1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHỦ NGHĨA DUY vật BIỆN CHỨNG

49 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các hình thức cơ bản của phép biện chứng "Người ta không thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông” "Người ta không thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông”... TÍNH PHỔ BIẾN

Trang 1

CHƯƠNG 1 : CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

I CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

II QUAN ĐIỂM CỦA CNDVBC VỀ VẬT CHẤT, Ý THỨC VÀ MQH GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC

< THẾ GIỚI NÀY ĐƯỢC CẤU THÀNH BỞI YẾU TỐ NÀO ? VÀ CHÚNG CÓ MỐI QH VỚI NHAU NTN ? >

Trang 2

CHƯƠNG 2 : PHÉP BIỆN

CHỨNG DUY VẬT

NHÓM 3

THẾ GIỚI SẼ VẬN ĐỘNG VÀ

PHÁT TRIỂN RA SAO

Trang 3

PBC DUY VẬT

NỘI DUNG PBC DV

BIỆN

BIỆN

3 QUY LUẬT

2 NGUYÊN LY

6 CẶP PHẠM TRU

LY LUẬN NHẬN THỨC (V)

CẢM GIÁC

TRI GIÁC

BIỂU TƯỢNG

LƯỢNG

&

CHẤT

MLH PHỔ

BIẾN

BCKQ BCCQ

KHÁI NIỆM

KẾT CẤU BIỆN

CHỨNG PHÉP BC

Trang 4

KHÁI NIỆM

KẾT CẤU PHÉP BC

BCCQ

BIỆN

CHỨNG

BCKQ

Trang 5

KHÁI NIỆM

phát triển của các sự vật, hiện tượng trng TN, XH và tư duy.

- Bao gồm : biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan.

+ BC khách quan : là BC của thế giới vật chất

ý thức của con người.

Trang 6

BIỆN CHỨNG KHÁCH QUAN BIỆN CHỨNG CHỦ QUAN

Trang 7

Khái niệm phép biện chứng : là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới.

Trang 8

 Các hình thức cơ bản của phép biện chứng 

Lênin

Trang 9

 Các hình thức cơ bản của phép biện chứng 

Trang 10

 Các hình thức cơ bản của phép biện chứng 

"Người ta không thể

tắm hai lần trên cùng một dòng sông”

"Người ta không thể

tắm hai lần trên cùng một dòng sông”

Trang 11

QUAN ĐIỂM VỀ SIÊU HÌNH : LÀ PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY VỀ SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG CỦA THẾ GIỚI TRONG TRẠNG THÁI CÔ LẬP, BẤT BIẾN.

Trang 12

PBC KHÁCH QUAN ( II,III,IV )

PBC KHÁCH QUAN ( II,III,IV ) PBC CHỦ QUAN PBC CHỦ QUAN

3 QUY LUẬT

3 QUY LUẬT

6 CẶP PHẠM TRU

LÝ LUẬN NHẬN THỨC (V)

LÝ LUẬN NHẬN THỨC (V)

NỘI DUNG PBC DV NỘI DUNG PBC DV

C

CẢM GIÁ

C

TRI GIÁ

C

TRI GIÁ

C

BIỂU TƯỢNG

BIỂU TƯỢNG

KHÁI NIỆM PBC DV :

Ăngghen cho rằng PBC chẳng qua chỉ là môn KH về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của TN, XH và TD

KHÁI NIỆM PBC DV :

Ăngghen cho rằng PBC chẳng qua chỉ là môn KH về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của TN, XH và TD

Trang 13

Phép biện chứng duy vật cho rằng:

Biện chứng khách quan (tức

biện chứng của tự nhiên và xã hội) có trước.

Biện chứng chủ quan (tức tư

duy biện chứng) có sau và là phản ánh biện chứng khách quan.

Phép biện chứng duy vật do C.Mác và Ph.Ăngghen

sáng lập

Trang 14

6 CẶP PHẠM TRU

6 CẶP PHẠM TRU

LƯỢNG & CHẤT LƯỢNG & CHẤT

Trang 16

TÍNH CHẤT CỦA MỐI LIÊN HỆ PB

TÍNH ĐA DẠNG, PHONG

PHÚ

TÍNH ĐA DẠNG, PHONG

PHÚ

TÍNH PHỔ BiẾN TÍNH PHỔ BiẾN TÍNH KHÁCH QUAN

Trang 17

TÍNH KHÁCH QUAN

TÍNH KHÁCH QUAN MLH của các SV, hiện tượng là cái vốn có của nó, tồn tại bên ngoài ý thức , độc

lập và không phụ thuộc vào YT

MLH của các SV, hiện tượng là cái vốn có của nó, tồn tại bên ngoài ý thức , độc

lập và không phụ thuộc vào YT

Trang 18

TÍNH PHỔ BIẾN

TÍNH PHỔ BIẾN SV tồn tại trong không gian và thời gian nào cũng có MLH SV tồn tại trong không gian và thời gian nào cũng có MLH

Trang 19

TÍNH ĐA DẠNG, PHONG PHÚ

TÍNH ĐA DẠNG, PHONG PHÚ

Mỗi một SV có nhiều MLH khác nhau với các SV khác nhau SV khác nhau , tồn tại trong không gian và thời gian khác nhau thì các MLH khác

Mỗi một SV có nhiều MLH khác nhau với các SV khác nhau SV khác nhau , tồn tại trong không gian và thời gian khác nhau thì các MLH khác

Ví dụ :

Trên lớp, A – B là quan hệ thầy trò.

Về nhà, A – B là quan hệ cha con.

Trong lớp học võ karate, A – B là quan hệ đồng môn – quan hệ bạn bè B – trẻ học giỏi được làm lớp

trưởng, quan hệ cấp trên – cấp dưới.

Ví dụ :

Trên lớp, A – B là quan hệ thầy trò.

Về nhà, A – B là quan hệ cha con.

Trong lớp học võ karate, A – B là quan hệ đồng môn – quan hệ bạn bè B – trẻ học giỏi được làm lớp

trưởng, quan hệ cấp trên – cấp dưới

Trang 20

QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN TRONG KINH DOANH

Họ bán với giá

bao nhiêu ?

Họ bán với giá

bao nhiêu ? Đội ngũ nhân viên họ Đội ngũ nhân viên họ như thế nào ? như thế nào ?

Chiến lược qu ảng

cáo như thế nà Chiến lược qu ảng o ?

cáo như thế nà o ?

Trang th

iết bị có

hiện đại k Trang th iết bị có hông?

hiện đại k hông?

MUỐN VIỆC KINH DOANH CỦA BẠN THÀNH CÔNG BẠN CẦN

Nắm được thông tin đối thủ cạnh tranh

Trang 21

Có sự sẵn sàng hợp tác

HOẠT ĐỘNG CỦA

MỘT TỔ CHỨC

MUỐN THÀNH CÔNG

?

HOẠT ĐỘNG CỦA

MỘT TỔ CHỨC

MUỐN THÀNH CÔNG

Trang 22

THU THẬP THÔNG TIN VỀ KHÁCH HÀNG

(NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG)

Hướng tới loại khách hàng nào

Hướng tới loại khách hàng nào

Họ mua số lượng

Mức giá b ao nhiêu

Những câu trả lời xác thực sẽ giúp bạn quyết định được ý tưởng kinh

doanh

Trang 23

Ý NGHĨA

Vì MLH có tính KQ

và tính Phổ biến

=>Trong Hoạt động

nhận thức và trong

Thực tiễn chúng ta

điểm toàn diện

Tính chất đa dạng, phong phú của các MLH đòi hỏi

=>Trong HĐ nhận thức

và Thực tiễn cần phải có

Quan điểm Lịch sử – cụ thể

Trang 24

Quan điểm toàn di n ê

Khi xem xét sự vật, hiện tượng, quá trình phải xem xét tất

cả các mối liên hệ giữa chúng với các sự vật, hiện tượng

khác, đặt chúng trong những điều kiện không gian và

thời gian nhất định

 Nguyên tắc toàn diện đòi hỏi chống lại cách xem xét

phiến diện, một chiều, siêu hình, chỉ thấy cây mà không

thấy rừng

VD: Để dạy tốt môn GDCD không chỉ hiểu rõ kiến thức

chuyên môn mà phải thấy được mối liên hệ giữa tri thức

chuyên ngành với tri thức của các môn học khác và thực

“Sông có khúc, người có lúc”

“Không ai giàu ba họ Không ai khó ba đời”

Quan điểm lịch sử - cụ thể

Trang 25

TỰ TÌM HIỂU TÀI LIỆU: 72-75

NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN

Trang 27

Tiêu chi QL Chất & Lượng QL Đối lập QL Phủ định

KHÁI NIỆM

LƯỢNG CHẤT

NỘI DUNG

Ý NGHĨA

Trang 28

Lượng: là tính QĐ KQ vốn có của SV về các

phương diện:

- số lượng các yếu tố cấu thành

- quy mô của sự tồn tại

- tốc độ, nhịp điệu của các quá trình vận động, phát triển của SV

VD:

Ta có một hình tam giác và một hình chữ nhật, lượng là độ dài của các cạnh của mỗi hình Rõ ràng độ dài của mỗi cạnh: 3 m, 7 m, 12 m không nói lên sự khác nhau của mỗi hình Trong khi đó, công thức tính chu vi và diện tích của mỗi hình rõ ràng nói lên sự khác biệt của chúng với nhau

TIÊU CHÍ

- Chất là tính Quy định KQ vốn có của SV, là sự

Thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho SV là nó chứ không phải là cái khác

VD: Cu là kim loại có:

đồng với các kim loại khác

- Chất là cái làm cho nó là nó để phân biệt với cái

khác nên khi chất thay đổi thì SV cũng thay đổi

- Chất của SV không những được QĐ bởi chất

của những yếu tố tạo thành mà còn bởi phương thức LK giữa các yếu tố, nghĩa là bởi kết cấu của SV

LƯỢNG CHẤT

QUY LUẬT LƯỢNG CHẤT

KHÁI NIỆM

=> Sự phân biệt chất và lượng trong sự vật chỉ là tương đối, chúng có thể chuyển hóa cho nhau khi thay đổi quan hệ, có

những tinh quy định trong quan hệ này là chất, trong mối quan hệ khác lại là lượng và ngược lại.

Trang 29

- Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất :

0 0 C < Độ < 100 0 C Sự thống nhất giữa trạng thái lỏng của nước và nhiệt độ trong khoảng

từ trên 0 0 C đến dưới 100 0 C (trong điều kiện nước nguyên chất và áp suất 1atm (atmosphe) )

là độ Cần lưu ý nhiệt độ khác độ.

- Lượng của SV sẽ tiếp tục thay đổi đến một giới hạn nhất định mà ở đó sự thay đổi về lượng

sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất Điểm giới hạn đó được gọi là điểm nút.

- Điểm nút – là thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của SV QUAN HỆ

LƯỢNG CHẤT

0 0 C Rắn Lỏng

100 0 C Khi

100 0 C Khi

Lượng (nhiệt độ) Chất

Trang 30

QUAN HỆ

- Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất :

VD : Trở lại vi dụ NƯỚC trên:

Điểm nút của nước: 0 0 C và 100 0 C vì tại 0 0 C nước bắt đầu đóng băng (chất mới), tại 100 0 C nước sẽ bay hơi (chất mới).

triển mới Thông qua bước nhảy SV sẽ chuyển từ trạng thái

này sang trạng thái khác.

- Bước nhảy toàn bộ làm thay đổi chất của toàn bộ các mặt,

các yếu tố cấu thành SV

VD :

Từ hạt sang cây, trứng sang con gà, từ xã hội cũ sang xã hội mới

- Bước nhảy cục bộ làm thay đổi chất của những mặt, những

yếu tố riêng lẻ của SV

LƯỢNG CHẤT

Trang 31

TÓM LẠI:

MỌI SV, HT ĐỀU LÀ THỂ THỐNG NHẤT GIỮA LƯỢNG VÀ CHẤT , SỰ THAY ĐỔI DẦN DẦN VỀ

LƯỢNG TỚI ĐIỂM NÚT SẼ DẪN TỚI SỰ THAY ĐỔI VỀ CHẤT CỦA SV THÔNG QUA BƯỚC NHẢY ,

CHẤT MỚI RA ĐỜI TÁC ĐỘNG TRỞ LẠI LƯỢNG CỦA SV, TẠO RA NHỮNG BIẾN ĐỔI MỚI VỀ

LƯỢNG CỦA SV QUÁ TRÌNH TÁC ĐỘNG ĐÓ DIỄN RA LIÊN TỤC LÀM CHO SV KHÔNG NGỪNG

PHÁT TRIỂN, BIẾN ĐỔI

QUAN HỆ

LƯỢNG CHẤT

- Những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng:

Là KQ của sự thay đổi về lượng đã đạt đến điểm nút Chất mới của SV ra đời sẽ tác động trở lại lượng đã thay đổi của SV Chất mới của SV có thể làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của SV.

VD: khi chất lỏng chuyển sang chất hơi làm cho tốc độ vận động hơi nước nhanh hơn, thể tích hơi nước lớn hơn, độ hòa tan khác với trước…

Trang 32

Tả khuynh là hành động bất chấp quy

luật, chủ quan, duy ý chi, không tich lũy

về lượng mà chỉ chú trọng thực hiện

những bước nhảy liên tục về chất.

Tả khuynh là hành động bất chấp quy

luật, chủ quan, duy ý chi, không tich lũy

về lượng mà chỉ chú trọng thực hiện

những bước nhảy liên tục về chất.

Hữu khuynh là sự biểu hiện tư tưởng bảo thủ, trì trệ, không dám thực hiện bước

nhảy mặc dù lượng đã tích lũy đến điểm nút.

Hữu khuynh là sự biểu hiện tư tưởng bảo thủ, trì trệ, không dám thực hiện bước

nhảy mặc dù lượng đã tích lũy đến điểm nút.

QUAN HỆ

- Vì mỗi sự vật bao gồm chất và lượng, do đó phải coi trọng cả chất và lượng của SV, tạo nên sự nhận thức toàn diện về SV.

- Tùy theo mục đích cần thực hiện mà tiến hành từng bước tích lũy về lượng để làm thay đổi chất của SV,

đồng thời có thể phát huy tác động của chất mới theo hướng làm thay đổi lượng của SV

- Chống, khắc phục tư tưởng nôn nóng tả khuynh và tư tưởng bảo thủ hữu khuynh

- Phải biết vận dụng linh hoạt các hình thức bước nhảy trong cuộc sống.

LƯỢNG CHẤT

Trang 33

VD CHO TẢ KHUYNH :

“Sống thử” – hiện tượng chung sống với nhau trước hôn nhân là một trường hợp chưa tich lũy đủ về lượng đã thực hiện bước

nhảy về chất.

Trong tình yêu nếu chưa tich lũy đủ về lượng, chưa đủ tiền đề, điều kiện, mà vội vàng bày tỏ tình cảm, cảm xúc để mong chuyển từ tình bạn sang tình yêu thì sẽ thất bại:

Sao anh vội ngỏ lời Vào một đêm trăng khuyết

Để bây giờ thầm tiếc Một vầng trăng chưa tròn!

Ngược lại nếu như đã có đủ điều kiện, tiền đề rồi mà cứ dồn nén cảm xúc, tình cảm thì sẽ gây đau khổ cho cả hai.

Trang 34

NGẪU NHIÊN NỘI DUNG VÀ NỘI DUNG HÌNH THỨC HÌNH THỨC VÀ

BẢN CHẤT VÀ HÌNH TƯỢNG

BẢN CHẤT

TƯỢNG

KHẢ NĂNG VÀ HIỆN THỰC

KHẢ NĂNG

THỰC

SÁU CẶP PHẠM TRU

SÁU CẶP PHẠM TRU

TÀI LIỆU : 76-87

Trang 35

PBC CHỦ QUAN PBC CHỦ QUAN

LÝ LUẬN NHẬN THỨC (V)

LÝ LUẬN NHẬN THỨC (V)

NỘI DUNG PBC

Trang 36

LY LUẬN NHẬN

THỨC (V)

LY LUẬN NHẬN

THỨC (V)

Con đường BC của sự

nhận thức chân lý

Con đường BC của sự

nhận thức chân lý

Chân lý và vai trò của Chân lý đ/v thực tiễn

Chân lý và vai trò của Chân lý đ/v thực tiễn

Quan điểm của V.I.Lênin

Quan điểm của V.I.Lênin

Thực tiễn, nhận thức &

vai trò của Thực tiễn đ/v

nhận thức

Thực tiễn, nhận thức &

vai trò của Thực tiễn đ/v

nhận thức

Thực tiễn và vai trò thực tiễn

Thực tiễn và vai trò thực tiễn

Nhận thức & các trình độ

NT

Nhận thức & các trình độ NT

Vai trò của Thực tiễn đ/v nhận thức

Vai trò của Thực tiễn đ/v nhận thức

Trang 37

Thực tiễn, nhận thức &

vai trò của Thực tiễn đ/v

nhận thức

Thực tiễn, nhận thức &

vai trò của Thực tiễn đ/v

nhận thức

Thực tiễn và vai trò thực tiễn

Thực tiễn và vai trò thực tiễn

Vai trò của Thực tiễn đ/v nhận thức

Vai trò của Thực tiễn đ/v nhận thức

* Khái niệm :

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính Lịch sử - Xã Hội của con người nhầm cải biến TN - XH

* Vi dụ :

Nhà điêu khắc từ một tảng đá tác động (thông qua hoạt động thực tiễn) để thành bức tượng

* Phân biệt Thực tế & Thực tiễn :

- Thực tiễn là Hoạt động Vật chất

- Thực tế là những cái gì thiết thực, gần gũi, diễn ra xung

quanh, không cao xa, không viễn vong

Trang 38

Các hình thức CB

Hoạt động Sx vật chất

- Hình thức hđ cơ bản, đầu tiên của thực

tiễn

- Đây là hđ trong đó con người sd công cụ

lao động tác động vào giới Tự nhiên để tạo

ra của cải Vật chất, các điều kiện cần thiết

nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của

mình

VD:

Đắp đê ngăn lũ, trồng rừng để hạn chế

xói mòn, lũ lụt, hạn hán, hoạt động sản

xuất ra lúa gạo, trồng hoa màu, cây ăn

trái của bác nông dân; người thợ mộc

tạo ra cái bàn, cái ghế

- Hình thức hđ cơ bản, đầu tiên của thực

tiễn

- Đây là hđ trong đó con người sd công cụ

lao động tác động vào giới Tự nhiên để tạo

ra của cải Vật chất, các điều kiện cần thiết

nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của

mình

VD:

Đắp đê ngăn lũ, trồng rừng để hạn chế

xói mòn, lũ lụt, hạn hán, hoạt động sản

xuất ra lúa gạo, trồng hoa màu, cây ăn

trái của bác nông dân; người thợ mộc

tạo ra cái bàn, cái ghế

Là hđ của cá cộng động người, các tổ chức khác nhau trong tổ chức XH nhằm cải biến những quan hệ Chính trị - Xã Hội để thúc đẩy

XH phát triển

VD:

Hoạt động bầu cử, đấu tranh giai cấp, đấu tranh giải phóng dân tộc, đấu tranh đòi dân chủ, dân quyền và đòi quyền được bầu cử, biểu tình, hoạt động cứu trợ đồng bào bị lũ lụt, hoạt động vì trẻ em bị bệnh tim “trái tim cho em”, vì nạn nhân chất độc

da cam…

Là hđ của cá cộng động người, các tổ chức khác nhau trong tổ chức XH nhằm cải biến những quan hệ Chính trị - Xã Hội để thúc đẩy

XH phát triển

VD:

Hoạt động bầu cử, đấu tranh giai cấp, đấu tranh giải phóng dân tộc, đấu tranh đòi dân chủ, dân quyền và đòi quyền được bầu cử, biểu tình, hoạt động cứu trợ đồng bào bị lũ lụt, hoạt động vì trẻ em bị bệnh tim “trái tim cho em”, vì nạn nhân chất độc

Là 1 hình thức đặc biệt của hđ thực tiễn

- Có vai trò quan trọng trong sự phát triển XH, đặc biệt là trong thời kỳ CM Khoa học và Công nghệ hiện đại

Thực nghiệm Khoa học

Hđ Chinh trị - Xã hội

Mỗi HT đều có vị tri và vai trò khác nhau trong sự tồn tại và phát triển của XH Trong đó Hđ Sản xuất

Vật chất là hđ có vai trò quan trọng nhất.

Tuy nhiên, giữa chúng cũng có MLH biện chứng nhau.

Mỗi HT đều có vị tri và vai trò khác nhau trong sự tồn tại và phát triển của XH Trong đó Hđ Sản xuất

Vật chất là hđ có vai trò quan trọng nhất.

Tuy nhiên, giữa chúng cũng có MLH biện chứng nhau.

Ngày đăng: 03/01/2022, 16:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w