN LUẬN
o Cơ quan niệu,sinh dục cĩ nguồn gốc từ
xoang niệu - sinh dục l bất thường bẩm sinh
thường đi kèm với nhau
o- Tử cung đơi với âm đạo cĩ vách ngăn là
bất thường của hệ niệu - sinh dục xảy ra
thời kỳ phơi thai giữa tuần 12- 16 thai kỳ
o-Tử cung đơi: do sự hợp nhất phần cuối 2
ống Muller khơng xảy ra
Hình trái cho thấy tử cung đơi Âm đạo cĩ
vách ngăn gây ứ máu tử cung âm đạo 1
bên
Hình phải Sau rạch vách ngăn âm đạo cho
máu kinh thốt ra, hết ứ máu tử cung âm
o- Siêu âm là phương tiện hữu dụng nhất
o- Điều trị đơn giản
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
Chaim W, Kornmehl P, Kopernik G, Meizner I Uterus didelphys with unilateral imperforate vagina and ipsilateral renal agenesis: the challenge of noninvasive diagnosis J Clin Ultrasound 1991 Nov-Dec;19(9):583-5
Trang 12Case Report
Bs Lê văn Tài Khoa Siêu âm MEDIC BỆNH ÁN
• Bệnh nhi: LÂM THỊ PHI YẾN 14 tuổi
• Địa chỉ: Tân hưng, Bình long, Bình phước
• Lâm sàng:
Đau bụng
Có kinh lúc 13 tuổi, có được khoảng 4 kỳ kinh
• Siêu âm, UIV, CT:
H1, H2, H3: Siêu âm thấy không có thận trái Tử cung
đôi, tử cung bên phải bình thường Ứ máu lòng tử cung
và âm đạo bên trái
H4: UIV cho thấy thận trái không có, thận phải bài tiết thuốc bình thường H5, H6: CT bụng cho thấy ứ máu lòng tử cung và âm đạo trái Tử cung bên phải bình thường
Trang 13Case Report
NGUYỄN KIM THÁI - MAI QUANG VĨNH LONG - NGUYỄN TUẤN VŨ - PHAN THANH HẢI
I MỞ ĐẦU:
Chuyển vị đại động mạch xảy ra khi đmc -
bình thường xuất phát từ thất trái và bơm máu
giàu oxy hóa ( máu đỏ ) đến các cơ quan, lại
xuất phát từ thất phải và bơm máu đen (từ các
cơ quan đổ về) đến các cơ quan không qua
phổi Đmp bình thường xuất phát từ thất phải
và bơm máu đen đến phổi, lại xuất phát từ
thất trái và đưa máu đỏ từ phổi trở về phổi
Đây là bệnh tim bẩm sinh tím phổ biến nhất
ở trẻ mới sinh Chuyển vị đại động mạch xảy ra
từ 5-7% các lọai tim bẩm sinh, 70-80% là nam
Tim thai nhi được hình thành trong 8 tuần đầu
Tổn thương xảy ra ở giữa giai đọan này khi
động mạch chủ và động mạch phổi không gắn
vào buồng tim tương ứng Hầu hết tổn thương
này xảy ra tự phát không có nguyên nhân rõ
ràng.Một nhóm tác giả ở trung tâm di truyền
Hayward, trường đại học y khoa Tulane, Hoa
Kỳ đã báo cáo gãy 22q11.2, một phần nhỏ của
vòng tuần hòan riêng biệt Máu đen trở về từ các cơ quan sẽ được bơm trở lại các cơ quan
và máu đỏ trở về từ phổi sẽ được bơm trở lại phổi Kết quả bệnh nhân bị tím , khó thở Nếu tình trạng này tiếp tục, chẳng bao lâu bệnh nhân sẽ tử vong do thiếu oxy đến các cơ quan
Con đường duy nhất bệnh nhân chuyển vị đại động mạch sống còn là có luồng thông cho phép máu đen và máu đỏ trộn với nhau để có máu đỏ được bơm đến các cơ quan Điều trị gồm phẩu thuật để sửa chửa các khiếm khuyết Trong khi chờ phẩu thuật, Prostaglandin được dùng để duy trì ống động mạch cho phép trộn máu đỏ và máu đen tốt hơn Phương pháp mở thông liên nhĩ bằng bóng qua thông tim (ballon atrial septostomy)
có thể cần để tăng sự trộn máu bên trong tim tránh biến chứng tím nặng
Phẩu thuật thông thườngnhân chuyển vị đại động mạch có hoặc không kèm thông liên thất là phẩu thuật chuyển động mạch (arterial switch operation Phẩu thuật được thực hiện 10 -
15 ngày sau sinh (thất trái còn tốt) Nếu đứa trẻ lớn mới phát hiện bệnh hoặc một trong các động mạch vành có vị trí không bình thường, phẩu thuật viên có thể chọn phẩu thuật chuyển động mạch gọi là phẩu thuật Mustard hoặc phẩu thuật Senning
Phẩu thuật Rastelli tạo ống thông dẫn máu
từ thất trái về lổ động mạch chủ và tạo sự thông thương giữa thất phải và đông mạch phổi trong trường hợp có nghẽn lối ra thất trái
trường hợp lâm sàng bệnh nhân chuyển vị đại động mạch hiện đã 28 tuổi do có kèm hẹp động mạch phổi và thông liên thất
II -BỆNH ÁN:Bn PHAN C N 28t,Nam Địa chỉ :Q6,TPHCM,khám tại MEDIC (5/7/2002)
vì mệt khóthở.Bệnh khởi phát từ nhỏ, mệt khó thở tăng dần, tím môi và da
Khám bệnh nhân gầy, tím da, ntay, chân dùi trống
Lồng ngực gồ M: 8
Âm thổi tâm thu 4/6 trước tim
CẬN LÂM SÀNG : ECG: Dày thất phả
XQ PHỔI THẲNG cho thấy tim to, cung mạch phổi phải dãn, tuần hòan phổi không tăng
Trang 14
Case Report
SIÊU ÂM TIM
Situs solitus.Thất phải nối với nhĩ phải,thất trái
nối với nhĩ trái Động mạch chủ xuất phát từ
thất phải.Động mạch phổi xuất phát từ thất
trái
Vách liên nhĩ nguyên vẹn.Thông liên thất
buồng tống d= 12mm.Van 2 lá và 3 lá có vòng
van riêng ,hoạt động tốt.Hẹp van động mạch
phổi trung bình với Vmax=3,9m/s, gradient
có phổ chiều ngược lại
H4.Phổ hẹp van đmp mặt cắt 5 buồng
Trang 15
Case Report
H6 Thông liên thất buồng tống
MRI:Động mạch chủ xuất phát từ thất phải
Động mạch phổi xuất phát từ thất tráii Dãn rất
to thân động mạch gây chèn ép vào thất phải
và đẩy xương ức về phía trước
H7.Đmp rất to ở phía trước ngay sau xương
Bệnh nhân của chúng tôi chủ yếu là tím và không có suy tim nhiều Bệnh nhân sống đến nay là 28 năm là điều hiếm ở bệnh nhân chuyển vị đại động mạch Nguyên nhân do hẹp phổi làm giảm sức kháng mạch máu phổi và có thông liên thất rộng trộn máu đỏ và đen
Siêu âm tim ở bệnh nhân này cho thấy hẹp van động mạch phổi mức độ trung bình với vận tốc qua van động mạch phổi Vmax= 3,9m/s , Gdmax=62mmHg.Tuy nhiên phổ qua van động mạch phổi ở mặt cắt cạnh ức trục ngang lại là phổ dương mà không có phổ chiều ngược lại
Chúng tôi kết hợp với mặt cắt 5 buồng ghi được phổ qua van động mạch phổi với vận tốc gần 3,4m/s, Gdmax= 47mmHg, phổ này không lấy hết được do động mạch phổi thẳng góc với động mạch chủ Kết hợp mặt cắt 5 buồng từ mỏm chúng tôi chẩn đóan có hẹp van động mạch phổi mức độ trung bình và đường kính
Trang 16Case Report
thân động mạch phổi sau hẹp rất to TPA
>100mm, không có bóc tách vách
Như vậy dãn sau hẹp có thể rất to, nhưng
chúng tôi cũng không lọai trừ phình động
mạch phổi ở bệnh nhân này không đơn thuần
là phình sau hẹp mà có thể kết hợp thêm
nguyên nhân khác vì độ chênh áp lực qua van
động mạch phổi là trung bình , không nặng
lắm Gdmax= 62mmHg.Và vì thân động mạch
phổi quá to nên chiều của dòng hẹp phổi
không phải là phổ âm ở mặt cắt trục ngang có
thể do van động mạch phổi bị đẩy lệch
Vấn đề hiện nay của bệnh nhân là tím , xét
nghiệm Hct máu nếu trên 70% cần làm phẩu
thuật nối chủ - phổi Người ta chứng minh
rằngkhi lượng Hematocrite dưới 65% nếu
Hematocrite tăng độ nhớt của máu cũng tăng
theo nhưng tăng vừa, còn khi Hematocrite cao
hơn 65% nếu Hematocrite tăng thì độ nhớt của
máu tăng gấp nhiều lần và gây tai biến nhiều
hơn
Đối với phình thân động mạch phổi trên
MRI chúng ta thấy vách động mạch phổi rất
mỏng, có nguy cơ vỡ do đó phải theo dõi bệnh
nhân này sát Như chúng ta biết nguyên nhân
của phình động mạch phổi gồm: kết hợp bệnh
tim bẩm sinh ( đa số) như còn ống động
mạch, thông liên thất, thông liên nhĩ, thiểu sản
van động mạch phổi, hẹp van động mach phổi,
hẹp van hai lá , ngòai ra phình động mạch
phổi còn gặp ở những bệnh nhân giang mai,
do nấm, xơ vữa động mạch, bệnh collagen,
chấn thương… và cuối cùng phình động mạch
phổi nguyên phát khi không tìm được nguyên
nhân
Phình sau hẹp có thể gặp ở phân nửa
bệnh nhân hẹp động mạch phổi CT, MRI, siêu
âm tim, chụp động mạch phổi( pulmonary
angiography) có thể chẩn đóan phình động
mạch phổi Tiên lương lâu dài của phình động
mạch phổi chưa biết, tuy nhiên trong các báo
cáo 1/3 bệnh nhân tử vong do vỡ phình
Tóm lại chuyển vị đại động mạch là bệnh
lý gây chết người nếu không can thiệp Một
nghiên cứu về chuyển vị đại động mạch ở khoa
nhi, East hospital, Goteborg, Thụy Điển cho
thấy tỷ lệ tử vong lúc mổ là 26% ở bệnh nhân
chuyển vị đại động mạch đơn giản và 75% ở
bệnh nhân chuyển vị đại động mạch phức tạp,
tỷ lệ sống còn sau 20 năm khỏang 32% ở
bệnh nhân chuyển vị đại động mạch đơn giản
và 17% ở bệnh nhân chuyển vị đại động mạch phức tạp Một trường hợp bệnh nhân chuyển vị đại động mạch sống lâu đến 58 tuổi mà không phẩu thuật đã được báo cáo Bệnh nhân này
Tài liệu tham khảo:
1/ G Derrick and S Cullen Transposition of great arteries Curr Treat Options Cardiovasc Med, December1, 2000;2(6):499-506
2/ JI Martinez Lopez Post stenotic dilatation of pulmonary artery simulating aortic aneurysm South Med J, Novem.1,1996; 59(11):1335-9
3/ KV Arom, JD Richardson, FL Grover, G Ferris, and J K Trinkle Pulmonary artery aneurysm Am surg, October 1, 1978; 44(10): 688-92
4/ M Marble, E Morava, R Lopez, M Pierce, and R Pierce Report of a new patient with transpositon of great arteries with deletion of 22q11.2 Am J Med Genet, July 24,1998;78(4):317-8
5/ P Gallego, JM Oliver, F Benito, JM Mesta, e Sanz, I Moreno, G Cordovilla Unusual Longevity without surgical intervention in complete transposition of great arteries Pediatr Cardiol 19: 358-360(1998)
6/ P Wagdi and M Leijala Aneurysm of the pulmonary artery and pulmonary artery hypertension 22 years after Mustard reversal operation in transposition of great arteries
Z Kardiol, February 1,19996; 85 (2) :104.7 7/ SC Park, WH Neches, JR Zuberbuhler, RA Mathews, CC Lenox and FJ Fricker Circulation, Vol 57, 291-298
8/ T Giliam Transposition of great arteries in western Sweden 1964-83 Incidence, survival, complications and modes of death Acta Paediatr, July 1, 1996;85(7):825-31 9/ Trasposition of great arteries University of Michigan Congenital Heart Center
10/ YJ Kim, H Song, JR Lee, JR Rho and KP Suh Lecompte procedure for complete transposition with ventricular septal defect and pulmonary stenosis The Annals of Thoracic Surgery, Vol 57, 876-879
CHÂN TRỜI SIÊU ÂM(Tiếp trang 9)
Phương pháp: Tính chất siêu âm của 15 bệnh nhân với bệnh học xác định viêm bể thận hạt xanhđược thống nhất phân tích hồi cứu bởi 2 nhà chẩn đoán hình ảnh về vị trí, bờ, kích thước và cấutrúc hồi âm của khối, kết hợp với vôi hóa, hạch hay lan tràn tại vùng, có kết hợp với chụp cắt lớp vàdấu hiệu lâm sàng
- Kết quả: trên siêu âm, 12/15 ( 80%) các khối đều có giới hạn Kích thước lớn nhất của nhữngkhối này thay đổi từ 2,5-> 5,8 ( trung bình 3,8 cm), 13 khối ( 87%) là hồi âm dày ( n= 7), hồi âmkém ( n= 4) hay đồng hồi âm ( n= 4) so với vỏ thận và chẩn đoán trước mổ là ung thư thận với (n= 11) và cả u Wilms (n= 2) Chẩn đoán trước mổ của 2 tổn thương dạng nang ( 13%) là ápxethận Sỏi thận được tìm thấy trong 1 ca, nhưng hạch hay lan tràn tại vùng không được ghi nhận.Những dấu hiệu viêm nhiễm trên lâm sàng được thấy ở trong số 15 bệnh nhân
- Kết luận: không có dấu hiệu nào cho phép phân biệt giữa viêm bể thận hạt xanh và u thận hay ápxe thận Viêm bể thận hạt xanh khu trú nên được xem xét khi có những dấu hiệu lâm sàng của
Trang 17Chân trời Siêu âm
BS VÕ NGUYỄN THỤC QUYÊN chọn và dịch 1/ CHẨN ĐỐN NHỮNG
TỔN THƯƠNG Ở VÚ DỰA
TRÊN DOPPLER NĂNG
LƯỢNG 3 CHIỀU CĨ
CHẤT TĂNG CƯỜNG ÂM:
(Diagnosing breast lesions
with contrast- enhanced 3-
dimensional power doppler
lượng 2 chiều-3 chiều cĩ
tăng cường âm trong đánh
giá ung thư vú
- Phương pháp: 50 bệnh
nhân được xác định mơ
bệnh qua sinh thiết vú được
đưa vào trong nghiên cứu
so sánh giữa siêu âm cĩ
chất tăng cường âm và nhũ
Doppler năng lượng 2 chiều
trước và sau bơm thuốc
được ghi trên máy HDI 3000
( Philips Medical Systems, N
Bothell, WA) và dữ liệu 3
chiều sử dụng LIS 6000 A
(Life imaging Systems Inc,
London, Ontario, Canada)
Với 2 người đọc kết quả độc
lập nhau Những đường
cong đặc trưng chuẩn được
tính tốn trên vi tính riêng
rẻ và kết hợp giữa nhũ ảnh
- Doppler năng lượng 2
chiều- 3 chiều ( trước và sau
bơm thuốc) Những thơng
số hình ảnh và mơ bệnh học
được so sánh dựa trên
thống kê Mann- Whitney
- Kết quả: dấu hiệu nhũ ảnh
ghi nhận được trên 50 bệnh
nhân, sinh thiết trong 54 và
siêu âm 2 chiều, 3 chiều
0,76 cho 3 chiều cĩ tăng cường âm ( P < 0, 01) Nhũ ảnh tạo ở vùng 0,86; tăng khi kết hợp với hình ảnh 3 chiều cĩ tăng cường âm đạt 0,9 và với tất cả những phương thức siêu âm là 0,96 ( P > 0, 001) Chẩn đốn mơ bệnh học lành hay
ác tính liên quan với sự cĩ hay khơng cĩ thơng nối và mức độ của mạch máu qua hình ảnh Doppler năng lượng 3 chiều cĩ tăng cường
âm 2 chiều, 3 chiều qui ước
2/ SIÊU ÂM VỚI CHẤT TĂNG CƯỜNG ÂM TRONG BỆNH LÝ VIÊM TỤY TỰ MIỄN- SO SÁNH NHỮNG DẤU HIỆU BỆNH HỌC
(Contrast-enhanced sonography of Autoimmune pancreatitis- comparison with pathologic findings Kazushi Numata, MD, Yukata Ozawa, MD, Noritoshi Kobayashi, MD, Toru Kubota, MD, Nozawa Akinori, MD, Yukio Nakatani,
MD , Kazuya Sugimori, MD, Toshio Imada, MD và Katsuaki Tanaka, MD)
- Mục tiêu: đánh giá mạch máu trong những tổn thương viêm tụy tự miễn dựa trên siêu âm với harmonic tăng cường, cĩ so sánh với dấu hiệu bệnh học
- Phương pháp: 6 bệnh nhân cĩ viêm tụy tự miễn
đã được khám Tất cả bệnh nhân nín thở từ 20- 50 giây sau khi chích chất tăng cường trong lúc đĩ những mạch máu của tổn thương được cắt siêu âm tăng cường harmonic (pha sớm)
và tổn thương tăng cường được theo dõi 90 giây sau khi chích trong lúc bệnh nhân được nín thở vài giây
(pha trễ) Sau đĩ chúng tơi
so sánh mạch máu trên siêu
âm cĩ tăng cường harmonic với những dấu hiệu bệnh học ( xơ hĩa hay viêm nhiễm ) ở tất cả những tổn thương Mạch máu của 3 trong số 6 tổn thương được đánh giá dựa trên siêu âm
cĩ tăng cường harmonic trước và sau khi điều trị bằng corticosteroids
- Kết quả: tổn thương viêm tụy tự miễn biểu hiện nhẹ ( n= 1), trung bình ( n= 3),
rõ rệt ( n= 2) tăng cường trong suốt hầu hết tồn bộ tổn thương ở cả pha sớm và trễ Mức độ mạch máu tổn thương trên siêu âm cĩ tăng cường harmonic liên quan với mức độ viêm nhiễm và ngược với mức độ xơ hố kết hợp viêm tụy tự miễn Mạch máu trong tất cả 3 tổn thương tăng hơn trên siêu
âm cĩ chất tăng cường sau trị liệu steroid
- Kết luận: siêu âm với harmonic tăng cường cĩ thể hữu ích trong đánh giá mạch máu của viêm tụy tự miễn và liên quan hiệu quả điều trị bằng steroid
3/ ĐÁNH GIÁ TĂNG SẢN DẠNG NỐT KHU TRÚ Ở GAN (FNH) BẰNG SIÊU
ÂM HARMONIC TĂNG CƯỜNG CHẤT TƯƠNG PHẢN
(Evaluation of hepatic focal nodular hyperplasia with contrast- enhanced gray scale harmonic sonography-Min Ju Kim, MD, Hyo K Lim,
MD, Seong Hyun Kim, MD, Dongil Choi, MD, Won Jae LEE, MD, Soon Jin LEE, MD
và Jae Hoon Lim, MD)
- Muc tiêu: đánh giá khả năng của siêu âm B-mode
cĩ tăng cường harmonic trong đánh giá những mẫu mạch máu điển hình và cĩ tăng cường của FNH
- Phương pháp: 13 bệnh nhân cĩ tổn thương FNH được làm siêu âm B-mode harmonic tăng cường Sau khi chích chất tăng cường vi bọt ( SHU 508 A), siêu âm
Trang 18Chân trời Siêu âm
tiến hành dùng kỹ thuật
chụp mạch máu harmonic
được mã hĩa ( Codes
harmonic angio ), thực hiện
định mẫu tăng cường liên
tiếp ( hình ảnh tăng cường
âm ) Mỗi mẫu hình ảnh
được chuẩn hố và phân
động mạch trung tâm kiểu
nan hoa, trong khi tổn
thương cịn lại cĩ mạch máu
dạng chấm Trên hình ảnh
tăng cường âm 11(85%)
của 13 tổn thương cĩ hồi
âm dầy trong suốt pha sớm
và số cịn lại 2 (15%) là
đồng hồi âm so với chủ mơ
xung quanh 10 (77%) của
13 tổn thương vẫn echo dày
(5/ 13) hay đồng hồi âm (5/
13) trong suốt pha trễ,
trong khi 3 tổn thương cịn
lại (23%) là echo kém
- Kết luận: siêu âm với
harmonic tăng cường cho
thấy phânbố mạch máu điển
hình dạng nan hoa trong
suốt pha mạch máu và tồn
tại tăng cường âm trong hầu
hết trường hợp FNH và vì
vậy cĩ thể là kỹ thuật chẩn
đốn khơng xâm lấn cĩ triển
vọng
4/ DẤU HIỆU VẨY HÀNH-
DẤU CHỨNG SIÊU ÂM
ĐẶC HỊÊU CỦA U NANG
NHẦY RUỘT THỪA:
(The onion skin sign-a
specific sonographic marker
of appendiceal
mucocele-Benjamin Caspi, MD, Eran
Cassif, MD, Roni Auslender
MD, Arie Herman, MD, Zion
Hagay, MD và Zvi
Appelman, MD)
- Mục tiêu: đánh giá dấu
hiệu vẩy hành như một dấu
hiệu siêu âm đặc hiệu của u
nhày ruột thừa
- Phương pháp: dấu hiệu vẩy hành được xem như đặc hiệu cho chẩn đốn trước
mổ của u nhày ruột thừa Vì vậy, việc phát hiện dấu hiệu này ở hố chậu phải khơng liên quan cơ quan sinh dục
nữ sẽ được chỉ định can thiệp phẫu thuật với chẩn đốn hợp lý u nhày ruột thừa Trong suốt 1998
2001, những bệnh nhân nữ
cĩ những nang khơng điển hình với dấu hiệu này đã được phẫu thuật Những trường hợp này được theo dõi sát ; dấu hiệu trong lúc
mổ và chẩn đốn mơ học cuối cùng cũng được ghi lại
- Kết quả: u nhày ruột thừa chẩn đốn nhờ dấu hiệu vẩy hành trên siêu âm Thêm 1 bệnh nhân cĩ u nhày ruột
thừa với hình ảnh siêu âm cấu trúc nang hình ống
- Kết quả: Ở vị trí 1, độ dầy gân gấp là 2,7-> 4mm (trung bình 3,28 ± 0,26mm) trên mặt cắt dọc; trên mặt cắt ngang mu bàn tay độ dầy là 2,5-> 4mm ( trung bình 3,34 ± 0,29mm) và 5,5 8,9mm ( 7,34 ± 0,71mm) ở mắt cắt ngang xương quay- trụ Vị trí 2 cho thấy độ dầy trên mặt cắt dọc 3,2 4,2mm ( trung bình 3,6 ± 0,23mm);
độ dầy khi cắt ngang mu bàn tay là 2,7-> 4,1mm( trung bình 3,4 ± 0,27mm)
và 4,3 -> 6,8mm ( trung bình 5,27 ± 0,85mm) khi cắt ngang xương quay- trụ
Sự khác nhau đo đạc giữa những quan sát viên ở vị trí
1 tốt hơn vị trí 2 ( P < 0,01 đối với P < 0, 05) Dấu hiệu siêu âm liên quan chặt với những dấu hiệu mơ học (r2
= 0,94)
- Kết luận: khối dạng nang ở
hố chậu phải ở bệnh nhân
cĩ buồng trứng bình thường gợi ý chẩn đốn u nhày ruột thừa Khối dạng nang theo từng lớp giống vẩy hành nhìn thấy trên siêu âm ở hố chậu phải làm chẩn đốn chính xác u nhày ruột thừa.dễ hơn trước mổ
5/ ĐÁNH GIÁ VỊ TRÍ ĐẦU DỊ SIÊU ÂM TRONG
ĐO ĐẠC ĐỘ DẦY GÂN GẤP NGĨN TAY
(Value of transducer positions in the measurement of finger lexor tendon thickness by sonography-Andrea Klauser,
MD, Karl- Heinz Stadlbauer,
MD, ferdinand Frauscher,
MD, Manfred Herold, MD và Dieter zur Nedden MD )
- Mục tiêu: đánh giá mức độ của 2 vị trí đầu dị siêu âm trong đo đạc độ dầy gân gấp ngĩn tay
- Phương pháp: độ dầy gân gấp được đo bởi 2 nhà khảo sát riêng biệt trên 20 người tình nguyện ( n= 40 ngĩn tay) và trong 4 mẫu xác ( n= 4) Độ dầy gân gấp được đo qua khám mơ học trên xác Chúng tơi đã xác định vùng vịng rịng rọc A1
là vị trí 1 và vịng rịng rọc
A2 là vị trí 2 Việc đo đạc trên siêu âm thực hiện qua mặt cắt ngang ( mu bàn tay
và xương quay- xương trụ)
và mặt cắt dọc Sự khác nhau giữa những người quan sát được đánh giá bởi mỗi khảo sát viên thực hiện qua 3 cách đo đạc ở mỗi vị trí
- Kết luận: những vị trí đầu
dị tiêu chuẩn cho đo đạc độ dầy gân gấp ngĩn tay cho thấy kết quả khác nhau giữa những người khảo sát và vị trí 1 được nhận thấy tin cậy hơn vị trí 2
6/ ÍCH LỢI CỦA DẤU HIỆU WHIRPOOL TRONG CHẨN ĐỐN XOẮN RUỘT
Ở NHỮNG BỆNH NHÂN LÂM SÀNG KHƠNG ĐIỂN HÌNH:
( Utility of the sonographic whirpool sign in diagnosing midgut volvulus in patients with atypical clinical presentations - Maria Olga Patino, MD và Martha M Munden, MD)
- Mục tiêu: minh họa 7 trường hợp xoắn ruột ở trẻ
em, trong đĩ cĩ 2 trẻ sơ sinh, chẩn đốn khởi đầu bằng siêu âm dùng dấu hiệu whirpool (xốy nước) và để
(tiếp trang 9)