• Với các thế hệ máy siêu âm ngày càng hiện đại, siêu âm Doppler ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đánh giá độ hẹp của động mạch cảnh trong... • Tuy vậy, cho đến nay, cũng mới chi
Trang 1DOPPLER ĐỘNG MẠCH NÃO
NGOÀI SỌ
"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
BS NGUYỄN QUANG TRỌNG
(Last update, 10/04/2014)
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH BỆNH VIỆN FV – TP.HCM
Trang 2NỘI DUNG
Trang 312-Apr-14 3
A: quai động mạch chủ, C:
động mạch cảnh chung, E:
động mạch cảnh ngoài, I: động mạch cảnh trong, In: động
mạch vô danh (thân động mạch cánh tay đầu), S: động mạch
dưới đòn, V: động mạch cột
sống
Trang 512-Apr-14 5
Trang 6góc > 90 0
Trang 712-Apr-14 7
Trang 812-Apr-14 8
Động mạch cột sống được chia làm 4 đoạn:
V1: từ chỗ xuất phát đến mấu ngang C6
V2: từ mấu ngang C6 đến mấu ngang C2
V3: từ mấu ngang C2 đến mấu ngang C1
V4: từ mấu ngang C1 đến đến chỗ hợp lưu với ĐM cột sống đối bên
• V 1 và V 2 được khảo sát thường quy
• V 3 và V 4 thường ít khi khảo sát được
Trang 912-Apr-14 9
Hồi âm của mảng xơ vữa có thể là hồi âm trống, hồi âm kém, đồng âm hoặc hồi âm dày - có thể có bóng lưng nếu vôi hóa Hồi âm có thể đồng nhất hoặc không đồng nhất Có thể có xuất huyết trong mảng vữa xơ Có
thể có ổ loét trên mảng vữa xơ
Trang 1012-Apr-14 10
Ulcerated plaque ? Twinkle artifact Điều chỉnh tăng vận tốc màu (từ 36 lên 86cm/s) chọn thì tâm trương: tín hiệu màu trong lòng mạch biến mất, bộc lộ rõ xảo ảnh lấp lánh (twinkle artifact) của Doppler
màu do mảng vữa xơ vôi hoá tạo nên
hinhanhykhoa.com
Trang 11IMT (Intima-Media Thickness)
• Vữa xơ mạch máu là một quá trình tiến triển lâu dài, khởi đầu
từ thuở ấu thơ và tiếp tục diễn tiến suốt đởi người Mức độ xơ vữa càng nhiều thì nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch càng cao
• Bề dày phức hợp nội-trung mạc ở động mạch cảnh có liên
quan chặt chẽ và tỷ lệ thuận với mức độ xơ vữa của động
mạch ở các vị trí khác trong cơ thể Do vậy IMT càng dày thì nguy cơ nguy cơ nhồi máu não cũng như nhổi máu cơ tim
càng gia tăng Một nghiên cứu trên 37 000 người cho thấy,
IMT tăng 0,1mm làm gia tăng 13%-18% nguy cơ nhồi máu
não và 10%-15% nguy cơ nhồi máu cơ tim
Trang 12• Framingham carotid IMT protocol đề nghị đo IMT tại 3 vị trí: mỗi
vị trí khảo sát trên một đoạn dài 10mm
– CCA IMT: đo tại vị trí ngay trước hành cảnh
– Bulb-ICA IMT: đo tại hành cảnh
– ICA IMT: đo đoạn đầu động mạch cảnh trong
• Với phần mềm đo IMT, máy sẽ tự động đo đạc nhiều điểm (thông
thường 125 điểm) trong chiều dài 10mm và cho ta hai trị số: trị số trung bình và trị số tối đa Đây là cách đo đạc ứng dụng nhiều trong nghiên cứu Về mặt thực hành, ta đo đạc tại chỗ dày nhất của mảng vữa xơ (trị số tối đa) để tính độ hẹp tại vị trí đó
• Quy trình đo IMT được tính hành như sau:
hinhanhykhoa.com
Trang 1312-Apr-14 13
Trang 1412-Apr-14 14
hinhanhykhoa.com
Trang 1512-Apr-14 15
IMT động mạch cảnh chung, mean IMT là 2.64 mm;
maximal IMT là 3.74 mm.
Trang 16• Một phần mềm cũng rất hữu ích giúp ta nhận diện chính xác ranh giới của
mảng vữa xơ và lòng mạch đó là Semi-automated Grayscale-Based Color
Mapping of the Plaque, phần mềm này sẽ bán tự động tô màu mảng vữa xơ,
giúp ta đo đạc chính xác hơn
a Doppler màu cho ta thấy mảng vữa xơ hồi âm kém ở hai bên thành mạch; b Tín hiệu màu được máy tự động viền quanh; c Người làm siêu âm đánh dấu ranh giới trung và
ngoại mạc; d máy sẽ tô màu mảng vữa xơ
hinhanhykhoa.com
Trang 17DOPPLER ĐỘNG MẠCH CẢNH
• Động mạch cảnh trong: 85% lưu lượng máu lên não
• Khảo sát động mạch cảnh trong là bắt buộc trước những trường hợp thiếu máu thoáng qua (TIA) hoặc có nguy cơ đột quỵ (stroke)
• Trước đây, chụp mạch máu (angiography hoặc DSA) là phương tiện chẩn đoán chính nhưng xâm lấn
• Điều trị: Nội khoa hoặc ngoại khoa
• Lợi ích rõ ràng của phẫu thuật bóc tách nội mạc động mạch cảnh (carotid endarterectomy – CEA) hoặc đặt stent (carotid artery stenting):
– Hẹp 70% - 99% (NASCET) nguy cơ đột quỵ giảm 16% sau 5 năm
theo dõi
– Hẹp vừa 50% - 69% (NASCET) nguy cơ đột quỵ giảm 4,6% sau 5
năm theo dõi
• Với các thế hệ máy siêu âm ngày càng hiện đại, siêu âm Doppler ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đánh giá độ hẹp của động mạch cảnh trong
Trang 18• Tuy vậy, cho đến nay, cũng mới chỉ có bảng tiêu chuẩn
đánh giá độ hẹp động mạch cảnh trong của các chuyên
gia siêu âm mạch máu Hoa Kỳ đƣợc đƣa ra vào năm
2002
• Bảng tiêu chuẩn này đã đƣợc áp dụng rộng rãi hơn chục
năm nay
• Thế nhƣng, với bảng tiêu chuẩn này liệu chúng ta đã hiểu
đúng, làm đúng và vận dụng hiệu quả chƣa? Và liệu bảng
tiêu chuẩn này có những nhƣợc điểm gì? Đó là điều mà
chúng ta cùng xem xét
From Grant EG, Benson CB, Moneta GL, et al: Carotid artery stenosis: Gray-scale and Doppler US diagnosis Society of
Radiologists in Ultrasound Consensus Conference Radiology 229:340–346, 2003
hinhanhykhoa.com
Trang 19Society of Radiologists in Ultrasound Consensus Conference San Francisco, Calif, October 22–23, 2002
Consensus Panel Gray-Scale and Doppler US Criteria for Diagnosis of ICA Stenosis
From Grant EG, Benson CB, Moneta GL, et al: Carotid artery stenosis: Gray-scale and Doppler US diagnosis Society of
Radiologists in Ultrasound Consensus Conference Radiology 229:340–346, 2003
1 Tất cả các khảo sát động mạch cảnh trong cần đƣợc thực hiện với siêu âm trắng-đen, Doppler
màu và Doppler xung PSV và sự hiện diện của mảng vữa xơ thấy trên siêu âm trắng-đen
và/hoặc Doppler màu là các yếu tố chính trong chẩn đoán và phân chia độ độ hẹp động mạch
cảnh trong Hai yếu tố phụ là tỷ số PSV của ICA/CCA và EDV của ICA
2 Độ hẹp xác định trên siêu âm trắng-đen và siêu âm Doppler cần đƣợc phân nhóm:
1 ICA bình thường khi PSV < 125 cm/s và không thấy mảng vữa xơ hoặc dày IMT
2 Hẹp < 50% khi PSV < 125 cm/s và thấy mảng vữa xơ hoặc dày IMT
3 Hẹp 50-69% khi PSV từ 125-230 cm/s và thấy mảng vữa xơ
4 Hẹp ≥ 70% đến gần tắc khi PSV > 230 cm/s và thấy mảng vữa xơ làm hẹp lòng mạch
5 Gần tắc khi lòng mạch hẹp rõ rệt thấy trên siêu âm Doppler màu
6 Tắc hoàn toàn khi không còn thấy lòng mạch trên siêu âm trắng-đen, không có tín hiệu
Doppler màu, không có phổ Doppler xung
3 Kết luận cần phân độ hẹp vào 6 nhóm như nêu trên, chứ không phải là một con số cụ thể
Độ hẹp tính theo đường kính (diameter stenosis) và theo phương pháp NASCET
Trang 20PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ HẸP ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG – NASCET vs ECST
Độ hẹp đo theo phương pháp Châu Âu (ECST) luôn luôn lớn hơn
độ hẹp đo theo phương pháp Bắc Mỹ (NASCET)
hinhanhykhoa.com
Trang 21Với DSA, phương pháp Bắc Mỹ (NASCET) rất dễ đo đạc, tương đối chính xác và khách quan Còn với phương pháp Châu Âu (ECST) thì sao? Trên DSA ta không thấy bờ ngoài của
thành mạch, do vậy ta phải tưởng tượng ra đường kính lòng mạch ước lượng tại chỗ hẹp nhất
(như hình chụp DSA minh họa ở trên), như vậy phương pháp Châu Âu khó đo đạc và kém
chính xác
Trang 22• Do tính cách xâm lấn của Angiography, từ thập niên 80s
và 90s, siêu âm Doppler bắt đầu được ứng dụng để đánh giá độ hẹp Vào thời điểm này, độ phân giải hình ảnh trên siêu âm trắng-đen không cao, người ta dựa chủ yếu vào Doppler xung để đánh giá hẹp Hình ảnh trắng-đen giúp đánh giá có mảng vữa xơ hay không?, ước chừng > 50% hay < 50%?
• Ngày nay, với những thế hệ máy siêu âm hiện đại, những
thông tin mà siêu âm Doppler có thể đem lại như sau
Trang 24Độ hẹp đo theo diện tích (area stenosis) có ý nghĩa về mặt huyết động hơn độ hẹp đo theo đường kính
(diameter stenosis) Tuy vậy, đo độ hẹp theo diện tích được dùng chủ yếu trong nghiên cứu
Trên lâm sàng, ta đo độ hẹp theo đường kính
Trang 25Một câu hỏi khá lý thú được đặt ra là ta đo độ hẹp trên lát cắt dọc hay trên lát cắt ngang?
Trang 27Ta đo trên siêu âm trắng-đen hay siêu âm Doppler màu?
Trang 29Khi đo đạc độ hẹp trên siêu âm, máy sẽ tự
động lấy trị số đo nhỏ hơn là số đo qua chỗ
hẹp nhất (A), và trị số đo lớn hơn là số đo
ước lượng lòng mạch bình thường (B) hoặc
số đo qua chỗ bình thường sau hẹp (C) Điều
này nhằm tạo thuận tiện cho các bác sĩ khi
Trang 30• Do động mạch cảnh trong phình ở gốc, cho nên nhược điểm của
phương pháp Bắc Mỹ là với những trường hợp hẹp nhẹ tại gốc, khi đường kính của lòng mạch tại chỗ hẹp nhất (trị số A) còn lớn hơn đường kính động mạch cảnh trong bình thường ở hạ lưu (trị số C)
thì ta không đo được độ hẹp, ta gọi là độ hẹp âm tính (negative
stenosis), có thống kê cho biết là khoảng 9% trường hợp khảo sát
• Cũng vì máy tự động hoán chuyển trị số, nên những trường hợp này, nếu không chú ý ta sẽ nhận định sai về độ hẹp
hinhanhykhoa.com
Trang 3112-Apr-14 31
NASCET = 1-A/C
NASCET = 1 - A/C: A lớn hơn C, độ hẹp đúng ra phải là – 8%
chứ không phải là 8%! (negative stenosis) d1
d2
Trang 32• Trên siêu âm, đôi khi chỗ phân chia động mạch cảnh khá cao, ta không khảo sát rõ đoạn động mạch cảnh trong
bình thường sau hẹp, lúc đó ta không thể đo theo
tế, do đó người ta quy ước những trường hợp này có
độ hẹp ≥ 90% theo NASCET
Trang 33Hẹp rất nặng động mạch cảnh trong (mũi tên), khẩu kính động mạch vùng hạ lưu rất nhỏ do lưu
lượng dòng chảy suy giảm, nếu đo theo NASCET sẽ không chính xác
Trang 34• Trị số Doppler xung rõ ràng có tầm quan trọng trong các bảng tiêu chuẩn trên, thế nhưng ta có cần phải tuân thủ tuyệt đối hay không, hay trị số này chỉ có giá trị tương đối?
• Ta sẽ phân tích một số yếu tố sau:
– Kỹ thuật siêu âm Doppler:
• Cửa sổ Doppler phải đặt ở chỗ hẹp nhất
• Thanh điều chỉnh góc (angle correct bar)
• Trị số góc α.
– Những yếu tố ảnh hưởng đến trị số Doppler xung:
• Tuổi tác, normal variant (thiểu sản).
• Cung lượng tim.
– Bảng tiêu chuẩn đề nghị.
Trang 35Thanh điều chỉnh góc phải trùng với trục của dòng chảy
Trang 36• Ngay tại Consensus Conference 2002 tại San Francisco, Calif,
October 22–23, 2002 đã có sự không đồng thuận (non-consensus)
giữa những chuyên gia siêu âm mạch máu hàng đầu của Hoa Kỳ về
góc α. Nguyên văn nhƣ sau: “Conflicting opinions.—Some believed
that maintaining a constant angle of insonation of exactly 60° would provide greater consistency Other panelists did not agree that a fixed angle of insonation for all carotid US examinations is required and instead expressed that it is necessary only to maintain an angle of less than or equal to 60° It was thought that further investigation on this matter is warranted.”
• Các tác giả tại University of Wasington từ thập niên 90 đã chọn góc α
= 600 Đến bài đƣợc đăng trên Cardiovascular Ultrasound 2010 , 8:39 (Kirk W Beach et al Standardized ultrasound evaluation of carotid stenosis for clinical trials: University of Washington Ultrasound
Reading Center) vẫn bảo vệ quan điểm của mình về góc α
• Tuy vậy, Consensus Conference 2002 đã đƣa ra khuyến cáo chung: góc α ≤ 600
Trang 37• C.P Oates et al Joint Recommendations for Reporting Carotid Ultrasound Investigations in the United Kingdom Eur J Vasc Endovasc Surg ( 2009 ) 37, 251-261: góc α = 45-600
• WilliamJ Zwiebel and John S Pellerito Introduction to
Vascular Ultrasonography 5th edition 2005 , Elsevier góc α ≤
2012 ; 31: 145–154: góc α ≤ 600
Trang 3812/04/2014 38
Tùy thuộc trị số góc α, trị số PSV và EDV sẽ thay đổi chứ không phải là một hằng số cố định Trị số sẽ lớn hơn khi góc α lớn hơn
Trang 3912/04/2014 39
• So sánh giữa 2 lựa chọn lấy góc α:
– Lựa chọn thứ nhất: lấy góc α nhỏ nhất có thể (≤ 60 0 ). Với lựa chọn này
ta sẽ có đƣợc các trị số ƣớc lƣợng ít sai số nhất Thế nhƣng nhƣợc điểm là
không so sánh đƣợc vận tốc dòng chảy của cùng một cấu trúc giữa 2 bên
với nhau, không so sánh đƣợc giữa các lần khảo sát khác nhau, không so sánh đƣợc ở cùng một cấu trúc giữa các bệnh nhân với nhau
– Lựa chọn thứ hai: lấy góc α = 60 0 Với lựa chọn này, độ sai số sẽ ít và có một chuẩn cố định để lựa chọn, do vậy ta có thể so sánh hai bên, có thể so sánh giữa các lần khảo sát khác nhau, có thể so sánh giữa các bệnh nhân với nhau
* Do vậy trên một số máy siêu âm có nút chức năng Quick Angle , khi ta chọn
chức năng này, máy sẽ tự động chọn góc α= 600
Trang 40Ngay cả khi ta làm đúng kỹ thuật, trị số Doppler xung cũng có chút ít khác biệt giữa các lần đo Vậy cho nên trị số này chỉ có ý nghĩa tương đối!
Trang 41• Vận tốc dòng chảy ở hệ cảnh-sống thay đổi tùy theo lứa tuổi Ở người trẻ tuổi, vận tốc dòng chảy cao do cung
lượng tim cao Vận tốc dòng chảy ở động mạch cảnh
trong (ICA) giảm theo tuổi, thường khoảng 60-90 cm/s
ở người từ trên 60 tuổi
• Một sự khác biệt về vận tốc > 20 cm/s giữa động mạch
cảnh chung phải và trái nói lên sự bất đối xứng của dòng
chảy Nó có thể là bình thường (thiểu sản bên có vận tốc thấp) hoặc bệnh lý (hẹp, bóc tách…)
Trang 44• PSV tăng không có nghĩa là có hẹp PSV > 135 cm/s ở cả hai động mạch cảnh có thể gặp ở người chơi thể thao, cao huyết áp…(tăng cung lượng tim) Với bệnh nhân cường giáp, lưu lượng tăng lên ở hệ cảnh, nhất là ở động mạch cảnh ngoài (cung cấp máu cho động mạch giáp trên)
• PSV < 45 cm/s ở cả hai động mạch cảnh gặp ở người
bệnh cơ tim, bệnh van tim, nhồi máu cơ tim… (giảm cung
lượng tim)
Trang 45Bệnh nhân nữ, 41 tuổi, đƣợc bác sĩ lâm sàng cho chỉ định siêu âm hệ cảnh-sống vì nghe
thấy tiếng thổi ở hệ cảnh bên trái
Trang 49(Modified from Society of Radiologists in Ultrasound, 2002 and the Joint Recommendations for Reporting
Carotid Ultrasound Investigation in the United Kingdom, 2008)
Kimon Bekelis (USA), Nicos Labropoulos (USA), Maura Griffin (UK), and Andrew
Nicolaides (UK) Chapter 30: Grading Internal Carotid Artery Stenosis p 529
Andrew Nicolaides et al Ultrasound and Carotid Bifurcation Atherosclerosis
Springer-Verlag London Limited 2012
Trang 50• Consensus conference 2002 phân độ hẹp ra 6 nhóm, độ hẹp được đo theo đường kính và theo phương pháp NASCET
– Đây là bảng tiêu chuẩn nhiều người biết đến và cũng là bảng tiêu chuẩn nhiều người ứng dụng sai: đo độ hẹp trên siêu âm theo phương pháp ECST nhưng lại đối chiếu với bảng này!
• Nhóm tác giả Mỹ-Anh 2012 phân độ hẹp ra 7 nhóm và độ hẹp được đối chiếu cùng lúc 2 phương pháp NASCET và ECST
– Các giá trị ngưỡng về cơ bản là giống nhau trên hai bảng, bảng tiêu chuẩn 2012 có phần phức tạp hơn vì có thêm một số thông
số khác, nhưng bảng tiêu chuẩn này tránh được nhầm lẫn giữa NASCET và ECST
Trang 51BẢNG TIÊU CHUẨN CẢI BIÊN CHẨN ĐOÁN HẸP ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG
VỚI SIÊU ÂM ĐEN-TRẮNG VÀ SIÊU ÂM DOPPLER
ĐỘ HẸP (theo đường kính)
DIAMETER STENOSIS
Vận tốc đỉnh tâm thu (PSV)(cm/s)
Ước lượng mảng xơ vữa (Plaque estimate) (%)
Tỷ số PSV của ĐMCT/ĐMCC (ICA/CCA PSV Ratio)
Vận tốc cuối tâm trương (EDV)(cm/s) Bắc Mỹ (NASCET) Châu Âu (ECST)
thấp hoặc
không đo được)
Thấy (visible) Thay đổi Thay đổi
Tắc hoàn toàn (total occlusion) Không đo được
(undetectable)
Thấy, không xác định được lòng mạch (visible, no detectable lumen)
Trang 52Hẹp < 50% NASCET, < 70% ECST, PSV và
EDV trong giới hạn bình thường
Trang 53Hẹp < 50% NASCET, < 70% ECST, nhưng PSV và EDV tăng cao bất thường?
Bệnh nhân có số đo huyết áp 160/100 mm Hg!
Trang 54Bệnh nhân bị suy tim!
Negative stenosis!
Hẹp < 50% NASCET, < 70% ECST, nhưng PSV và EDV rất thấp?
Trang 5512-Apr-14 55
Hẹp 50-69% NASCET, 70-82% ECST, PSV > 230 cm/s, EDV < 100 cm/s
Trang 56BN không triệu chứng, siêu âm Doppler vì nghe có tiếng thổi ở vùng cổ trái: ICA stenosis grade ≥ 70% PSV > 230 cm/s, EDV
> 100 cm/s, PSVic/PSVcc = 7.3 (443/61)
Hẹp động mạch cảnh trong trái ≥ 70%
PSV > 230 cm/s, EDV < 100 cm/s,
PSVic/PSVcc = 4.776