1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Quy trình hợp tác dịch vụ SMS Gateway docx

7 578 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu quy trình hợp tác dịch vụ SMS Gateway docx
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 591,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi áp dụng: - Quy chế này áp dụng với tất cả các đối tác triển khai dịch vụ Giá trị gia tăng trên tin nhắn ngắn gọi tắt là dịch vụ SMS với Công ty CPTMĐT VIETGLOBAL, có ký hợp đồng

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN TM-ĐT VIỆT TOÀN CẦU

VIETGLOBAL

Trang 2

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Phạm vi áp dụng:

- Quy chế này áp dụng với tất cả các đối tác triển khai dịch vụ Giá trị gia tăng trên tin nhắn ngắn (gọi tắt là dịch vụ SMS) với Công ty CPTMĐT VIETGLOBAL, có ký hợp đồng chính thức với nhà truyền thông theo sơ đồ hình vẽ sau :

SƠ ĐỒ KẾ NỐI TRUYỀN DẪN VIETTEL

TẠI DATACENTER FPT

68 Võ Văn Tần Q.3 Tp.HCM

Trang 3

2 Các đầu số truy nhập SMS hiện tại:

- Hiện tại, VIETTRONICS có 8 đầu số truy nhập SMS với các mức cước và khả năng kết nối như sau:

STT Đầu số Mức cước (VND/tin) Khả năng kết nối

Vinaphone: sẵn sàng MobiFone: sẵn sàng Viettel: sẵn sàng

E-Mobile:đang kết nối

S-Phone :sẵn sàng HT.Mobile: đang kết

nối

Mức cước trên đã bao gồm VAT 10%

3 Thông tin dịch vụ:

- Cty VIETTRONICS đã ký hợp đồng hợp tác triển khai dịch vụ nội dung với các đối tác sau:

+ Công ty GPC (Vinaphone)

+ Công ty VMS (Mobiphone)

+ Công ty Viettel Telecom (Viettel)

- Đã chuẩn bị đầy đủ hạ tầng mạng kết nối và hệ thống máy chủ SMSC, MMSC và máy chủ xử lý thông tin cho SMS Gateway

1 Ưu điểm của VIETTRONICS:

- Với VIETTRONICS, quy chế hợp tác cung cấp số truy nhập SMS thoáng đạt hơn theo nguyên tắc đăng ký trước dùng trước và hướng theo ý khách hàng

- VIETTRONICS sẽ cung cấp các giao thức kết nối và xử lý tin nhắn miễn phí trong trường hợp

có yêu cầu

- Phần trăm lợi nhuận của đối tác cao hơn các nhà cung cấp khác

2 Tiêu chuẩn đối với đối tác:

- Đối tác phải là pháp nhân được thành lập hợp pháp theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam, hoặc đối tác phải đang là quản trị website có traffic lớn và uy tín

- Đối tác có đủ hệ thống kỹ thuật để khai thác dịch vụ dựa trên mã dịch vụ và đầu số SMS cung cấp

- Đối tác có khả năng quảng bá và đảm bảo sản lượng tin nhắn tối thiểu đến dịch vụ

3 Hồ sơ đối tác cần cung cấp:

Để tiến hành ký kết hợp đồng hợp tác phát triển dịch vụ, đối tác cần chuẩn bị các hồ sơ sau:

- Tài liệu giới thiệu về đơn vị (Trường hợp đối tác do VIETTRONICS chủ động mời tham gia dịch vụ không cần chuẩn bị tài liệu này)

Trang 4

- Tóm tắt sơ bộ kế hoạch triển khai SMS Gateway Trong đó cần tập trung vào:

+ Dịch vụ gì sẽ triển khai?

+ Dự kiến sản lượng tin nhắn trong 3 tháng, 6 tháng, và năm đầu tiên

+ Các mã dịch vụ đã thiết kế

4 Chi phí phát sinh khi khách hàng sử dụng dịch vụ cài đặt:

So sánh với các nhà cung cấp dịch vụ khác, khách hàng sử dụng dịch vụ tại VIETTRONICS:

- Không cần trang bị máy chủ SMS

- Không tốn chi phí thiết lập hệ thống ban đầu

- Không tốn chi phí duy trì hàng tháng

5 Phân Chia Doanh Thu Và Thanh Toán

5.1 Nguyên tắc chung:

Các khoản chi phí đầu tư máy móc, trang thiết bị cần thiết phục vụ tại bên nào bên đó tự chịu Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình điều hành tại bên nào sẽ do bên đó tự chịu Riêng đối với các chi phí phát sinh do giải quyết tranh chấp, khiếu kiện của khách hàng sử dụng dịch vụ SMS sẽ do hai bên cùng xem xét giải quyết theo nguyên tắc sai sót ở bên nào bên đó sẽ chịu trách nhiệm

5.2 Doanh thu cước:

a Với nhà cung cấp Viettel:

STT Số dịch vụ Phí dịch vụ (đ/1 SMS) Tỉ lệ phần trăm

Doanh thu sau thuế (đ/1 SMS)

a1 Điều khoản về chia sẻ khuyến mại của Viettel:

- Đối tác phải chia sẻ chi phí khuyến mại với Viettel Mobile theo một tỷ lệ tương ứng với doanh thu được hưởng trong tổng doanh thu của Viettel Mobile;

- Việc chia sẻ chi phí khuyến mại này độc lập với việc phân chia doanh thu hiện hành;

- Trường hợp Viettel Mobile không khuyến mại, Công ty VIETTRONICS không phải chịu trách nhiệm chia sẻ chi phí

Trang 5

- Việc chia sẻ chi phí khuyến mại được phân chia cụ thể theo mỗi nhóm khách hàng (trả trước, trả sau, thuê bao mới và thuê bao đang hoạt động) theo mức độ khuyến mại và doanh thu mà mỗi loại thuê bao này mang lại cho đối tác

a1.1 Xác định chi phí khuyến mại:

Chi phí KM trong mỗi tháng được chia sẻ gồm:

- Các chi phí KM bằng tiền trong mỗi tháng:

Toàn bộ số tiền được cộng vào tài khoản của các thuê bao trả trước (bao gồm thưởng kích hoạt ban đầu, thưởng nạp thẻ và các hình thức cộng tiền vào tài khoản khác);

Toàn bộ số tiền khuyến mại và thưởng được trừ vào cước phát sinh của các thuê bao trả sau;

- Các chi phí không bằng tiền (ví dụ: tặng phút gọi hoặc tin nhắn miễn phí): tùy theo nội dung chương trình khuyến mại mà sẽ được qui đổi ra tiền nhưng mức qui đổi ra tiền không quá 50% giá trị dịch vụ khuyến mại (tính theo cước thông thường thu của khách hàng)

- Chi phí khuyến mãi không bao gồm:

o Chi phí khuyến mại bằng hiện vật, khuyến mại về phí hòa mạng trả sau, khuyến mại phí đăng ký sử dụng dịch vụ ban đầu

a1.2 Công thức xác định chi phí khuyến mãi phân bổ cho đối tác:

Ci = CFKM × DT CPi

T DT

Trong đó:

Ci: Chi phí khuyến mại phân bổ cho nhà cung cấp nội dung CPi

CFKM: Chi phí khuyến mại của Viettelm Mobile cho mỗi loại thuê bao trong tháng, bao gồm

thuê bao trả trước mới hòa mạng trong tháng, thuê bao trả trước đã hòa mạng trước tháng đó, thuê bao trả sau mới hòa mạng trong tháng, thuê bao trả sau đã hòa mạng trước tháng đó

DTCPi: Là doanh thu của CPi tương ứng với loại thuê bao hưởng khuyến mại;

TDT: Là tổng doanh thu phát sinh của từng loại thuê bao trong tháng

b.Với nhà cung cấp VNPT:

STT Số dịch

vụ

Phí dịch vụ (đ/1 SMS) Tỉ lệ phần trăm

Doanh thu sau thuế

mà đơn vị cung cấp đầu số được hưởng (đ/1 SMS)

Trang 6

5.3 Tỉ lệ phân chia doanh thu sau thuế (đ/1 SMS) – Hình thức ăn chia:

Tỉ lệ phân chia doanh thu sau thuế căn cứ trên sản lượng tin nhắn / tháng của Bên Đối tác thuê đầu số

Bảng phần trăm đối tác hưởng dựa trên doanh thu còn lại (doanh thu sau khi trừ giá trị mà Đơn vị Viễn thông thu):

Ví dụ: Giả sử Bên đối tác thuê đầu số 8119 và sản lượng tin nhắn tháng của Bên Đối tác thuê

đầu số là 4000 tin/ tháng

Đầu số 8119 doanh thu (sau khi trừ đi phí viễn thông) sẽ là :510đ

Như vậy tỷ lệ doanh thu mà Bên Đối tác được hưởng sẽ là : 510 x 4000x 20% = 408.000vnđ

=> Sản lượng tin nhắn càng nhiều thì Bên đối tác càng hưởng số phân chia phần trăm càng nhiều

5.4 Tỉ lệ phân chia doanh thu sau thuế (đ/1 SMS) – Hình thức thuê bao:

- Hình thức này áp dụng cho các đối tác muốn thanh toán với mức phí cố định và cam kết sản lượng tối thiểu

- Trong trường hợp không đủ sản lượng tối thiểu, đối tác vẫn phải chi trả phí thuê bao bình thường

- Trong trường hợp sản lượng vượt số cam kết, VIETTRONICS sẽ chi trả cước theo tỉ lệ phần trăm tương ứng với sản lượng tổng cộng ở Hình thức thông dụng

- Trường hợp thay đổi mức sản lượng cam kết, tỉ lệ phân chia chỉ áp dụng bắt đầu từ đầu tháng tiếp theo

- Bảng giá thuê bao mà Đối tác phải trả/ tháng/ đầu số ( Đơn vị tính: triệu đồng)

Sản

lượng

cam kết

8019 8119 8219 8319 8419 8519 8619 8719

10.000

20.000

30.000

50.000

100.000

6 Hoàn phí:

- Cuối mỗi 1 hoặc 3 tháng tương ứng (tuỳ giai đoạn tính cước của VMS / Vinaphone / Viettel và quy định với khách hàng), VIETTRONICS sẽ tổng hợp đối chiếu cước và hoàn phí cho khách hàng

- Khách hàng xuất hóa đơn VAT cho VIETTRONICS trước khi nhận phí

Trang 7

I I SMS GA TEW AY

1 Cấu trúc tin nhắn:

Các tin nhắn đến hệ thống củaVIETTRONICS sẽ bao gồm 2 phần chính:

MÃ_DỊCH_VỤ NỘI_DUNG

- Mã dịch vụ: là 1 chuỗi ký tự (bao gồm ký tự / số / gạch chân / bắt đầu bằng ký tự chữ) liên tiếp Mã dịch vụ là duy nhất trên 1 đầu số Mã dịch vụ do đối tác quy định nhưng không trùng với mã dịch vụ đang sử dụng trên hệ thống

- Nội dung: Là nội dung thông tin để xử lý Nội dung này do đối tác của VIETTRONICS quy định

o Ví dụ: ATM EAB Hochiminh

o Mã dịch vụ là: ATM

o Nội dung là: EAB Hochiminh

2 Cam kết của VIETTRONICS:

Để việc hợp tác phát triển dịch vụ SMS được thuận tiện và đảm bảo tính công bằng cũng như an toàn kinh doanh giữa các đối tác với nhau và giữa đối tác với VIETTRONICS, Công ty VIETTRONICS xin cam kết như sau:

- Chỉ cung cấp một loại hình dịch vụ hoặc trùng mã dịch vụ trên một đầu số cho duy nhất một đối tác tại một thời điểm

Ví dụ: đã triển khai nhắn tin tra cứu kết quả xổ số trên đầu số 8119 cho đối tác A, các đối tác đăng ký sau sẽ bị từ chối cung cấp dịch vụ này trên đầu số 8119

- Nguyên tắc ký kết dựa trên quan điểm: “Ai đến trước, được trước”

- Công ty VIETTRONICS cam kết không triển khai dịch vụ tương đồng với đối tác sau khi đã ký hợp đồng hợp tác nhằm đảo bảo việc tôn trọng nội dung và hình thức kinh doanh của các bên

3 Hình thức xử lý khi xảy ra tình trạng trùng loại dịch dịch vụ trên một đầu số:

- Khi xảy ra tình trạng trùng loại hình dịch vụ / mã dịch vụ trên 1 đầu số, VIETTRONICS sẽ thông báo cho đối tác biết loại hình dịch vụ và đầu số đó đã được đối tác nào triển khai, và triển khai từ khi nào

- Đối tác triển khai dịch vụ có quyền chọn lựa đầu số khác để triển khai loại hình dịch vụ này

Công ty Cổ phần Thương mại Điện tử Việt Toàn Cầu

LH : Mr Thịnh : 098 394 7079 – M : 01234 552 552

Email: thinh.nguyen@viettronics.com

Ngày đăng: 24/01/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ KẾ NỐI TRUYỀN DẪN VIETTEL - Tài liệu Quy trình hợp tác dịch vụ SMS Gateway docx
SƠ ĐỒ KẾ NỐI TRUYỀN DẪN VIETTEL (Trang 2)
Bảng phần trăm đối tác hưởng dựa trên doanh thu còn lại (doanh thu sau khi trừ giá trị mà Đơn vị  Viễn thông thu): - Tài liệu Quy trình hợp tác dịch vụ SMS Gateway docx
Bảng ph ần trăm đối tác hưởng dựa trên doanh thu còn lại (doanh thu sau khi trừ giá trị mà Đơn vị Viễn thông thu): (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w