LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI .... Muốn thực hiện hoạt động bán hàng có hiệu quả, đem lại doanh thu ngày càng ca
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM – XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI VÀ
VẬN TẢI HOÀNG KIM
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Việt Hoàng Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : GS.TS NGÔ THẾ CHI
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực
tế của đơn vị thực tập
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN VIỆT HOÀNG
Trang 3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 5
1.1.1 Khái niệm bán hàng các phương thức bán hàng 5
1.1.2 Các phương thức bán hàng 6
1.1.3 Ý nghĩa của hoạt động bán hang và xác định kết quả kinh doanh 9
1.1.4 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp 10
1.2 Kết quả kinh doanh và phương pháp tính 11
1.2.1 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh 11
1.2.2 Phương pháp tính xác định kết quả kinh doanh 11
1.3 Nội dung cơ bản của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 12
1.3.1 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 12
1.3.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 13
1.3.3 Kế toán giá vốn hàng xuất bán 20
1.3.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 24
Trang 41.3.7 Kế toán các khoản thu nhập khác 32
1.3.8 Kế toán các khoản chi phí khác: 33
1.3.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 35
1.4 Trình bày thông tin về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trên Báo cáo tài chính 37
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM – XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI HOÀNG KIM 41
2.1 Tổng quan chung về Công ty Cổ phần Gốm - Xây dựng - Thương mại và Vận tải Hoàng Kim 41
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 41
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 43
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 45
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 49
2.1.5 Chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty như sau: 51
2.1.6 Hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty Cổ phần Gốm - Xây dựng - Thương mại và Vận tải Hoàng Kim 55
2.1.7 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán 55
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gốm - Xây dựng - Thương mại và Vận tải Hoàng Kim 57
2.2.1 Phương thức bán hàng: 57
2.2.2 Phương thức thanh toán: 58
2.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 59
2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng hóa 59
2.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 69
2.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán 76
Trang 52.3.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 93
2.3.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 100
2.3.7 Kế toán chi phí tài chính 106
2.3.8 Thu nhập khác 106
2.3.9 Chi phí khác 112
2.3.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 117
2.4 Đánh giá về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gốm - Xây dựng - Thương mại và Vận tải Hoàng Kim 125
2.4.1 Ưu điểm 125
2.4.2 Nhược điểm: 126
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM - XÂY DỰNG - THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI HOÀNG KIM 128
3.1 Định hướng phát triển công ty 128
3.2 Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gốm - Xây dựng - Thương mại và Vận tải Hoàng Kim 128
3.3 Điều kiện thực hiện và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán 133
KẾT LUẬN 135
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 16
Sơ đồ 1.2: Trình tự Kế toán bán buôn hàng hóa theo hình thức giao hàng trực tiếp 17
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán bán buôn hàng theo phương thức chuyển hàng 17
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán bán buôn vận chuyển thẳng 18
Sơ đồ 1.5: Trình từ kế toán bán lẻ hàng hóa 18
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán bán hàng đại lý 19
Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán bán hàng trả chậm, trả góp 19
Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 20
Sơ đồ 1.9 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX 24
Sơ đồ 1.10: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK 24
Sơ đồ 1.11: Trình tự kế toán chi phí bán hàng 27
Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 28
Sơ đồ 1.13.: Trình tự kế toán doanh thu tài chính 30
Sơ đồ 1.14: Trình tự kế toán chi phí tài chính 31
Sơ đồ 1.15: Trình tự kế toán thu nhập khác 33
Sơ đồ 1.16: Trình tự kế toán chi phí khác: 34
Sơ đồ 1.17: Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh 36
Sơ đồ 1.18: Mô hình Quy trình ghi sổ kế toán 40
Sơ đồ 2.1: Quy trình tổ chức kinh doanh của Công ty Cổ phần Gốm - Xây dựng - Thương mại và Vận tải Hoàng Kim 44
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 46
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: 50
Sơ đồ 2.4: Tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức Nhật kí chung 53
Sơ đồ 2.5:Quy trình ghi sổ kế toán của Công ty 54
Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ Kế toán 56
Trang 8DANH MỤC BIỂU
Hóa đơn GTGT số 0000520 60
Phiếu thu Công ty TNHH Sông Lô 5 61
Hóa đơn GTGT số 0000638 63
Trích sổ nhật ký chung Doanh thu bán hàng hóa 65
Trích sổ cái TK 51111 66
Trích sổ chi tiết TK doanh thu bán hàng hóa 67
Hóa đơn GTGT BTL00101 71
Phiếu nhập hàng bán bị trả lại 71
Trích sổ nhật ký chung Các khoản giảm trừ doanh thu 73
Trích sổ cái TK 51113 74
Trích sổ chi tiết Các khoản giảm trừ doanh thu 75
Phiếu XK cho Công ty CP tư vấn xây dựng công trình Việt Cường 77
Phiếu xuất kho cho Công ty TNHH TM xây dựng Kiên Trang 80
Trích sổ cái TK 632 86
Trích sổ chi tiết tài khoản giá vốn hàng bán 87
Hóa đơn GTGT 0000207 89
Ủy nhiệm chi cho công ty Thủy Hằng 90
Trích sổ nhật ký chung CPBH 91
Trích sổ cái TK 6421 92
Trích sổ chi tiết tài khoản CPBH 93
Hóa đơn GTGT 0000723 95
Phiếu chi cho Công ty CP TM tổng hợp Tâm Việt 96
Trích sổ nhật ký chung CPQLDN 97
Trích sổ cái TK 6422 98
Trích sổ chi tiết tài khoản CPQLDN 99
Phiếu báo có của ngân hàng 101
Trích sổ nhật ký chung Doanh thu hoạt động tài chính 103
Trang 9Trích sổ cái TK 515 104
Trích sổ chi tiết tài khoản Doanh thu hoạt động tài chính 105
Hóa đơn GTGT 0000207 108
Trích sổ nhật ký chung Thu nhập khác 109
Trích sổ cái TK711 110
Trích sổ chi tiết tài khoản Thu nhập khác 111
Ủy nhiệm chi cho sơn Jotun Việt Nam 113
Trích sổ cái TK 811 115
Trích sổ chi tiết tài khoản Chi phí khác 116
Trích sổ cái TK 911 121
Trích sổ chi tiết TK Xác định kết quả kinh doanh 122
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Màn hình hóa đơn 01GTKT0/001 72
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, muốn đứng vững trên thị trường thì phải có những chiến lược kinh doanh cụ thể, rõ ràng, có những biện pháp tối ưu để kinh doanh có hiệu quả và thu được lợi nhuận cao nhất
Muốn thu được lợi nhuận cao nhất doanh nghiệp phải nâng cao năng lực sản xuất, nắm bắt linh hoạt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã phong phú, đa dạng chủng loại Nhưng bên cạnh việc tìm ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì việc tổ chức và quản lý hạch toán kế toán cũng là một yêu cầu thiết yếu, góp phần quan trọng vào việc quản lý sản xuất kinh doanh
và đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn Đặc biệt, thông tin về kết quả kinh doanh chiếm vai trò quan trọng trong thông tin kế toán, những thông tin này luôn được doanh nghiệp và các nhà đầu tư quan tâm Hơn bao giờ hết, hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đang là vấn
đề thường xuyên đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp Việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh sẽ góp phần tăng tính cạnh trạnh, nâng cao chất lượng các quyết định của doanh nghiệp, tăng sự minh bạch thông tin tài chính
Muốn thực hiện hoạt động bán hàng có hiệu quả, đem lại doanh thu ngày càng cao cho doanh nghiệp thì vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phải đặt lên hàng đầu Bởi lẽ nhiệm vụ của kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng là phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ những thông tin về doanh thu, các khoản giảm trừ, chi phí, các khoản thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và xác định kết quả cung cấp số liệu báo cáo các chỉ
Trang 12tiêu phân tích,để từ đó tư vấn cho ban lãnh đạo lựa chọn được phương án kinh doanh hiệu quả nhất
Nhận thức được tầm quan trọng của việc này, kết hợp với những kiến thức
đã được trang bị trong quá trình học tập tại trường và thực tế thu thập từ kế toán tại công ty, với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo GS-TS Ngô Thế Chi cùng với sự giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo công ty và các anh chị phòng
kế toán công ty Cổ phần Gốm - Xây dựng - Thương mại và Vận tải Hoàng Kim, em đã đi sâu nghiên cứu và lựa chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doạnh tại Công ty Cổ phần Gốm - Xây dựng - Thương mại
và Vận tải Hoàng Kim”
2 Mục đích nghiên cứu
Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Thứ hai: Tìm hiểu kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Gốm - Xây dựng - Thương mại và Vận tải Hoàng Kim
Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gốm - Xây dựng - Thương mại và Vận tải Hoàng Kim
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về lý luận và thực trạng kế toán bán
hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gốm - Xây dựng - Thương mại và Vận tải Hoàng Kim
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực tiễn kế toán bán hàng và xác
định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gốm - Xây dựng - Thương mại và Vận tải Hoàng Kim
Trang 13+ Về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gốm - Xây dựng - Thương mại và Vận tải Hoàng Kim
+ Về không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Gốm - Xây dựng - Thương mại và Vận tải Hoàng Kim
+ Về thời gian: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và khảo sát tài liệu thực
trạng tại Công ty Cổ phần Gốm - Xây dựng - Thương mại và Vận tải Hoàng Kim năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu:
Với đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu đó là:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đọc, tham khảo, tìm hiểu các giáo trình do các giảng viên biên soạn để giảng dạy; các sách ở thư viện và trung tâm học liệu để có cơ sở cho đề tài nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn: Được sử dụng trong suốt quá trình thực tập, giúp
em giải đáp những thắc mắc của mình và hiểu rõ hơn về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, qua đó cũng giúp em tích lũy được những kinh nghiệm thực tế cho bản thân
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Được áp dụng để thu thập số liệu thô của công ty, sau đó toàn bộ số liệu thô được xử lý và chọn để đưa vào đề tài một cách chính xác, khoa học, đưa đến cho người đọc những thông tin hiệu quả nhất
- Phương pháp thống kê: Dựa trên những số liệu đã được thống kê để phân tích, so sánh, đối chiếu từ đó nêu lên những ưu điểm, nhược điểm trong sản xuất kinh doanh nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho công ty nói chung và cho kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng
Trang 145 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp:
Luận văn được chia làm 3 chương chính:
Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Thương mại
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gốm - Xây dựng - Thương mại và Vận tải Hoàng Kim
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gốm - Xây dựng - Thương mại và Vận tải Hoàng Kim
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Gốm - Xây dựng - Thương mại và Vận tải Hoàng Kim, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn GS-TS.Ngô Thế Chi và các anh chị trong phòng kế toán của công ty đã giúp em hiểu được tầm quan trọng cũng như sự cần thiết và phức tạp của kế toán trong doanh nghiệp, đặc biệt là Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 15CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm bán hàng các phương thức bán hàng
- Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
- Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất - kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán
- Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng có các đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, quá trình bán hàng được xem là sự mua bán có thỏa thuận: doanh nghiệp đồng ý bán và khách hàng đồng ý mua, đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Thứ hai, trong quá trình này có sự thay đổi quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hóa: từ doanh nghiệp sang khách hàng
Thứ ba, doanh nghiệp giao cho khách hàng một lượng hàng hóa và nhận
từ khách hàng một khoản tiền hay một khoản nợ gọi là doanh thu bán hàng, dùng để bù đắp các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh
- Quá trình bán hàng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nếu thực hiện không tốt khâu bán hàng thì mọi cố gắng của doanh nghiệp trong các giai đoạn trước đều trở thành vô nghĩa Quá trình bán hàng
sẽ quyết định đến khả năng tài chính, khả năng thu hồi vốn để tái sản xuất ở doanh nghiệp
Trang 16a Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối liên hệ mật thiết
và tác động qua lại với nhau Bán hàng là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh Xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước… Ngoài ra việc xác định kết quả kinh doanh còn là cơ sở để lập kế hoạch cho kỳ tiếp theo Đồng thời nó cũng là số liệu cung cấp cho các đối tượng quan tâm như các nhà đầu tư, các ngân hang
1.1.2 Các phương thức bán hàng
a Phương thức bán buôn
Bán buôn hàng hoá là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện Hàng bán buôn thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn Giá bán biến động tuỳ thuộc vào số lượng hàng bán và phương thức thanh toán Trong bán buôn thường bao gồm hai phương thức:
- Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho: Bán buôn hàng hoá qua kho là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó, hàng bán phải được xuất
từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn hàng hoá qua kho có thể thực hiện dưới hai hình thức:
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác định là tiêu thụ
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình
Trang 17anh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào
đó bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về số hàng đã giao Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giữa hai bên Nếu doanh nghiệp thương mại chịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua
- Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Theo phương thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa
về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:
+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (còn gọi là hình thức giao tay ba)
Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ
+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng:
Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua
đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới được
Trang 18b) Phương thức bán lẻ
Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:
- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán hàng mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca (hoặc hết ngày) bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng
đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ
- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng
- Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách hàng
tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bán tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản hàng hoá ở quầy (kệ) do mình phụ trách Hình thức này
Trang 19- Hình thức bán trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm ở người mua một khoản lãi do trả chậm Đối với hình thức này, về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên,về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu
- Hình thức bán hàng tự động: Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hoá mà trong đó, các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hoá nào đó đặt ở các nơi công cộng Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua
- Hình thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá: Gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá là hình thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàng chyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này
1.1.3 Ý nghĩa của hoạt động bán hang và xác định kết quả kinh doanh
- Quá trình bán hàng là một trong những khâu quan trọng của hoạt động SXKD Bán hàng có ý nghĩa hết sức to lớn, nó là giai đoạn tái sản xuất, kinh doanh Doanh nghiệp khi thực hiện tốt bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn,
bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước thông qua việc nộp thuế, đầu tư phát triển tiếp, nâng cao đời sống của người lao động
Trang 20- Việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả từ hoạt động kinh doanh trong kỳ, từ đó có những hướng đi phù hợp trong tương lai Đồng thời, là căn cứ quan trọng để Nhà nước đánh giá khả năng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó xây dựng và kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước của doanh nghiệp Xác định kết quả kinh doanh giúp thúc đẩy sử dụng nguồn nhân lực và phân
bổ các nguồn lực có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung
và đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng
- Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời
kỳ nhất định, được biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh thông thường
- Thứ nhất, doanh nghiệp phải nắm bắt sự vận động của từng loại hàng hóa trong quá trình nhập xuất trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị
Trang 21- Thứ hai, doanh nghiệp phải nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng hình thức bán hàng, từng thể thức thanh toán của từng loại sản phẩm được tiêu thụ và từng khách hàng, đôn đốc thu hồi nhanh chóng và đầy đủ tiền vốn
- Thứ ba, doanh nghiệp phải tổ chức tốt thăm dò, nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm, đồng thời giám sát chặt chẽ chi phí lưu thông, tập hợp và phân
bổ hợp lý để tính toán và xác định đúng đắn kết quả tiêu thụ Thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, vì khâu bán hàng quyết định trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp
Việc quản lý bán hàng có vị trí quan trọng vì nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt của thị trường Thực
hiện tốt việc bán hàng và xác định kết quả sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp thu
hồi vốn nhanh, sử dụng hiệu quả vốn lưu động, tích lũy sản xuất để tái mở
rộng sản xuất
1.2 Kết quả kinh doanh và phương pháp tính
1.2.1 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã
bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi
phí thì kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng
là lỗ Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ
kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào đặc điểm
kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
1.2.2 Phương pháp tính xác định kết quả kinh doanh
TK sử dụng: 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Trong đó, kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ được phản ánh bằng
một số chỉ tiêu sau:
Trang 22Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận tài chính = Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế x 20%
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN
Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:
1 Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành
2 Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính) Trong từng loại hoạt động kinh doanh
có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ
3 Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là
số doanh thu thuần và thu nhập thuần
1.3 Nội dung cơ bản của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
do-anh trong dodo-anh nghiệp
1.3.1 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Trang 23Để đáp ứng yêu cầu quản lý về hàng hóa, bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh, kế toán phải đảm bảo tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo Tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả
1.3.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.3.2.1 Nội dung về doanh thu bán hàng
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Trang 241.3.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.3.2.3 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh được điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
- Chiết khấu thương mại: Là khoản mà doanh nghiệp bán giảm giá cho khách mua hàng hóa, sản phẩm với số lượng lớn
- Giảm giá hàng bán: Là khoản mà doanh nghiệp bán giảm giá cho khách hàng khi khách hàng mua hàng hóa nhưng kém phẩm chất hay không đáp ứng đủ điều kiện chất lượng như trong hợp đồng đã ký giữa 2 bên
- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng mà khách hàng trả lại cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp bán hàng hóa, thành phẩm nhưng bị kém phẩm chất, chủng loại…
1.3.2.4 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi; Thẻ quầy hàng;…
Trang 25- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,
ủy nhiệm thu, giấy báo Có, bảng sao kê…)
- Bộ chứng từ của nghiệp vụ chiết khấu thương mại:
+ Bộ chứng từ bán hàng gốc
+ Hợp đồng kinh tế ghi rõ điều kiện hưởng chiết khấu thương mại
+ Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng có ghi khoản chiết khấu thương mại
- Bộ chứng từ của nghiệp vụ giảm giá hàng bán:
+ Bộ chứng từ bán hàng gốc
+ Biên bản giảm giá hàng bán
+ Phiếu kế toán giảm giá hàng bán
- Bộ chứng từ của nghiệp vụ hàng bán bị trả lại:
Chi tiết như sau:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
Trang 26-Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT
tính theo phương pháp trực tiếp
- Các khoản làm giảm doanh thu
- Kết chuyển doanh thu thuần sang
Trang 27Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng và cung cấp dịch vụ
911
Trang 28Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán bán buôn vận chuyển thẳng
Trang 296421
133
Đại lý thanh toán
Trang 30* Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.3 Kế toán giá vốn hàng xuất bán
1.3.3.1 Nội dung về giá vốn hàng bán
Giá vốn hang xuất bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm, hang hóa xuất kho bán được, gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra
trong kỳ (đối với doanh nghiệp thương mại)
1.3.3.2 Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán
a) Trường hợp hàng mua về bán ngay, không qua kho:
Giá vốn hàng bán =
Giá mua thực tế đích danh của lô hàng mà doanh nghiệp thương mại mua từ nhà cung cấp
+
Chi phí liên quan trong quá trình mua hàng
b) Trường hợp mua hàng về nhập kho:
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
333
Trang 31c) Trường hợp xuất kho bán hàng:
Trị giá vốn của hàng xuất kho được tính theo các bước:
Bước 1: Tính trị giá xuất kho của hàng hóa xuất bán
Theo quy định hiện hành, đơn giá xuất kho hàng hóa xuất bán có thể tính theo các phương pháp sau:
+ Theo phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, thì việc xác định hàng xuất bán sẽ căn cứ vào đơn giá bình quân của hàng hóa tồn kho đầu kỳ và hàng mua trong kỳ
Đơn giá mua
Trị giá hàng xuất kho = Đơn giá mua bình quân * Số lượng hàng xuất kho
+ Theo phương pháp nhập trước, xuất trước: Theo phương pháp này giả thiết số hàng nào nhập kho trước sẽ được xuất kho trước và lấy trị giá mua thực tế của số hàng nhập kho đó
+ Theo phương pháp thực tế đích danh: theo phương pháp này căn cứ vào số lượng hàng xuất kho và đơn giá nhập kho của lô hàng đó
Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa xuất bán trong kỳ:
x
Trị giá mua của hàng xuất Trị giá mua của Trị giá mua của hàng nhập trong
=
Trang 32Bước 3: Tính trị giá vốn hàng hóa xuất bán:
Trị giá vốn hàng
xuất bán = Trị giá hàng xuất bán +
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán
1.3.3.3 Chứng từ Sử dụng:
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng tổng hợp xuất nhập tồn, Bảng phân bổ giá; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý,…
1.3.3.4 Tài khoản sử dụng:
+ Chủ yếu sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán
+ Các tài khoản liên quan khác: 156, 157,…
Riêng đối với kế toán giá vốn dịch vụ: giá thành sản phẩm dịch vụ là biểu hiện bằng tiền hao phí lao động cần thiết và lao động vật hoá tạo ra sản phẩm dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng
1.3.3.5 Kết cấu TK 632:
Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 33 Theo phương pháp kiểm kê định kì:
Nợ TK 632 Có
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kì vào TK911
- Trị giá hàng bán bị trả lại
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã nhập năm trước)
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ
- Tập hợp trị giá vốn của hàng hóa đã
xuất trong kì
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho (trích lập giữa số dự phòng phải lập
năm nay lớn hơn số đã lập năm trước
chưa sử dụng hết)
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng
tồn khoấu khi bù trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra
- Kết chuyển giá vốn sang TK 911
- Trị giá hàng xuất bán trong kì
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho ( chệnh lệch giữa số dự phòng
phải lập năm nay lơn hơn số đã lập
năm trước chưa sử dụng hết
Trang 341.3.3.6 Trình tự kế toán:
Sơ đồ 1.9 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX
Sơ đồ 1.10: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK
1.3.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.4.1 Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán hàng sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ Nội dung chi phí bán hàng
632
156 Trị giá vốn HH đã tiêu thụ
bị trả lại nhập kho
156
Trị giá vốn hàng hóa đƣợc xác định là tiêu thụ
157 Hàng hóa gửi đi bán đã xác định là tiêu thụ
Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát
tính vào giá vốn hàng bán
911 Cuối kỳ kết chuyển giá
vốn hàng bán
156, 1381
632
911 Cuối kỳ kết chuyển giá
giảm giá HH Trị giá hàng
gửi bán
Trang 35dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác
có tính chất chung toàn doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tìền khác
1.3.4.2 Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Bảng tính và phân bổ tiền lương
- Hóa đơn thuế GTGT, Hóa đơn bán hàng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo Nợ, Giấy báo Có
- Bảng kê thanh toán tạm ứng và các chứng từ khác có liên quan
1.3.4.3 Tài khoản sử dụng
Hiện nay theo thông tư 133/2016/TT-BTC, kế toán chỉ sử dụng TK 6421 cho Chi phí bán hàng và TK 6422 cho Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng: Phản ánh chi phí bán hàng thực
tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong
kỳ của doanh nghiệp và tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
- Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí
quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển
chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Trang 361.3.4.4 Kết cấu TK 642:
Nợ TK 642 Có
-Các khoản được ghi giảm chi
phí quản lý kinh doanh;
-Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
-Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
-Các chi phí quản lý kinh doanh
Trang 37TK 1331
Thuế GTGT đƣợc khấu trừ
TK 111, 112, 141,331
Thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ sử dụng nội bộ
TK 5118
TK 352
Hoàn nhập dự phòng phải trả vể chi phí bảo hành hàng hoá, sản phẩm
TK 911
Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng
Trang 38Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 333
TK 229 Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay
Trang 391.3.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.3.5.1 Nội dung doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu và lãi liên quan đến hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp nhƣ: thu lãi, thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản, thu nhập từ hoạt động đầu
tƣ, mua bán chứng khoán thu từ cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia,…
Cuối kỳ k/c
Trang 401.3.5.5 Trình tự hạch toán:
Sơ đồ 1.13.: Trình tự kế toán doanh thu tài chính
1.3.6 Kế toán chi phí tài chính
1.3.6.1 Nội dung chi phí tài chính
- Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, về đầu tư tài chính nhằm mục đích sử dụng hợp lý tăng thêm thu nhập nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp
- Chi phí tài chính bao gồm: Các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi
phí góp vốn liên doanh, chi phí giao dịch bán chứng khoán
(nếu có) TK 121 TK91
nếu
Được hưởng
Thuế GTGT
Đầu tư C.lệch tỷ giá