TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘIKHOA: KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNGKỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦNHỌC KỲ...I...NĂM HỌC....20212022....Đề tài bài tập lớn: Anh (chị) hãy trình bày những nội dung cơ bản về hệthống bản chứng từ kế toán theo quy định tại Thông tư 2002014TTBTC ban hành ngày 22122014 của Bộ tài chính. Liên hệ thực tiễn vềviệc vận dụng các yếu tố của chứng từ kế toán, tiến hành lập các chứng từ liên quan trong kế toán quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại (mua hàng hóa, xuất bán hàng hóa).Họ và tên học viênsinh viên: Đào Minh QuangMã học viênsinh viên: 20111534165Lớp: DH10LQ5Mã Học Phần: Nguyên Lý Kế ToánGiảng viên hướng dẫn: Th. S Nguyễn Thị Thu TrangHà Nội, Ngày 12 tháng 12 năm 2021 iiMỤC LỤCTƯ LIỆU BẢNG BIỂU VÀ DANH MỤC HÌNH.............................................iiiMỞ ĐẦU ............................................................................................................... 4CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG BẢN CHỨNG TỪ KẾTOÁN THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH. .......................................... 51.1 Khái niệm, các yếu tố cơ bản của hệ thống bản chứng từ kế toán ............ 51.1.1 Khái niệm của hệ thống bản chứng từ kế toán. ................................... 51.1.2 Các yếu tố cơ bản của hệ thống bản chứng từ kế toán........................ 51.2 Nguyên tắc và căn cứ xây dựng hệ thống bản chứng từ............................. 61.3 Phân loại kế toán ............................................................................................ 61.3.1 Theo công dụng ....................................................................................... 71.3.2 Theo nội dung.......................................................................................... 71.3.3 Theo hình thức ........................................................................................ 71.3.4 Theo địa điểm lập.................................................................................... 8CHƯƠNG II: LIÊN HỆ THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT ĐA LỢI ............................................................................ 82.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Thương mại và sản xuất Đa Lợi....... 82.1.1 Sứ mệnh, triết lý kinh doanh, định hướng phát triển và đội ngũ chuyên nghiệp của công ty............................................................................................ 92.1.2 Ngành nghề kinh doanh ....................................................................... 102.2 Chính sách kế toán tại công ty .................................................................... 112.3 Liên hệ thực tiễn nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình kinh doanh của công ty............................................................................................... 132.4 Lập chứng từ kế toán từ nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty .......... 142.5 Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh.................................................... 17KẾT LUẬN......................................................................................................... 19DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................... 20iiiTƯ LIỆU BẢNG BIỂU VÀ DANH MỤC HÌNHHình 2.1 Phiếu chi từ nghiệp vụ kinh tế phát sinh 15Hình 2.2 Phiếu thu từ nghiệp vụ kinh tế phát sinh 16Hình 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng theo nghiệp vụ kinh tế 174MỞ ĐẦUNền kinh tế nước ta ngày càng hội nhập quốc tế sâu rộng, đồng thời nằm dưới sự quản lý của nhà nước, các đơn vị kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế đều bình đẳng và đều phải tuân thủ theo các quy định của nhà nước về các quy định đã ban hành.Trong điều kiện toàn cầu hóa và việc mua, bán, thanh toán hàng hóa được diễn ra ngày càng mở rộng, ngày trở nên thông thường, do đó việc có bộphận kế toán tổng hợp tất cả những con số nhằm đánh giá được tài chính, rủi ro, kiểm soát được lượng hàng hóa bán ra, mua vào và lượng khách hàng thanh toán tiền, từ đó có cơ sở để lập các Phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn giá trị gia tăng hay báo cáo tài chính đi cùng với hệ thống bản chứng từ kế toán sẽ có các nghị quyết, thông tư theo các quy định của Bộ Tài Chính ban hành theo từng thời điểm để phù hợp với nền kinh tế nước ta.Nhận thức được tầm quan trọng của việc lập bản chứng từ kế toán trong doanh nghiệp, em lựa chọn chủ đề: “Trình bày những nội dung cơ bản về hệthống bản chứng từ kế toán theo quy định tại Thông tư 2002014TTBTC ban hành ngày 22122014 của Bộ tài chính. Liên hệ thực tiễn về việc vận dụng các yếu tố của chứng từ kế toán, tiến hành lập các chứng từ liên quan trong kế toán quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại (mua hàng hóa, xuất bán hàng hóa)”. Để từ đó có thể làm rõ nội dung về hệ thống chứng từ, cũng như em lựa chọn Công ty TNHH thương mại và sản xuất Đa Lợi đểliên hệ thực tiễn về công tác vận dụng các yếu tố chứng từ kế toán trong lĩnh vực thương mại.Trong quá trình thực hiện tiểu luận, do còn hạn chế về mặt thời gian và kiến thức thực tế, chắc chắn tiểu luận của chúng em còn nhiều thiếu sót. Em rất mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp, nhận xét của thầycô để bài tiểu luận của em thêm hoàn thiện. Em xin chân thành cảm ơn. 5CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG BẢN CHỨNG TỪ KẾTOÁN THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH.1.1 Khái niệm, các yếu tố cơ bản của hệ thống bản chứng từ kế toán1.1.1 Khái niệm của hệ thống bản chứng từ kế toán.Điều 3, khoản 3 Luật kế toán số 882015QH13 Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán Bản chứng từ vừa là phương tiện chứng minh tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, vừa là phương tiện thông tin về kết quả nghiệp vụ kinh tế.1.1.2 Các yếu tố cơ bản của hệ thống bản chứng từ kế toán Yếu tố bắt buộc Tên và số hiệu chứng từ: Khái quát loại nghiệp vụ được chứng từ phản ánh Ngày, tháng, năm lập chứng từ: Thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tên, địa chỉ của đơn vị, cá nhân lập chứng từ: Nơi phát hành chứng từ Tên, địa chỉ của đơn vị, cá nhân nhận chứng từ: Nơi nhận chứng từ Nội dung Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Yếu tố làm rõ ý nghĩa kinh tế của nghiệp vụ và của chứng từ Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính: Phản ánh phạm vi, quy mô của hoạt động kinh tế Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người liên quan:Phản ánh mối quan hệ giữa các pháp nhân đảm bảo tính pháp lý của chứng từ Yếu tố bổ sun
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA: KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021-2022
Đề tài bài tập lớn: Anh (chị) hãy trình bày những nội dung cơ bản về hệ thống bản chứng từ kế toán theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT- BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính Liên hệ thực tiễn về việc vận dụng các yếu tố của chứng từ kế toán, tiến hành lập các chứng
từ liên quan trong kế toán quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại (mua hàng hóa, xuất bán hàng hóa).
Họ và tên học viên/sinh viên: Đào Minh Quang
Mã học viên/sinh viên: 20111534165
Lớp: DH10LQ5
Mã Học Phần: Nguyên Lý Kế Toán
Giảng viên hướng dẫn: Th S Nguyễn Thị Thu Trang
Hà Nội, Ngày 12 tháng 12 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
TƯ LIỆU BẢNG BIỂU VÀ DANH MỤC HÌNH iii
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG BẢN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH 5
1.1 Khái niệm, các yếu tố cơ bản của hệ thống bản chứng từ kế toán 5
1.1.1 Khái niệm của hệ thống bản chứng từ kế toán 5
1.1.2 Các yếu tố cơ bản của hệ thống bản chứng từ kế toán 5
1.2 Nguyên tắc và căn cứ xây dựng hệ thống bản chứng từ 6
1.3 Phân loại kế toán 6
1.3.1 Theo công dụng 7
1.3.2 Theo nội dung 7
1.3.3 Theo hình thức 7
1.3.4 Theo địa điểm lập 8
CHƯƠNG II: LIÊN HỆ THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT ĐA LỢI 8
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Thương mại và sản xuất Đa Lợi 8
2.1.1 Sứ mệnh, triết lý kinh doanh, định hướng phát triển và đội ngũ chuyên nghiệp của công ty 9
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 10
2.2 Chính sách kế toán tại công ty 11
2.3 Liên hệ thực tiễn nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình kinh doanh của công ty 13
2.4 Lập chứng từ kế toán từ nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty 14
2.5 Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh 17
KẾT LUẬN 19
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Trang 3TƯ LIỆU BẢNG BIỂU VÀ DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Phiếu chi từ nghiệp vụ kinh tế phát sinh 15
Hình 2.2 Phiếu thu từ nghiệp vụ kinh tế phát sinh 16
Hình 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng theo nghiệp vụ kinh tế 17
Trang 4MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta ngày càng hội nhập quốc tế sâu rộng, đồng thời nằmdưới sự quản lý của nhà nước, các đơn vị kinh doanh thuộc mọi thành phầnkinh tế đều bình đẳng và đều phải tuân thủ theo các quy định của nhà nước
về các quy định đã ban hành
Trong điều kiện toàn cầu hóa và việc mua, bán, thanh toán hàng hóa đượcdiễn ra ngày càng mở rộng, ngày trở nên thông thường, do đó việc có bộphận kế toán tổng hợp tất cả những con số nhằm đánh giá được tài chính,rủi ro, kiểm soát được lượng hàng hóa bán ra, mua vào và lượng kháchhàng thanh toán tiền, từ đó có cơ sở để lập các Phiếu thu, phiếu chi, hóađơn giá trị gia tăng hay báo cáo tài chính đi cùng với hệ thống bản chứng từ
kế toán sẽ có các nghị quyết, thông tư theo các quy định của Bộ Tài Chínhban hành theo từng thời điểm để phù hợp với nền kinh tế nước ta
Nhận thức được tầm quan trọng của việc lập bản chứng từ kế toán trongdoanh nghiệp, em lựa chọn chủ đề: “Trình bày những nội dung cơ bản về
hệ thống bản chứng từ kế toán theo quy định tại Thông tư BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính Liên hệ thực tiễn về việcvận dụng các yếu tố của chứng từ kế toán, tiến hành lập các chứng từ liênquan trong kế toán quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại(mua hàng hóa, xuất bán hàng hóa)” Để từ đó có thể làm rõ nội dung về hệthống chứng từ, cũng như em lựa chọn Công ty TNHH thương mại và sảnxuất Đa Lợi để liên hệ thực tiễn về công tác vận dụng các yếu tố chứng từ
200/2014/TT-kế toán trong lĩnh vực thương mại
Trong quá trình thực hiện tiểu luận, do còn hạn chế về mặt thời gian vàkiến thức thực tế, chắc chắn tiểu luận của chúng em còn nhiều thiếu sót
Em rất mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp, nhận xét của thầy/cô đểbài tiểu luận của em thêm hoàn thiện Em xin chân thành cảm ơn
Trang 5CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG BẢN CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH.
1.1 Khái niệm, các yếu tố cơ bản của hệ thống bản chứng từ kế toán 1.1.1 Khái niệm của hệ thống bản chứng từ kế toán.
Điều 3, khoản 3 Luật kế toán số 88/2015/QH13 "Chứng từ kế toán lànhững giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán"
- Bản chứng từ vừa là phương tiện chứng minh tính hợp pháp của nghiệp
vụ kinh tế phát sinh, vừa là phương tiện thông tin về kết quả nghiệp vụkinh tế
1.1.2 Các yếu tố cơ bản của hệ thống bản chứng từ kế toán
* Yếu tố bắt buộc
- Tên và số hiệu chứng từ: Khái quát loại nghiệp vụ được chứng từ phảnánh
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ: Thời điểm phát sinh nghiệp vụ
- Tên, địa chỉ của đơn vị, cá nhân lập chứng từ: Nơi phát hành chứng từ
- Tên, địa chỉ của đơn vị, cá nhân nhận chứng từ: Nơi nhận chứng từ
- Nội dung Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Yếu tố làm rõ ý nghĩa kinh tế của
nghiệp vụ và của chứng từ
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính: Phản ánh
phạm vi, quy mô của hoạt động kinh tế
- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người liên quan:
Phản ánh mối quan hệ giữa các pháp nhân đảm bảo tính pháp lý củachứng từ
* Yếu tố bổ sung
Trang 6- Định khoản
- Hình thức thanh toán
- Thời gian bảo hành
- Thời hạn thanh toán
- Hạn mức công nợ
1.2 Nguyên tắc và căn cứ xây dựng hệ thống bản chứng từ
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải lập chứng từ kê toán.Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho mỗi nghiệp vụ
- Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theonội dung quy định trên mẫu và phải ghi đầy đủ các yếu tố cơ bản của chứngtừ
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được
viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa
Viết chứng từ phải dùng mực không phai, số và chữ viết phải liên tụckhông ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo
- Chứng từ kế toán phải được lập đủ số lien quy định Trường hợp phải lậpnhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế tài chính thì nộidung các liên phải giống nhau
- Mẫu chữ ký của kê toán trưởng và thủ trưởng đơn vị phải đăng ký với cơ
quan tài chính ngân hàng và đơn vị có quan hệ
1.3 Phân loại kế toán
* Theo trình tự lập chứng từ
- Chứng từ ban đầu (Chứng từ gốc) lập trực tiếp ngay khi nghiệp vụ kinh
tế mới vừa phát sinh hay hoàn thành
+) Phản ánh trực tiếp đối tượng kế toán
Trang 7- Chứng từ mệnh lệnh: lệnh chi tiền, lệnh điều động vật tư,
- Chứng từ chấp hành: phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, nhập kho
- Chứng từ thủ tục kế toán: chứng từ ghi sổ trong hình thức kế toán chứng
từ ghi sổ,
- Chứng từ liên hợp: lệnh kiểm phiếu xuất kho, hóa đơn phiếu xuất kho
1.3.2 Theo nội dung
- Chứng từ lao động và tiền lương
Trang 8- Chứng từ giấy
- Chứng từ điện tử
1.3.4 Theo địa điểm lập
Theo địa điểm lập thì bao gồm 2 nội dung:
- Chứng từ bên trong (nội bộ): Phiếu xuất vật tư cho phân xưởng sản xuất,bảng kê thanh toán lương, hóa đơn bán hàng, biên bản bàn giao tài sản cốđịnh cho đơn vị khác,
- Chứng từ bên ngoài: Hóa đơn mua hàng, hợp đồng vận chuyển mua
ngoài [1]
CHƯƠNG II: LIÊN HỆ THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT ĐA LỢI
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Thương mại và sản xuất Đa Lợi
Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Đa Lợi, được thành lập và đượccấp giấy phép vào ngày 05/04/2006
Ngày hoạt động chính thức: 03/05/2006 (Đã hoạt động được gần 16 năm)với tên quốc tế là: DA LOI TRADING AND PRODUCTION COMPANYLIMITED, tên giao dịch là: DA LOI CO.,LTD
Địa chỉ: 1 - 91/16 Lương Đình Của, Phường Phương Mai, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Đại diện pháp luật: Trần Tử Bình
SĐT: 0436649398, Mã Số Thuế: 0101907041, Fax: 04 3 409 435 [2]
Website: https://vachnganvesinh.org/
Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng
Trang 9Công ty TNHH thương mại và sản xuất Đa Lợi trải qua hơn 10 năm
hình thành và phát triển đã có những bước phát triển không ngừng trongviệc thiết kế, cung cấp và lắp đặt nội thất văn phòng Một trong những sảnphẩm chủ đạo của chúng tôi là cung cấp các loại vách ngăn tiêu biểu
như Vách ngăn vệ sinh, Vách ngăn văn phòng, Vách ngăn di động… Công ty TNHH thương mại và sản xuất Đa Lợi được thành lập theo
quyết định số 0103036076 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp,với chức năng:
– Tư vấn thiết kế văn phòng
– Cung cấp giải pháp toàn diện về nội thất văn phòng
– Sản xuất, mua bán, gia công sản phẩm nội thất văn phòng
– Cung cấp và thi công vách ngăn vệ sinh nhập khẩu số 1 Miền Bắc
Đến nay, Đa Lợi đã trở thành một công ty nội thất lớn mạnh, thực hiệnhàng nghìn công trình lớn nhỏ với hơn 100 nhân viên chuyên nghiệp phục
vụ nhu cầu đa dạng của tất cả mọi đối tượng khách hàng
2.1.1 Sứ mệnh, triết lý kinh doanh, định hướng phát triển và đội ngũ chuyên nghiệp của công ty
* Sứ mệnh của công ty Đa Lợi
Sứ mệnh của chúng tôi là trở thành một công ty kinh doanh, thiết kế vănphòng cung cấp sản phẩm phục vụ nội thất văn phòng hàng đầu Việt Nam.Phục vụ tốt nhất những khách hàng trong thị trường mà công ty có được”
* Triết lý kinh doanh
Khách hàng là giá trị cơ bản của bất kỳ doanh nghiệp nào, là lý do duynhất để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Chính sách “khách hàng làtrung tâm” chỉ lối dẫn đường cho mọi hoạt động của công ty
Trang 10Chúng tôi lắng nghe, phân tích và thấu hiểu nhu cầu của từng khách hàng
và áp dụng kinh nghiệm, kỹ năng, tư duy của mình để giải quyết tối ưunhững nhu cầu đó, giúp chủ doanh nghiệp tập trung vào các hoạt độngkinh doanh cốt lõi của mình Mỗi khách hàng là một viên gạch xây lên giátrị của công ty chúng tôi Chúng tôi thực hiện công việc của mình bằngĐam mê và nỗ lực hết mình nhằm tri ân đến khách hàng đã quan tâm, sửdụng sản phẩm và dịch vụ của công ty chúng tôi
* Định hướng phát triển
– Giữ vững và ngày càng tăng tốc độ phát triển trên mọi chỉ tiêu: doanh
số, thị phần, nhân lực, giá trị thương hiệu
– Phát huy và nâng cao thế mạnh sẵn có của công ty về thiết kế vănphòng, sản xuất sản phẩm nội thất, Phân phối sản phẩm, gia công, thiết kếvăn phòng
Với mong muốn được phục vụ các khách hàng ngày càng chu đáo hơn,chúng tôi luôn sẵn sàng tiếp nhận và biết ơn mọi sự góp ý của khách hàng
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh
- Hoạt động thiết kế chuyên dụng
- Vách các loại ngăn chuyên dụng
- Bán lẻ trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
Trang 112.2 Chính sách kế toán tại công ty
Kế toán doanh thu Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Đa Lợi làdoanh nghiệp sản xuất và thương mại thuần túy không tiến hành các hoạtđộng khác như đầu tư tài chính nên doanh thu của công ty chỉ bao gồmdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Đó là toàn bộ số tiền thu đượchoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như:bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng
Hình thức ghi sổ
Hiện tại công ty đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ để thựchiện việc ghi sổ sách kế toán Hình thức kế toán này phù hợp với quy môcủa công ty và trình độ của nhân viên kế toán Đặc điểm của hình thức này
là sử dụng chứng từ ghi sổ để ghi chép toàn bộ các hoạt động kinh tế tàichính theo thứ tự thời gian và có cùng nội dung kinh tế, sau đó sử dụng sốliệu ở chứng từ ghi sổ để vào Sổ cái và các sổ chi tiết có liên quan
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốccùng loại đã được kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, được dùnglàm căn cứ ghi sổ kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ
sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi sổ cái.Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng đểghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng
số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổcái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợp chitiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Trang 12Doanh nghiệp áp dụng đúng theo chế độ kế toán về điều kiện ghi nhậndoanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro, lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm và hàng hóa nội thất, dịch vụ tư vấn nội thất cho kháchhàng
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khách hàng chấp nhậnthanh toán hoặc thanh toán ngay
- Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Kỳ kế toán năm: Được bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31tháng 12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong năm kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
Chế độ kế toán áp dụng: công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ViệtNam ban hành theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hànhngày 22/12/2014 của Bộ tài chính
Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán
và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành trong việc lập Báo cáo
tài chính [4]
Hệ thống chứng từ kế toán: Hệ thống chứng từ kế toán công ty sử dụng
được ban hành theo quy định tại phụ lục 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC banhành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính Hệ thống biểu mẫu chứng từ kếtoán gồm 5 loại chứng từ kế toán:
Trang 13- Lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương,thưởng
- Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, xuất kho, biên bản kiểm nghiệm sảnphẩm
- Bán hàng: Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi, thẻ quầy hàng
- Tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, bảng kê chi tiền,
- Tài sản cố định: Biên bản giao nhận, thanh lý TSCĐ,
Hệ thống tài khoản: Tài khoản kế toán mà công ty đang sử dụng theo
Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính,
và có sự vận động phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty
- Quá trình mua hàng: TK 152, 153, 156, 151 và một số TK khác
- Quá trình sản xuất: TK 621, 622, 627, 154, 155
- Tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ: 154, 155, 156, 157, 632,511,521,
2.3 Liên hệ thực tiễn nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình kinh doanh của công ty
Công ty TNHH thương mại và sản xuất Đa Lợi, kế toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ Trong tháng12/2021 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:(Đơn vị tính: đồng)
1, Ngày 2/12: Mua nguyên vật liệu của công ty TNHH Inox Thành Phátnhập kho trị giá là 70.000.000 đồng, thanh toán tiền cho người bán bằngtiền mặt
2, Ngày 5/12: Chi tiền gửi ngân hàng mua công cụ máy tính sử dụng cho
bộ phận bán hàng trị giá là 6.000.000 đồng
Trang 143, Ngày 6/12: Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng tại bộ phận bán hàng3.000.000 đồng, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 3.500.000 đồng.
4, Ngày 8/12: Chi tiền mặt trả lương cho công nhân viên là 10.000.000đồng
5, Ngày 10/12: Tính tiền điện phải trả cho nhà cung cấp ở bộ phận bánhàng 2.000.000 đồng, nhân viên quản lý doanh nghiệp 3.000.000 đồng
6, Ngày 12/12: Tính tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng5.500.000 đồng, nhân viên Quản lý doanh nghiệp là 8.000.000 đồng
7, Ngày 17/12: Xuất kho bán một số thành phẩm trị giá xuất kho60.000.000 đồng, trị giá bán 100.000.000 đồng, thuế GTGT 0%, Công ty
CP An Cường đến nhận hàng trực tiếp và trả bằng tiền mặt
8, Ngày 20/12: Toàn bộ số thành phẩm gửi bán đầu kỳ người mua thôngbáo đã nhận được, trị giá của số thành phẩm này là 600.000.000 đồng
9, Ngày 24/12: Tập đoàn Hòa Phát trả nợ cho công ty bằng tiền gửi ngânhàng là 96.000.000 đồng
10, Ngày 27/12: Dùng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối bổ sung quỹ khenthưởng phúc lợi 8.000.000 đồng
2.4 Lập chứng từ kế toán từ nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty
* Chứng từ và thủ tục kế toán
Chứng từ sử dụng Các chứng từ ban đầu được sử dụng để hạch toán là:
- Phiếu chi
- Hóa đơn thuế GTGT
- Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng Quy trình luân chuyển chứng từ ĐaLợi sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng làm căn cứ để xác định doanh thu bánhàng Công ty chỉ sử dụng một loại hóa đơn duy nhất là hóa đơn giá trị gia