Thí nghiệm Hóa Lý, môn thí nghiệm tập hợp các quá trình hóa học, vật lý tiền đề cho các môn Quá trình thiết bị truyền nhiệt, truyền khối. Đây là báo cáo kết quả thí nghiệm nên số liệu chỉ mang tính chất tham khảo, người đọc nên có chọn lọc. Xin chân thành cảm ơn.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA LÝ BÀI 4: ĐỘNG HỌC PHẢN ỨNG THỦY PHÂN
I MỤC TIÊU THÍ NGHIỆM
- Xác định phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm là phản ứng bậc 2
- Nắm vững ý nghĩa của năng lượng hoạt hóa và ảnh hưởng của nhiệt độ lên hằng số tốc độ của phản ứng qua hệ thức Arrhénius
- Sử dụng phương pháp chuẩn độ ngược giúp xác định nồng độ NaOH
- Hiểu lý do phải đun hoàn lưu hỗn hợp phản ứng
II GIỚI THIỆU
Phản ứng giữa ester acetate ethyl và NaOH xảy ra như sau:
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
Với: a, b là nồng độ đầu của ester và NaOH
(a – x), (b – x) là nồng độ của ester và NaOH ở thời điểm t
Đây là phản ứng bậc 2, biểu thức hằng số tốc độ phản ứng có dạng:
kt= 1
�−� ln�(�−�)�(�−�) (*)
Gọi no, nt, �∞là thể tích NaOH trong dung dịch phản ứng tại thời điểm t
= 0, t và t = ∞ (phản ứng hoàn toàn ở �∞ )
Trang 2Nồng độ NaOH ở các thời điểm sẽ tỉ lệ với thể tích đó Còn nồng độ ester ở thời điểm đầu (t=0) và thời điểm t sẽ tỷ lệ tương ứng với (n0- �∞) và (nt- �∞)
Do đó: C0= b = A.n0
C0ester = a = A.(n0-�∞)
Ct= b – x = A.nt
Ct ester= a – x = A [(n0- �∞) – (n0– nt)] = A(nt- �∞)
Với: A – hằng số tỉ lệ
Thay các giá trị trên vào phương trình (*), ta có:
kt=� � 1
� −�∞ −�.�� ln�.�� �(��−�∞)
�.��.�(��−�∞)
kt= −��1
∞ ln�� ��−�∞
��(��−�∞)
kt= 1
�� ∞ ln�� (� � −�∞)
� � (� � −� ∞ ) (**)
Tìm hằng số A trong biểu thức (**):
Dung dịch NaOH có nồng độ đương lượng 1/100 (N), Vậy số đương lượng NaOH có trong n0(mL) dung dịch NaOH 1/100 (N) hay trong 25 mL dung dịch hỗn hợp phản ứng là:
1
100 ×
no
1000 × số đương lượng Nồng độ đương lượng NaOH trong 25 mL hỗn hợp phản ứng (mẫu thử) sẽ là:
C0 NaOH=1001 × no
1000 × 100025 = no
2500
Mà C0 NaOH= A.n0 Suy ra: A = 1
2500
Trang 3 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hằng số tốc độ của phản ứng
Phương trình Arrhénius mô tả sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nhiệt độ:
k = k0�−���
Với: k0– thừa số tần số hay thừa số Arrhénius, không phụ thuộc vào nhiệt độ
E – năng lượng hoạt hóa của phản ứng
Lấy logarit hai vế: lnk = lnk0–���
Như vậy, đường biểu diễn lnk = f(1/T) là đường thẳng có độ dốc -E/R
Gọi k1, k2là hằng số tốc độ ở các nhiệt độ T1, T2, khi đó:
ln�2
�1 = −�� �1
2− �1
1 (***) Dựa vào (***) ta có thể tìm được năng lượng hoạt hóa của phản ứng khi biết hằng số tốc độ của phản ứng ở hai nhiệt độ khác nhau
Ý nghĩa năng lượng hoạt hóa
Theo Arrhénius, chỉ có những phân tử nào có năng lượng dư tối thiểu so với năng lượng trung bình của phân tử thì mới có khả năng phản ứng hiệu quả Năng lượng đó gọi là năng lượng hoạt hóa
Nói cách khác, năng lượng hoạt hóa là phần năng lượng dư của mỗi phân
tử cần có để lúc phản ứng dần đến biến hóa hóa học
Trang 4III THỰC NGHIỆM
a Hóa chất và dụng cụ:
Bảng 1 Hóa chất và dụng cụ
Erlen nút nhám 500 mL
Erlen 250mL
Becher 100mL
Nhiệt kế 100oC
Eprouvette 250mL
Pipette 25mL
Burette 25mL
Ống ngưng hơi bầu
Quả bóp cao su
Bình xịt nước cất
Bể điều nhiệt
03 06 02 01 02 02 02 01 01 01 02
CH3COOH 1/200 (M) NaOH 1/100 (M) HCl 1/100 (M) Phenolphtalein 1% (w/v) trong ethanol 95%
Trang 5b Qui trình thí nghiệm:
Nhiệt độ phòng T 1
Dùng ống đong cho vào 2 erlen
500mL Đậy nút kín
150mL dd
NaOH 1/100
M
150mL ester 1/200 M
Sau 5, 10, 20, 30, 40, 50 phút dùng pipette hút 25mL hỗn hợp vào erlen
Cho vào 6 erlen khác nhau 12.5 mL dd HCl
1/100 M
Đổ nhanh dd NaOH vào ester,
đậy nắp lắc mạnh.
Đọc nhiệt độ T 1 - Nhúng nhiệt kế sạch
vào dung dịch
Chuẩn độ bằng dd NaOH 1/100 M hỗn
hợp 6 erlen trên + 2 giọt phenolphtalein
- Ghi thời điểm t = 0
- Tránh chuẩn độ thừa, ở điểm tương đương đạt màu hồng nhạt bền trong khoảng 30s.
Sau phút 50, đun hoàn lưu cách thủy
hỗn hợp còn lại ở 70 o C (30 phút), để
nguội, chuẩn độ như trên
- 70 o C phản ứng xảy ra nhanh phản ứng hoàn tất (chuẩn độ NaOH t = ∞
Trang 6 Nhiệt độ bể điều nhiệt T 2
Lượng dd như trên, ngâm 2 bình đựng NaOH và ester trong bể điều nhiệt ở nhiệt độ khoảng 38 – 45oC (ghi nhiệt độ chính xác T2) ít nhất 20 phút
Tiến hành thí nghiệm như trên
IV KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
a Kết quả thô:
Bảng 3 Thể tích NaOH dùng để chuẩn độ HCl thừa
Nhiệt
độ
Thời điểm (phút)
Trang 7b Kết quả sau xử lí:
Bảng 2 Xử lý số liệu kết quả
Nhiệt độ Thời điểm V NaOH chuẩn
độ dư HCl (mL)
V NaOH có trong 25mL mẫu thử
K (s.mol/l) -1
T 1 = 32 o C
T 2 = 45 o C
Trang 8 Tính k trung bình ở mỗi nhiệt độ:
k tb1 = (0,4536 + 0,2970 + 0,2101 + 0,1886 + 0,1555 + 0,1420)/6 = 0,2411
k tb2 = (0,3965 + 0,2587 + 0,1748 + 0,1739 + 0,1659 + 0,1630)/6 = 0,2221
Tính kT1 và kT2 bằng phương pháp bình phương cực tiểu:
kt = 1
�� ∞���� (� 0 −� ∞ )
� 0 (� � −� ∞ ) (**)
��∞�� = ln( ��
��−�∞) + ln(�0 −�∞
�0 )
ln( ��
��−�∞) = ��∞�� + ln( �0
�0−�∞)
y = ax + b
Trang 9Tại T= 305 K :
y=ln( ��
Hình 1 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc k theo thời gian (s) tại 305K
��∞� = 0,000365453
=> k = 0,000365453/( ��∞) = 0,000365453*2500/7,10 = 0,1287
Trang 10Tại T= 318 K :
y=ln( ��
Hình 2 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc k theo thời gian (s) tại 318K
��∞� = 0,000359519
=> k = 0,000359519/( ��∞) = 0,000359519*2500/6,00 = 0,1498
Tính năng lượng hoạt hóa E của phản ứng
Gọi k1, k2là hằng số tốc độ ở các nhiệt độ T1, T2, khi đó:
�����
� = −�� ��
� − ��
�
�1 = 305 K
�2 = 318 K
Trang 11Năng lượng hoạt hóa theo hằng số tốc độ phản ứng bằng phương pháp trung bình là :
ln0,2221 0,2411 = −
� 8,314
1
318 −
1 305
=> E = -5091,58 (J) Năng lượng hoạt hóa theo hằng số tốc độ phản ứng bằng phương pháp bình phương cực tiểu là :
ln0,14980,1287 = −8,314 � 1
318 −
1 305
=> E = 1,69.10 -4 (J)
c Nhận xét kết quả:
- Dùng phương pháp đồ thị kết quả K và E được chính xác dựa vào R2
- Kết quả k ở phương pháp đồ thị cho R2 > 0.9 => Phản ứng este hóa dung dịch kiềm là phản ứng bậc 2
- Khi tăng nhiệt độ, k tăng nên vận tốc phản ứng tăng
- K phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của phản ứng
IV TRẢ LỜI CÂU HỎI
1 Giải thích cơ chế chuẩn độ ngược dùng trong thí nghiệm trên
Lấy chính xác hoặc dư dung dịch chuẩn HCl, vào dung dịch chất định phân (dung dịch hỗn hợp gồm NaOH + ester) Sau đó chuẩn độ lượng dung dịch HCl
dư bằng thuốc thử là NaOH Dựa vào thể tích và nồng độ các dung dịch HCl và NaOH tìm được hàm lượng ester hay nồng độ của NaOH: Vester Nester = VHCl
NHCl – VNaOH NNaOH
Trang 122 Hằng số tốc độ phản ứng và năng lượng hoạt hóa của phản ứng phụ thuộc vào yếu tố nào về mặt lý thuyết
Hằng số tốc độ phản ứng và năng lượng hoạt hóa phụ thuộc vào nhiệt độ
3 So sánh giá trị hằng số tốc độ phản ứng k tại các nhiệt độ khác nhau và giải thích nguyên nhân khác biệt
Hằng số tốc độ phản ứng k tại các nhiệt độ khác nhau là khác nhau Vì hằng
số tốc độ phụ thuộc vào nhiệt độ, nhiệt độ càng cao thì hằng số tốc độ phản ứng càng lớn và ngược lại
4 Nêu các sai số có thể ảnh hưởng đến kết quả đo trong bài thí nghiệm trên
- Do sai số trong quá trình tiến hành thực hiện thí nghiệm như: cân, đo đạc, pha chế hóa chất, các thao tác thực hiện thí nghiệm và sai sót trong quá trình chuẩn độ, dẫn đến sai số ảnh hưởng kết quả đo
- Do hóa chất không được tinh khiết, thuốc thử NaOH không được chuẩn xác vì không chuẩn lại với dung dịch gốc
- Sai số do dụng cụ đo
- Do các yếu tố tự nhiên của môi trường như: nhiệt độ, độ ẩm, áp suất