1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán doanh thu dịch vụ và kết quả kinh doanh dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn tokyo consulting luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán

104 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Doanh Thu Dịch Vụ Và Kết Quả Kinh Doanh Dịch Vụ Tại Công Ty TNHH Tokyo Consulting
Tác giả Đinh Thị Phương Hải
Người hướng dẫn GS. TS Ngô Thế Chi
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ ❖ Vai trò : Hoạt động dịch vụ và xác định kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ có vai trò vô cù

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn tốt nghiệp (Ký và ghi rõ họ tên)

Đinh Thị Phương Hải

Trang 3

Qua đó em xin gửi lời chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trường Học Viện Tài Chính đặc biệt là thầy giáo GS TS Ngô Thế Chi đã tận tình hướng dẫn

em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này Cuối cùng em xin cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH Tokyo Consulting, đã tận tình, giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài trong suốt thời gian thực tập tại Công ty

Sau cùng em xin chúc Gia đình, Thầy Cô, các bạn và các Cô Chú, Anh Chị trong Công ty TNHH Tokyo Consulting được dồi dào sức khỏe, chúc Công ty đạt nhiều thành công trong hoạt động kinh doanh!

Hà Nội, Ngày 20 tháng 05 năm 2021

Sinh viên thực hiện

Đinh Thị Phương Hải

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC HÌNH ẢNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

3 Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu luận văn 3

CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU DỊCH VỤ VÀ 5

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ 5

1.1 Doanh thu dịch vụ và các phương pháp cung cấp dịch vụ 5

1.1.1 Khái niệm doanh thu dịch vụ 5

1.1.2 Các phương thức cung cấp dịch vụ 5

1.2 Kế toán doanh thu dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ 7

1.2.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ 7

1.2.2 Kế toán doanh thu dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu dịch vụ 9

1.2.3 Kế toán giá vốn dịch vụ 17

1.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 18

1.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 22

1.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 23

1.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán và hệ thống báo cáo 25

1.3.1 Các hình thức sổ kế toán 25

1.3.2 Hệ thống báo cáo kế toán: 28

Trang 5

1.4 Tổ chức kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ

trong điều kiện kế toán máy 29

Kết luận chương 1 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH TOKYO CONSULTING 33

2.1.Tổng quan về Công ty TNHH Tokyo Consulting 33

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tokyo Consulting 33

2.1.2 Đặc điểm hoạt động dịch vụ kinh doanh tại Công ty TNHH Tokyo Consulting 34 2.2 Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty TNHH Tokyo Consulting 38

2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Tokyo Consulting 38

2.2.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Tokyo Consulting 40

2.3.Thực trạng kế toán doanh thu dịch vụ và kết quả kinh doanh dịch vụ tại Công ty TNHH Tokyo Consulting 45

2.3.1.Đặc điểm của hoạt động cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ tại Công ty TNHH Tokyo Consulting 45

2.3.2 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu 46

2.3.3.Kế toán giá vốn dịch vụ tại Công ty 55

2.3.4 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp 57

2.3.5.Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 64

2.3.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 66

2.4 Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ tại Công ty 69

2.4.1 Ưu điểm 69

2.4.2 Hạn chế 71

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KINH DOANH DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TOKYO CONSULTING 74

3.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Tokyo Consulting 74

Trang 6

3.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện về kế toán doanh thu dịch vụ và xác định kết

quả kinh doanh dịch vụ tại Công ty TNHH Tokyo Consulting 75

3.3 Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công ty 76

3.4.Điều kiện thực hiện giải pháp 80

3.4.1 Đối với nhà nước 80

3.4.2 Đối với doanh nghiệp 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81

KẾT LUẬN 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNĐKKD Chứng nhận đăng kí kinh doanh

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng 14

Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai 18

Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 21

Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán chi phí thuế TNDN 23

Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán 25

Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán trong kế toán máy: 31

Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán công ty TNHH Tokyo Consulting 39

Sơ đồ 2.2.: Tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức Nhật kí chung 42

Sơ đồ2.3: Sơ đồ phần mềm kế toán áp dụng tại Công ty 44

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 : Bảng tổng hợp doanh thu dịch vụ Tháng 12 năm 2020 55

Bảng 2.2 : Bảng tổng hợp giá vốn dịch vụ Tháng 12 năm 2020 57

Bảng 2.3 : Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp Tháng 12 năm 2020 64

Bảng 2.4 : Bảng tổng hợp thuế TNDN năm 2020 66

Bảng 2.5 : Bảng tính Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 69

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Màn hình hệ thống Phần mềm kế toán Fast được sử dụng tại Công ty

TNHH Tokyo Consulting 44

Hình 2 Hóa đơn Giá trị gia tăng phí dịch vụ tư vấn xuất cho Công ty TNHH MTV Adnet Plus tháng 12/2020 50

Hình 3.Màn hình nhập liệu Hóa đơn trên lên phần mềm Fast 52

Hình 4 Hóa đơn GTGT tiền phí gửi xe 61

Hình 5 Hóa đơn GTGT cước taxi 63

Hình 6.Mẫu biểu tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty 66

Hình 7 Màn hình thực hiện bút toán kết chuyển cuối kỳ 68

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Đất nước ta đang chuyển mình trong thời kỳ đổi mới, các lĩnh vực về đời sống - kinh tế - xã hội đang từng bước được cải thiện Thực tế đã chứng minh, trong những năm qua đất nước ta đã đi lên bằng những kết quả khá rõ rệt, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh được vận hành theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện và nâng cao

Trong tiến trình hội nhập và phát triển, thuận lợi và thách thức luôn song hành đặt ra bài toán cho Doanh nghiệp: Làm thế nào tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí, nâng cao vị thế doanh nghiệp trong ngành ? Để đạt được mục tiêu này, các doanh nghiệp phải sử dụng hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau, trong đó kế toán là công cụ mang lại hiệu quả cao nhất góp phần quan trọng vào việc ổn định tình hình tài chính của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp về lĩnh vực dịch vụ, hoạt động cung cấp dịch vụ là hoạt động chủ chốt của doanh nghiệp Cung cấp dịch vụ là một nghệ thuật, lượng dịch vụ cung cấp là nhân tố trực tiếp làm thay đổi lợi nhuận doanh nghiệp, nó thể hiện sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, là cơ sở để đánh giá trình độ quản lý, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, kinh doanh dịch vụ không chỉ là cầu nối giữa các đơn vị, thành phần kinh tế trong nước lại với nhau thành mọt thể thống nhất mà nó còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng thắt chặt thêm mối quan hệ quốc tế kết nối thị trường trong và ngoài nước Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ là chỉ tiêu tổng hợp để phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế, tài chính của doanh nghiệp như cơ cấu tiêu thụ, vòng quay của vốn,… Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán doanh thu dịch vụ và kết qủa kinh doanh dịch vụ trong doanh nghiệp, sau thời gian thực tập tại phòng tài chính

Trang 12

kế toán Công ty TNHH Tokyo Consulting em đã chọn đề tài “ Kế toán Doanh thu dịch vụ và Kết quả kinh doanh dịch vụ tại Công ty TNHH Tokyo Consulting” làm luận văn tốt nghiệp cho mình

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu dịch vụ và kết quả kinh doanh dịch vụ tại Công ty TNHH Tokyo Consulting

-Phạm vị nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề lý luận và thực

tế “Kế toán doanh thu dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ tại Công ty TNHH Tokyo Consulting” trong năm 2020

3 Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài

- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu dịch

vụ và kết quả kinh doanh dịch vụ của Công ty TNHH Tokyo Consulting sẽ nhận thấy đươc mặt ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại trong công tác kế toán Từ đó đề xuất ra những giải pháp nhằm khắc phục và nâng cao chất lượng công tác kế toán doanh thu dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh dịch

vụ, góp phần quản lý tốt và đẩy mạnh quá trình tiêu thụ đem lại hiệu quả cao cho Công ty

+ Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng công tác hạch toán của Công ty

Trang 13

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với những phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh giữa lý luận với thực tế của Công ty TNHH Tokyo Consulting từ đó đưa ra giải pháp kiến nghị để hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tokyo Consulting

- Phương pháp duy vật biện chứng hay chủ nghĩa duy vật biện

chứng là một bộ phận của học thuyết triết học do Karl Marx đề xướng Đặc trưng của phương pháp duy vật biện chứng là coi một sự vật hay một hiện tượng trong trạng thái luôn phát triển và xem xét nó trong mối quan hệ với các sự vật và hiện tượng khác

- Thu thập tài liệu sơ cấp: thực hiện hỏi, xin ý kiến trực tiếp của các

cán bộ kế toán và các nhân viên khác tại Công ty TNHH Tokyo Consulting Bên cạnh đó, tìm hiểu vấn đề nghiên cứu thông qua việc xin ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các chuyên gia về lĩnh vực kế toán

- Thu thập tại liệu thứ cấp: thực hiện nghiên cứu vấn đề lý luận thông

qua việc tham khảo các giáo trình, sách tham khảo, bài báo, tạp chí, các luận văn, luận án viết về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Thu thập tài liệu thứ cấp về thực trạng bằng phương pháp quan sát, nghiên cứu về chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của Công ty TNHH Tokyo Consulting trong năm 2020 và ngoài ra còn có thể thu thập các thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, các tài liệu khác

- Tổng hợp xử lý tài liệu thu thập được làm luận chứng cho kết quả

nghiên cứu: sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính và so sánh giữa thực trạng và cơ sở lý luận hoặc chế độ kế toán,…để suy diễn, quy nạp và trình bày kết quả nghiên cứu

5 Kết cấu luận văn

Trang 14

Ngoài phần mở đầu, danh mục và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1:Lý luận về kế toán doanh thu dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh doanh nghiệp dịch vụ

Chương 2:Thực trạng về kế toán doanh thu dịch vụ và kết quả kinh doanh dịch vụ tại Công ty TNHH Tokyo Consulting

Chương 3:Hoàn thiện kế toán kinh doanh dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ tại Công ty TNHH Tokyo Consulting

Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu và nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn cùng với các anh chị phòng kế toán, em đã phần nào nắm bắt được tình hình thực tế công tácKế toán doanh thu dịch vụ và kết quả kinh doanh dịch vụ tại Công ty Nhưng do trình độ lý luân và thời gian tiếp cận thực tế còn hạn chế, khóa luận của em không tránh khỏi những khiếm khuyết

Em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy giáo để bài viết của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 15

CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU DỊCH VỤ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ

1.1 Doanh thu dịch vụ và các phương pháp cung cấp dịch vụ

1.1.1 Khái niệm doanh thu dịch vụ

Dịch vụ là một loại sản phẩm kinh tế nhưng không phải là vật phẩm, mà

là công việc của con người dưới hình thái lao động thể lực, kiến thức, kỹ năng chuyên nghiệp, khả năng tổ chức và thương mại Dịch vụ là những hoạt đông

và kết quả mà một bên (người bán) có thể cung cấp cho bên kia (người mua)

và chủ yếu là vô hình không mang tính sở hữu

Doanh thu là tổng các giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản vốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu

Theo đó, doanh thu dịch vụ làm tăng giá trị tài sản và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trong một thời kỳ Bao gồm các khoản tiền đã thu được hoặc sẽ thu được trong tương lai từ việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng Tuy nhiên, không phải tất cả các khoản tiền đã thu được hoặc sẽ thu được trong tương lai đều là doanh thu dịch vụ và không phải tất cả các khoản làm tăng vốn chủ sở hữu đều là doanh thu Doanh thu dịch vụ chỉ bao gồm các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng

1.1.2 Các phương thức cung cấp dịch vụ

Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi

là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận

Trang 16

Cung cấp dịch vụ gồm có:

- Cung cấp dịch vụ nội địa

- Cung cấp dịch vụ xuyên biên giới

❖ Cung cấp dịch vụ nội địa

Dịch vụ được cung cấp trong lãnh thổ quốc gia, phục vụ cho nhu cầu trong nước Đối tượng khách hàng của phương thức này là các cá nhân trong

và ngoài nước có nhu cầu về dịch vụ không phân biệt chủng tộc và quốc tịch Dịch vụ điện thực hiện và diễn ra trong lãnh thổ Việt Nam

❖ Cung cấp dịch vụ xuyên biên giới

Các phương thức cung cấp dịch vụ là một trong những trụ cột của Hiệp định chung về Thương mại và Dịch vụ Các phương thức này được phân biệt phụ thuộc vào quy chế pháp lý của nhà cung cấp dịch vụ, và dựa trên sự dịch chuyển của người tiêu dùng hoặc người cung cấp dịch vụ Theo đó, trong khoản 2 Điều 1 của Hiệp định, Hiệp định chung về Thương mại và Dịch vụ đã đưa ra bốn phương thức cung cấp dịch vụ: Cung ứng dịch vụ qua biên giới, Tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài, Hiện diện thương mại và Hiện diện thể nhân

❖ Cung ứng dịch vụ qua biên giới

Cung ứng dịch vụ qua biên giới được hiểu là việc cung cấp dịch vụ từ lãnh thổ của một thành viên đến lãnh thổ của bất kỳ một thành viên nào khác

Hiện nay, đây là hình thức cung ứng dịch vụ rất phổ biến trên thế giới

a, Tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài

Tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài là việc cung cấp dịch vụ trên lãnh thổ của một thành viên, cho người tiêu dùng dịch vụ của bất kỳ thành viên nào khác

Phương thức cung ứng này là đặc trưng của một số ngành dịch vụ như dịch vụ du lịch hay dịch vụ chăm sóc sức khỏe

Trang 17

b, Hiện diện thương mại

Hiện diện thương mại là phương thức cung cấp dịch vụ bởi một nhà cung cấp dịch vụ của một thành viên, thông qua sự hiện diện thương mại trên lãnh thổ của một thành viên khác

c, Hiện diện thể nhân

Hiện diện thể nhân là phương thức cung ứng dịch vụ, theo đó, dịch vụ được cung ứng với nhà cung ứng của một thành viên, thông qua hiện diện của nhà cung ứng này ở lãnh thổ của một thành viên khác Tuy nhiên, trong phương thức cung ứng này, nhà cung ứng dịch vụ chỉ là một thể nhân

1.2 Kế toán doanh thu dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ

1.2.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ

❖ Vai trò :

Hoạt động dịch vụ và xác định kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ có

vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đối với bản thân doanh nghiệp, cung cấp dịch

vụ tạo ra thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao động, tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân Việc xác định chính xác kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động cuả các doanh nghiệp đối với nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải quyết hài hoà giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể

và các cá nhân người lao động

❖ Nhiệm vụ :

Trong các doanh nghiệp dịch vụ hiện nay, kế toán đã giúp cho doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch về giá vốn

Trang 18

hàng hoá, chi phí và lợi nhuận, từ đó khắc phục được những thiếu sót và hạn chế trong công tác quản lý Nhằm phát huy vai trò của kế toán trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:

- Ghi chép cẩn thận, đầy đủ kịp thời dịch vụ cung cấp, tính toán rõ ràng minh bạch chi phí cung cấp dịch vụ và chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác, phản ánh số hiện có, phản ánh tình hình luân chuyển và

sử dụng vật tư tài sản, tiền vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó cần phải tiến hành chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong từng thời kỳ

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo Tài chính

và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình cung cấp dịch

vụ, xác định kết quả kinh doanh dịch vụ và phân phối kết quả Đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên có ý nghĩa rất quan trọng với hoạt đông kinh doanh, thực hiện tốt các nhiệm vụ đó, kế toán cần nắm vững nội dung của việc tổ chức công tác kế toán đồnng thời cần đảm bảo một số yêu cầu sau:

+ Xác định thời điểm hà được coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và xác định kết quả bán hàng Báo cáo thường xuyên, kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng nhằm giám sát chặt chẽ hàng hoá, dịch

vụ bán ra về số lượng và chủng loại

+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và tình hình luân chuyển chứng từ khoa học hợp lý, tránh trùng lặp hay bỏ sót, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo

Trang 19

yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán Đơn vị lựa chọn hình thức

sổ sách kế toán để phát huy được ưu điểm và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình

+ Xác định và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh

+ Quản lý chất lượng, xây dựng thương hiệu là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

+ Quản lý theo dõi từng phương thức bán hàng, từng khách hàng, tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn

để tránh hiện tượng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn, tiến hành thăm dò, nghiên cứu thị trường, mở rộng quan hệ kinh doanh trong và ngoài nước + Quản lý chặt chẽ vốn của dịch vụ cung cấp, giám sát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các số liệu, đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo cho việc xác định tiêu thụ được chính xác, hợp lý

+ Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảo việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh với giám đốc tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp thời

+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo chế độ quy định

1.2.2 Kế toán doanh thu dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu dịch vụ 1.2.2.1 Kế toán doanh thu dịch vụ

1.2.2.1.1 Khái niệm về doanh thu dịch vụ

Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong thời

kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Công thức xác định doanh thu bán hàng:

Trang 20

Doanh thu cung cấp

Doanh thu dịch vụ theo hoá đơn -

Các khoản giảm trừ doanh thu dịch vụ

Cụ thể:

- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm

Trang 21

➢ Một số lưu ý khi xác định doanh thu cung cấp dịch vụ:

Trường hợp kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ không thể xác định được một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí được ghi nhận có thể thu hồi

Trường hợp trao đổi dịch vụ lấy dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không được tạo ra doanh thu

Doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc

sẽ thu trong tương lai, cụ thể:

– Đối với doanh nghiệp dịch vụ tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu dịch vụ vận tải được ghi nhận theo giá dịch vụ cung cấp không bao gồm thuế GTGT

– Đối với doanh nghiệp dịch vụ tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu được ghi nhận theo tổng giá thanh toán

– Trường hợp dịch vụ được xác định là xuất khẩu, chịu thuế xuất khẩu thì doanh thu được ghi nhận theo tổng giá cước bao gồm cả thuế xuất khẩu – Trường hợp hợp đồng cung cấp dịch vụ được thực hiện qua nhiều kỳ kế toán thì doanh thu dịch vụ được ghi nhận theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành Để xác định phần công việc đã hoàn thành, làm cơ sở xác định doanh thu ghi nhận trong kỳ, doanh nghiệp dịch vụ có thể áp dụng các phương pháp sau:

+ Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;

+ So sánh tỉ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tồng khối lượng công việc phải hoàn thành;

+ Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính đẻ hoàn thành toàn bộ dao dịch cung cấp dịch vụ

- Doanh thu dịch vụ được theo dõi chi tiết theo từng loại danh thu phục

vụ cho việc quản lý doanh thu xác định kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản

lý hoạt động kinh doanh của đơn vị

Trang 22

- Trường hợp nhận trước tiền thanh toán của nhiều kỳ: Trường hợp nhận trước tiền của khách hàng thanh toán trước cho nhiều kỳ cung cấp dịch

vụ, căn cứ vào hóa đơn để ghi nhận doanh thu chưa thực hiện vào TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện, từng kỳ sẽ phân bổ vào doanh thu theo nguyên tắc phù hợp

1.2.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo VAS 14, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.2.2.1.3 Hạch toán doanh thu

➢ Tài khoản kế toán sử dụng:

Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng:

- TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: TK này được dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một thời

kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh TK không có số dư cuối kỳ và có 4 TK cấp hai:

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5118: Doanh thu khác

Trang 23

- TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

- TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

TK 641- Chi phí bán hang và các TK liên quan khác (TK 111, 112,131 …)

➢ Trình tự kế toán:

Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ được ghi nhận là giá bán chưa thuế của hàng hóa, dịch vụ đó

Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Doanh thu bán hàng và dịch vụ được ghi nhận là tổng giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ

đó

Trang 24

Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng

(4)

Giải thích sơ đồ:

(1a): Doanh thu khi cung cấp dịch vụ trực tiếp cho khách hàng hoặc các đơn vị trong nội bộ, khi đại lý chấp nhận thanh toán, giá bán trả ngay của hàng trả góp hoặc giá trị hợp lý của vật tư, hàng hóa đem đi trao đổi

Trang 25

(3b):Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, giảm giá, chiết khấu thương mại; (4): Kết chuyển các khoản làm giảm trừ doanh thu: giảm giá dịch vụ, dịch

vụ bị trả lại, chiết khấu thương mại;

(5): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh

1.2.2.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.2.2.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm các khoản chính sau đây:

- Chiết khấu thương mại: Được dùng để phản ánh khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người sử dụng dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, cung cấp dịch vụ

- Dịch vụ bị trả lại: Được dùng để phản ánh doanh số của số dịch vụ …

đã tiêu thụ bị khách trả lại mà nguyên nhân thuộc về lỗi của doanh nghiệp như: vi phạm cam kết, hợp đồng,

- Giảm giá dịch vụ: Được dùng để phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá của việc cung cấp dịch vụ trong kỳ

1.2.2.2.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 26

Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, giấy báo có, giấy báo nợ bảng sao

kê của ngân hàng)

Bảng kê thanh toán chiết khấu

Tài khoản sử dụng:

TK 511

Hạch toán một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu:

– Phản ánh số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 5111, 5112, 5113, 5114 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra được giảm

Nợ TK 611 – Mua hàng (đối với hàng hóa)

Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (đối với sản phẩm)

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

Trang 27

– Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và DN nộp thuế

GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 511 – Giá bán chưa có thuế GTGT

đã cung cấp cho khách hàng

Cuối kỳ kinh doanh, do đặc điểm sản phẩm dịch vụ không có hình thái hiện vật nên giá thành sản phẩm hoàn thành được kết chuyển từ TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sang TK 632-Giá vốn hàng bán

1.2.3.2 Kế toán giá vốn dịch vụ

Chứng từ sử dụng:

Hóa đơn GTGT

Trang 28

Hóa đơn cung cấp dịch vụ

Biên bản nghiệm thu dịch vụ

Tài khoản sử dụng:

- TK 632 – Giá vốn hàng bán (TK này không có số dư cuối kì)

- Các tài khoản liên quan khác: 154, 155, 156, 157, 2147, …

Trình tự kế toán:

Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai

thường xuyên TK154 TK 632 TK 911 (1)

(2)

(1) Chi phí dịch vụ thực hiện trong kỳ

(2) Kết chuyển giá vốn hàng bán và các chi phí khi xác định kết quả kinh doanh

1.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

1.2.4.1.Khái niệm chi phí quản lý kinh doanh

Chi phí quản lí kinh doanh bao gồm:

- Chi phí bán hàng: bao gồm các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng cung cấp dịch vụ, lương nhân viên bộ phận cung cấp dịch vụ (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động của nhân viên cung cấp dịch vụ; chi phí vật liệu, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận cung cấp dịch vụ; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax,…); chi phí bằng tiền khác

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ các chi phí liên quan đến hoạt

Trang 29

động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác

có tính chất chung toàn doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tìền khác

Trong từng loại chi phí được theo dõi chi tiết từng nội dung chi phí như: a) Đối với chi phí bán hàng:

- Chi phí nhân viên: phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên phòng kinh doanh, bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục

vụ cho quá trình bán các gói dịch vụ, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,…

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận kinh doanh, bán hàng,

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng,

- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí nêu trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, khuyến mại, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng

b) Đối với chi phí quản lí doanh nghiệp

- Chi phí nhân viên quản lý: Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng,

Trang 30

ban của doanh nghiệp

- Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ,… (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)

- Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản

1.2.4.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Chứng từ kế toán sử dụng

- Chứng từ sử dụng: Bảng tính và phân bổ tiền lương, Hóa đơn thuế GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu thu, phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng kê thanh toán tạm ứng và các chứng từ khác có liên quan

Tài khoản sử dụng

- TK 642 – Chi phí quản lí kinh doanh, TK này có 2 TK cấp 2:

+ TK 6421 – Chi phí bán hàng

Trang 31

+ TK 6422 – Chi phí quản lí doanh nghiệp

- Các Tài khoản kế toán liên quan khác: TK 111, TK 112,

Trang 32

(4): Chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho quá trình bán hàng, cho công tác quản lý doanh nghiệp và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)

(5): Trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải trả

(6): Hoàn nhập dự dòng phải thu khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải trả

(7): Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

(8): Trích trước chi phí sữa chữa lớn TSCĐ ở bộ phận bán hàng, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp

(9): Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh

1.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.5.1 Khái niệm

Thuế thu nhập Doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành

Công thức xác định thuế TNDN hiện hành:

trong năm hiện hành = Doanh thu – Các khoản được trừ + Thu nhập khác Doanh thu gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính(nếu có), doanh thu khác

Trang 33

Các khoản được trừ gồm: các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính(nếu có)

1.2.5.2 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng

TK 821 – Chi phí thuế TNDN

Trình tự kế toán

Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán chi phí thuế TNDN

1.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.2.6.1 Khái niệm:

Kết quả kinh doanh dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động

kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong 1 kì kế toán

Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn dịch vụ, chi phí cung cấp dịch vụ và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác

và các khoản chi phí khác

- Công thức xác định kết quả kinh doanh:

+ Kết quả kinh doanh trước thuế (1):

Trang 34

Trong đó:

(2) – Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

(3) – Giá vốn hàng xuất bán

(4) – Doanh thu hoạt động tài chính

(5) – Chi phí hoạt động tài chính

(6) – Chi phí bán hàng

(7) – Chi phí quản lý doanh nghiệp

(8) – Thu nhập khác

(9) – Chi phí khác

+ Kết quả kinh doanh sau thuế:

Kết quả kinh doanh

Trang 35

Kết chuyển lãi hoạt động

kinh doanh trong kì

TK 421

Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh trong kì

Trang 36

Hình thức kế toán Nhật ký chung

Hằng ngày, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ được kiểm tra về tính trung thực của nghiệp vụ Nếu đủ điều kiện ghi nhận, kế toán sẽ nhập số liệu của nghiệp vụ vào phần mềm máy tính phù hợp với nghiệp vụ Sau đó, phần mềm kế toán máy sẽ tự động đưa các nghiệp vụ vào sổ Nhật ký chung, sổ cái

và các sổ chi tiết có liên quan

Cuối kỳ kế toán, dựa trên những dữ liệu đã có sẵn nhập trong phần mềm máy tính để chạy ra những báo cáo tài chính cần thiết

Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

Trang 37

kinh tế (theo Tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Nhật ký- Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký- Sổ cái là các chứng từ

kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký- Sổ Cái

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Hình thức Nhật ký- Chứng từ

Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký- Chứng từ:

- Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập Báo cáo tài chính

Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký- Chứng từ

- Bảng kê

- Sổ Cái các tài khoản

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Hình thức Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp

để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

Trang 38

- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số lên tục trong từng tháng hoặc theo cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và cí chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

- Sổ Cái tài khoản

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

1.3.2 Hệ thống báo cáo kế toán:

Sản phẩm cuối cùng của quy trình xử lý thông tin kế toán là các báo cáo tài chính Báo cáo tài chính bao gồm một hệ thống số liệu kinh tế tài chính được tổng hợp, được rút ra từ các sổ kế toán tổng hợp, các sổ kế toán chi tiết

và những thuyết minh cần thiết bằng văn bản về những số liệu đó

Thông tin kế toán bán hàng cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ được phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bản thuyết minh báo cáo tài chính

✓ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được trình bày ở các chỉ tiêu:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (MS01)

- Các khoản giảm trừ doanh thu (MS02)

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (MS10)

- Gía vốn hàng bán (MS11)

- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (MS20)

Trang 39

- Doanh thu hoạt động tài chính (MS21)

- Chi phí tài chính (MS22)

- Chi phí lãi vay (MS23)

- Chi phí bán hàng (MS24)

- Chi phí quản lý doanh nghiệp (MS26)

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (MS30)

- Thu nhập khác (MS31)

- Chi phí khác (MS32)

- Lợi nhuận khác (MS40)

- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (MS50)

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (MS51)

- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (MS60)

✓ Thuyết minh báo cáo tài chính

Cơ sở số liệu để lập các chỉ tiêu này (mục VI) là thuyết minh báo cáo tài chính năm trước và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo

Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bản thuyết minh báo cáo tài chính, đối tượng sử dụng thông tin có thể kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, tình hình chi phí

1.4 Tổ chức kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ trong điều kiện kế toán máy

Kế toán trên máy vi tính là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong

hệ thống thông tin kế toán, nhằm biến đổi dữ liệu kế toán thành những thông tin kế toán đáp ứng các yêu cầu của các đối tượng sử dụng

Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy vi tính vẫn phải tuân theo các nội dung và yêu cầu của tổ chức công tác kế toán trong điều kiện thủ công, đồng thời từng nội dung có đặc điểm riêng phù hợp với việc ứng dụng thông tin hiện đại

Trang 40

✓ Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong điều kiện kế toán máy

- Cần phải ghi nhận thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính phát sinh của doanh nghiệp

- Chương trình kế toán phải đảm bảo mối quan hệ giữa việc ghi chép, đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

- Chương trình kế toán phải đảm bảo liên kết đầy đủ các phần hành kế toán, đảm bảo tính đồng bộ và hoàn chỉnh

- Thuận tiện cho việc sửa đổi, chữa sổ kế toán trong trường hợp ghi sai trên chứng từ hoặc nhập dữ liệu nhằm theo đúng nguyên tắc chữa sổ kế toán

- Đảm bảo lưu trữ chứng từ, dữ liệu, sổ kế toán, báo cáo kế toán theo đúng nguyên tắc, chế độ quy định hiện hành

- Chương trình phải có hệ thống quản lý mật khẩu, chống việc thâm nhập, khai thác, sử dụng số liệu, tài liệu trên máy của những người không

có trách nhiệm

✓ Trình tự xử lý thông tin:

Các chứng từ gốc được cập nhật vào máy thông qua thiết bị nhập và được lưu giữ trên thiết bị nhớ dưới dạng tệp tin dữ liệu chi tiết, từ các tệp chi tiết được chuyển vào các tệp sổ cái để hệ thống hoá nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo từng đối tượng quản lý Định kỳ sổ cái sẽ được xử lý để lập báo cáo kế toán Trình tự xử lý thông tin của máy có thể khái quát theo sơ đồ sau:

Ngày đăng: 03/01/2022, 13:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng - Kế toán doanh thu dịch vụ và kết quả kinh doanh dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn tokyo consulting luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành kế toán
Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng (Trang 24)
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai - Kế toán doanh thu dịch vụ và kết quả kinh doanh dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn tokyo consulting luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành kế toán
Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai (Trang 28)
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán chi phí quản lý kinh doanh - Kế toán doanh thu dịch vụ và kết quả kinh doanh dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn tokyo consulting luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành kế toán
Sơ đồ 1.3 Trình tự hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (Trang 31)
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán - Kế toán doanh thu dịch vụ và kết quả kinh doanh dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn tokyo consulting luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành kế toán
Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán (Trang 35)
Hình thức kế toán Nhật ký chung - Kế toán doanh thu dịch vụ và kết quả kinh doanh dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn tokyo consulting luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành kế toán
Hình th ức kế toán Nhật ký chung (Trang 36)
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán trong kế toán máy: - Kế toán doanh thu dịch vụ và kết quả kinh doanh dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn tokyo consulting luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành kế toán
Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán trong kế toán máy: (Trang 41)
Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán công ty TNHH Tokyo Consulting - Kế toán doanh thu dịch vụ và kết quả kinh doanh dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn tokyo consulting luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành kế toán
Sơ đồ 2.1 Bộ máy kế toán công ty TNHH Tokyo Consulting (Trang 49)
Bảng tổng hợp - Kế toán doanh thu dịch vụ và kết quả kinh doanh dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn tokyo consulting luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành kế toán
Bảng t ổng hợp (Trang 52)
Sơ đồ2.3: Sơ đồ phần mềm kế toán áp dụng tại Công ty - Kế toán doanh thu dịch vụ và kết quả kinh doanh dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn tokyo consulting luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành kế toán
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ phần mềm kế toán áp dụng tại Công ty (Trang 54)
Hình 1: Màn hình hệ thống Phần mềm kế toán Fast được sử dụng tại - Kế toán doanh thu dịch vụ và kết quả kinh doanh dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn tokyo consulting luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành kế toán
Hình 1 Màn hình hệ thống Phần mềm kế toán Fast được sử dụng tại (Trang 54)
Hình 2. Hóa đơn Giá trị gia tăng phí dịch vụ tư vấn xuất cho Công ty - Kế toán doanh thu dịch vụ và kết quả kinh doanh dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn tokyo consulting luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành kế toán
Hình 2. Hóa đơn Giá trị gia tăng phí dịch vụ tư vấn xuất cho Công ty (Trang 60)
Hình 3.Màn hình nhập liệu Hóa đơn trên lên phần mềm Fast - Kế toán doanh thu dịch vụ và kết quả kinh doanh dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn tokyo consulting luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành kế toán
Hình 3. Màn hình nhập liệu Hóa đơn trên lên phần mềm Fast (Trang 62)
Bảng 2.1 : Bảng tổng hợp doanh thu dịch vụ - Kế toán doanh thu dịch vụ và kết quả kinh doanh dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn tokyo consulting luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành kế toán
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp doanh thu dịch vụ (Trang 65)
Hình 4. Hóa đơn GTGT tiền phí gửi xe - Kế toán doanh thu dịch vụ và kết quả kinh doanh dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn tokyo consulting luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành kế toán
Hình 4. Hóa đơn GTGT tiền phí gửi xe (Trang 71)
Hình 5. Hóa đơn GTGT cước taxi - Kế toán doanh thu dịch vụ và kết quả kinh doanh dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn tokyo consulting luận văn tốt nghiệp  chuyên ngành kế toán
Hình 5. Hóa đơn GTGT cước taxi (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w