1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Động cơ quay nhiều vòng SA 07.1 – SA 48.1 SAR 07.1 – SAR 30.1 AUMA NORM ... docx

24 1,9K 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Động Cơ Quay Nhiều Vòng SA 07.1 – SA 48.1 SAR 07.1 – SAR 30.1 AUMA NORM
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ Thuật Cơ Khí
Thể loại Hướng dẫn vận hành
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự tuân theo những hướng dẫn vận hành trên được coi như là một phần chính trong quá trình sử dụng thiết bị truyền động.. Khi làm việc với hệ thống điện hoặc các thiết bị có liên quan phả

Trang 1

Động cơ quay nhiều vòng

SA 07.1 – SA 48.1 SAR 07.1 – SAR 30.1 AUMA NORM

Hướng dẫn vận hành

Trang 2

Phạm vi áp dụng: Những hướng dẫn vận hành này có hiệu lực đối với loại thiết bị truyền động quay

nhiều vòng với chức năng đóng mở SA 07.1 – SA 48.1 và với chức năng điều chỉnh SAR 07.1 – SAR 30.1

Những hướng dẫn vận hành này chỉ có hiệu lực đối với loại có chiều đóng theo chiều kim đồng hồ: Có nghĩa là trục truyền động quay theo chiều kim đồng hồ để truyền động đóng van

MỤC LỤC

1 Chỉ dẫn an toàn 3

1.1 Phạm vi ứng dụng 3

1.2 Mô tả ngắn 3

1.3 Phận sự (Đấu điện) 3

1.4 Bảo dưỡng 3

1.5 Cảnh báo và những chú ý 3

1.6 Những chú ý khác 3

2 Bảng thông số kỹ thuật 4

3 Vận chuyển và lưu kho 4

4 Gắn vào van / hộp số 5

5 Vận hành bằng tay 7

6 Đấu điện 8

6.1 Cầu đấu 8

6.2 Kiểu mặt tựa 9

6.3 Các kiểu điều khiển AUMA MATIC / AUMA MATIC MC 9

6.4 Các công tắc vi mạch 9

6.5 Gắn nắp đậy cầu đấu điện 9

7 Cài đặt công tắc hành trình 10

7.1 Cài đặt vị trí dừng ĐÓNG (phần đen) 10

7.2 Cài đặt vị trí dừng MỞ (phần trắng) 11

8 Cài đặt công tắc hành trình - DUO (tùy chọn) 11

8.1 Cài đặt hành trình ĐÓNG (phần đen) 11

8.2 Cài đặt hành trình MỞ (phần trắng) 11

9 Cài đặt công tắc lực 12

10 Chạy thử 13

11 Cài đặt cơ cấu định vị cơ khí (tùy chọn) 13

12 Cài đặt thiết bị phân thế 14

13 Cài đặt bộ truyền vị trí điện tử RWG (tùy chọn) 15

13.1 Cài đặt hệ thống 2 dây 4 - 20 mA và hệ thống 3, 4 dây 0 - 20mA 16

13.2 Cài đặt hệ thống 3, 4 dây 0 - 20 mA 17

14 Bảo dưỡng 18

15 Biểu đồ mô tả các bộ phận SA 07.1 - SA 16.1 19

Danh sách phụ tùng SA 07.1- SA 16.1 20

16 Chứng nhận sự phù hợp và đồng bộ 21

Danh mục 22

Địa chỉ của các văn phòng và đại diện của AUMA 23

Trang 3

3

1 Chỉ dẫn an toàn

vận hành các loại van công nghiệp như: các loại van cầu, van cổng, van bướm và van bi Đối với những ứng dụng khác xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.AUMA sẽ không chịu trách nhiệm về những sai hỏng có thể sảy

ra do việc dùng sai chức năng so với các chức năng đã được thiết kế của chúng tôi Như việc sử dụng sai mục đích của khách hàng

Sự tuân theo những hướng dẫn vận hành trên được coi như là một phần chính trong quá trình sử dụng thiết bị truyền động

48.1 và SAR 07.1- SAR 30.1 có sự thiết kế riêng biệt

Sự giới hạn của hành trình được kiểm soát qua những công tắc giới hạn tại cả hai điểm cuối hành trình Kiểu mặt tựa được xác định bởi nhà sản xuất van

thế thật sự có thể gây chết người Khi làm việc với hệ thống điện hoặc các thiết bị có liên quan phải nhất thiết chỉ được thực hiện bởi chính những người thợ điện có kỹ năng hoặc những người được chỉ dẫn đặc biệt dưới sự giám sát, điều chỉnh giống như người thợ điện và theo các nguyên tắc được áp dụng đối với kỹ thuật điện

thì sự hoạt động an toàn của thiết bị truyền động sẽ không được đảm bảo lâu dài

thương nghiêm trọng hoặc những hư hỏng cho thiết bị Những người có khả năng phải hoàn toàn thông thuộc các cảnh báo và chú ý trong phần hướng dẫn vận hành này

Sự vận chuyển an toàn và sự lưu kho chắc việc gá lắp và lắp đặt cũng như việc đưa vào vận hành thử cẩn thận là yếu tố cần thiết để đảm bảo việc loại trừ các khả năng trục trặc cũng như đảm bảo cho sự vận hành

an toàn

Những hình vẽ chỉ dẫn dưới đây mang ý nghĩa chú ý đặc biệt đến sự an toàn liên quan đến những hành động theo những chỉ dẫn vận hành này Mỗi chú ý được đánh dấu bằng những hình vẽ tương ứng

Hình vẽ này có ý nghĩa: Chú ý!

“Chú ý” đánh dấu các phạm vi hoạt động hoặc các hành động có thể ảnh hưởng lớn đến sự hoạt động đúng đắn của thiết bị Sự không quan tâm đến những chú ý này có thể dẫn đến hậu quả là sự hư hỏng của thiết bị

Hình vẽ này có ý nghĩa: Những phần tĩnh điện nguy hiểm!

Nếu như hình vẽ này được gắn kèm theo một bảng mạch in thì nó có ý nghĩa những phần có thể bị phá hủy hoặc hư hỏng do sự phóng điện tĩnh Nếu như cần phải động vào phần đó trong quá trình cài đặt, đo đạc hoặc thay thế, thì phải đảm bảo là có sự tiếp xúc trực tiếp với miếng kim loại tiếp đất trước khi có sự phóng điện (trong các buồng điện)

Hình vẽ này có ý nghĩa: Cảnh báo!

“Cảnh báo” đánh dấu các phạm vi hoạt động hoặc các hành động mà nếu không thực hiện một cách đúng đắn thì có thể ảnh hưởng đến sự an toàn

của người hoặc thiết bị

Trang 4

2 Bảng thông số kỹ thuật

Thiết bị truyền động điện quay nhiều vòng loại SA 07.1 - SA 48.1 và SAR 07.1 - SAR 30.1

Kiểu chức năng hoạt động

(theo IEC 34-1/ VDE 0530)

Công tắc giới hạn Bánh răng đếm cơ khí cho cả hai điểm cuối hành trình đóng- mở Công tắc lực Công tắc lực có thể điều chỉnh được cho cả hai chiều đóng- mở

Tốc độ Tham khảo tại các bảng thông số kỹ thuật cho loại SA và SAR

Thiết bị sấy trong buồng công tắc 5 - 20 W

Động cơ Điện xoay chiều 3 pha, 1 pha hoặc điện một chiều

chuẩn:

Tùy chọn:

3 công tắc nhiệt

3 điện trở nhiệt

chuẩn: đến cỡ SA(R) 16.1: dùng loại cầu đấu kiểu giắc cắm của AUMA với các đầu đấu dây điện

được bắt bằng các vít

từ loại SA(R) 25.1: Phần đấu điện cho động cơ được

thực hiện trên cầu đấu dây thường, phần đấu dây điều khiển được thực hiện bằng cầu đấu dây kiểu giắc cắm của AUMA

Nhiệt độ môi trường SA: – 25°C đến + 80°C (đối với loại có RWG hoặc có bộ điều khiển AUMA

Tùy chọn:

IP 67

IP 68

chuẩn: hai lớp sơn hỗn hợp mica-kim loại

3 Vận chuyển và lưu kho • Vận chuyển đến địa điểm lắp đặt dưới dạng kiện hàng vững chắc

• Không được buộc hoặc móc vào tay quay để nhằm mục đích nâng, kéo thiết bị lên bằng các thiết bị nâng, kéo

• Nếu như thiết bị truyền động đã được gắn vào van thì buộc, móc để nâng, kéo lên vào van chứ không được buộc, móc vào thiết bị truyền động

• Lưu kho tại nơi khô ráo, thông thoáng

• Để bảo vệ khỏi sự ẩm ướt, nên đặt trên giá hoặc những tấm gỗ kê

• Che phủ để tránh bụi bẩn

Có thể áp dụng thêm một lớp bảo vệ chống mài mòn bằng chất thích hợp cho những nơi có bề mặt trơn

Nếu như thiết bị truyền động sẽ được lưu giữ trong thời gian dài (dài hơn

6 tháng), thì cần phải quan tâm thêm đến những điểm sau:

• Trước khi lưu giữ thì cần phải bảo vệ các bề mặt trơn bằng chất bảo

vệ mài mòn đặc biệt là những phần như cổng truyền động và bề mặt

gá lắp với van

• Kiểm tra sự mài mòn bình quân 6 tháng 1 lần, nếu thấy có dấu hiệu bị mài mòn trên thiết bị thì cần phải phải áp dụng thêm lớp bảo vệ khác

Trang 5

5

4 Gắn vào van / hộp số Trước khi gá vào van thì thiết bị truyền động cần phải

được kiểm tra xem có hư hỏng gì không

Những phần hư hỏng cần được thay thế bằng những

phụ tùng chính hiệu

Việc gá lắp được thực hiện tương đối dễ dàng tại vị trí trục van và hộp số

ở hướng đứng Nhưng việc gá lắp cũng có thể được thực hiện với những

vị trí khác

Thiết bị truyền động được xuất xưởng tại vị trí đóng (công tắc giới hạn đang ngắt)

• Kiểm tra xem mặt bích của van và hộp số có phù hợp không

Đầu nối tại mặt bích nên để lỏng!

Các cổng truyền động đầu ra kiểu B1, B2, B3, B4 (hình A) được xuất xưởng với lỗ khoan và vít khóa (thông thường theo tiêu chuẩn ISO 5210)

• Kiểm tra xem lỗ khoan và vít khóa có phù hợp với đầu trục vào của van/ hộp số hay không

• Tẩy nhờn kỹ lưỡng bề mặt gá lắp của van/ hộp số cũng như thiết bị truyền động

• Bôi một lượng mỡ nhỏ vào trục đầu vào của van/ hộp số

• Đặt thiết bị truyền động lên van/ hộp số và xiết chặt Các bu lông xiết (ít nhất là đạt chất lượng 8.8 theo như bảng 1) được đặt tại vị trí ngang bằng và chéo nhau

Trang 6

Hoàn thiện ốc trục (kiểu đầu ra A)

Hình B

Ốc trục của cổng đầu ra kiểu A 80.3

80.280.01/ 80.02

Không cần phải tháo mặt bích của cổng truyền động ra khỏi thiết bị truyền động

• Tháo vòng đai đầu nối (80.2, hình B) với sự trợ giúp của cờ lê hoặc dụng cụ tương tự khỏi mặt bích gá lắp

• Tháo ốc trục (80.3) cùng với vòng bi (80.01) và ổ đỡ vòng bi (80.02) ra ngoài

• Tách vòng bi và ổ đỡ vòng bi ra khỏi ốc trục

• Khoan lỗ cho ốc trục và tạo ren cho ốc trục

• Khi cặp vào bàn cặp phải đảm bảo rằng ốc trục có hướng ren đúng

• Làm sạch ốc trục đã được tạo ren

• Bôi mỡ vào vòng bi và ổ đỡ vòng bi sau đó lắp lại vào ốc trục

• Gá ốc trục và vòng bi lại vào mặt bích gá lắp Phải đảm bảo rằng vòng kẹp được đặt chắc chắn ở rãnh trên trục rỗng

• Xiết vòng đai đầu nối cho đến khi nó tỳ chặt lên vai ốc

• Phun một lượng mỡ nhỏ vào đầu bơm mỡ của ổ trục bằng súng bơm

mỡ

Ống bảo vệ đối với loại ty nổi

• Ống bảo vệ có thể được cung cấp riêng lẻ Được bao bọc phần ren bằng dây gai hoặc bằng băng keo

• Vít bảo vệ ống gắn với ren và được xiết chặt chắc chắn

• Đối với kiểu bảo vệ chống mài mòn KS/ KX ấn gioăng đệm vào buồng chứa

• Vá lại những chỗ sơn có thể bị hỏng

• Kiểm tra lại nắp chụp có còn nguyên vẹn

Trang 7

7

5 Vận hành bằng tay Vận hành bằng tay chỉ nên sử dụng khi động cơ không

chạy Chuyển đổi cơ cấu vận hành khi động cơ đang quay

có thể dẫn đến sự hư hỏng cho thiết bị truyền động (hình C)

• Cần chuyển đổi cơ cấu vận hành nằm tại điểm giữa của tay quay được nâng lên đến tối đa là 85° , trong khi đó quay nhẹ tay quay ngược lại cho đến khi cơ cấu vận hành bằng tay có tác dụng (hình D)

• Cơ chế vận hành bằng tay vẫn được duy trì cho đến khi động cơ tiếp tục chạy lại Sau đó sự tác động của động cơ có hiệu lực một cách tự động

• Quay tay quay về vị trí mong muốn (Hình F)

Chỉ vận hành bằng tay khi cần chuyển đổi cơ cấu hoạt động đã trở về vị trí ban đầu của nó!

• Cơ chế vận hành bằng tay sẽ tự mất hiệu lực khi động cơ chạy trở lại

Trang 8

6 Đấu điện Khi làm việc với hệ thống điện hoặc các thiết bị có liên

quan phải nhất thiết chỉ được thực hiện bởi chính những người thợ điện có kỹ năng hoặc những người được chỉ dẫn đặc biệt dưới sự giám sát, điều chỉnh giống như người thợ điện và theo các nguyên tắc được áp dụng đối với kỹ thuật điện

Hình G1

Cầu đấu điện kiểu

giắc cắm của AUMA

công tắc Bảng thông số của bộ truyền động

Để bảo vệ van thì thời gian trễ, là thời gian mà từ khi công tắc hành trình, công tắc lực ngắt đến khi động cơ dừng, không được vượt quá 50ms Chúng tôi khuyên là nên dùng tín hiệu của công tắc hành trình, công tắc lực để ngắt mạch trực tiếp cho cuộn dây của khởi động từ

Đối với loại thiết bị truyền động AUMA NORM thì phần điện điều khiển nhất thiết phải có lắp đặt bộ khởi động từ đảo chiều

Đối với loại thiết bị truyền động mà có cỡ đến SA (R) 16.1, việc đấu điện được thực hiện tại cầu đấu điện kiểu giắc cắm của AUMA như là một tiêu chuẩn Từ loại SA(R) 25.1 trở lên phần đấu điện cho động cơ được thực hiện trên cầu đấu dây thường, phần đấu dây điều khiển được thực hiện bằng cầu đấu dây kiểu giắc cắm của AUMA

• Kiểm tra lại về dòng điện, điện thế và tần số và bảo đảm rằng chúng phù hợp với những thông số trên động cơ

• Tháo nắp của cầu đấu dây (Hình G2)

• Nới lỏng các vít và tháo cầu đấu ra khỏi nắp

• Lồng vòng đệm dây cáp thích hợp để đấu dây

Hình G2: Cầu đấu điện kiểu giắc

cắm của AUMA với các

vít bắt dây (tiêu chuẩn)

cầu nối

nắp đậy

của cầu đấu dây

Cấp bảo vệ IP 67 hoặc IP 68 chỉ được đảm bảo hiòng

đệm dây cáp thích hợp được sử dụng

Bịt đầu các đầu dây chưa sử dụng bằng những cách

thích hợp

KMS TP Cầu đấu dây thích hợp với thiết bị truyền động AUMA được đính kèm vào tay quay trong một túi kín có thể chịu được mưa gió cùng với hướng dẫn vận hành Trong trường hợp cầu đấu không thích hợp hoặc không có thì có thể được cung cấp lại bởi AUMA (tình trạng hiện tại theo bảng thông số trên thiết bị truyền động)

Các tiết diện của dây dẫn

Dây cáp điều khiển: tối đa là 2,5 mm2, Đấu nối động cơ SA 07.1 – SA 16.1: tối đa 6 mm2Đấu nối động cơ SA 25.1 – SA 48.1: 16 mm2 đến 70 mm2 theo tỷ lệ điện áp

Đấu điện cho thiết bị sấy để ngăn ngừa sự ẩm ướt

• Đấu nối các công tắc nhiệt bảo vệ động cơ Động cơ chỉ được bảo vệ hoàn chỉnh nếu như công tắc nhiệt được đấu nối một cách đúng đắn Chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm bảo hành cho những động cơ

không đấu nối công tắc bảo vệ nhiệt

• Để đấu nối thiết bị truyền tải vị trí (thiết bị phân thế, RWG) thì phải dùng

loại dây cáp được bảo vệ tốt

Trang 9

9

hành trình là bằng công tắc giới hạn (mặt tựa giới hạn) hay công tắc lực (mặt tựa lực)

dễ dàng được gắn vào thiết bị truyền động vào những ngày sau đó

Nếu có yêu cầu và cần thêm thông tin xin vui lòng cung cấp tình trạng hiện tại (theo bảng thông số trên thiết bị truyền động)

hai mạch trên mỗi công tắc (công tắc giới hạn và công tắc lực) Nếu như có sự khác biệt về điện thế thì khi muốn đóng mạch đồng thời thì cần phải dùng loại công tắc đôi

Những loại công tắc vi mạch có tiếp điểm bằng vàng (tùy chọn)

có thể mang tải với điện thế thấp (< 50 V DC/ 400 mA)

Để có được tín hiệu đúng thì những tiếp điểm chính phải được đấu vào công tắc đôi

Sử dụng tiếp điểm không dẫn nhiệt để ngắt mạch

công tắc đơn công tắc đôi

Tuổi thọ cơ khí = 2 x 106 vòng

Kiểu dòng điện Công suất công tắc I max

30 V 125 V 250 V

• Làm sạch phần bề mặt gioăng đệm và nắp đậy (cầu đấu điện kiểu giắc cắm của AUMA) và kiểm tra xem gioăng chữ

“O” còn tốt hay không Bôi một lớp mỡ mỏng không có thành phần axít (ví dụ như Vaseline) vào bề mặt của gioăng đệm

• Đặt nắp đậy lại vào vị trí và vặn chặt 4 con bulông theo thứ

tự chéo nhau

• Làm chặt đệm chặn của dây cáp để đảm bảo tương ứng với cấp bảo vệ IP 67 hoặc IP 68

Trang 10

7 Càiđặt công tắc giới hạn Những hướng dẫn sau chỉ có tác dụng đối với loại có chiều đóng theo

7.1 Cài đặt cho vị trí cuối hành trình của chiều đóng (phần màu đen)

• Quay tay quay theo chiều kim đồng hồ cho đến khi van đến vị trí đóng hết

• Ấn trục vít A (hình H2) xuống vặn bằng tô vít (5 mm) theo chiều mũi tên, cùng lúc quan sát kim chỉ thị B Mỗi khi bánh cóc xoay và bị tác động, kim chỉ thị B chuyển động với một góc 90° tương ứng Khi kim chỉ thị B còn cách 90°so với dấu C, tiếp tục vặn từ từ trục vít A Khi kim chỉ thị B chỉ đến dấu C thì dừng và nhả tự do trục vít A về vị trí ban đầu Trong trường hợp bị vặn quá thì tiếp tục vặn cho đến khi chạm đến dấu C một lần nữa

Hình H2

Trang 11

11

7.2 Cài đặt cho vị trí cuối hành trình của chiều mở (phần màu trắng)

• Quay tay quay ngược chiều kim đồng hồ cho đến khi van mở hết sau

đó quay ngược lại khoảng ½ của một vòng

• Ấn trục vít D (hình H2) xuống vặn bằng tô vít (5 mm) theo chiều mũi tên, cùng lúc quan sát kim chỉ thị E Mỗi khi bánh cóc xoay và bị tác động, kim chỉ thị E chuyển động với một góc 90° tương ứng Khi kim chỉ thị E còn cách 90°so với dấu F, tiếp tục vặn từ từ trục vít D Khi kim chỉ thị E chỉ đến dấu F thì dừng và nhả tự do trục vít D về vị trí ban đầu Trong trường hợp bị vặn quá thì tiếp tục vặn cho đến khi chạm đến dấu F một lần nữa

Các nút thử màu đỏ T và P (hình H2) phục vụ cho sự thao tác các công tắc vi mạch của công tắc lực và công tắc giới hạn

8 Cài đặt công tắc giới hạn DUO (tùy chọn)

Để cài đặt thì điểm đóng ngắt (vị trí trung gian) phải gần giống như chiều quay sau đó khi vận hành bằng điện

Bất kỳ một thiết bị nào được gắn vào đều có thể được đóng/ngắt bằng hai công tắc vị trí trung gian Chức năng đóng/ngắt được thực hiện bằng cách đấu vào các tiếp điểm thường đóng, thường mở thích hợp

• Tác động di chuyển van về vị trí yêu cầu

8.1 Cài đặt cho chiều đóng (phần màu đen)

• Vặn trục vít G (hình H2) vặn bằng tô vít (5 mm) theo chiều mũi tên, cùng lúc quan sát kim chỉ thị H Mỗi khi bánh cóc xoay và bị tác động, kim chỉ thị H chuyển động với một góc 90°tương ứng Khi kim chỉ thị H còn cách 90°so với dấu C, tiếp tục vặn từ từ trục vít G Khi kim chỉ thị H chỉ đến dấu C thì dừng và nhả tự do trục vít G về vị trí ban đầu Trong trường hợp bị vặn quá thì tiếp tục vặn cho đến khi chạm đến dấu C một lần nữa

8.2 Cài đặt cho chiều mở (phần màu trắng)

• Vặn trục vít K (Hình H2) vặn bằng tô vít (5 mm) theo chiều mũi tên, cùng lúc quan sát kim chỉ thị L Mỗi khi bánh cóc xoay và bị tác động, kim chỉ thị L chuyển động với một góc 90° tương ứng Khi kim chỉ thị L còn cách 90° so với dấu F, tiếp tục vặn từ từ trục vít K Khi kim chỉ thị L chỉ đến dấu F thì dừng và nhả tự do trục vít K về vị trí ban đầu Trong trường hợp bị vặn quá thì tiếp tục vặn cho đến khi chạm đến dấu F một lần nữa

Trang 12

9 Cài đặt cho công tắc lực

Cài đặt lực phải thích hợp với van!

Khi thiết bị truyền động được xuất xưởng bởi nhà sản

xuất van thì việc cài đặt này đã được thực hiện trong quá trình thử nghiệm

Sự cài đặt này chỉ nên thay đổi khi có sự chấp thuận

của nhà sản xuất van!

Hình J cài đặt đóng cài đặt mở

• Nới lỏng cả hai vít khóa O trên đĩa lực (Hình J)

• Xoay mặt đĩa lực P đến vị trí lực yêu cầu cần thiết (1da=10 Nm)

Ví dụ:

Hình J mô tả những sự cài đặt sau: 3,5 da Nm = 35 Nm cho chiều đóng

3,5 da Nm = 35 Nm cho chiều mở

• Vặn chặt lại các vít khóa O

Các công tắc lực cũng có thể được vận hành bằng tay

Với những sự điều khiển điện tương ứng thì sự ngắt mạch của công tắc lực sẽ được lưu giữ và vì vậy sự khởi động chạy lại theo một chiều quay cụ thể sẽ được ngăn chặn

Sự tác động của công tắc lực giống một sự bảo vệ quá

tải khi có sự vượt quá hết hành trình cũng như sự vượt quá các điểm ngắt cuối hành trình của các công tắc giới hạn

Hình K

Ngày đăng: 24/01/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Bảng thông số kỹ thuật - Tài liệu Động cơ quay nhiều vòng SA 07.1 – SA 48.1 SAR 07.1 – SAR 30.1 AUMA NORM ... docx
2. Bảng thông số kỹ thuật (Trang 4)
Hình E  Hình F - Tài liệu Động cơ quay nhiều vòng SA 07.1 – SA 48.1 SAR 07.1 – SAR 30.1 AUMA NORM ... docx
nh E Hình F (Trang 7)
Hình C  Hình D - Tài liệu Động cơ quay nhiều vòng SA 07.1 – SA 48.1 SAR 07.1 – SAR 30.1 AUMA NORM ... docx
nh C Hình D (Trang 7)
Hình J              cài đặt đóng                       cài đặt mở - Tài liệu Động cơ quay nhiều vòng SA 07.1 – SA 48.1 SAR 07.1 – SAR 30.1 AUMA NORM ... docx
nh J cài đặt đóng cài đặt mở (Trang 12)
Hình N: Bộ truyền vị trí - Tài liệu Động cơ quay nhiều vòng SA 07.1 – SA 48.1 SAR 07.1 – SAR 30.1 AUMA NORM ... docx
nh N: Bộ truyền vị trí (Trang 15)
Sơ đồ chi tiết và danh sách phụ tùng cho thiết bị truyền động loại SA 25.1 – SA 48.1 có thể được cung cấp riêng biệt khi có yêu  cầu . - Tài liệu Động cơ quay nhiều vòng SA 07.1 – SA 48.1 SAR 07.1 – SAR 30.1 AUMA NORM ... docx
Sơ đồ chi tiết và danh sách phụ tùng cho thiết bị truyền động loại SA 25.1 – SA 48.1 có thể được cung cấp riêng biệt khi có yêu cầu (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w