1/7/2013 2KHẢO SÁT HỆ MẠCH CHI DƯỚI Theo các tác giả Đức, bệnh nhân được thăm khám ở hai tư thế: nằm ngửa và nằm xấp: - Bệnh nhân nằm ngửa: Khảo sát tầng chậu-đùi và tầng cẳng chân trước
Trang 11/7/2013 1
MẠCH MÁU CHI DƯỚI
"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
BS NGUYỄN QUANG TRỌNG (BV Đa Khoa TP Cần Thơ, ngày 11 - 12/01/2013)
Trang 21/7/2013 2
KHẢO SÁT HỆ MẠCH CHI DƯỚI
Theo các tác giả Đức, bệnh nhân được thăm khám ở hai tư thế: nằm ngửa và nằm xấp:
- Bệnh nhân nằm ngửa: Khảo sát tầng chậu-đùi và tầng cẳng chân trước 2 bên.
- Bệnh nhân nằm xấp: Khảo sát tầng khoeo và tầng cẳng chân sau 2 bên.
Nhược điểm của phương pháp này là động-tĩnh mạch chày sau và động-tĩnh
mạch mác nằm khá xa đầu dò, không phải lúc nào cũng khảo sát được Giải pháp
khắc phục là chuyển sang dùng đầu dò convex, tuy nhiên điều này sẽ cho hình ảnh
có độ phân giải kém
hinhanhykhoa.com
Trang 31/7/2013 3
KHẢO SÁT HỆ MẠCH CHI DƯỚI
Do vậy, theo các tác giả Mỹ, để đỡ mất công cho BN xoay trở, và để tiếp cận dễ dàng
hơn động-tĩnh mạch chày sau và động-tĩnh mạch mác, BN được khảo sát ở tư thế
nằm ngửa và nằm nghiêng:
- Bệnh nhân nằm ngửa, đầu dò convex: Khảo sát tầng chậu.
- Bệnh nhân nằm ngửa, bàn chân xoay ngoài: Khảo sát tầng đùi.
- Bệnh nhân nằm ngửa, bàn chân xoay ngoài, khớp gối co nhẹ: Khảo sát vùng khoeo.
Trang 41/7/2013 4
KHẢO SÁT HỆ MẠCH CHI DƯỚI
- Bệnh nhân nằm ngửa, bàn chân xoay ngoài: Khảo sát cẳng chân sau trong
(động mạch chày sau nằm gần đầu dò hơn so với tư thế BN nằm xấp).
- Bệnh nhân nằm ngửa, bàn chân xoay trong: Khảo sát cẳng chân trước ngoài (động mạch chày trước).
Trang 51/7/2013 5
KHẢO SÁT HỆ MẠCH CHI DƯỚI
- Bệnh nhân nằm nghiêng người qua trái: Khảo sát cẳng chân sau ngoài bên phải (động mạch mác nằm gần đầu dò hơn so với tư thế BN nằm xấp) (ngược
lại BN nằm nghiêng người qua phải để khảo sát cẳng chân sau ngoài bên trái).
Trang 71/7/2013 7
Trang 81/7/2013 8
Trang 91/7/2013 9
Trang 101/7/2013 10
hinhanhykhoa.com
Trang 111/7/2013 11
Trang 121/7/2013 12
hinhanhykhoa.com
Trang 131/7/2013 13
Trang 141/7/2013 14
hinhanhykhoa.com
Trang 151/7/2013 15
KHẢO SÁT TẦNG ĐÙI
1 ĐM đùi chung.
2 ĐM đùi sâu.
3 ĐM đùi nông (đoạn gần).
4 ĐM đùi nông (đoạn xa). Động mạch đùi chung
Động mạch đùi sâu
Động mạch đùi nông
(đoạn gần)Động mạch chậu ngoài
Động mạch đùi nông
(đoạn xa)PHÍA TRƯỚC ĐÙI (P)
Phía trong (medial)Phía bên
(lateral)
Trang 161/7/2013 16
hinhanhykhoa.com
Trang 171/7/2013 17
Trang 181/7/2013 18
hinhanhykhoa.com
Trang 191/7/2013 19
Trang 201/7/2013 20
KHẢO SÁT VÙNG KHOEO: ĐM khoeo.
PHÍA SAU CẲNG CHÂN (P)
hinhanhykhoa.com
Trang 211/7/2013 21
LSV: lesser saphenous vein, PV: popliteal vein, PA:
popliteal artery, TP: tibioperoneal trunk, AT: anterior
tibial vessels
Trang 221/7/2013 22
Trang 231/7/2013 23
KHẢO SÁT CẲNG CHÂN SAU TRONG (ĐM chày sau)
Động mạch chày sau (đoạn gần)
Động mạch chày sau (đoạn xa) Phía bên
Trang 241/7/2013 24
TP: tibioperoneal trunk, F: fibula, T: tibia, IMF:
intermuscular septum, PT: posterior tibial
vessels, PER: peroneal vessels
Trang 251/7/2013 25
Trang 261/7/2013 26
Trang 271/7/2013 27
Trang 281/7/2013 28
Trang 291/7/2013 29
KHẢO SÁT CẲNG CHÂN TRƯỚC NGOÀI
1 ĐM chày trước (đoạn gần).
2 ĐM chày trước(đoạn xa).
Trang 301/7/2013 30
F: fibula, T: tibia, IOM: interosseous membrane, AT: anterior tibial vessels
hinhanhykhoa.com
Trang 311/7/2013 31
Trang 321/7/2013 32
Trang 331/7/2013 33
KHẢO SÁT CẲNG CHÂN SAU NGOÀI (ĐM mác)
Động mạch mác (đoạn gần)
Động mạch mác (đoạn xa) Phía bên
Trang 341/7/2013 34
F: fibula, T: tibia, IMF: intermuscular septum, PER: peroneal vessels, PT: posterior tibial
vessels
Trang 351/7/2013 35
Trang 361/7/2013 36
Trang 371/7/2013 37
Trang 391/7/2013 39
KỸ THUẬT THĂM KHÁM
Vùng đùi: Bệnh nhân nằm ngửa, chân xoay nhẹ ra ngoài, gối gấp nhẹ, thả
lỏng các cơ thành bụng và cơ đùi.
- Hệ sâu: Các TM đùi chung, TM đùi nông, và vài cm đầu tiên của TM
đùi sâu cần phải được khảo sát liên tục bằng các lát cắt ngang.
*1/3 dưới của TM đùi nông thường khó khảo sát qua đường trước, ta dùng một bàn tay đặt dưới đùi để ép lên mặt sau của TM đùi nông.
- Hệ nông: TM hiển lớn được khảo sát từ quai TM hiển lớn ở khoảng 3cm
dưới nếp bẹn đi dọc theo mặt trong đùi.
Trang 401/7/2013 40
KỸ THUẬT THĂM KHÁM
- Để khảo sát vùng khoeo và cẳng chân, ngoài tư thế nằm, BN có thể ngồi chân hơi gấp lại (xem hình)
Trang 411/7/2013 41
KỸ THUẬT THĂM KHÁM Nếu không tìm thấy dấu hiệu suy tĩnh mạch mà vẫn nghi ngờ Æ BN
đứng để khảo sát.
Tư thế thăm khám của BN rất quan trọng, nhiều trường hợp suy tĩnh mạch bị bỏ sót chẩn đoán khi BN chỉ được thăm khám ở tư thế nằm.
Trang 421/7/2013 42
A Colignon et al Manuel de Diagnostic Echo-Doppler des Thromboses Veineuses Profondes 1994
Do dòng chảy TM rất thấp cho nên ta phải mở rộng cửa sổ tối đa (khác với khi khảo sát động mạch), đồng thời chỉnh PRF thấp đến
mức có thể.
Trang 431/7/2013 43