Đánh giá môi trường là đánh giá các hậu quả môi trường (tích cực lẫn tiêu cực) của một kế hoạch, chính sách, chương trình, hoặc các dự án thực tế trước khi quyết định tiến hành thực hiện hay không. Trong bối cảnh này, thuật ngữ Đánh giá tác động môi trường (EIA hay DTM) thường được sử dụng khi áp dụng cho các dự án thực tế của các cá nhân hoặc công ty và thuật ngữ đánh giá môi trường chiến lược (SEA) áp dụng cho các chính sách, kế hoạch và chương trình thường được các cơ quan nhà nước thực hiện. Mục đích của việc đánh giá này để chắc rằng các nhà ra quyết định quan tâm đến các tác động của dự án đếm môi trường khi quyết định thực hiện dự án đó không. Tổ chức quốc tế về Đánh giá tác động môi trường (IAIA) đưa ra định nghĩa về việc đánh giá tác động môi trường gồm các công việc như xác định, dự đoán, đánh giá và giảm thiểu các ảnh hưởng của việc phát triển dự án đến các yếu tố sinh học, xã hội và các yếu tố liên quan khác trước khi đưa ra quyết định quan trọng và thực hiện những cam kết. Đánh giá môi trường có thể được điều chỉnh bởi các quy tắc về thủ tục hành chính liên quan đến sự tham gia của cộng đồng và tài liệu về việc đưa ra quyết định và có thể bị xem xét lại theo luật pháp.ĐTM đặc biệt ở chỗ chúng không yêu cầu tuân thủ một kết quả về môi trường đã định trước, nhưng họ yêu cầu các nhà ra quyết định phải tính đến các giá trị môi trường trong các quyết định của mình kết hợp cùng với việc khảo sát lấy ý kiến của người dân để đưa ra quyết định phù hợp nhất.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
**************
NGUYỄN VIỆT CƯỜNG
XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ ĐỂ BẢO TỒN
LOÀI VOI Ở ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 9/2018
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC HÌNH 7
MỞ ĐẦU 8
1 Đặt vấn đề 8
2 Mục tiêu nghiên cứu 9
3 Phạm vi nghiên cứu 10
3.1 Phạm vi không gian 10
3.2 Phạm vi thời gian 10
4 Ý nghĩa của đề tài 11
4.1 Ý nghĩa khoa học 11
4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 11
Chương 1 TỔNG QUAN 12
1.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan 12
1.1.1 Nghiên cứu “Mức sẵn lòng chi trả đề bảo tồn loài Voi châu Á ở Sri Lanka: Nghiên cứu định giá ngẫu nhiên” 12
1.1.2 Nghiên cứu “Định giá giá trị kinh tế của việc bảo tồn loài cò thìa mặt đen ở Macao” 13
1.1.3 Nghiên cứu “Sẵn lòng trả cho việc bảo tồn cá nhám voi tại Sorsogon, Philippines” 14
1.1.4 Nghiên cứu “ Ước lượng mức sẵn lòng trả cho sự bảo tồn tê giác Việt Nam” 15
1.1.5 Nghiên cứu “Sự sẵn lòng chi trả (WTP) cho việc bảo tồn động vật hoang dã: Trường hợp của Linh Dương và chó hoang châu Phi ở Bắc Cameroon” .15
1.1.6 Nghiên cứu “Mức sẵn sàng trả tiền cho việc bảo tồn tài nguyên du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Gunung Gede Pangrango, Tây Java, Indonesia” .16
1.2 Tổng quan địa điểm nghiên cứu 17
Trang 31.2.1 Vị trí địa lý 17
1.2.2 Dân số 17
1.2.3 Điều kiện tự nhiên 17
1.2.4 Đa dạng sinh học 18
1.2.5 Lịch sử hình thành 20
1.2.6 Giá trị du lịch 21
1.2.7 Các vấn đề về bảo tồn loài Voi 22
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Cơ sở lý luận 23
2.1.1 Một số khái niệm 23
2.1.1.1 Mức sẵn lòng chi tra 23
2.1.1.2 Loài có nguy cơ tuyệt chủng 23
2.1.1.3 Sách đỏ 24
2.1.1.4 Tổng giá trị kinh tế 27
2.1.2 Thông tin về loài voi 28
2.2 Phương pháp nghiên cứu 34
2.2.1 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) 34
2.2.1.1 Khái niệm về phương pháp đánh giá ngẫu nhiên 34
2.2.1.2 Ưu và nhược điểm của phương pháp CVM 35
2.2.1.3 Cơ sở lý thuyết và cách thu thập WTP 37
2.2.1.4 Các bước tiến hành phương pháp CVM 38
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 42
2.2.2.1 Số liệu thứ cấp 42
2.2.2.2 Số liệu sơ cấp 42
2.2.3 Phương pháp phỏng vấn 47
2.2.4 Phương pháp phân tích 48
2.2.4.1 Xử lý số liệu 48
2.2.4.2 Cơ sở lựa chọn mô hình 48
2.2.4.3 Cơ sở lựa chọn các biến 48
Trang 42.2.4.4 Thiết lập hàm cầu và lượng hóa các nhân tố anh hưởng 49
2.2.4.5 Ước lượng mức sẵn lòng tra trung bình 50
Chương 3 DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CVM Phương pháp định giá ngẫu nhiên
IUCN Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tếNN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thônSTTNSV Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
TCM Phương pháp chi phí du hành
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng phân loại khoa học đối với loài Voi 27Bảng 2.2 Trình tự tiến hành phương pháp CVM 37Bảng 2.3 Các biến đưa vào mô hình 44
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Các cấp đánh giá theo Sách Đỏ IUCN 26Hình 2.1 Hình ảnh loài Voi 29Hình 2.2: Tình trạng bảo tồn loài Voi 31
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học đóng vai trò quan trọng trong sựtiến hóa, duy trì hệ thống tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên, đa dạngsinh học ở nhiều quốc gia trên thế giới đang bị suy giảm nghiêm trọng bởi các hoạtđộng của con người Ước tính trên thế giới cứ mỗi giờ có 3 loài biến mất; mỗi ngày
có 150 loài bị mất đi; mỗi năm 18.000 - 55.000 loài động vật và thực vật bị tuyệtchủng (số liệu do ông Ahmed Djoghlaf - Thư ký điều hành Ban Thư ký Công ước
về đa dạng sinh học đưa ra nhân dịp Ngày quốc tế về Đa dạng sinh học 22/5/2007) Thực tiễn ở nhiều nơi cho thấy việc xác định giá trị kinh tế từ việc bảo tồn cácloài có nguy cơ tuyệt chủng có ý nghĩa quan trọng Nó giúp cho các nhà quản lýkhu bảo tồn thiên nhiên, các nhà hoạch định chính sách, các cấp chính quyền, cả xãhội và từng người dân ý thức được giá trị kinh tế của việc bảo tồn các loài có nguy
cơ tuyệt chủng, từ đó có những quyết định đầu tư, hỗ trợ, đóng góp, cũng như tìmđược nguồn tài chính để tài trợ cho việc bảo tồn này Để định rõ hiệu quả kinh tếcủa các chương trình bảo tồn cụ thể, cần phải so sánh chi phí với lợi ích của việcbảo tồn (Chambers và Whitehead, 2003) Chi phí bảo tồn nói chung có thể dễ ướctính Tuy nhiên, việc lượng giá lợi ích từ việc bảo tồn các loài có nguy cơ tuyệtchủng là không đơn giản vì dịch vụ bảo tồn động vật hoang dã không được muabán trên thị trường Phương pháp định giá ngẫu nhiên CVM được sử dụng phổbiến nhất để lượng giá giá trị kinh tế của hàng hóa môi trường, như bảo tồn loàihoang dã, bằng cách tạo ra thị trường giả định để xác định mức sẵn lòng trả WTP(Mitchell và Carson, 1989) Mặt thuận lợi của CVM là nó có thể ước tính tổng giátrị kinh tế của các tiện nghi môi trường bằng câu hỏi (Bandara và Clem, 2004)
Trang 9Đăk Lăk là một trong số ít những địa phương ở nước ta hiện còn phân bố tựnhiên của Voi Đặc biệt địa danh Buôn Đôn, Đăk Lăk là nơi duy nhất ở Việt Nam
có nghề truyền thống săn bắt và thuần dưỡng Voi rừng Do vậy Voi được xem làbiểu tượng, nó gắn liền với đời sống kinh tế xã hội, văn hoá và tinh thần của ngườidân địa phương và tỉnh Đăk Lăk Trong khi đó môi trường sống của Voi rừng ngàycàng bị thu hẹp do nhiều nguyên nhân, đồng thời chưa có những cơ chế chính sách
để phát triển đàn voi nhà; vì vậy nguy cơ tuyệt chủng voi rừng lẫn voi nhà là rấtcao, đồng thời với nó là các kinh nghiệm truyền thống trong săn bắt, thuần dưỡng,
sử dụng voi nhà cũng mất dần khi các nghệ nhân đã lớn tuổi
Voi là loài thú lớn sống trên cạn, có phạm vi hoạt động rộng ngoài tự nhiênvới nhu cầu về nguồn thức ăn lớn Về tình trạng bảo tồn, Voi được xem là loài độngvật quý hiếm, sách đỏ thế giới xếp ở tình trạng nguy cấp (EN: Endangered), sách
đỏ Việt Nam xếp ở tình trạng sẽ nguy cấp (V:Vulnerable), nghị định32/2006/NĐCP hiện xếp Voi vào nhóm IB: Nghiêm cấm khai thác và sử dụng vớimục đích thương mại Trong những năm gần đây, do những thay đổi lớn về điềukiện tự nhiên và tác động nhiều mặt của con người đã làm suy giảm diện tích rừngtự nhiên, môi trường sống của Voi rừng bị thu hẹp, công tác quản lý bảo tồn ởnhững khu vực Voi còn phân bố tự nhiên vẫn chưa thực sự được đảm bảo, Tất cảđiều đó đã ảnh hưởng trực tiếp đến nơi cư trú và tập tính sinh thái của Voi
Vì vậy, việc tìm kiếm nguồn tài chính cho việc bảo tồn loài voi là cấp thiết,nếu không khẩn cấp tìm ra nguồn lực và các giải pháp bảo tồn loài voi, đặc biệt làtại địa bàn tỉnh Đăk Lăk thì chuyện voi biến mất là khó tránh khỏi Bởi vì ngânsách chính phủ đầu tư để bảo tồn các loài bị đe dọa thường không đủ và ổn định,nên việc tiến hành một nghiên cứu xác định mức sẵn lòng đóng góp của người dân
để bảo tồn loài voi ở Đăk Lăk là cần thiết Từ đó giúp chính quyền địa phương có
cơ sở cho việc lập kế hoạch phát triển, đầu tư tài chính và đặc biệt là việc bảo tồnvà tái tạo cảnh quan mô trường, cũng như tìm được nguồn tài chính để tài trợ choviệc bảo tồn loài voi
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 102.1 Mục tiêu chung
Xác định mức sẵn lòng trả để bảo tồn loài voi ở Đăk Lăk bằng phương phápđánh giá ngẫu nhiên (CVM), từ đó giúp chính quyền địa phương có cơ sở cho việclập kế hoạch phát triển, đầu tư tài chính và đặc biệt là cho công tác bảo tồn loài voiở Đăk Lăk nói riêng cũng như tại Việt Nam nói chung
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá nhận thức, thái độ của người dân về sự quan tâm đến môi trườngvà về việc bảo tồn những loài có nguy cơ tuyệt chủng
- Đánh giá nhận thức của người dân về vai trò của loài voi
- Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng đóng góp cho hoạtđộng bảo tồn
- Ước lượng mức sẵn lòng đóng góp trung bình của người dân cho việc bảotồn loài voi
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao công tác quản lý và bảo tồn loàivoi
3 Phạm vi nghiên cứu
3.1 Phạm vi không gian
Đề tài chọn địa bàn tỉnh Đăk Lăk để tiến hành nghiên cứu vì đây là nơi tậptrung số lượng voi nhiều nhất ở Việt Nam Nhưng trong những năm gần đây, sốlượng voi đã giảm đi rõ rệt, do vậy cần có nghiên cứu nơi đây để tìm ra nguyênnhân và định hướng bảo tồn loài voi khỏi nguy cơ bị tuyệt chủng
3.2 Phạm vi thời gian
Để thực hiện đề tài, tác giả đã tiến hành nghiên cứu theo các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Thời gian từ 20/08/2018 – 20/10/2018
+ Thu thập các thông tin và dữ liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Tiếnhành viết đề cương chi tiết và soạn thảo bảng câu hỏi phục vụ đề tài
- Giai đoạn 2: Thời gian từ 21/10/2018 – 30/12/2018
+ Thu thập thông tin và số liệu tại tỉnh Đăk Lăk
Trang 11+ Tiến hành phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình sống tại Đăk Lăk; và một số
hộ gia đình tại TP.HCM
- Giai đoạn 3: Thời gian từ 01/01/2019 – 25/04/2019
+ Tổng hợp, xử lí số liệu và phân tích thông tin để viết hoàn chỉnh đề tài
4 Ý nghĩa của đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu góp phần làm rõ phương pháp định giá ngẫu nhiên CVM, và sửdụng nó để ước lượng mức sẵn lòng đóng góp của người dân cho việc bảo tồn cácloài có nguy cơ tuyệt chủng, cụ thể ở đây là loài Voi tại tỉnh Đăk Lăk
4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Nghiên cứu giúp xác định được mức sẵn lòng đóng góp của người dân choviệc bảo tồn loài Voi tại Đăk Lăk nói riêng và Việt Nam nói chung
- Kết quả của đề tài là cơ sở cho các nhà làm chính sách đưa ra các giảipháp, chính sách để bảo tồn các loài động vật quý hiếm đang dần đứng trước nguy
cơ tuyệt chủng
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan
Cho đến nay, các nghiên cứu về việc sử dụng phương pháp CVM để xácđịnh giá trị của việc bảo tồn loài có nguy cơ bị tuyệt chủng ở Việt Nam và trên thếgiới đã được thực hiện tương đối nhiều Theo Callan (2000) khi dữ liệu thị trườngkhông có sẵn hoặc không đáng tin cậy cho việc định giá một loại hàng hóa nào
đó, như xác định giá trị của việc bảo tồn loài có nguy cơ bị tuyệt chủng, các nhàkinh tế có thể áp dụng các phương pháp dựa vào việc xây dựng một thị trường giảđịnh Phương pháp CVM thường được sử dụng trong các lĩnh vực như: việc bảotồn các khu rừng tự nhiên, các khu vực hoang dã, bảo tồn đa dạng sinh học, bảotồn loài
Sau đây là các nghiên cứu tiêu biểu về xác định mức sẵn lòng trả cũng nhưgiá trị kinh tế của việc bảo tồn loài có nguy cơ bị tuyệt chủng ở Việt Nam và trênthế giới Tất cả các nghiên cứu đều sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên(Contingent Valuation Method - CVM)
1.1.1 Nghiên cứu “Mức sẵn lòng chi trả đề bảo tồn loài Voi châu Á ở Sri Lanka: Nghiên cứu định giá ngẫu nhiên”
Nghiên cứu được thực hiện vào tháng 5 năm 2002 bỡi Ranjith Bandara vàClem Tisdell, nghiên cứu dùng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) để xácđịnh mức sẵn lòng chi trả để bảo tồn loài Voi châu Á Nghiên cứu được thực hiệntại thủ đô Colombo của Sri Lanka, các cuộc điều tra đưuọc tiến hành bằng cáchphỏng vấn trược tiếp sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn
Tác giả thực hiện nghiên cứu nhằm điều tra xem mức chi trả của người dân
đô thị để bảo tồn loài Voi có đủ để bù đắp những thiệt hại mà loài voi gây ra đối
Trang 13với người nông dân hay không, từ đó làm tăng sự khoan dung của người dân đốivới sự hiện diện của loài Voi trên các cánh đồng của họ.
Tác giả thực hiện phỏng vấn đối với một số đô thị lớn ở Sri Lanka, sau đóước tính cho toàn bộ dân số đô thị ở Sri Lanka (sử dụng quy mô dân số khoảng6,67 triệu), thì nhận được mức WTP cho toàn bộ dân số đô thị ở Sri Lanka làRs.734,83 triệu mỗi tháng để bảo tồn vo, tương đương khoảng Rs.8818,01triệu/năm
Qua nghiên cứu, tác giả nhận thấy mức sẵn lòng chi trả của người dân đô thịhoàn toàn bù đắp đủ những thiệc hại mà loài voi gây ra đối với người nông dân
1.1.2 Nghiên cứu “Định giá giá trị kinh tế của việc bảo tồn loài cò thìa mặt đen ở Macao”
Được Jin Jianjun thực hiện tháng 12 năm 2007, nghiên cứu này dùngphương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) để tính giá trị lợi ích kinh tế của việcbảo tồn loài cò thìa mặt đen ở Macao dựa trên sở thích cộng đồng Nghiên cứu sửdụng mẫu thiết kế riêng lẻ để xác định ảnh hưởng của hai phương thức chi trảkhác nhau: bắt buộc và tự nguyện Số tiền đóng góp được tính thêm bắt buộc hoặctự nguyện dựa trên hóa đơn tiền nước mỗi tháng trong 5 năm Dữ liệu thể hiệnrằng WTP trung bình của phương thức chi trả bắt buộc cao hơn đáng kể so vớiphương thức chi trả tự nguyện
Tác giả cũng chỉ ra rằng một nghiên cứu CV được thiết kế một cách cẩn thận
có thể thực hiện thành công ở những nước đang phát triển để đo lường lợi ích phikinh tế của hoạt động bảo tồn những loài đang có nguy cơ tuyệt chủng
Từ tổng lợi ích thu được từ việc bảo tồn cò thìa mặt đen ở Macao, nghiêncứu chỉ ra rằng tổng lợi ích của việc bảo tồn ước tính là 75,83 triệu MOP (9,48triệu USD) Nhưng nếu bỏ những câu trả lời không chắc chắn, tổng lợi ích sẽ lênđến 136 triệu MOP (17 triệu USD) Trong tương lai khi có tài trợ từ nước ngoài,tổng lợi ích sẽ là gấp đôi cho từng trường hợp Tổng chi phí cho chương trình bảotồn ước tính khoảng 90,03 triệu MOP (11,25 triệu USD) Qua phân tích lợi ích-chi
Trang 14phí, nghiên cứu nhận thấy rằng tổng lợi ích từ hoạt động bảo tồn loài cò thìa mặtđen ở Macao lớn hơn tổng chi phí.
Nghiên cứu này có thể làm tài liệu tham khảo dựa trên việc áp dụng phươngpháp phát biểu sở thích của người dân ở các quốc gia đang phát triển cho việcnghiên cứu sở thích và thái độ của các người dân để tìm ra lợi ích của việc bảo tồnloài hoang dã
1.1.3 Nghiên cứu “Sẵn lòng trả cho việc bảo tồn cá nhám voi tại Sorsogon, Philippines”
Nghiên cứu này được Anabeth L Indab thực hiện năm 2007 Phương phápđánh giá ngẫu nhiên (CVM) được sử dụng để tìm ra mức sẵn lòng trả của ngườidân ở Sorsogon để bảo tồn loài cá nhám voi Nghiên cứu được tiến hành ở tỉnhSorsogon, nơi cá nhám voi rất phổ biến, và là một nơi có sự tập trung cá nhám voiđông đúc nhất thế giới vào mùa cao điểm Phân tích hồi quy logit đa biến đã đượcthực hiện để tính toán giá trị lợi ích của việc bảo tồn
Các kết quả nghiên cứu cho thấy người dân Philippines đã có nhận thức và
có sự quan tâm đến các vấn đề môi trường, trong đó có cá nhám voi Tuy nhiên,họ không có khả năng hoặc không sẵn lòng chi trả cho các chương trình bảo tồn,bởi vì theo họ sự đói nghèo, thất nghiệp và các vấn đề kinh tế được ưu tiên hơn sovới các vấn đề môi trường
Kết quả nghiên cứu CV cho thấy cho thấy rằng giá trị lợi ích của việc bảotồn cá nhám voi bằng 0 hoặc gần bằng 0 Với nguồn lực sẵn có ít ỏi, người dân ởcác quốc gia đang phát triển như Philippines không sẵn lòng chi trả cho việc bảotồn thiên nhiên
Theo kinh nghiệm của các chương trình bảo tồn khác, ước tính cần 7,38triệu PhP ($148.000) để tăng cường cho dự án bảo tồn sẵn có của chính quyền địaphương Donsol và bổ sung một chương trình bảo tồn cá nhám voi toàn diện ởSorsogon Chi phí này chưa kể các hoạt động và tu bổ hàng năm nhằm giữ chochương trình toàn diện đã đề xuất được tiếp tục
Trang 15Ngân sách chính phủ Philppines dùng cho bảo tồn thiên nhiên là rất eo hẹp.
Vì vậy nguồn quỹ cho các chương trình bảo tồn thiên nhiên cần có sự hỗ trợ củacộng đồng quốc tế Tại các nước đang phát triển, thiếu kinh phí trong nỗ lực bảotồn sinh vật hoang dã đã thành thông lệ, điều này cho thấy rằng rõ ràng nếu muốnbảo tồn cá nhám voi thì cộng đồng quốc tế cần phải hành động Cá nhám voi làloài di trú tự nhiên, mức độ và tính cấp bách của yêu cầu bảo tồn chúng đòi hỏiphải có nhiều nguồn lực và các hiệp hội hợp tác quốc tế
1.1.4 Nghiên cứu “ Ước lượng mức sẵn lòng trả cho sự bảo tồn tê giác Việt Nam”
Nghiên cứu này được thực hiện năm 2007 bởi Trương Đăng Thùy và cũngứng dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên để ước lượng mức sẵn lòng trả chobảo tồn tê giác Việt Nam Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn người dân ở hai thànhphố lớn của đất nước là Hà Nội và TP.HCM với 800 bảng câu hỏi Kết quả chothấy, người dân đã sẵn lòng trả 2,50USD/hộ cho việc bảo tồn tê giác
Nghiên cứu đã thấy lợi ích cao hơn chi phí bảo tồn Phương thức đóng góphiệu quả nhất là cộng thêm khoản đóng góp vào trong hóa đơn tiền điện, đây làphương thức rẻ tiền nhất vì cả nước được kết nối với hệ thống điện lực
Đặc trưng kinh tế - xã hội không tác động đáng kể trong bảng WTP, chothấy nhiều nhóm khác nhau ủng hộ sự bảo tồn tê giác Nghiên cứu cũng cho thấymặc dù người ta sẵn lòng trả cho chương trình bảo tồn tê giác nhưng bảo tồn loài
có nguy cơ tuyệt chủng không phải là quan tâm hàng đầu của họ trong những vấn
đề môi trường Và vấn đề môi trường không nằm trong ba vấn đề quan trọng hàngđầu của đất nước
1.1.5 Nghiên cứu “Sự sẵn lòng chi trả (WTP) cho việc bảo tồn động vật hoang dã: Trường hợp của Linh Dương và chó hoang châu Phi ở Bắc Cameroon”
Nghiên cứu nhằm xác định mức độ nhận thức và sự sẵn lòng chi trả (WTP)
để bảo tồn loài Linh Dương và Chó hoang châu Phi ở Bắc Cameroon Tác giả (Tsi
E A., Ajaga N., Wiegleb G and Mühlenberg M.) đã tiến hành thu thập dữu liệu từtháng 8 đến tháng 10 năm 2004 bằng cách sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn Kết
Trang 16quả cho thấy thái độ tích cực của người trả lời đối với bảo tồn động vật hoang dã.Họ cho thấy sự sẵn lòng hỗ trợ các hành động hướng tới việc bảo tồn các loài cónguy cơ bị tuyệt chủng trong Vườn quốc gia.
Dân số của Bắc Cameroon sẽ sẵn sàng trả từ 50-500 FCFA (10 ¢ đến 1 đô laMỹ) để bảo tồn động vật hoang dã Có tới 43 cá nhân sẵn sàng chấp nhận khấu trừtại nguồn 50 FCFA (10 ¢) từ tiền lương hàng tháng của họ
Nghiên cứu này cho thấy rằng Chó hoang châu Phi và Linh Dương được bỡicộng đồng địa phương và các nhà khoa học công nhận như là các loài đang bị đedọa Nghiên cứu cũng cho thấy sự sẵn lòng chi trả (WTP) của người dân địaphương để bảo tồn các loài này thông qua các chương trình đặc biệt Vẻ đẹp vàsức hấp dẫn của Con chó hoang dã châu Phi và Linh Dương là những yếu tố manglại lợi ích cho họ để bảo vệ
1.1.6 Nghiên cứu “Mức sẵn sàng trả tiền cho việc bảo tồn tài nguyên du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Gunung Gede Pangrango, Tây Java, Indonesia”
Nghiên cứu được được thực hiện bỡi Nuva R., Shamsudin M N., Radam A
& Shuib A, vào năm 2009 Mục tiêu của nghiên cứu này là để xác định sự sẵnsàng chi trả cho việc bảo tồn tài nguyên tại Vườn quốc gia Gunung GedePangrango (TNGP), và để xác định sự hài lòng của du khách đối với việc sử dụngcác nguồn du lịch sinh thái của công viên Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên(CVM) được sử dụng để xác định mức độ sẵn lòng chi trả (WTP)
Tổng số 423 người được hỏi đã được phỏng vấn trực tiếp để thu thập dữliệu Kết quả cho thấy hầu hết du khách hài lòng với các nguồn tài nguyên du lịchsinh thái ở TNGP, nhiều du khách đã đến TNGP nhiều hơn một lần Để duy trì cáclợi ích thu được từ các nguồn tài nguyên tại công viên, các du khách đồng ý rằngcác tổ chức khác nhau có liên quan phải hợp tác để bảo tồn và bảo vệ các nguồntài nguyên du lịch sinh thái Lợi ích kinh tế của việc bảo tồn tài nguyên du lịchsinh thái tại TNGP được đo bằng cách sử dụng WTP của khách tham quan chomức phí vào cửa tại TNGP cao hơn so với công viên Mô hình hồi quy logit được
sử dụng để xác định sự sẵn sàng trả tiền của khách tham quan
Trang 17Kết quả cho thấy rằng, yếu tố giới tính (nam) và dân cư (đô thị) là nhữngyếu tố quan trọng ảnh hưởng đến WTP của khách tham quan cho phí vào cửaTNGP WTP trung bình được tìm thấy là RP 7629.77 mỗi lượt tham quan Người
ta ước tính rằng trong năm 2004 lợi ích của việc bảo tồn các nguồn tài nguyên dulịch sinh thái trong TNGP lên tới 452 triệu RP
Như vậy, thông qua việc tổng quan tài liệu nghiên cứu có liên quan, nhậnthấy các nghiên cứu đều sử dụng phương pháp CVM nhằm mục đích chính làđịnh giá các loại hàng hóa không có thị trường như: việc bảo tồn các khu rừng tựnhiên, các khu vực hoang dã, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn loài Trong đó,các loài động vật hoang dã đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng được quan tâmhơn hết Đề tài này cũng sẽ áp dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) đểxác định mức sẵn lòng trả của người dân cho việc bảo tồn loài Voi ở Đăk Lăk Đềtài cũng tập trung đánh giá xem liệu yếu tố văn hóa, sự gần gũi của loài Voi đốivới người dân có ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả để bảo tồn loài Voi hay không
1.2 Tổng quan địa điểm nghiên cứu
- Phía Đông của Đắk Lắk giáp Phú Yên và Khánh Hoà
- Phía Nam giáp Lâm Đồng và Đắk Nông
- Phía Tây giáp Campuchia với đường biên giới dài 193 km
- Phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai
1.2.2 Dân số
Năm 2016, dân số toàn tỉnh Đắk Lắk đạt 1.874.500 người, mật độ dân số đạt
135 người/km² Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 432.500 người, chiếm
Trang 1823% dân số toàn tỉnh, dân số sống tại nông thôn đạt 1.364.200 người, chiếm72,8% dân số Mật độ dân số 144 người/km2.
1.2.3 Điều kiện tự nhiên
Đắk Lắk có diện tích 13.030,5 km2, địa hình có hướng thấp dần từ đông namsang tây bắc: nằm ở phía Tây và cuối dãy Trường Sơn, là một cao nguyên rộnglớn, địa hình dốc thoải, khá bằng phẳng xen kẽ với các đồng bằng thấp ven cácdòng sông chính
Khí hậu toàn tỉnh được chia thành hai tiểu vùng: Vùng phía tây bắc có khíhậu nắng nóng, khô hanh về mùa khô; vùng phía đông và phía nam có khíhậu mát mẻ, ôn hoà Thời tiết chia làm 2 mùa khá rõ rệt là mùa mưa và mùakhô Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 kèm theo gió tây namthịnh hành, các tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7,8,9, lượng mưa chiếm 80-90% lượng mưa năm Riêng vùng phía đông do chịu ảnh hưởng của đông TrườngSơn nên mùa mưa kéo dài hơn tới tháng 11 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 nămsau, trong mùa này độ ẩm giảm, gió đông bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạnnghiêm trọng Lượng mưa trung bình nhiều năm toàn tỉnh đạt từ 1600–1800 mm.Đắk Lắk có hệ thống sông suối khá phong phú, phân bố tương đối đồng đều,tuy nhiên do địa hình dốc nên khả năng trữ nước kém, những khe suối nhỏ hầunhư không có nước trong mùa khô Bên cạnh hệ thống sông suối khá phong phú,trên địa bàn tỉnh hiện nay còn có rất nhiều hồ tự nhiên và hồ nhân tạo như hồ Lắk,
Ea Kao, Buôn Triết, Ea sô…
1.2.4 Đa dạng sinh học
Các khu rừng đặc dụng ở Đắk Lắk đang bị suy giảm đa dạng sinh học; mộtsố loài động thực vật đang có nguy cơ biến mất do bị tác động của con người vàsự biến đổi môi trường Trong số đó, có một số loại rất quý hiếm, ghi trong sách
đỏ của thế giới thuộc diện bảo vệ nghiêm ngặt đang tiếp tục bị đe doạ
Tỉnh Đắk Lắk có 6 vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên với tổng diệntích gần 240.000 ha Đây là những khu rừng đặc dụng phát triển các vùng sinhthái khác nhau và có nhiều động thực vật quý hiếm Dưới tác động của con người
Trang 19diện tích rừng bị thu hẹp nhanh, nguồn lâm sản bị suy kiệt, nhiều nơi thảm thựcvật mất và trở thành vùng đất trống Hiện nay, tài nguyên lâm sản chỉ còn tậptrung tại các khu rừng đặc dụng, tuy nhiên, nơi đây cũng là đối tượng bị xâm hạinhiều, ảnh hưởng đến tính đa dạng sinh học của rừng.
Vườn quốc gia Yor Đôn nằm trên địa bàn huyện Buôn Đôn và Ea Súp vớidiện tích 115.000 ha lớn nhất cả nước Đây là khu rừng đặc trưng cho vùng nhiệtđới, có diện tích rừng khộp rộng lớn, rất phong phú các loài động thực vật, trong
đó có nhiều thực vật quý và động vật được ghi trong sách đỏ thế giới Trong thờigian qua, khu vực lõi của vườn quốc gia thường xuyên bị xâm hại, hàng ngàn cây
gỗ quý như: giáng hương, cẩm lai, căm xe bị lâm tặc chặt hạ, làm cho nhiều nơirừng trở nên trống rỗng Do bị săn bắn bừa bãi, loài bò xám là loại động rất quýcủa thế giới nay đã tuyệt chủng Các loại bò tót, bò rừng, gấu, báo cùng các loạichim quý cũng đang bị săn bắn trộm thường xuyên Rừng bị thu hẹp, nguồn thức
ăn cũng khó khăn hơn, nên đàn voi rừng thường xuyên ra khỏi vườn quốc gia và
đi đến phá hoại hoa màu của dân cư trong vùng Ea Súp
Vườn quốc gia Cư Yang Sin là khu rừng phát triển trên núi cao có nhiềuđộng thực vật quý hiếm, đặc trưng cho vùng nhiệt đới Tuy rừng đã được bảo vệ,nhưng lâm tặc thường xuyên chặt trộm gỗ pơ mu, khai thác dược liệu, săn bắn cácloại động vật quý như voọc chà vá, beo lửa cùng với các loại động vật khác Hiệnnay, rừng đang chịu tác động của nạn khai thác lâm sản trộm, đe doạ đến sự đadạng sinh học
Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô là khu đa dạng sinh học trước đây được coi lànơi có đàn động vật hoang dã phong phú nhất Việt Nam Gần 20 năm qua, rừngthường xuyên bị xâm hại, vượt quá tầm kiểm soát của cơ quan chức năng, đanglàm giảm đáng kể nguồn tài nguyên, suy giảm độ che phủ rừng Các loại động vậtquý như bò tót, bò rừng, hổ, báo, các loại chim quý thường xuyên bị săn trộm.Đến nay, loại hươu đầm lầy là động vật rất quý hiếm trước đây có vài cá thể, naykhông còn; các loại bò tót, bò rừng cũng không còn xuất hiện Các loại gỗ giánghương, trắc, cẩm lai bị chặt trộm thường xuyên, nay còn lại những cây gỗ nhỏ với
Trang 20số lượng không nhiều Thời gian gần đây, tại địa bàn xã Cư Prao (huyện M’Đ’rắk)
đã xây dựng Nhà máy thuỷ điện Krông H’năng (64 MW), tạo hồ nước lớn gâyngập hàng chục héc rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô, đã ảnh hưởngđến việc giữ rừng và bảo vệ đàn động vật hoang dã trong khu rừng
Các khu bảo tồn thiên nhiên Ea Ral (huyện Ea H’leo) và Trấp Ksơr (KrôngBuk) là nơi bảo tồn số lượng ít ỏi những cây thuỷ tùng là loại thực vật đặc hữu chỉ
có tại những nơi đây Tuy là loại thực vật rất quý và trên thế giới chỉ có tại nhữngnơi này, nhưng vẫn thường xuyên bị lâm tặc chặt trộm để làm hàng gỗ mỹ nghệcao cấp Do vậy, việc bảo loại thực vật quý này là vấn đề cấp bách; đồng thời phải
xử lý nghiêm những kẻ vi phạm để bảo vệ tài nguyên rừng
1.2.5 Lịch sử hình thành
Đắk Lắk được thành lập theo nghị định ngày 22 tháng
11 năm 1904 của Toàn quyền Đông Dương và tách khỏi Lào, đặt dưới quyền caitrị của Khâm sứ Trung Kỳ Trước đó, vào cuối thế kỷ 19, Darlac thuộc địa phậnđại lý hành chính Kontum và bị Pháp nhập vào Lào
Đến ngày 9 tháng 2 năm 1913 thì tỉnh này trở thành một đại lý hành chínhtrực thuộc tỉnh Kon Tum được thành lập cùng ngày Mãi đến ngày 2 tháng
7 năm 1923 tỉnh Đăk Lăk mới được thành lập lại Lúc mới thành lập, ĐắkLắk chưa chia huyện, tổng mà chỉ có đơn vị làng (còn gọi là buôn hay bon).Năm 1931, trong cuộc cải cách hành chính toàn Đông Dương, tỉnh Đắk Lắk đượcchia làm 5 quận, gồm có Ban Mê Thuột, Buôn Hồ, Đăk Song, Lắk và M'Đrăk,dưới có 440 làng
Ngày 15 tháng 4 năm 1950, Bảo Đại ban hành Dụ số 6 đặt Cao nguyênTrung phần, trong đó có Đắk Lắk, làm Hoàng triều Cương thổ, có quy chế cai trịriêng Nghị định số 356-BNV/HC/NĐ của chính quyền Việt Nam Cộnghòa ngày 2 tháng 7 năm 1958 ấn định tỉnh Đắk Lắk (được ghi là Darlac) có 5quận, 21 tổng và 77 xã Trong đó, Quận Ban Mê Thuột có 4 tổng, Quận Lạc Thiện(đổi tên từ quận Lăk) có 7 tổng, Quận M'Đrak có 4 tổng, Quận Đak Song có 2tổng và Quận Buôn Hồ có 4 tổng
Trang 21Ngày 23 tháng 1 năm 1959, Chính quyền Việt Nam Cộng hòa ban hànhNghị định số 24/NV, tách gần như toàn bộ quận Đak Song của tỉnh Darlac, lập ratỉnh Quảng Đức Như vậy tỉnh Darlac còn lại 4 quận Sau đó quận M'Đrak lại bị
xé lẻ, một phần nhập vào tỉnh Khánh Hòa Tháng 12 năm 1960, Chính phủ cáchmạng chính thức thành lập tỉnh Quảng Đức dựa trên sự phân chia ranh giới củađịch, lấy mật danh là B4
Ngày 20 tháng 12 năm 1963, lập thêm một quận mới tên là Phước An, quận
lỵ đặt tại Phước Trạch, đến ngày 1 tháng 9 năm 1965 chuyển về Thuận Hiếu Saunày lại bỏ cấp tổng, nên chỉ còn cấp quận (4 quận) và xã
Tỉnh Đắk Lắk của nước Việt Nam thống nhất từ năm 1976 hình thành từ haitỉnh Darlac và Quảng Đức, có diện tích lớn thứ hai Việt Nam sau tỉnh Gia Lai -Kon Tum, gồm thị xã Buôn Ma Thuột và 6 huyện: Đăk Mil, Đăk Nông, KrôngBúk, Krông Nô, Krông Pắk, Lắk Tỉnh chỉ lớn nhất nước khi tỉnh Gia Lai - KonTum tách làm đôi, khi đó Đắk Lắk diện tích 19.800 km² Số huyện tăng dần chođến 18 huyện
Đến cuối năm 2002, tỉnh Đắk Lắk có tỉnh lị là thành phố Buôn Ma Thuột và
18 huyện: Buôn Đôn, Cư Jút, Cư M'gar, Đắk Mil, Đắk Nông, Đắk R'Lấp, ĐắkSong, Ea H'leo, Ea Kar, Ea Súp, Krông Ana, Krông Bông, Krông Búk, KrôngNăng, Krông Nô, Krông Pắk, Lắk, M'Đrắk
Ngày 26 tháng 11 năm 2003, Quốc hội ra Nghị quyết số22/2003/QH.11, tỉnh Đăk Lăk tách thành hai tỉnh mới là Đăk Lăk và Đăk Nông,nên số huyện giảm xuống còn 12:
- Tỉnh Đắk Lắk gồm thành phố Buôn Ma Thuột và 12 huyện: Buôn Đôn, CưM'gar, Ea H'leo, Ea Kar, Ea Súp, Krông Ana, Krông Bông, Krông Búk, KrôngNăng, Krông Pắk, Lắk, M'Đrắk, các xã Ea R'Bin và Nam Ka của huyện KrôngNô; các xã Hòa Khánh, Hòa Xuân và Hòa Phú của huyện Cư Jut
Trang 22- Tỉnh Đắk Nông gồm 5 huyện: huyện Đắk R'Lấp; huyện Đắk Nông; huyệnĐắk Song; huyện Đắk Mil; huyện Krông Nô (trừ các xã Ea R'Bin và Nam Ka);huyện Cư Jut (trừ các xã Hòa Khánh, Hòa Xuân và Hòa Phú).
Ngày 27 tháng 8 năm 2007, chia huyện Krông Ana thành 2 huyện: KrôngAna và Cư Kuin
Ngày 23 tháng 12 năm 2008, thành lập thị xã Buôn Hồ trên cơ sở tách ra từhuyện Krông Búk
1.2.6 Giá trị du lịch
Du lịch Đắk Lắk đang có lợi thế với nhiều địa danh cho phép khai thác theohướng kết hợp cảnh quan, sinh thái, môi trường và truyền thống văn hoá củanhiều dân tộc trong tỉnh như hồ Lắk, Thác Gia Long, cụm du lịch BuônĐôn, Thác Krông Kmar, Diệu Thanh, Tiên Nữ… bên cạnh đó là các vườn quốcgia, khu bảo tồn thiên nhiên Chư Yang Sin, Easo…
1.2.7 Các vấn đề về bảo tồn loài Voi
Theo thống kê của Trung tâm Bảo tồn voi, trên địa bàn tỉnh hiện có 45 convoi nhà và khoảng 80 - 100 cá thể voi rừng Trong những năm qua đã ghi nhậnnhiều trường hợp voi rừng và voi nhà bị chết với nhiều nguyên nhân khác nhau
Cụ thể từ năm 2012 đến nay, có 10 con voi nhà bị chết và từ năm 2009 đến nay có
25 con voi rừng bị chết (6 con voi lớn, 19 con voi nhỏ) cho thấy công tác bảo tồnvoi đang gặp phải những thách lớn khi số lượng voi suy giảm liên tục
Trang 23Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Mức sẵn lòng chi tra
Theo Breidert (2005), khi mua sắm một sản phẩm, khách hàng sẵn lòng chi trảbao nhiêu phụ thuộc vào giá trị kinh tế nhận được và mức độ hữu dụng của sản phẩm.Hai giá trị xác định mức giá một người sẵn lòng chấp nhận là mức giá hạn chế và mứcgiá tối đa Tùy thuộc nhận định của khách hàng khi mua sản phẩm là sản phẩm dự địnhkhông mua có sản phẩm thay thế thì để có được độ hữu dụng của sản phẩm, kháchhàng sẵn sàng chi trả khoản tiền cao nhất là mức giá hạn chế; hoặc sản phẩm thay thếcủa sản phẩm dự định mua có giá trị kinh tế thấp hơn mức hữu dụng thì mức giá caonhất khách hàng chấp nhận chi trả bằng với giá trị kinh tế của sản phẩm thay thế làmức giá tối đa Mức sẵn lòng chi trả được định nghĩa là mức giá cao nhất một cá nhânsẵn sàng chấp nhận chi trả cho một hàng hóa hoặc dịch vụ
Theo Turmer, Pearce và Bateman (1995), cho rằng mức sẵn lòng chi trả đo cường
độ ưa thích của một cá nhân hay xã hội đối với một thứ hàng hóa nào đó Đo lườngmức độ thỏa mãn khi sử dụng một loại hàng hóa nào đó trên thị trường được bộc lộbằng mức giá sẵn lòng chi trả của hộ đối với mặt hàng đó
2.1.1.2 Loài có nguy cơ tuyệt chủng
Theo Luật Các Loài Có Nguy Cơ Tuyệt Chủng của Mỹ (ESA), động - thực vật cónguy cơ tuyệt chủng được gọi là ''bị nguy hiểm'' hoặc ''bị đe doạ'' ''Bị nguy hiểm''
Trang 24nghĩa là một loài có nguy cơ tuyệt chủng toàn bộ hoặc một phần lớn ''Bị đe doạ'' cónghĩa một loài có thể lâm nguy trong tương lai gần.
2.1.1.3 Sách đỏ
a Sách đỏ IUCN
Gọi tắt là Sách đỏ (tiếng Anh là IUCN Red List of Threatened Species, IUCNRed List hay Red Data List) là danh sách về tình trạng bảo tồn và đa dạng của các loàiđộng vật và thực vật trên thế giới Danh sách này được giám sát bởi Liên minh Bảo tồnThiên nhiên Quốc tế (International Union for Conservation of Nature and NaturalResources, IUCN)
b Sách đỏ Việt Nam
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN, chính phủ ViệtNam cũng công bố Sách đỏ Việt Nam để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tàinguyên sinh vật thiên nhiên Đây cũng là tài liệu khoa học được sử dụng vào việc soạnthảo và ban hành các qui định, luật pháp của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên sinh vậtthiên nhiên, tính đa dạng sinh học và môi trường sinh thái
Sách đỏ Việt Nam là danh sách các loài động vật, thực vật ở Việt Nam thuộc loạiquý hiếm, đang bị giảm sút số lượng hoặc có đã nguy cơ tuyệt chủng Đây là căn cứkhoa học quan trọng để Nhà nước ban hành những Nghị định và Chỉ thị về việc quản
lý bảo vệ và những biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển những loài động thựcvật hoang dã ở Việt Nam
c IUCN ở Việt Nam
IUCN đã có mối liên hệ lâu dài với Chính phủ Việt Nam ngay từ đầu những năm
1980 khi IUCN hỗ trợ kỹ thuật năm 1984-1985 cho việc chuẩn bị xây dựng Chiếnlược Bảo tồn Thiên nhiên Quốc gia lần thứ nhất Kể từ đó tới nay, IUCN Việt Nam đã
có những đóng góp quan trọng vào công tác bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiênở Việt Nam Trong số các hoạt động có việc hỗ trợ kỹ thuật cho Cục Môi trường và Kế
Trang 25Hoạch Hành động Đa dạng Sinh học trong thời gian 1993-1996, Kế hoạch quốc gia vềMôi trường và Phát triển bền vững cho giai đoạn 1991-2000, Kế hoạch Hành độngMôi trường Quốc gia 5 năm giai đoạn 2001-2005, và Luật Đa dạng Sinh học của ViệtNam.
Việt Nam trở thành quốc gia thành viên của IUCN vào năm 1993 Văn phòng đạidiện đã được thành lập tại Hà Nội trong cùng năm đó IUCN đã có hai Tổ Chức PhiChính Phủ (NGOs) thành viên ở Việt Nam, đó là Viện Kinh tế Sinh Thái (ECO- ECO),và Trung Tâm Nghiên cứu Tài nguyên Thiên nhiên và Môi trường (CRES)
Trong giai đoạn 2004-2007, Cơ quan Phát triển Quốc tế Thụy Điển (SIDA) hỗ trợcác nỗ lực của IUCN Việt Nam nhắm tới các thành viên của IUCN, các cơ quan quốcgia và các tổ chức xã hội thông qua một Hiệp định Hỗ trợ Chương trình Quốc gia(CPSA) Thỏa thuận này giúp IUCN phổ biến rộng rãi những thông tin kỹ thuật vànhững phương pháp tốt nhất, cũng như vận động ủng hộ những mối liên kết giữa pháttriển và bảo tồn
Hiệp định này đã được kéo dài sang năm 2008, và phản ánh được Khung ChiếnLược của IUCN cho hoạt động trong giai đoạn 2007-2010 Đây là một bộ phận khôngthể tách rời trong hoạt động và chương trình của IUCN Việt Nam
Với mục tiêu tổng thể là khuyến khích phát triển bền vững ở Việt Nam, có 4 lĩnhvực chính mà Sida hỗ trợ, bao gồm:
- Quản lý nhà nước: hỗ trợ việc xây dựng khuôn khổ pháp lý, xây dựng nănglực cho các cơ quan nhà nước và các đoàn thể xã hội, tăng cường thể chế, cải thiệncông tác thi hành luật, và xây dựng các cơ chế khuyến khích để bảo vệ môi trường vàquản lý tài nguyên thiên nhiên
- Quy hoạch môi trường: lồng ghép quy hoạch môi trường vào phát triển kinh tếnhằm hài hòa giữa phát triển và bảo tồn
Trang 26- Dịch vụ môi trường: nhằm giúp duy trì những lợi ích mà các hệ sinh thái vàmôi trường có thể đem lại cho người dân Việt Nam Đây là một trong những lĩnh vựctruyền thống của IUCN Việt Nam trong những nỗ lực trước đây.
- Thay đổi khí hậu: nhằm hỗ trợ và giúp điều phối những nỗ lực của chính phủvà các cộng đồng để xây dựng những chiến lược thích nghi nhằm đối phó với các biếnđổi về khí hậu
d Các cấp đánh giá theo sách đỏ IUCN
Hình 2.1 Các cấp đánh giá theo Sách Đỏ IUCN
Trong đó:
+ Tuyệt chủng (Extinct, viết tắt EX) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật
được quy định trong Sách đỏ IUCN Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng khi
có những bằng chứng chắc chắn rằng cá thể cuối cùng đã chết
+ Tuyệt chủng trong tự nhiên (Extinct in the Wild, viết tắt EW) là một trạng
thái bảo tồn của sinh vật Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng trong tự nhiên
Trang 27khi các cuộc khảo sát kỹ lưỡng ở sinh cảnh đã biết hoặc sinh cảnh dự đoán, vào nhữngthời gian thích hợp (theo ngày, mùa năm) xuyên suốt vùng phân bố lịch sử của loàiđều không ghi nhận được cá thể nào Các khảo sát nên vượt khung thời gian thích hợpcho vòng sống và dạng sống của đơn vị phân loại đó Các cá thể của loài này chỉ cònđược tìm thấy với số lượng rất ít trong sinh cảnh nhân tạo và phụ thuộc hoàn toàn vàochăm sóc của con người.
+ Cực kỳ nguy cấp (Critically Endangered, viết tắt CE) là một trạng thái bảo
tồn của sinh vật Một loài được coi là cực kỳ nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơtuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần
+ Nguy cấp (Endangered, viết tắt EN) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật.
Một loài bị coi là Nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tựnhiên rất cao trong một tương lai rất gần nhưng kém hơn mức cực kỳ nguy cấp
+ Sắp nguy cấp (Vulnerable, viết tắt VU) là một trạng thái bảo tồn của sinh
vật Một loài bị đánh giá là Sắp nguy cấp khi nó không nằm trong 2 bậc Cực Kỳ NguyCấp (CE) và Nguy cấp (EN) nhưng phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tựnhiên cao trong một tương lai không xa
+ Sắp bị đe dọa (NT: Near Threatened) – Khả năng bị đe dọa cao trong tươnglai gần
+ Ít quan tâm (LC: Least Concern) – Khả năng bị đe dọa thấp nhất; không đủđiều kiện để phân loại mức độ đe dọa cao hơn
+ Thiếu dữ liệu (DD) – Không đủ dữ liệu để đánh giá nguy cơ tuyệt chủng+ Chưa được đánh giá (NE) – Chưa được đánh giá theo các tiêu chí
2.1.1.4 Tổng giá trị kinh tế
a Khái niệm tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái
Một trong những khái niệm đang được sử dụng rộng rãi trong định giá giá trịHST là tổng giá trị kinh tế Tuy nhiên, khái niệm về tổng giá trị kinh tế cũng có rấtnhiều định nghĩa và cách giải thích khác nhau Theo Turner và Adger (1995), tổng giá