1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP LỚNMÔN HỌC LÝ THUYẾT MẠCH ĐIỆN

30 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Thuyết Mạch Điện
Tác giả Nguyễn Viết, Phạm Trần Đức Khoa, Hà Anh Kiệt, Cao Trí Lâm, Nguyễn Duy Lâm, Hồ Văn Linh, Phạm Thành Long, Dương Văn Lộc, Nguyễn Thành Lợi, Lại Ngọc Hữu Luân, Ma Văn Minh, Nguyễn Quang Minh, Nguyễn Thành Nam, Phạm Thị Mỹ Ngân, Hoàng Đức Nghĩa, Nguyễn Thị Thảo Nguyên, Nguyễn Văn Nhã, Nguyễn Thành Nhân, Võ Trần Xuân Nhân, Phan Viết Minh Nhật
Người hướng dẫn TS. Lâm Quang Thái
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải - Phân Hiệu Tại Tp.Hcm
Chuyên ngành Điện - Điện Tử
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 472,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phương trình tổng quát của dòng điện xoay chiều của hình sin như sau:i=Imaxsinωt+φi ATrong đó: i: là trị số tức thời của dòng điện.. Trong kỹ thuật và đời sống dòng điện xoay chiều hìn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI - PHÂN HIỆU TẠI TP.HCM

BỘ MÔN ĐIỆN - ĐIỆN TỬ

-🙢🙢🙢 -BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC: LÝ THUYẾT MẠCH ĐIỆN

Giảng viên hướng dẫn:

TS.LÂM QUANG THÁI NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN:

TP.HỒ CHÍ MINH – 2021

Trang 4

 Phương trình tổng quát của dòng điện xoay chiều của hình sin như sau:

i=Imaxsin(ωt+φi) (A)Trong đó:

i: là trị số tức thời của dòng điện

Im: là giá trị cực đại của dòng điện (hay là biên độ của dòng điện).ω: là tần số góc

φi: là góc pha ban đầu của dòng điện

1.2 Sơ đồ dạng sóng của dòng điện xoay chiều hình sin:

Hình 1.1: Sơ đồ dạng sóng của dòng điện xoay chiều

Trang 5

Trong kỹ thuật và đời sống dòng điện xoay chiều hình sin được dùng rất rộng rãi

vì nó có nhiều ưu điểm so với dòng điện một chiều Dòng diện xoay chiều dễ dàngtruyền tải đi xa, dễ dàng thay đổi cấp điện áp nhờ máy biến áp Máy phát điện và động

cơ điện xoay chiều làm việc tin cậy, vận hành đơn giản, hiệu quả kinh tế cao Ngoài ratrong trường hợp cần thiết, ta có thể dễ dàng biến đổi nguồn xoay chiều thành mộtchiều nhờ các thiết bị chỉnh lưu

2 VÉC TƠ QUAY BIỂU DIỄN CÁC THÔNG SỐ ĐIỀU HÒA

2.1 Nguồn phát điều hòa

Trong kỹ thuật có các nguồn phát điện áp hoặc dòng điện điều hòa ở mọi tần

số Chúng là tổ hợp của các linh kiện tuyến tính R, L, C và các phần tử phi tuyến R(u), R(i), L(i), c(q) hoặc các linh kiện bán dẫn điện tử.

Giả thiết đã có nguồn sức điện động e(t) và nguồn dòng điện j(t) miêu tả bằng

hàm điều hòa (sin hoặc cos)

Hình 2.1: Nguồn điều hòa

Trang 6

f là tần số (Hz); Chu kỳ T=1/f (s)

(ωt + φE) là góc pha

Khi t = 0: (t +φE) = φE - góc pha đầu (góc pha đầu qui ước có giá trị trongkhoảng ( -1800 < φ < 1800)

Ngoài ra ta có thể biểu diễn

i(t) = Im sin (ωt + φi) (A)

u(t) = Um sin (ωt + φu) (V)

Như vậy có thể nhận xét: Với các nguồn tác động điều hòa tần số thì các dòng

điện, điện áp từ thông, điện tích trong mạch tuyến tính bất biến đều có dạng điềuhòa

cùng tần số

2.2 Biểu diễn tín hiệu sin bằng véc tơ quay

Khái niệm về véc tơ quay: Là véc tơ có độ lớn bằng biên độ điều hòa, gócpha là góc pha đầu của điều hòa, còn cả véc tơ quay sẽ quay ngược chiều kimđồng hồ với tần số 

Quy ước:

- Độ dài của vector biểu diễn trị số hiệu dụng

e(t) e(t)

Em Em

t o

Trang 7

- Góc của vector với trục Ox biểu diễn góc pha ban đầu.

a) Phần tử thuần trở R:

- Khi có dòng điều hòa chảy qua điện trở R (hình 2.4)

IR(t) = IRm cos (ωt + φ) (A)

Hình 2.4thì trên hai đầu điện trở sẽ xuất hiện điện áp:

-UR

Trang 8

- Trị hiệu dụng: UR= R.IR với UR= 2

o

Hình 2.5

RI

ω

φ O

Hình 2.6 đồ thị véc tơ biểu diễn

áp và dòng trên phần tử điện trởR

Trang 9

thì trên nó sẽ xuất hiện điện áp: uL(t)=

Trang 10

c) Phần tử thuần dung C

- Khi đặt lên hai đầu của phần tử điện dung một điện áp điều hòa (hình 2.10)

uC(t)= UCm cos(ωt+φ)

Hình 2.10thì qua nó sẽ có dòng điện:

Trang 11

 gọi là dung kháng, đơn vị đo của xC là Ohm ()

Hình 2.12: Đồ thị véc tơ biểu diễn áp và dòng trên phần tử điện dung C

3 SỐ PHỨC BIỂU DIỄN CÁC THÔNG SỐ ĐIỀU HÒA BIỂU DIỄN QUAN HỆ DÒNG VÀ ÁP TRONG CÁC PHẦN TỬ CỦA MẠCH ĐIỆN: THUẦN TRỞ, THUẦN CẢM, THUẦN DUNG BẰNG SỐ PHỨC.

3.1 Số phức biểu diễn thông số điều hòa:

Trang 12

180 arct

( )

b ag a

Trang 13

A1 và A2 là 2 số phức liên hợp nếu { a1=a2

b1=−b2

Biểu diễn phức các đại lượng điện:

-Các đại lượng vật lí (dòng áp,suất điện động, nguồn dòng): dùng chữ in hoa

dấu chấm phía trên

Trang 15

Trong mạch thuần dung áp chậm pha hơn 900

4 QUAN HỆ DÒNG VÀ ÁP TRONG MẠCH R,L,C MẮC NỐI TIẾP, SONG SONG HIỆN TƯỢNG CỘNG HƯỞNG ĐIỆN ÁP TRONG MẠCH R,L,C MẮC NỐI TIẾP

Quan hệ giữa dòng và áp trong mạch R, L, C mắc nối tiếp, song song:

Trong mạch này các thành phần điện trở, cuộn cảm, và tụ điện được mắc nối tiếp với nhau và nối vào một nguồn điện áp Phương trình biến thiên có thể được tính bằng định luật krichchoff về điện thế:

i(t)

CC

Trang 16

1 ( ) di t ( )

Trong trường hợp điện áp nguồn không thay đổi, lấy vi phân và chia 2 vế cho L,

sẽ cho ra một phương trình vi phân bậc 2:

2 2

α và ω0ω gọi là tần số neper là đại lượng đặc trưng cho tốc độ tắt của dao động trong

mạch nếu nguồn cấp không còn Gọi là tần số neper vì nó có đơn vị là neper/giây (Np/s), neper

là đơn vị của suy giảm ω0 là tần số góc cộng hưởng

Đối với mạch RLC mắc nối tiếp, thì 2 đại lượng này được tính bởi công thức:

2

R L

 

2 ( L C)2

ZRZZ

Trang 17

Trong đó: + V là điện áp nguồn

+ I là dòng điện trong mạch

+ R là trở kháng của điện trở

+ L là độ tự cảm của cuộn cảm

+ C là điện dung của tụ điện

Các tính chất của mạch RLC song song có thể được tính bằng quan hệ đối ngẫu của mạch điện, thông qua biến đổi trở kháng đối ngẫu từ mạch song song sang mạch nối tiếp RLC và áp dụng

các công thức của mạch nối tiếp ở trên

Đối với mạch song song, ta tính được tốc độ tắt dần α bằng công thức:

Rv

Trang 18

R C

Cộng hưởng điện trong mạch nối tiếp:

+Điều kiện: Z L = Z C  ωL = 1  LCω2 =1

+ Cường độ dòng điện trong mạch cực đại: I max = U R

+Điện áp hiệu dụng: U L = U C U R = U; P = P max = U 2 (1

R)

+Điện áp và cường độ dòng điện cùng pha ( tức φ=0 )

+Hệ số công suất cực đại: Cosφ = 1

Trang 20

Bài 2: Vẽ biểu đồ véc tơ và xác định phương trình dòng áp tức thời

cho các mạch sau: với R =4 Ω; XL = 4 Ω; XC = 1Ω; U = 50∠0;

Trang 22

Do điện trở mắc song song với cuộn cảm nên:

Bài 3: Cho A1 chỉ 2A; A2 chỉ 1,5A, biết U = 220V;

Công suất tiêu thụ P = 100 W

Trang 25

I1

XL

E

Trang 26

Sử dụng công thức cảm kháng và dung kháng ta cóΩ=2πf=2π50=100π(rad/s)

Z L=Ω.L→L=Z L

Ω=100 π7,27 =0,0727(H)

Z C=Ω C1 →C=Ω Z1

C=100 π 7,271 =0,0014(F)b) U ab=100V ,U c=60V ,E=80V

Trang 27

c)Ta có biểu đồ vecto

Bài 5: Cho mạch điện như hình

Biết: Z mang tính chất điện cảm, tần số điện áp nguồn f=50Hz Khi khóa k mở chỉ sốcủa các đồng hồ đo:

I1 Uab

Uab

I2

EI

Trang 28

Khi khóa k đóng chỉ số Ao =15A

Biểu diễn đồ thị vecto:

Thông số của tải: R, X, Z, cosφ

Thông số của tụ: C, XC, QC, IC

Công suất P, Q, S và cosφ toàn mạch sau khi đóng khóa k

IR

IC

Trang 29

Từ đó ta suy ra: I mI( )t 2I C2

Ta có: P1 I R12 1

1 1 1

3000

16.5111

P I

R

(A)Khi khóa k đóng: I mA o 15 (A)

2 12,1124,72

Ngày đăng: 03/01/2022, 09:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ dạng sóng của dòng điện xoay chiều. - BÀI TẬP LỚNMÔN HỌC LÝ THUYẾT MẠCH ĐIỆN
Hình 1.1 Sơ đồ dạng sóng của dòng điện xoay chiều (Trang 4)
Hình 2.1: Nguồn điều hòa. - BÀI TẬP LỚNMÔN HỌC LÝ THUYẾT MẠCH ĐIỆN
Hình 2.1 Nguồn điều hòa (Trang 5)
Hình 2.2 Đồ thị nguồn hình sin - BÀI TẬP LỚNMÔN HỌC LÝ THUYẾT MẠCH ĐIỆN
Hình 2.2 Đồ thị nguồn hình sin (Trang 6)
Hình 2.3 Đồ thị véc tơ mạch - BÀI TẬP LỚNMÔN HỌC LÝ THUYẾT MẠCH ĐIỆN
Hình 2.3 Đồ thị véc tơ mạch (Trang 7)
Hình 2.10 thì qua nó sẽ có dòng điện: - BÀI TẬP LỚNMÔN HỌC LÝ THUYẾT MẠCH ĐIỆN
Hình 2.10 thì qua nó sẽ có dòng điện: (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w