1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tài liệu Vài số liệu bước đầu về tỉ trọng khoáng xương của Người Việt Nam đo bằng OsteoGram pptx

37 622 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vài số liệu bước đầu về tỉ trọng khoáng xương của Người Việt Nam đo bằng OsteoGram
Tác giả Nguyễn Văn Cương, Phan Thanh Hải
Trường học Trung Tâm Y Khoa MEDIC
Chuyên ngành Y học
Thể loại bài báo
Năm xuất bản 2004
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thêm vào đĩ, khoa dữ liệu vi tính của tất cả những trường hợp khám đường tiêu hố trênđược thực hiện qua hơn cùng giai đoạn nghiên cứu dùng từ khĩa midgut volvulus và thêm 2trường hợp xoắ

Trang 1

Diễn đàn Y học Mài Vũ Khí

Ngày xửa ngày xưa, cĩ một tiều phu khỏe mạnh đến tìm gặp ơng chủ xưởng gỗ để tìm việc làm và anh

đã được nhận vào làm một cơng việc phù hợp với khả năng: đốn gỗ Tiền lương được trả thật sự cao và điều kiện làm việc rất tốt Chính vì lý do đĩ mà người tiều phu đã làm việc hết sức mình

Ơng chủ đưa cho ơng một cái rìu và chỉ anh nơi để đốn gỗ Ngày đầu tiên, người tiều phu mang về 18 cây

“Thật tuyệt vời, hãy tiếp tục như thế”, ơng chủ khích lệ

Nghe những lời khuyến khích của ơng chủ, người tiều phu gắng sức làm việc trong ngày tiếp theo nhưng anh ta chỉ mang về cĩ 15 cây Ngày thứ ba anh cố gắng làm việc hơn nữa nhưng anh cũng chỉ mang về được 10 cây Những ngày tiếp theo số cây anh mang về ngày càng ít hơn

“Tơi đã đánh mất sức mạnh của mình”, người tiều phu nghĩ thế Anh tìm đến gặp ơng chủ để nĩi lời xin lỗi và giải thích rằng anh khơng hiểu được tại sao lại như thế

“Lần cuối cùng anh mài cái rìu của anh là vào khi nào”, ơng chủ hỏi

“Mài rìu ư? Tơi khơng cĩ thời gian để mài nĩ Tơi đã rất bận trong việc gắng sức đốn những cái cây” Cuộc sống của bạn cũng giống như người tiều phu kia, đơi lúc bạn rất bận rộn để hồn tất cơng việc nhưng cĩ vẻ như nĩ ngày càng tệ hơn Hãy nghỉ ngơi và tìm cách mài lại “vũ khí” và bạn sẽ tìm thấy được sức mạnh của mình

DUY LINH (Theo 7 Habits of Highly Effective People)

Tuổi Tre Online Thứ Bảy, 06/03/2004

Bow, vị bác sĩ đồng nghiệp, giải thích: “Cả hai chúng ta đang sử dụng bốn loại thuốc Etoposide, Platinum, Oncovin và Hydroxyurea Anh gọi nĩ là EPOH Tơi bảo với những bệnh nhân tơi gởi cho họ HOPE, nghĩa là hy vọng"

DUY LINH (Theo Inspirational) Tuổi Tre Online Thứ Sáu, 20/02/2004

Yêu thương

Nếu ai đĩ làm tổn thương bạn và nĩi những lời khơng suy nghĩ, hãy nhớ những gì bạn đọc sau đây Với mỗi người làm bạn khĩc, sẽ cĩ ba người làm bạn cười, và một nụ cười sẽ tồn tại thật lâu, thật lâu nhưng giọt nước mắt thì chỉ tồn tại trong một lúc

Đừng để ai đĩ ghét thế giới này bởi vì bạn ghét nĩ Bên cạnh những đám mây vẫn là ơng mặt trời vàng

Trang 2

Chẩn đóan hình ảnh

NGUYỄN VĂN CƠNG, PHAN THANH HẢI

Trung Tâm Y Khoa MEDIC, TP Hồ Chí Minh

Từ khĩa: tỷ trọng khống xương BMD; lỗng xương (osteoporosis), đo hấp thu tia X bằng hình X quang RA (Radiographic Absorptiometry)

Tĩm tắt: Sử dụng phương pháp OsteoGram của Cơng Ty CompuMed USA, chúng tơi khảo sát chỉ số tỷ trọng khống xương BMD (Bone mineral density) của 542 người Việt Nam chú ý đến giới tính, lứa tuổi, cân nặng là những yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng lỗng xương Qua kết quả nghiên cứu, chúng tơi thấy các số liệu này tương thích với y văn thế giới, chứng tỏ OsteoGram là phương pháp tốt để chẩn đốn và theo dỏi điều trị lỗng xương

I-Đại cương:

Lỗng xương là tiến trình diễn tiến sinh lý bình

thường nhưng cĩ thể ngăn ngừa và điều trị

được ở người lớn tuổi, đặc biệt là phụ nữ trong

giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh Lỗng

xương cĩ thể cĩ những biến chứng gây hậu

quả nặng nề làm giảm chất lượng sống thậm

chí gây tử vong Vấn đề đặt ra là cần cĩ

phương pháp chẩn đốn tốt với độ chính xác

cao, phát hiện sớm và giúp theo dõi điều trị

lỗng xương

OsteoGram là 1 phương pháp mới được TT Y

khoa Medic sử dụng: đĩ là kỹ thuật dùng phần

mềm dựa vào hình X quang để đo độ hấp thu

tia X của xương, từ đĩ suy ra BMD

Nguyên tắc hoạt động của Osteogram: Tia X

xuyên qua xương sẽ bị hấp thu tỷ lệ thuận với

tỷ trọng chất khống (chủ yếu là calcium và

phosphate) trong xương Hai hình X quang bàn

tay T với 2 yếu tố phơ xạ khác nhau cĩ kèm với

một miếng nhơm dạng nêm được chuyển đổi

thành hình kỹ thuật số Dựa trên hai hình này

phần mềm OsteoGram sẽ tính được BMD của 6

đốt giữa của 3 ngĩn tay 2,3,4

Hình các đốt giữa ngĩn tay được máy phân tích

theo chiều dài, thể tích , độ hấp thu tia so với

mẫu nhơm để tính ra BMD

Phương pháp OsteoGram đã được Hiệp hội

Thức ăn và Thuốc Hoa kỳ - FDA cơng nhận và

hiện đang được sử dụng rộng rãi trên nhiều

nước (1)

Osteogram cĩ độ chính xác tương đối cao, qua

nhiều nghiên cứu đã được xác định là ngang

bằng với phương pháp DEXA (Dual energy X

ray absorptiometry) (2)

II-Mục tiêu nghiên cứu: Nhận xét BMD ở

người Việt nam đo bằng phương pháp

Osteogram, qua đĩ kiểm định chất lượng của

phương pháp này

III-Phương pháp và đối tượng nghiên cứu:

Thiết kế nghiên cứu: Hồi cứu mơ tả

Đối tượng nghiên cứu: 542 người Việt Nam

ngẫu nhiên đến đo BMD kiểm tra mật độ

xương tại TT Y khoa MEDIC từ ngày

xử ng chương trình Osteogram ( hình 3) cho kết quả bao gồm: BMD, T-score, Z- score

- Các dữ liệu được ghi nhận là tuổi, giới tính, chiều cao và cân nặng

- Kết quả được phântuổi, giới tính và được trình bày dưới dạng bảng, biểu và so sánh với các trị số sinh lý bình thường

Hinh1

Hình2

Trang 3

Chẩn đóan hình ảnh

BMD theo lứa tuổi

11 1

0

100 150

20-29 30-39 40-49 50-59 60-69 70-79 >80

Tuổi

96.4 1.8 12.9 123.7

50

BMD Nam BMD Nữ

Hình 3

Một số định nghĩa:

tính bằng mg khống/cm3 xương

- T- score: Tỷ số giữa BMD của người

kiêm tra so với BMD của người trẻ khỏe mạnh

so với độ lệch chuẩn

- Z- score: Tỷ số giữa

BMD của người kiểm tra so

với người khỏe mạnh cùng

lứa tuổi

tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế

nhỏ hơn -2,5 '

húng tơi chỉ Xương bình thường

lỗng xương (Osteoprosis)

Dựa vào chỉ số BMD của kết

30-39 40-49 50-59 60-69 70-79

Cân nặng Kg

BMD Nam BMD Nư'

Trang 4

Chẩn đóan hình ảnh

2 Vài số liệu về nhĩm BN lỗng xương:

Lỗng xương Bình thường

- Nhĩm dân số nghiên cứu của chúng tơi ngẫu

nhiên , đa số là nữ Lứa tuổi nhiều nhất trong

khoảng 40 đến 70 (chiếm 81%), số người cĩ

cân nặng trong khoảng 40-60 kg nhiều nhất

(chiếm 85%) Nên số BMD trung bình của

chúng tơi phản ánh cho dân số chủ yếu trong

nhĩm tuổi và cân nặng nĩi trên: nhưng nhìn

chung phân bố chỉ số BMD theo lứa tuổi trong

mẫu khảo sát của chúng tơi tương tự khi so với chỉ số BMD của các tài liệu nước ngồi (2,7)

- Chỉ số BMD cĩ liên quan tỷ lệ thuận với trọng lượng của cơ thể

- Cĩ tới 54% dân số khảo sát

cĩ biểu hiện lỗng xương, đây là tỷ lệ cao, đặt là vấn đề sức khỏe cộng đồng cần được quan tâm nhiều

- Đối với nữ giới, lỗng xương

cĩ vẻ xuất hiện sớm hơn nam giới và chiếm tỷ lệ cao Điểm nổi bật ở đây là lỗng xương bắt đầu tăng từ sau 40 tuổi và tăng nhanh trong độ tuổi từ 50-70

- Riệng đối với nam giới, tỷ lệ lỗng xương ít hơn nữ, lứa tuổi

cĩ biểu hiện lỗng xương khơng rõ ràng như nữ, phân

Nam Tuổi BMD 20-29 103 30-39 111.7 40-49 103.5 50-59 101.5 60-69 99.9 70-79 89.3 80-89 ?

Nữ 20-29 123.7 30-39 112.9 40-49 111.8 50-59 96.4 60-69 82.1

Age N BMD SD % loss Rad Ulna

10-19 39 89.4 14.4 19.6 20-29 38 111.2 12.6 0.0 0.700 0.707 30-39 34 109.5 11.3 1.5 0.759 0.759 40-49 34 110.2 9.9 0.9 0.725 0.722 50-59 33 103.9 9.9 6.6 0.691 0.694 60-69 36 93.2 13.0 16.2 0.660 0.659 70-79 33 92.4 11.1 16.9 0.622 0.624 80-89 32 89.9 11.9 19.1 0.562 0.567 RA-SPA correlation:0.89 0.90

Age N Mean SD % loss Rad Ulna

10-19 35 97.1 17.0 17.1 20-29 38 117.1 9.5 0.0 0.665 0.658 30-39 36 112.3 9.4 4.1 0.706 0.696 40-49 31 108.5 9.3 7.4 0.670 0.651 50-59 37 96.6 16.2 17.6 0.599 0.578 60-69 35 84.9 11.9 27.5 0.541 0.520 70-79 36 75.1 12.9 35.9 0.467 0.458 80-89 33 66.3 8.7 43.4 0.376 0.384 RA-SPA correlation:0.97 0.98

Tỷ lệ loãng xương theo tuổi

Trang 5

Chẩn đóan hình ảnh

Bảng so sánh sự giãm BMD theo lứa tuổi so với

fy om/dg/226C6.htm

or Of

ed

res et

OsteoGram là

rộng rải dụng từ khoảng 10 năm nay, độ chuẩn

xác được xác minh qua nhiều cơng trình của

CompuMed USA và nhiều bệnh viện (4,5), viện

nghiên cứu trên thế giới Qua khảo sát bước

đầu tại TT Y Khoa Medic, chúng tơi nhận thấy

đây là một phương pháp tiện lợi, ít tốn kém,

nhanh và cho kết quả đáng tin cậy Các kết

quả của chúng tơi, như đã nĩi ở trên, chỉ là

khảo sát bước đầu, cần cĩ những cơng trình

nghiên cứu sâu và rộng hơn để đánh giá chỉ số

BMD chung của người Việt Nam và tình trạng

lỗng xương gĩp phần nâng cao sức khỏe cộng

đồng Trong đĩ Osteogram là 1 phương pháp

được lựa chọn để tầm sốt (6) và theo dõi

trong quá trình điều trị

Và nên nhớ rằng khơng

lỗng xương quá trể!

T

1.http://www.compumed.

2 Z H Liu1*, Q Xiang1, N Su1, C Y Li1, X l

bi2.comparison of chinese male and female

phalangeal bone mineral density using radiographic

absorptiometry

http://www.salixhos

m5

3.Dr

March/April 1997 Digital x-ray system provides

quicker osteoporosis diagnosis

http://lifesciences.dalsa.com/applications/bmd.asp

4.Title: Study Finds Simple Test Can Help Identi

Risk for Osteoporosis

URL: http://www.pslgroup.c

5 Bone Mineral Density Exam As An Indicat

Fracture Risk Simplified.Diagnostics October 18,2001

http://www.obgyn.net/NewsRX/womens_health-Diagnostics-20011018-13.asp

6.Routine screening for osteoporosis recommend

for women over 65 9/17/02 ReutersHealth

http://www.auntminnie.com/default.asp?Sec=sup&S

ub=wom&Pag=dis&ItemId=56161&stm=BMD

7.B Febvre, R Duvauferrier, A Ramée Repè

mesures de tomdensitométrie Chapitre 6.3

Densitométrie osseuse p.362-371 Sauramps Médical,

1988

71.4 74.8 82.1 96.4 111.8 112.9

40->80

BMD Nam BMD Nu

CHÂNTRỜI Y HỌC(tiếp trang 26)

idson khiếnCuộc nghiên cứu sơ khởi của Dav

nghĩ rằng cũng giống như thể dục thể thao làmmạnh bắp thịt, sự thiền đinh làm mạnh phầncủa não làm êm dịu cơn tức giận, sự sợ hải vàkích thích sự hạnh phúc.Khác với các hoạt độnggiải trí như khiêu vũ chỉ làm thay đổi tính khítạm thời, sự thiền định cĩ hiệu quả cumulativetheo thời gian khiến các tình cảm tiêu cực vơi đi.Nếu giả thuyết này đúng thì sự tham thiền cĩthể giúp những người dễ bị bệnh trầm cảm Sựtham thiền đã làm giảm mức tái phát của bệnhtrầm cảm nặng từ 66% xuống cịn 37%

Ngồi ra Davidson cịn nghiên cứu thêm vớinhĩm cơng nhân ở Promega bằng cách chíchngừa cúm sau 8 tuần thiền định ơng thử máuthấy nhĩm thiền định cĩ nhiều kháng thể chốnglại bệnh cúm

Đây khơng phải là lần đầu tiên các khoa học gianghiên cứu sự tham thiền của các nhà tu Trongthập niên 80s Herbert Benson, một chuyên giatim của Harvand Medical School,với sự giúp đỡcủa Dalai Lama đã thực hiện cuộc thử nghiệmnổi danh trên các nhà tu ở ấn độ.Các nhà tu tậpmột mơn thiền định gọi là g-tummo trong phịnglạnh 4độC, họ được quàng lên vai khăn ướt 9 độ

C Thay vì run cầm cập các nhà tu tạo đuợc sứcnĩng trong thân thể làm khơ khăn ướt Các nhà

tu khác cĩ thể giảm mức biến dưỡng xuống64% một trị số đáng kể vì mức biến dưỡn chỉxuống 10 - 15% lúc ngủ.Chúng ta cĩ thể giảthuyết một cách tự tin rằng những tín đồ phậtgiáo trơng rất hạnh phúc và yên bình mà chúng

ta thường gặp ở Dharamsala thực sự hạnh phúc

(xem tiếp trang 7)

Trang 6

Chẩn đóan hình ảnh Siêu âm Cập nhật

Transthoracic Sonography of Diffuse Parenchymal Lung Disease The Role of Comet Tail Artifacts, Angelika Reibig và cs, Journal of Ultrasound in Medicine, Vol 22 N 2 Feb 2003

Bs Nguyễn thị Bích Ngọc - Trung tâm Chẩn đĩan Y khoa TP Hồ Chí Minh

Diffuse parenchymal lung disease (DPLD)

ân ( collagen vascular

n CHUẨN CHẨN ĐỐN dựa trên:

lượng comet tail artifacts pleural line )

et tail dày đường màng phổi( 0%

ề mặt màng phổi khơng bệnh nhân cĩ thay đổi dưới màng phổi(

hạy nhất để phát hiện lương dịch

tomography) là kỹ thuật X quang nhạy và

chuyên biệt nhất để chẩn đốn DPLD Những

thay đổi của nhu mơ phổi được phát hiện dựa

trên nguyên tắc kính mờ ( ground - glass

opacities ) HRCT cũng phát hiện những chỗ

khơng đều trên màng phổi do sự co kéo của mơ

sợi

Ì Tr

đánh giá ngoại vi phổi và màng phổi nhưng giá

trị của TS trong chẩn đốn DPLD chưa được xác

minh

Ì Mục tiêu c

những thay đổi của màng phổi và nhu mơ phổi

trong DPLD bằng TS và so sánh kết quả với

Tất cả được làm siêu âm qua

đầu dị linear 7.5 MHz Đầu dị convex 5 MHz

được dùng để đánh giá tràn dịch màng phổi

Siêu âm khảo sát tất cả các khoảng gian sườ

ngực và bụng,bệnh nhân ở tư thế ngồi hoặc

nằm

ÌTIÊU

1-tràn dịch đáy phổi

2-sự hiện diện và số

(xảo ảnh đuơi sao chổi)

3-dày đường màng phổi(

4-đường màng phổi khơng đều,khơng li

5-những thay đổi dưới màng phổi - chuyển động

của lá tạng và lá thành màng phổi cũng được

đánh giá ( "gliding sign" )

Ì KẾT QUẢ:

Gliding sign (+

Số comet tail artifacts / scan ở

trung bình là 3.56 Cutoff value [mean + (

2xsd)]=6.5

được phân thành nhĩm ít (< 6 / scan) và nhiều (>6/ scan) comet tail artifacts

37.7% bệnh nhân DPLD cphổi(0% ở nhĩm chứng; p< 001 ) 98.1% bệnh nhân cĩ >6/ scanartifacts(14.3% nhĩm chứng; p < 001 ) 85.7% nhĩm chứng cĩ < 6/ scan comartifacfs; p< 001 )

84.9% bệnh nhân cĩnhĩm chứng; p<.001 ) 98.1% bệnh nhân cĩ bđều, khơng liên tục (82.8% nhĩm chứng; p< 05)

7.7%

8.6% nhĩm chứng; p < 001 )

ÌBÀN LUẬN TS: kỹ thuật nmàng phổi rất ít ( 35 ml ) Tuy nhiên tràn dịch màng phổi khơng đặc hiệu

Lá tạng màng phổi và bề đường màng phổi( pleural line )

Reverberation artifacts làm nhu thường khơng thể khảo sát bằng siêu âm Bệnh xơ phổi gây nên dày màng phổi và bềmàng phổi khơng đều , dày vách liên thùy,ground - glass areas ( vùng kính mờ ) +

sự xuất hiện comet tail artifacts

Những thay đổi màng phổi và xảchổi khơng đặc hiệu , cịn thấy trong bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, sau viêm phổi, thuyên tắc phổi Để giải quyết vấn đề này cần nhiều nghiên cứu thêm

Những bất tphổi, thường thấy ở phần dưới phổi

Thay đổi dưới màng phổi cĩ thể tiếp cbằng siêu âm qua thành ngực: granuloma, rheumatic nodules và di căn phổi TS cịn cho phép hướng dẫn sinh thiết

TS được coi như phương phđốn DPLD Nĩ rẻ tiền,khơng xâm lấn,cĩ thể thực hiện tại giường đặc biệt trong những trường hợp nan giải khi X quang hay HRCT khơng thích hợp ( trong thai kỳ ) và khi bệnh nhân nặng khơng thể di chuyển khỏi ICU

Vai trị của TS trong kiểm tra diễn tiến DPLchờ nghiên cứu thêm

Ì KẾT LUẬN DPLD cĩ thể đượảnh đuơi sao chổi phân bố khắp bề mặt phổi +

Trang 7

Siêu âm Cập nhật

đường màng phổi dày lên, khơng đều , đứt

đoạn

Siêu âm qua thành ngực cĩ thể cho thấy những thay đổi ở màng phổi và dưới màng phổi

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 American Thoracic Society, European

Respiratory Society: International multidisciplinary

consensus classification of the idiopathic interstitial

pneumonias Am J Respir Crit Care Med

2002;165:277-304

2 Kroegel C, Reibig A,Hengst U Diagnosis of

parenchymal lung diseases:diagnotic possibilities and

d pleura in pulmonary

ung surface evaluation in

limitations of transthoracic sonography Dtsch Med Wschr 1999;124:765-772

3 Reibig A, Heyne JP, Kroegel C.: Sonography of lung an

embolism: sonomorphologic characterisation and comparison with spiral ct scanning Chest 2001;120:1977-1983

4 Targhetta R, Chavagneux R, Balmes P, et

al : Sonographic l pulmonary sarcoidosis: preliminary results J Ultrasound Med 1994;13:381-388

CHÂN TRỜI Y HỌC (tiếp trang 5)

Đằng sau bề ngồi yên bình đĩ là thùy tiền

phá nàtrán bên trái Nếu như những khám yđược xác nhận chúng sẽ rất qưan trọng

Tín đồ phật giáo khơng phải sinh ra là cĩhạnh phúc ngay Nhưng thật khơng hợp lý lúccho rằng các người phậtgiáo Tây Tạng là mộtnhĩm sinh học thuần nhất đuợc sinh ra với di

tử hạnh phúc, di tử này hoạt hố võ não tiềntrán Giả thuyế hợp lý nhất là cĩ điều gì trongviệc thực hành đưa đến được sự hạnh phúc,

mà tất cảchúng ta đều tìm kiếm

Nhưng cịn thực hành phật pháp tác dụng thếnào lên thể hạnh nhân hay các vịng dâychuyền trong tiểu não ? Vịng não này liênquan đến các tình cảm tự động và các hành

vi đáp ứng Các nghiên cứu của Joseph Ledoux ởNewyork university cho thấy cĩ thể làm chongười ta sợ hãi những điều khơng đáng sợbằng cách điều kiện hố thể hạnh nhân vàthalamus Và tất cả chúng ta đều biết là rấtkhĩ mà vượt qua các hoạt động củaamygdala bằng các suy nghĩ hợp lý

Các nghiên cứu gần đây khiến nghĩ rằng thựchành Phật giáo cĩ thể thuần hố amygdala.Nhà nghiên cứu nổi danh về tình cảm GsPaul Ekman thuộc UCSF cũng khởi sự nghiêncứu những tin đồ thực hành phật giáo Ơngkhám phá là những người thiền kinh nghiệmkhơng bị kích động hay ngạc nhiên nhiều vìnhững tiếng động bất ngờ ngay cả với tiếngđộng lớn như tiếng súng nổ Và các tín đồphật giáo thừơng thổ lộ là họ ít tức giận hơnnguời bình thường

Ngừơi ta tin tưởng rằng các nghiên cứu sẽgiúp trả lời câu hỏi là thực hành Phậtgiáo cĩthay đổi được cách não bộ đáp ứng với cáctình cảm tiêu cực gây ra do ngoại cảnh Hiệnnay thuốc chống trầm cảm là phương thứcchọn lựa để làm giảm các tình cảm tiêu cực,nhưng khơng cĩ thuốc chống trầm cảm nàolàm người ta hạnh phúc

Mặt khác cách tham thiền phật giáo đượcphát triển trên 2500 năm trước khi thuốcProzac ra đời, cĩ thể đưa đến hạnh phúc sâu

xa và ngừởi hành pháp tiếp xúc sâu đậm vớithùy tiền trán bên trái sáng rực và các hạchhạnh nhân được làm yên tĩnh

Bs Trần Đình HịangRef:1/Flanagan O: New Scientist 2003 2/Zetter K: Can Meditalion heal

Weekenđ Aug 3O 2 003 whatever ails you? Good

Trang 8

Siêu âm Cập nhật

Bs NGUYỄN THIỆN HÙNG biên dịch

từ Journal of Ultrasound in Medicine, Vol 21, Number 9, September 2002

Trung tâm Y khoa MEDIC Thành phố Hồ Chí Minh

Nếu các bạn rút được những hạt ngọc cho riêng mình xem như việc biên dịch đã đạt được mục đích Gửi Ban biên tập: Tơi tham khảo bài The

Focused Abdominal Sonography for Trauma

Scan:Pearl and Pitfalls của Mc Gahan và cộng

sự và xin cảm ơn các tác giả đã lược qua các

thơng tin Các tác giả bàn luận về comet tail

artifact (xảo ảnh đuơi sao chổi) là triệu chứng

siêu âm chẩn đốn tràn khí màng phổi rất rõ

ràng và tỉ mỉ

Các tác giả nhấn mạnh rằng cĩ thể chẩn đốn

tràn khí màng phổi dựa vào căn bản của siêu

âm bằng cách ghi chú comet tail cĩ nguồn gốc

từ tràn khí màng phổi Tuy nhiên một số tác

giả khác báo cáo ngược lại, chính ra khơng cĩ

dấu hiệu comet tail artifact mới giúp chẩn đốn

tràn khí màng phổi

Cĩ thể làm sáng tỏ khác biệt này bằng cách

định nghĩa thuật ngữ comet tail artifact Kỹ

thuật siêu âm phát hiện tràn khí màng phổi là

các mặt cắt qua thành ngực trước khoảng gian

sườn thứ ba thứ tư khi bệnh nhân nằm ngữa

Đường màng phổi là đường echo dày ở giữa và

bên dưới 2 xương sườn Comet tail artifact là

những xảo ảnh echo dày phản âm nhiều lần

(hyperechoic reverberation) xuất phát từ

đường màng phổi và trải dài xuống đến bờ

dưới màn hình và là xảo ảnh thường gặp bình

thường Lichtenstein và cộng sự đã tả nhiều

loại xảo ảnh khác từ đường màng phổi bao

gồm các thuật ngữ mơ tả horizontal artifact, sparse comet-tail artifacts và disseminated comet-tail artifacts Khí thũng phổi ở lá thành (parietal emphysema) cĩ thể tạo ra comet tail artifacts ở phía trên đường màng phổi Bệnh phổi kẽ cũng cĩ thể cĩ comet tail artifacts cĩ đặc điểm xuất phát từ bề mặt phổi (4)

Comet tail artifacts mà người làm siêu âm thường chú ý đến xuất phát từ đường màng phổi và trải xuống bờ dưới màn hình Với định nghĩa như vậy, sự hiện diện dấu hiệu này cho phép loại trừ (mà khơng chẩn đốn) tràn khí màng phổi với độ chính xác cao

STEWART S CHAN , MBBS, FRCS, FHKAM Department of Accident and Emergency, Prince

of Wales Hospital The Chinese University of Hongkong TRẢ LỜI

Chúng tơi đồng ý với Mr Chan là sự khác biệt

cĩ thể làm sáng tỏ bằng định nghĩa phù hợp với thuật ngữ comet tail artifact Đĩ chính là cái xảo ảnh bình thường mà khi siêu âm ngực được tạo nên bởi mặt phẳng phân cách màng phổi - thành ngực Trước đây xảo ảnh đĩ được gọi là comet tail artifact Tuy nhiên đúng ra phải gọi là phản âm nhiều lần (reverberation

artifact), khác với tên comet tail artifact là một xảo ảnh khác do tràn khí màng phổi hay do bệnh lý phổi mà cĩ Xảo ảnh phản

âm nhiều lần gặp trong phổi bình thường và dễ nhận ra, vì mỗi lần phản

âm xảy ra cĩ khoảng cách bằng với khoảng cách lần phản âm trước đĩ như minh hoạ của H 1

Cĩ 2 mấu chốt để nhận ra xảo ảnh phản âm nhiều lần xảy ra trong phổi bình thường Thứ nhất mỗi xảo ảnh được phân cách bằng một khoảng cách, bằng với khoảng cách da-màng phổi Thứ hai, xảo ảnh

Trang 9

Siêu âm Cập nhật

phản âm nhiều lần kém echo hay

cường độ so với comet tail

artifacts Nhớ lại rằng phổi cấu tạo

khơng phải với khơng khí mà cịn

là mơ, cĩ trở âm khác trở âm của

hơi tự do

Xảo ảnh comet tail artifacts cĩ thể

xảy ra trong ít nhất 2 điều kiện

trong phổi Thứ nhất là cái được

mơ tả như là comet tail artifacts

bệnh lý ở bệnh nhân cĩ bệnh phổi

nội sinh Cĩ thể đĩ là thứ phát của

tụ khí ít trong phổi trong khoảng

dưới phổi tạo nên comet tail

artifacts Thứ hai với tràn khí màng

phổi comet tail artifacts cĩ thể bị

phát hiện Xảo ảnh này cĩ thể cĩ

nhiều dạng, cĩ thể là thứ phát với

lượng khí trong màng phổi mặc dù

cĩ nhiều cách giải thích khác Xảo

ảnh này cĩ thể sáng, tiếp giáp, cĩ echo, hầu

như cĩ sọc rõ, hay thường gặp hơn là những

đường sáng, cĩ echo, nằm ngang (H 2)

Nguyên do chính xác các đường ngang cịn

cĩ 1 dãy những dải và

P MCGAHAN MD, JOHN RICHARDS MD,

is Medical Center

bàn cãi và phức tạp Mr Chan nĩi 'comet tail

artifacts are hyperechoic reverberation

artifacts' Điều này khơng đúng vì cơ chế tạo

nên chúng khác nhau Cĩ người dùng thuật

ngữ comet tail artifacts cùng với thuật ngữ

ring-down artifact Nhưng người khác lại khơng

dùng vì nghĩ rằng comet tail artifacts tạo bởi

vật kim loại, cịn ring-down artifact thì dùng với

hơi hay khơng khí thì thích hợp hơn

Chìa khĩa nhận ra xảo ảnh là thường

nhiều đường với bề dày được xác định và cĩ

chu kỳ như minh hoạ trong H 2

Mấu chốt là khoảng cách giữa

đường thường nhỏ hơn khoảng cách giữa mặt

phẳng phân cách da và phổi Thường xảo ảnh

từ hơi sáng hơn reverberation từ phổi bình thường Do vậy tốt nhất nên gọi xảo ảnh từ phổi bình thường là phản âm nhiều lần (reverberation artifact) và xảo ảnh từ tràn khí màng phổi hay phổi bệnh lý là comet tail artifact, ring-down artifact hay free air artifact

Cĩ lẽ điều quan trọng nhất để xác định tràn khí màng phổi là mất dấu sliding (trượt) Đĩ là đường cĩ echo dày của lá tạng màng phổi dính vào phổi và chuyển động và trượt khi thở Điều này giúp xác định phổi bình thường Mất dấu sliding đơn độc là dấu hiệu đáng tin cậy của tràn khí màng phổi trong hơn 90% trường hợp

JOHN MARIJO GILLEN MD PhD

University of California DavSacramento, California

CHÂN TRỜI SIÊU ÂM (Tiếp theo trang 18)

t tồn và xoắn ruột trong chẩn đốn phân biệt của

u âm cĩ triệu

nhấn mạnh tầm quan trọng của ruột xoay bấ

tình trạng đau bụng cấp hay mãn ở ngồi giai đoạn sơ sinh, thời điểm thường gặp của xoắn ruột

- Phương pháp: dữ liệu siêu âm trên vi tính ở một lượng lớn trẻ nhập viện được khảo sát ở giaiđoạn > 26 tháng , báo cáo chứa đựng những từ khĩa: midgut volvulus ( xoắn ruột) và whirpoolsign (dấu xốy nước) Từ 11/ 1999 1/ 2002, 7 bệnh nhân cĩ dấu hiệu siêu âm chẩn đốn xoắnruột dựa trên dấu hiệu whirpool Hồi cứu lại kết quả phẫu thuật và siêu âm ở những bệnh nhânnày Thêm vào đĩ, khoa dữ liệu vi tính của tất cả những trường hợp khám đường tiêu hố trênđược thực hiện qua hơn cùng giai đoạn nghiên cứu dùng từ khĩa midgut volvulus và thêm 2trường hợp xoắn ruột được tìm thấy khơng cĩ cả siêu âm trước hay sau nghiên cứu

- Kết quả: 7 bệnh nhân, tuổi từ 1-> 5 được tìm thấy cĩ dấu hiệu whirpool trên siê

chứng đau bụng cấp, bao gồm ĩi vọt khơng cĩ dịch mật, đau bụng từng cơn nghi lồng rụơt, khối

ở bụng sờ được, đau hố chậu phải nghi viêm ruột thừa và tiêu chảy mãn 6 trong số 7 trường hợpxoắn ruột được xác định qua khám đường tiêu hố trên 1 bệnh nhân được nhập viện phẫu thuậtchỉ dựa trên dấu hiệu siêu âm 1 bệnh nhân cĩ chụp cắt lớp ổ bụng sau khi siêu âm nghi khối ổbụng Tất cả 7 trường hợp được xác định là xoắn ruột qua phẫu thuật

- Kết luận: dấu hiệu whirpool trên siêu âm là một dấu hiệu độ nhạy cao và chắc chắn cho chẩn

pyelonephritis- Jongchul Kim,

MD -n tích dấu hiệu của viêm bể thậMD -n hạt xaMD -nh khu trú (xem tiếp trang 16)

đốn xoắn ruột thứ phát sau ruột xoay bất tồn và các bác sĩ siêu âm nên nhận thấy rằng nĩ

thường xảy ra ngồi giai đoạn sơ sinh với những tính chất khác hơn là nơn dịch mật

7/ TÍNH CHẤT SIÊU ÂM VIÊM BỂ THẬN HẠT XANH KHU TRÚ

( Ultrasonography features of focal xanthogranulomatous

Department of Diagnostic Radiology, College of Medicine, Chungnam National University, Daejeon,South Korea)

- Mục tiêu: phâ

Trang 10

Siêu âm Cập nhật

BS NGUYỄN THIỆN HÙNG Trung tâm Y khoa MEDIC Thành phố Hồ Chí Minh Tràn khí phúc mạc (pneumoperitoneum) là

tình trạng cĩ hơi bất thường trong ổ phúc mạc

và là phát hiện bệnh lý cấp cứu của khoa Chẩn

đốn hình ảnh

Siêu âm thường quy cĩ thể phát hiện hơi bất

thường trong ổ phúc mạc ở các trường hợp

- do làm thủ thuật nội soi ổ phúc mạc để

thám sát, để phẫu thuật, để làm ablation

gan bằng RadioFrequency, thẩm phân

phúc mạc

- do khám, thủ thuật qua âm đạo

Trong trường hợp thủng tạng rỗng cĩ

thủng dạ dày tá tràng, thủng ruột non,

thủng đại tràng, thủng ruột thừa viêm và

thủng túi thừa viêm

Tĩm lại, nguyên nhân thường gặp của

tràn khí phúc mạc là thứ phát sau thủng

do loét, thủ thuật, viêm, thiếu máu hay

chấn thương Như vậy cả thủng bít (4)

cũng cĩ hơi tự do ổ phúc mạc

Hơi tự do sau mổ thường hết sau 7-10

ngày cĩ khi đến 4 tuần, người lớn và

người gày lâu hơn trẻ em Nếu khơng,

phải nghĩ đến biến chứng phẫu thuật như

là dị chỗ nối

Để phát hiện hơi tự do trong ổ phúc mạc

người ta chụp X quang bụng đứng tìm

liềm hơi dưới cơ hồnh hay nằm nghiêng

trái tìm hơi ở bờ ngồi gan với chỉ 01cc

hơi trong ổ phúc mạc (Ngồi ra X-quang

quy ước cịn cĩ Football sign và Rigler

sign) Nhưng chụp X-quang sớm sau

thủng tạng rỗng cĩ thể là âm tính (11)

Hiện nay thường chụp CT vì nhạy hơn và

phải khảo sát từ cửa sổ phổi

Tuy nhiên, siêu âm là phương tiện cĩ thể

phát hiện rất sớm hơi trong ổ phúc mạc

đặc biệt là trong trường hợp X-quang âm

tính (8) nhưng vẫn cịn rất ít báo cáo

được cơng bố

Grechenig và cs (1999) (5) đã khảo sát

siêu âm tìm hơi tự do trong ổ bụng xác

chết = vị trí và lượng hơi tối thiểu Các tác

giả đánh giá siêu âm là phương tiện đáng

tin cậy tìm hơi tự do ổ bụng Tư thế tốt

nhất của bệnh nhân là lưng hơi cao so mặt

giường 10-12 độ Vị trí tối ưu đầu dị là

mặt cắt dọc trên đường cạnh rốn phải

vùng thượng vị

Dấu hiệu siêu âm cĩ hơi tự do trong ổ phúc mạc là dấu bức màn (curtain sign) (10), do hiện tượng chùm sĩng âm bị phản âm nhiều lần khi gặp hơi (reverberation artifact)

Xin minh hoạ 2 ca thủng dạ dày đã mổ, 1 ca (bnh Trần thị Ng.) hơi tụ bờ dưới gan trái trên

Trang 11

Siêu âm Cập nhật

siêu âm, cho hình ảnh liềm hơi dưới cơ hồnh

trái, 1 ca (bnh Phan thành D.) hơi tụ mặt trên

gan phải cho hình ảnh liềm hơi dưới cơ hồnh

phải

Nên dùng đầu dị linear vì dễ khám hơn và cĩ

thể tránh được các quai ruột ở sát thành bụng

Lưu ý hơi tự do thì khơng bao giờ nằm trong

lịng một quai ruột cả

Theo JP Deutsch (1991) khi chẩn đốn thủng

dạ dày tá tràng 6 ca với 4 ca X quang âm

tính, 1 ca X quang dương tính khi chụp lần 2

Chẩn đốn hơi tự do lượng ít: dưới gan T,

cạnh tá tràng, khoang Morison, thượng vị

Chẩn đốn thủng bít: vùng tụ dịch và hơi khu

trú cạnh tá tràng, dọc thân tĩnh mạch cửa, giữa

tá tràng và túi mật

Siêu âm cĩ giá trị trong chẩn đốn sớm (8) hơi

tự do trong ổ phúc mạc Cần lưu ý dấu hiệu

bức màn, là hơi bất thường trong ổ bụng và

vùng tụ dịch khi khám siêu âm bụng cấp cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1: Boulanger BR, Kearney PA, Tsuei B, Ochoa JB.:

The routine use of sonography in penetrating torso

injury is beneficial.J Trauma 2001 Aug;51(2):320-5

2 Deustch JP et coll.: Echotomographie et

perforation d'ulcère gastro-duodénaux Rev Im Med

(1991) 3: 587-590

3 Fuentes R et coll : New ultrasonic finding in perforated ulcer The Lancet vol 337: March 23,

1991 4: Fujii Y, Asato M, Taniguchi N, Shigeta K, Omoto K, Itoh K, Suzukawa M :Sonographic diagnosis and successful nonoperative management of sealed perforated duodenal ulcer.J Clin Ultrasound 2003 Jan;31(1):55-8

5: Grechenig W, Peicha G, Clement HG, Grechenig M.: Detection of pneumoperitoneum by ultrasound examination: an experimental and clinical study Injury 1999 Apr;30(3):173-8

6: Karahan OI, Kurt A, Baykara M, Coskun A : Detectability of intraperitoneal free air by ultrasonography, Tani Girisim Radyol 2003 Mar;9(1):60-2

7: Kern SJ, Smith RS, Fry WR, Helmer SD, Reed JA, Chang FC.: Sonographic examination of abdominal trauma by senior surgical residents.Am Surg 1997 Aug;63(8):669-74

8: Lippolis PV, Ghiselli G, Sidoti F, Goletti O.: Ultrasonic diagnosis of gastroduodenal perforation Radiol Med (Torino) 1992 Dec;84(6):767-9

9: Neugebauer H, Wallenboeck E, Hungerford M :Seventy cases of injuries of the small intestine caused by blunt abdominal trauma: a retrospective study from 1970 to 1994.J Trauma 1999 Jan;46(1):116-21

10 PHAN THANH HẢI - NGUYỄN CAO CƯƠNG Bệnh viện Bình dân 1988: Siêu âm chẩn đốn thủng tạng rỗng-Triệu chứng bức màn

11: PHAN THỊ THANH THỦY :Siêu âm chẩn đốn và bệnh lý thủng tạng rỗng

12: Smith MK, Mutter D, Forbes LE, Mulier S, Marescaux J :The physiologic effect of the pneumoperitoneum on radiofrequency ablation Surg Endosc 2004 Jan;18(1):35-8 Epub 2003 Nov 21 13: Ulman I, Avanoglu A, Ozcan C, Demircan M, Ozok G, Erdener A.: Gastrointestinal perforations in children: a continuing challenge to nonoperative treatment of blunt abdominal trauma.J Trauma 1996 Jul;41(1):110-3.

BÀN LUẬN

o Cơ quan niệu,sinh dục cĩ nguồn gốc từ

xoang niệu - sinh dục l bất thường bẩm sinh

thường đi kèm với nhau

o- Tử cung đơi với âm đạo cĩ vách ngăn là

bất thường của hệ niệu - sinh dục xảy ra

thời kỳ phơi thai giữa tuần 12- 16 thai kỳ

o-Tử cung đơi: do sự hợp nhất phần cuối 2

ống Muller khơng xảy ra

Hình trái cho thấy tử cung đơi Âm đạo cĩ

vách ngăn gây ứ máu tử cung âm đạo 1

bên

Hình phải Sau rạch vách ngăn âm đạo cho

máu kinh thốt ra, hết ứ máu tử cung âm

o- Siêu âm là phương tiện hữu dụng nhất

o- Điều trị đơn giản

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Chaim W, Kornmehl P, Kopernik G, Meizner I Uterus didelphys with unilateral imperforate vagina and ipsilateral renal agenesis: the challenge of noninvasive diagnosis J Clin Ultrasound 1991 Nov-Dec;19(9):583-5

Trang 12

Case Report

Bs Lê văn Tài Khoa Siêu âm MEDIC BỆNH ÁN

• Bệnh nhi: LÂM THỊ PHI YẾN 14 tuổi

• Địa chỉ: Tân hưng, Bình long, Bình phước

• Lâm sàng:

Đau bụng

Có kinh lúc 13 tuổi, có được khoảng 4 kỳ kinh

• Siêu âm, UIV, CT:

H1, H2, H3: Siêu âm thấy không có thận trái Tử cung

đôi, tử cung bên phải bình thường Ứ máu lòng tử cung

và âm đạo bên trái

H4: UIV cho thấy thận trái không có, thận phải bài tiết thuốc bình thường H5, H6: CT bụng cho thấy ứ máu lòng tử cung và âm đạo trái Tử cung bên phải bình thường

Trang 13

Case Report

NGUYỄN KIM THÁI - MAI QUANG VĨNH LONG - NGUYỄN TUẤN VŨ - PHAN THANH HẢI

I MỞ ĐẦU:

Chuyển vị đại động mạch xảy ra khi đmc -

bình thường xuất phát từ thất trái và bơm máu

giàu oxy hóa ( máu đỏ ) đến các cơ quan, lại

xuất phát từ thất phải và bơm máu đen (từ các

cơ quan đổ về) đến các cơ quan không qua

phổi Đmp bình thường xuất phát từ thất phải

và bơm máu đen đến phổi, lại xuất phát từ

thất trái và đưa máu đỏ từ phổi trở về phổi

Đây là bệnh tim bẩm sinh tím phổ biến nhất

ở trẻ mới sinh Chuyển vị đại động mạch xảy ra

từ 5-7% các lọai tim bẩm sinh, 70-80% là nam

Tim thai nhi được hình thành trong 8 tuần đầu

Tổn thương xảy ra ở giữa giai đọan này khi

động mạch chủ và động mạch phổi không gắn

vào buồng tim tương ứng Hầu hết tổn thương

này xảy ra tự phát không có nguyên nhân rõ

ràng.Một nhóm tác giả ở trung tâm di truyền

Hayward, trường đại học y khoa Tulane, Hoa

Kỳ đã báo cáo gãy 22q11.2, một phần nhỏ của

vòng tuần hòan riêng biệt Máu đen trở về từ các cơ quan sẽ được bơm trở lại các cơ quan

và máu đỏ trở về từ phổi sẽ được bơm trở lại phổi Kết quả bệnh nhân bị tím , khó thở Nếu tình trạng này tiếp tục, chẳng bao lâu bệnh nhân sẽ tử vong do thiếu oxy đến các cơ quan

Con đường duy nhất bệnh nhân chuyển vị đại động mạch sống còn là có luồng thông cho phép máu đen và máu đỏ trộn với nhau để có máu đỏ được bơm đến các cơ quan Điều trị gồm phẩu thuật để sửa chửa các khiếm khuyết Trong khi chờ phẩu thuật, Prostaglandin được dùng để duy trì ống động mạch cho phép trộn máu đỏ và máu đen tốt hơn Phương pháp mở thông liên nhĩ bằng bóng qua thông tim (ballon atrial septostomy)

có thể cần để tăng sự trộn máu bên trong tim tránh biến chứng tím nặng

Phẩu thuật thông thườngnhân chuyển vị đại động mạch có hoặc không kèm thông liên thất là phẩu thuật chuyển động mạch (arterial switch operation Phẩu thuật được thực hiện 10 -

15 ngày sau sinh (thất trái còn tốt) Nếu đứa trẻ lớn mới phát hiện bệnh hoặc một trong các động mạch vành có vị trí không bình thường, phẩu thuật viên có thể chọn phẩu thuật chuyển động mạch gọi là phẩu thuật Mustard hoặc phẩu thuật Senning

Phẩu thuật Rastelli tạo ống thông dẫn máu

từ thất trái về lổ động mạch chủ và tạo sự thông thương giữa thất phải và đông mạch phổi trong trường hợp có nghẽn lối ra thất trái

trường hợp lâm sàng bệnh nhân chuyển vị đại động mạch hiện đã 28 tuổi do có kèm hẹp động mạch phổi và thông liên thất

II -BỆNH ÁN:Bn PHAN C N 28t,Nam Địa chỉ :Q6,TPHCM,khám tại MEDIC (5/7/2002)

vì mệt khóthở.Bệnh khởi phát từ nhỏ, mệt khó thở tăng dần, tím môi và da

Khám bệnh nhân gầy, tím da, ntay, chân dùi trống

Lồng ngực gồ M: 8

Âm thổi tâm thu 4/6 trước tim

CẬN LÂM SÀNG : ECG: Dày thất phả

XQ PHỔI THẲNG cho thấy tim to, cung mạch phổi phải dãn, tuần hòan phổi không tăng

Trang 14

Case Report

SIÊU ÂM TIM

Situs solitus.Thất phải nối với nhĩ phải,thất trái

nối với nhĩ trái Động mạch chủ xuất phát từ

thất phải.Động mạch phổi xuất phát từ thất

trái

Vách liên nhĩ nguyên vẹn.Thông liên thất

buồng tống d= 12mm.Van 2 lá và 3 lá có vòng

van riêng ,hoạt động tốt.Hẹp van động mạch

phổi trung bình với Vmax=3,9m/s, gradient

có phổ chiều ngược lại

H4.Phổ hẹp van đmp mặt cắt 5 buồng

Trang 15

Case Report

H6 Thông liên thất buồng tống

MRI:Động mạch chủ xuất phát từ thất phải

Động mạch phổi xuất phát từ thất tráii Dãn rất

to thân động mạch gây chèn ép vào thất phải

và đẩy xương ức về phía trước

H7.Đmp rất to ở phía trước ngay sau xương

Bệnh nhân của chúng tôi chủ yếu là tím và không có suy tim nhiều Bệnh nhân sống đến nay là 28 năm là điều hiếm ở bệnh nhân chuyển vị đại động mạch Nguyên nhân do hẹp phổi làm giảm sức kháng mạch máu phổi và có thông liên thất rộng trộn máu đỏ và đen

Siêu âm tim ở bệnh nhân này cho thấy hẹp van động mạch phổi mức độ trung bình với vận tốc qua van động mạch phổi Vmax= 3,9m/s , Gdmax=62mmHg.Tuy nhiên phổ qua van động mạch phổi ở mặt cắt cạnh ức trục ngang lại là phổ dương mà không có phổ chiều ngược lại

Chúng tôi kết hợp với mặt cắt 5 buồng ghi được phổ qua van động mạch phổi với vận tốc gần 3,4m/s, Gdmax= 47mmHg, phổ này không lấy hết được do động mạch phổi thẳng góc với động mạch chủ Kết hợp mặt cắt 5 buồng từ mỏm chúng tôi chẩn đóan có hẹp van động mạch phổi mức độ trung bình và đường kính

Trang 16

Case Report

thân động mạch phổi sau hẹp rất to TPA

>100mm, không có bóc tách vách

Như vậy dãn sau hẹp có thể rất to, nhưng

chúng tôi cũng không lọai trừ phình động

mạch phổi ở bệnh nhân này không đơn thuần

là phình sau hẹp mà có thể kết hợp thêm

nguyên nhân khác vì độ chênh áp lực qua van

động mạch phổi là trung bình , không nặng

lắm Gdmax= 62mmHg.Và vì thân động mạch

phổi quá to nên chiều của dòng hẹp phổi

không phải là phổ âm ở mặt cắt trục ngang có

thể do van động mạch phổi bị đẩy lệch

Vấn đề hiện nay của bệnh nhân là tím , xét

nghiệm Hct máu nếu trên 70% cần làm phẩu

thuật nối chủ - phổi Người ta chứng minh

rằngkhi lượng Hematocrite dưới 65% nếu

Hematocrite tăng độ nhớt của máu cũng tăng

theo nhưng tăng vừa, còn khi Hematocrite cao

hơn 65% nếu Hematocrite tăng thì độ nhớt của

máu tăng gấp nhiều lần và gây tai biến nhiều

hơn

Đối với phình thân động mạch phổi trên

MRI chúng ta thấy vách động mạch phổi rất

mỏng, có nguy cơ vỡ do đó phải theo dõi bệnh

nhân này sát Như chúng ta biết nguyên nhân

của phình động mạch phổi gồm: kết hợp bệnh

tim bẩm sinh ( đa số) như còn ống động

mạch, thông liên thất, thông liên nhĩ, thiểu sản

van động mạch phổi, hẹp van động mach phổi,

hẹp van hai lá , ngòai ra phình động mạch

phổi còn gặp ở những bệnh nhân giang mai,

do nấm, xơ vữa động mạch, bệnh collagen,

chấn thương… và cuối cùng phình động mạch

phổi nguyên phát khi không tìm được nguyên

nhân

Phình sau hẹp có thể gặp ở phân nửa

bệnh nhân hẹp động mạch phổi CT, MRI, siêu

âm tim, chụp động mạch phổi( pulmonary

angiography) có thể chẩn đóan phình động

mạch phổi Tiên lương lâu dài của phình động

mạch phổi chưa biết, tuy nhiên trong các báo

cáo 1/3 bệnh nhân tử vong do vỡ phình

Tóm lại chuyển vị đại động mạch là bệnh

lý gây chết người nếu không can thiệp Một

nghiên cứu về chuyển vị đại động mạch ở khoa

nhi, East hospital, Goteborg, Thụy Điển cho

thấy tỷ lệ tử vong lúc mổ là 26% ở bệnh nhân

chuyển vị đại động mạch đơn giản và 75% ở

bệnh nhân chuyển vị đại động mạch phức tạp,

tỷ lệ sống còn sau 20 năm khỏang 32% ở

bệnh nhân chuyển vị đại động mạch đơn giản

và 17% ở bệnh nhân chuyển vị đại động mạch phức tạp Một trường hợp bệnh nhân chuyển vị đại động mạch sống lâu đến 58 tuổi mà không phẩu thuật đã được báo cáo Bệnh nhân này

Tài liệu tham khảo:

1/ G Derrick and S Cullen Transposition of great arteries Curr Treat Options Cardiovasc Med, December1, 2000;2(6):499-506

2/ JI Martinez Lopez Post stenotic dilatation of pulmonary artery simulating aortic aneurysm South Med J, Novem.1,1996; 59(11):1335-9

3/ KV Arom, JD Richardson, FL Grover, G Ferris, and J K Trinkle Pulmonary artery aneurysm Am surg, October 1, 1978; 44(10): 688-92

4/ M Marble, E Morava, R Lopez, M Pierce, and R Pierce Report of a new patient with transpositon of great arteries with deletion of 22q11.2 Am J Med Genet, July 24,1998;78(4):317-8

5/ P Gallego, JM Oliver, F Benito, JM Mesta, e Sanz, I Moreno, G Cordovilla Unusual Longevity without surgical intervention in complete transposition of great arteries Pediatr Cardiol 19: 358-360(1998)

6/ P Wagdi and M Leijala Aneurysm of the pulmonary artery and pulmonary artery hypertension 22 years after Mustard reversal operation in transposition of great arteries

Z Kardiol, February 1,19996; 85 (2) :104.7 7/ SC Park, WH Neches, JR Zuberbuhler, RA Mathews, CC Lenox and FJ Fricker Circulation, Vol 57, 291-298

8/ T Giliam Transposition of great arteries in western Sweden 1964-83 Incidence, survival, complications and modes of death Acta Paediatr, July 1, 1996;85(7):825-31 9/ Trasposition of great arteries University of Michigan Congenital Heart Center

10/ YJ Kim, H Song, JR Lee, JR Rho and KP Suh Lecompte procedure for complete transposition with ventricular septal defect and pulmonary stenosis The Annals of Thoracic Surgery, Vol 57, 876-879

CHÂN TRỜI SIÊU ÂM(Tiếp trang 9)

Phương pháp: Tính chất siêu âm của 15 bệnh nhân với bệnh học xác định viêm bể thận hạt xanhđược thống nhất phân tích hồi cứu bởi 2 nhà chẩn đoán hình ảnh về vị trí, bờ, kích thước và cấutrúc hồi âm của khối, kết hợp với vôi hóa, hạch hay lan tràn tại vùng, có kết hợp với chụp cắt lớp vàdấu hiệu lâm sàng

- Kết quả: trên siêu âm, 12/15 ( 80%) các khối đều có giới hạn Kích thước lớn nhất của nhữngkhối này thay đổi từ 2,5-> 5,8 ( trung bình 3,8 cm), 13 khối ( 87%) là hồi âm dày ( n= 7), hồi âmkém ( n= 4) hay đồng hồi âm ( n= 4) so với vỏ thận và chẩn đoán trước mổ là ung thư thận với (n= 11) và cả u Wilms (n= 2) Chẩn đoán trước mổ của 2 tổn thương dạng nang ( 13%) là ápxethận Sỏi thận được tìm thấy trong 1 ca, nhưng hạch hay lan tràn tại vùng không được ghi nhận.Những dấu hiệu viêm nhiễm trên lâm sàng được thấy ở trong số 15 bệnh nhân

- Kết luận: không có dấu hiệu nào cho phép phân biệt giữa viêm bể thận hạt xanh và u thận hay ápxe thận Viêm bể thận hạt xanh khu trú nên được xem xét khi có những dấu hiệu lâm sàng của

Trang 17

Chân trời Siêu âm

BS VÕ NGUYỄN THỤC QUYÊN chọn và dịch 1/ CHẨN ĐỐN NHỮNG

TỔN THƯƠNG Ở VÚ DỰA

TRÊN DOPPLER NĂNG

LƯỢNG 3 CHIỀU CĨ

CHẤT TĂNG CƯỜNG ÂM:

(Diagnosing breast lesions

with contrast- enhanced 3-

dimensional power doppler

lượng 2 chiều-3 chiều cĩ

tăng cường âm trong đánh

giá ung thư vú

- Phương pháp: 50 bệnh

nhân được xác định mơ

bệnh qua sinh thiết vú được

đưa vào trong nghiên cứu

so sánh giữa siêu âm cĩ

chất tăng cường âm và nhũ

Doppler năng lượng 2 chiều

trước và sau bơm thuốc

được ghi trên máy HDI 3000

( Philips Medical Systems, N

Bothell, WA) và dữ liệu 3

chiều sử dụng LIS 6000 A

(Life imaging Systems Inc,

London, Ontario, Canada)

Với 2 người đọc kết quả độc

lập nhau Những đường

cong đặc trưng chuẩn được

tính tốn trên vi tính riêng

rẻ và kết hợp giữa nhũ ảnh

- Doppler năng lượng 2

chiều- 3 chiều ( trước và sau

bơm thuốc) Những thơng

số hình ảnh và mơ bệnh học

được so sánh dựa trên

thống kê Mann- Whitney

- Kết quả: dấu hiệu nhũ ảnh

ghi nhận được trên 50 bệnh

nhân, sinh thiết trong 54 và

siêu âm 2 chiều, 3 chiều

0,76 cho 3 chiều cĩ tăng cường âm ( P < 0, 01) Nhũ ảnh tạo ở vùng 0,86; tăng khi kết hợp với hình ảnh 3 chiều cĩ tăng cường âm đạt 0,9 và với tất cả những phương thức siêu âm là 0,96 ( P > 0, 001) Chẩn đốn mơ bệnh học lành hay

ác tính liên quan với sự cĩ hay khơng cĩ thơng nối và mức độ của mạch máu qua hình ảnh Doppler năng lượng 3 chiều cĩ tăng cường

âm 2 chiều, 3 chiều qui ước

2/ SIÊU ÂM VỚI CHẤT TĂNG CƯỜNG ÂM TRONG BỆNH LÝ VIÊM TỤY TỰ MIỄN- SO SÁNH NHỮNG DẤU HIỆU BỆNH HỌC

(Contrast-enhanced sonography of Autoimmune pancreatitis- comparison with pathologic findings Kazushi Numata, MD, Yukata Ozawa, MD, Noritoshi Kobayashi, MD, Toru Kubota, MD, Nozawa Akinori, MD, Yukio Nakatani,

MD , Kazuya Sugimori, MD, Toshio Imada, MD và Katsuaki Tanaka, MD)

- Mục tiêu: đánh giá mạch máu trong những tổn thương viêm tụy tự miễn dựa trên siêu âm với harmonic tăng cường, cĩ so sánh với dấu hiệu bệnh học

- Phương pháp: 6 bệnh nhân cĩ viêm tụy tự miễn

đã được khám Tất cả bệnh nhân nín thở từ 20- 50 giây sau khi chích chất tăng cường trong lúc đĩ những mạch máu của tổn thương được cắt siêu âm tăng cường harmonic (pha sớm)

và tổn thương tăng cường được theo dõi 90 giây sau khi chích trong lúc bệnh nhân được nín thở vài giây

(pha trễ) Sau đĩ chúng tơi

so sánh mạch máu trên siêu

âm cĩ tăng cường harmonic với những dấu hiệu bệnh học ( xơ hĩa hay viêm nhiễm ) ở tất cả những tổn thương Mạch máu của 3 trong số 6 tổn thương được đánh giá dựa trên siêu âm

cĩ tăng cường harmonic trước và sau khi điều trị bằng corticosteroids

- Kết quả: tổn thương viêm tụy tự miễn biểu hiện nhẹ ( n= 1), trung bình ( n= 3),

rõ rệt ( n= 2) tăng cường trong suốt hầu hết tồn bộ tổn thương ở cả pha sớm và trễ Mức độ mạch máu tổn thương trên siêu âm cĩ tăng cường harmonic liên quan với mức độ viêm nhiễm và ngược với mức độ xơ hố kết hợp viêm tụy tự miễn Mạch máu trong tất cả 3 tổn thương tăng hơn trên siêu

âm cĩ chất tăng cường sau trị liệu steroid

- Kết luận: siêu âm với harmonic tăng cường cĩ thể hữu ích trong đánh giá mạch máu của viêm tụy tự miễn và liên quan hiệu quả điều trị bằng steroid

3/ ĐÁNH GIÁ TĂNG SẢN DẠNG NỐT KHU TRÚ Ở GAN (FNH) BẰNG SIÊU

ÂM HARMONIC TĂNG CƯỜNG CHẤT TƯƠNG PHẢN

(Evaluation of hepatic focal nodular hyperplasia with contrast- enhanced gray scale harmonic sonography-Min Ju Kim, MD, Hyo K Lim,

MD, Seong Hyun Kim, MD, Dongil Choi, MD, Won Jae LEE, MD, Soon Jin LEE, MD

và Jae Hoon Lim, MD)

- Muc tiêu: đánh giá khả năng của siêu âm B-mode

cĩ tăng cường harmonic trong đánh giá những mẫu mạch máu điển hình và cĩ tăng cường của FNH

- Phương pháp: 13 bệnh nhân cĩ tổn thương FNH được làm siêu âm B-mode harmonic tăng cường Sau khi chích chất tăng cường vi bọt ( SHU 508 A), siêu âm

Trang 18

Chân trời Siêu âm

tiến hành dùng kỹ thuật

chụp mạch máu harmonic

được mã hĩa ( Codes

harmonic angio ), thực hiện

định mẫu tăng cường liên

tiếp ( hình ảnh tăng cường

âm ) Mỗi mẫu hình ảnh

được chuẩn hố và phân

động mạch trung tâm kiểu

nan hoa, trong khi tổn

thương cịn lại cĩ mạch máu

dạng chấm Trên hình ảnh

tăng cường âm 11(85%)

của 13 tổn thương cĩ hồi

âm dầy trong suốt pha sớm

và số cịn lại 2 (15%) là

đồng hồi âm so với chủ mơ

xung quanh 10 (77%) của

13 tổn thương vẫn echo dày

(5/ 13) hay đồng hồi âm (5/

13) trong suốt pha trễ,

trong khi 3 tổn thương cịn

lại (23%) là echo kém

- Kết luận: siêu âm với

harmonic tăng cường cho

thấy phânbố mạch máu điển

hình dạng nan hoa trong

suốt pha mạch máu và tồn

tại tăng cường âm trong hầu

hết trường hợp FNH và vì

vậy cĩ thể là kỹ thuật chẩn

đốn khơng xâm lấn cĩ triển

vọng

4/ DẤU HIỆU VẨY HÀNH-

DẤU CHỨNG SIÊU ÂM

ĐẶC HỊÊU CỦA U NANG

NHẦY RUỘT THỪA:

(The onion skin sign-a

specific sonographic marker

of appendiceal

mucocele-Benjamin Caspi, MD, Eran

Cassif, MD, Roni Auslender

MD, Arie Herman, MD, Zion

Hagay, MD và Zvi

Appelman, MD)

- Mục tiêu: đánh giá dấu

hiệu vẩy hành như một dấu

hiệu siêu âm đặc hiệu của u

nhày ruột thừa

- Phương pháp: dấu hiệu vẩy hành được xem như đặc hiệu cho chẩn đốn trước

mổ của u nhày ruột thừa Vì vậy, việc phát hiện dấu hiệu này ở hố chậu phải khơng liên quan cơ quan sinh dục

nữ sẽ được chỉ định can thiệp phẫu thuật với chẩn đốn hợp lý u nhày ruột thừa Trong suốt 1998

2001, những bệnh nhân nữ

cĩ những nang khơng điển hình với dấu hiệu này đã được phẫu thuật Những trường hợp này được theo dõi sát ; dấu hiệu trong lúc

mổ và chẩn đốn mơ học cuối cùng cũng được ghi lại

- Kết quả: u nhày ruột thừa chẩn đốn nhờ dấu hiệu vẩy hành trên siêu âm Thêm 1 bệnh nhân cĩ u nhày ruột

thừa với hình ảnh siêu âm cấu trúc nang hình ống

- Kết quả: Ở vị trí 1, độ dầy gân gấp là 2,7-> 4mm (trung bình 3,28 ± 0,26mm) trên mặt cắt dọc; trên mặt cắt ngang mu bàn tay độ dầy là 2,5-> 4mm ( trung bình 3,34 ± 0,29mm) và 5,5 8,9mm ( 7,34 ± 0,71mm) ở mắt cắt ngang xương quay- trụ Vị trí 2 cho thấy độ dầy trên mặt cắt dọc 3,2 4,2mm ( trung bình 3,6 ± 0,23mm);

độ dầy khi cắt ngang mu bàn tay là 2,7-> 4,1mm( trung bình 3,4 ± 0,27mm)

và 4,3 -> 6,8mm ( trung bình 5,27 ± 0,85mm) khi cắt ngang xương quay- trụ

Sự khác nhau đo đạc giữa những quan sát viên ở vị trí

1 tốt hơn vị trí 2 ( P < 0,01 đối với P < 0, 05) Dấu hiệu siêu âm liên quan chặt với những dấu hiệu mơ học (r2

= 0,94)

- Kết luận: khối dạng nang ở

hố chậu phải ở bệnh nhân

cĩ buồng trứng bình thường gợi ý chẩn đốn u nhày ruột thừa Khối dạng nang theo từng lớp giống vẩy hành nhìn thấy trên siêu âm ở hố chậu phải làm chẩn đốn chính xác u nhày ruột thừa.dễ hơn trước mổ

5/ ĐÁNH GIÁ VỊ TRÍ ĐẦU DỊ SIÊU ÂM TRONG

ĐO ĐẠC ĐỘ DẦY GÂN GẤP NGĨN TAY

(Value of transducer positions in the measurement of finger lexor tendon thickness by sonography-Andrea Klauser,

MD, Karl- Heinz Stadlbauer,

MD, ferdinand Frauscher,

MD, Manfred Herold, MD và Dieter zur Nedden MD )

- Mục tiêu: đánh giá mức độ của 2 vị trí đầu dị siêu âm trong đo đạc độ dầy gân gấp ngĩn tay

- Phương pháp: độ dầy gân gấp được đo bởi 2 nhà khảo sát riêng biệt trên 20 người tình nguyện ( n= 40 ngĩn tay) và trong 4 mẫu xác ( n= 4) Độ dầy gân gấp được đo qua khám mơ học trên xác Chúng tơi đã xác định vùng vịng rịng rọc A1

là vị trí 1 và vịng rịng rọc

A2 là vị trí 2 Việc đo đạc trên siêu âm thực hiện qua mặt cắt ngang ( mu bàn tay

và xương quay- xương trụ)

và mặt cắt dọc Sự khác nhau giữa những người quan sát được đánh giá bởi mỗi khảo sát viên thực hiện qua 3 cách đo đạc ở mỗi vị trí

- Kết luận: những vị trí đầu

dị tiêu chuẩn cho đo đạc độ dầy gân gấp ngĩn tay cho thấy kết quả khác nhau giữa những người khảo sát và vị trí 1 được nhận thấy tin cậy hơn vị trí 2

6/ ÍCH LỢI CỦA DẤU HIỆU WHIRPOOL TRONG CHẨN ĐỐN XOẮN RUỘT

Ở NHỮNG BỆNH NHÂN LÂM SÀNG KHƠNG ĐIỂN HÌNH:

( Utility of the sonographic whirpool sign in diagnosing midgut volvulus in patients with atypical clinical presentations - Maria Olga Patino, MD và Martha M Munden, MD)

- Mục tiêu: minh họa 7 trường hợp xoắn ruột ở trẻ

em, trong đĩ cĩ 2 trẻ sơ sinh, chẩn đốn khởi đầu bằng siêu âm dùng dấu hiệu whirpool (xốy nước) và để

(tiếp trang 9)

Ngày đăng: 24/01/2014, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình các đốt giữa ngón tay được máy phân tích  theo chiều dài, thể tích , độ hấp thu tia so với  mẫu nhôm để tính ra BMD - Tài liệu Vài số liệu bước đầu về tỉ trọng khoáng xương của Người Việt Nam đo bằng OsteoGram pptx
Hình c ác đốt giữa ngón tay được máy phân tích theo chiều dài, thể tích , độ hấp thu tia so với mẫu nhôm để tính ra BMD (Trang 2)
Bảng so sánh với số đo của Ủy ban lão khoa &amp; - Tài liệu Vài số liệu bước đầu về tỉ trọng khoáng xương của Người Việt Nam đo bằng OsteoGram pptx
Bảng so sánh với số đo của Ủy ban lão khoa &amp; (Trang 4)
Bảng so sánh sự giãm BMD theo lứa tuổi so với - Tài liệu Vài số liệu bước đầu về tỉ trọng khoáng xương của Người Việt Nam đo bằng OsteoGram pptx
Bảng so sánh sự giãm BMD theo lứa tuổi so với (Trang 5)
Hình trái cho thấy tử cung đôi. Âm đạo có vách ngăn gây ứ máu tử cung âm đạo 1 bên. - Tài liệu Vài số liệu bước đầu về tỉ trọng khoáng xương của Người Việt Nam đo bằng OsteoGram pptx
Hình tr ái cho thấy tử cung đôi. Âm đạo có vách ngăn gây ứ máu tử cung âm đạo 1 bên (Trang 11)
Hình phải Sau rạch vách ngăn âm đạo cho máu kinh thoát ra, hết  ứ máu tử cung âm đạo. - Tài liệu Vài số liệu bước đầu về tỉ trọng khoáng xương của Người Việt Nam đo bằng OsteoGram pptx
Hình ph ải Sau rạch vách ngăn âm đạo cho máu kinh thoát ra, hết ứ máu tử cung âm đạo (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w