Khối lượng kiến thức toàn khóa: 149 tín chỉ chưa kể phần nội dung kiến thức Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng thực hiện trên cơ sở Chương trình khung Giáo dục đại học, khối ngành
Trang 1Chương trình giáo dục đại học - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - ngành Sư Phạm Toán
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- -
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Tên chương trình: Chương trình Giáo dục Đại học Khối ngành sư phạm
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Sư phạm Toán
Đào tạo cử nhân khoa học ngành Sư phạm Toán có phẩm chất chính trị, đạo đức và
sức khoẻ tốt Nắm vững tri thức về toán cơ bản và phương pháp giảng dạy Toán ở trường trung học phổ thông Có khả năng giảng dạy các kiến thức toán cho học sinh trung học phổ thông đáp ứng chương phân trình ban cũng như chuyên ban phù hợp với nội dung đổi mới phương pháp dạy và học ở trường trung học phổ thông hiện nay Ngoài ra, với kiến thức chuyên môn tích lũy được, sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ điều kiện để học lên các bậc học cao hơn cũng như các sinh viên khá, giỏi có thể xin tuyển dụng làm giảng viên dạy Toán ở các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học trong nước
1.2 Mục tiêu cụ thể
1.2.1 Về phẩm chất đạo đức
Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; yêu nước, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người giáo viên
2 Thời gian đào tạo: 4 năm
3 Khối lượng kiến thức toàn khóa: 149 tín chỉ (chưa kể phần nội dung kiến thức Giáo
dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng) thực hiện trên cơ sở Chương trình khung Giáo dục đại học, khối ngành Sư phạm, ngành Sư phạm Toán ban hành theo Quyết định số 28/2006/QĐ-BGDĐT ngày 28-6-2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Khối lượng kiến thức chuyên nghiệp Khối lượng
kiến thức
toàn khóa
Khối lượng kiến thức đại cương
Tổng cộng ngành Cơ sở Ngành Nghiệp vụ sư
phạm
Thực tập, khóa luận tốt nghiệp
4 Đối tượng tuyển sinh
Theo điều 5 (Điều kiện dự thi) của Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 04/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo; đã được sửa đổi, bổ sung theo Quyết
Trang 3định số 05/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 21/02/2006 và Quyết định số 04/2007/QĐ-BGD&ĐT
ngày 22/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo
5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: căn cứ theo Quy chế đào tạo đại học và cao
đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số
43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Điều kiện tốt nghiệp là phải tích lũy được ít nhất 120 tín chỉ, trong đó bao gồm tất
cả các học phần bắt buộc Sinh viên không được giao làm khoá luận tốt nghiệp phải đăng
ký học thêm một số học phần chuyên môn, nếu chưa tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho
chương trình
6 Thang điểm: Thang điểm chữ A,B,C,D,F được quy định theo Quy chế 43
7 Nội dung chương trình:
STT Tên học phần xếp theo lĩnh vực kiến thức Số tín chỉ
7.1 KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 45
7.1.1 Lý luận Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh 15
12 Đại số tuyến tính và hình giải tích 1 3
13 Đại số tuyến tính và hình giải tích 2 2
Trang 428 Quy hoạch phi tuyến 3
50 Phương pháp nghiên cứu khoa học 1
51 Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục đào tạo 1
7.2.4 Thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận 13
54 Kiến tập , thực tập sư phạm 6
Ghi chú: không tính 2 học phần có đánh dấu *
HIỆU TRƯỞNG
Trang 5ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- -
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Tên chương trình: Chương trình Giáo dục Đại học Khối ngành sư phạm
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Sư phạm Toán - Tin
1.2 Mục tiêu cụ thể
1.2.1 Về phẩm chất đạo đức
Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; yêu nước, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người giáo viên
1.2.2 Về kiến thức
Chương trình hướng tới trang bị những kiến thức về toán cơ bản, toán sơ cấp và toán ứng dụng cũng như tư duy thuật toán; đồng thời cũng trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tin học đại cương, chuyên sâu
1.2.3 Về kỹ năng
Trang bị cho sinh viên có khả năng sử dụng phương pháp dạy học môn Toán và phương pháp dạy học môn Tin để dạy Toán và Tin học cho học sinh trung học phổ thông; rèn luyện cho sinh viên khả năng tư duy toán học, tin học, khả năng giáo dục để giảng dạy các kiến thức toán và kiến thức tin học cho học sinh trung học phổ thông
2 Thời gian đào tạo: 4 năm
3 Khối lượng kiến thức toàn khóa: 152 tín chỉ (chưa kể phần nội dung kiến thức Giáo
hai
Nghiệp
vụ sư phạm
Thực tập, khóa luận tốt nghiệp
4 Đối tượng tuyển sinh
Theo điều 5 (Điều kiện dự thi) của Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 04/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo; đã được sửa đổi, bổ sung theo Quyết
Trang 6định số 05/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 21/02/2006 và Quyết định số 04/2007/QĐ-BGD&ĐT
ngày 22/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo
5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: căn cứ theo Quy chế đào tạo đại học và cao
đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số
43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Điều kiện tốt nghiệp là phải tích lũy được ít nhất 120 tín chỉ, trong đó bao gồm tất
cả các học phần bắt buộc Sinh viên không được giao làm khoá luận tốt nghiệp phải đăng
ký học thêm một số học phần chuyên môn, nếu chưa tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho
chương trình
6 Thang điểm: Thang điểm chữ A,B,C,D,F được quy định theo Quy chế 43
7 Nội dung chương trình:
STT Tên học phần xếp theo lĩnh vực kiến thức Số tín chỉ
7.1 KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 43
7.1.1 Lý luận Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh 15
23 Nhập môn cơ sở dữ liệu 3
25 Giải tích lồi 3
Trang 731 Lý thuyết mở rộng trường và lý thuyết Galois 3
32 Phần mềm toán học 2
7.2.3 Kiến thức ngành thứ hai 21
39 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 3
40 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 3
49 Phương pháp nghiên cứu khoa học 1
50 Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục đào tạo 1
7.2.5 Thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận 13
54 Kiến tập, thực tập sư phạm 6
Ghi chú: không tính 2 học phần có đánh dấu *
HIỆU TRƯỞNG
Trang 8ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- -
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Tên chương trình: Chương trình Giáo dục Đại học Khối ngành sư phạm
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Sư phạm Tin học
sự nghiệp công nhiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; có tiềm lực để không ngừng hoàn thiện trình độ đào tạo ban đầu, vươn lên đáp ứng những yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá giáo dục/dạy môn tin học Có khả năng đảm nhiệm công việc khác ngoài môn Tin học trong kế hoạch dạy học ở trường học phổ thông: làm công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp…
1.2 Mục tiêu cụ thể
1.2.1 Về phẩm chất đạo đức
Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người giáo viên
- Tự quản lý việc tự học và tự nâng cao trình độ, bao gồm việc quản lý thời gian
và năng lực tổ chức; giữ vững sự phát triển của cá nhân luôn theo sát sự phát triển kiến thức của công nghệ thông tin
- Có kỹ năng áp dụng các nguyên lý về sự giao tiếp người – máy để đánh giá và thiết kế một khối lượng lớn các sản phẩm dựa trên sử dụng giao diện chung, các trang web
và các hệ thống truyền thông
- Có kỹ năng phát triển công việc một cách có hiệu quả thông qua sử dụng các công cụ để thiết kế và xây dựng các phần mềm cho máy tính để giải quyết các vấn đề thực tiễn
Trang 9- Biết cách thao tác các công cụ máy tính và sử dụng hệ thống phần mềm một
cách hiệu quả
2 Thời gian đào tạo: 4 năm
3 Khối lượng kiến thức toàn khóa: 140 tín chỉ (chưa kể phần nội dung kiến thức Giáo
dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng) thực hiện trên cơ sở Chương trình khung Giáo dục
đại học, khối ngành sư phạm, ngành Sư phạm Tin học ban hành theo Quyết định số
28/2006/QĐ-BGDĐT ngày 28-6-2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Khối lượng kiến thức chuyên nghiệp Khối lượng
kiến thức
toàn khóa
Khối lượng kiến thức đại cương
Tổng cộng
Cơ sở ngành
Ngành Nghiệp
vụ sư phạm
Thực tập, khóa luận tốt nghiệp
4 Đối tượng tuyển sinh
Theo điều 5 (Điều kiện dự thi) của Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính
quy của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày
04/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo; đã được sửa đổi, bổ sung theo Quyết
định số 05/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 21/02/2006 và Quyết định số 04/2007/QĐ-BGD&ĐT
ngày 22/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo
5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: căn cứ theo Quy chế đào tạo đại học và cao
đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số
43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Điều kiện tốt nghiệp là phải tích lũy được ít nhất 120 tín chỉ, trong đó bao gồm tất
cả các học phần bắt buộc Sinh viên không được giao làm khoá luận tốt nghiệp phải đăng
ký học thêm một số học phần chuyên môn, nếu chưa tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho
chương trình
6 Thang điểm: Thang điểm chữ A,B,C,D,F được quy định theo Quy chế 43
7 Nội dung chương trình:
STT Tên học phần xếp theo lĩnh vực kiến thức Số tín chỉ
7.1 KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 38
7.1.1 Lý luận Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh 15
Trang 107.2 KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 102
27 Phân tích và Thiết kế Hệ thống Thông Tin 3
43 Phương pháp nghiên cứu khoa học 1
44 Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục đào tạo 1
45 Phương pháp giảng dạy tin học 3
7.2.4 Thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận 13
48 Kiến tập, thực tập sư phạm 6
Ghi chú: không tính 2 học phần có đánh dấu *
HIỆU TRƯỞNG
Trang 11ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- -
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Tên chương trình: Chương trình Giáo dục Đại học Khối ngành sư phạm
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Sư phạm Vật lý
Có những kiến thức về lý luận dạy học Vật lý, về chương trình vật lý và thực tiễn dạy học Vật lý
1.2.3 Về kỹ năng
Có kỹ năng vận dụng các kiến thức Vật lý để giải các bài toán về Vật lý đại cương, các bài toán Vật lý ở trung học phổ thông, giải thích các hiện tượng Vật lý trong tự nhiên, trong đời sống và ứng dụng vật lý trong kỹ thuật
Có năng lực giảng dạy Vật lý, thực hiện các công việc của một giáo viên, có thể
đáp ứng kịp thời với các yêu cầu phát triển của giáo dục
2 Thời gian đào tạo: 4 năm
3 Khối lượng kiến thức toàn khóa: 152 tín chỉ (chưa kể phần nội dung kiến thức Giáo
dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng) thực hiện trên cơ sở Chương trình khung Giáo dục đại học, khối ngành sư phạm, ngành Sư phạm Vật lý ban hành theo Quyết định số 28/2006/QĐ-BGDĐT ngày 28-6-2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Khối lượng kiến thức chuyên nghiệp Khối lượng
kiến thức
toàn khóa
Khối lượng kiến thức đại cương
Tổng cộng ngành Cơ sở Chuyên ngành Nghiệp vụ sư
phạm
Thực tập, khóa luận tốt nghiệp
4 Đối tượng tuyển sinh
Theo điều 5 (Điều kiện dự thi) của Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 04/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo; đã được sửa đổi, bổ sung theo Quyết
Trang 12định số 05/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 21/02/2006 và Quyết định số 04/2007/QĐ-BGD&ĐT
ngày 22/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo
5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: căn cứ theo Quy chế đào tạo đại học và cao
đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số
43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Điều kiện tốt nghiệp là phải tích lũy được ít nhất 120 tín chỉ, trong đó bao gồm tất
cả các học phần bắt buộc Sinh viên không được giao làm khoá luận tốt nghiệp phải đăng
ký học thêm một số học phần chuyên môn, nếu chưa tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho
chương trình
6 Thang điểm: Thang điểm chữ A,B,C,D,F được quy định theo Quy chế 43
7 Nội dung chương trình:
STT Tên học phần xếp theo lĩnh vực kiến thức Số tín chỉ
7.1 KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 40
7.1.1 Lý luận Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh 15
Trang 1355 Phương pháp nghiên cứu khoa học 1
56 Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục đào tạo 1
61 Kiểm tra đánh giá giáo dục 2
62 Phương pháp và công nghệ dạy học 2
7.2.4 Thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận 13
63 Kiến tập, thực tập sư phạm 6
Ghi chú: không tính 2 học phần có đánh dấu *
HIỆU TRƯỞNG
Trang 14ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- -
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Tên chương trình: Chương trình Giáo dục Đại học Khối ngành sư phạm
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Sư phạm Hóa học
có chí hướng, có khả năng tự học tự nghiên cứu, tiếp tục học tập suốt đời, học lên trình độ cao hơn
1.2 Mục tiêu cụ thể
1.2.1 Về phẩm chất đạo đức
Có phẩm chất cơ bản của nhà giáo trong nhà trường XHCN Việt Nam; thấm nhuần thế giới Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu người học, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của nhà giáo
1.2.2 Về kiến thức
Có những kiến thức chung về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn; hiểu và nắm vững các kiến thức chuyên sâu về hoá học cơ bản ở trình độ đại học; hiểu và nắm vững các kiến thức về lý luận nghiệp vụ sư phạm; các yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy và học, kiểm tra đánh giá kết quả dạy học ở trường phổ thông
1.2.3 Về kỹ năng
Có kỹ năng tiến hành các thực nghiệm hoá học, các phương pháp nghiên cứu khoa học
và bước đầu có khả năng tư duy sáng tạo trong công tác Có kỹ năng về nghiệp vụ sư phạm, vận dụng được những kiến thức về tâm lý, giáo dục học, phương pháp dạy học để giảng dạy tốt môn hoá học ở trường Trung học phổ thông
2 Thời gian đào tạo: 4 năm
3 Khối lượng kiến thức toàn khóa: 140 tín chỉ (chưa kể phần nội dung kiến thức Giáo
dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng) thực hiện trên cơ sở Chương trình khung Giáo dục đại học, khối ngành sư phạm, ngành Sư phạm Hóa học ban hành theo Quyết định số 28/2006/QĐ-BGDĐT ngày 28-6-2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Khối lượng kiến thức chuyên nghiệp Khối lượng
kiến thức
toàn khóa
Khối lượng kiến thức đại cương
Tổng cộng
Cơ sở ngành
Chuyên ngành
Nghiệp
vụ sư phạm
Thực tập, khóa luận tốt nghiệp
Trang 154 Đối tượng tuyển sinh
Theo điều 5 (Điều kiện dự thi) của Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính
quy của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày
04/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo; đã được sửa đổi, bổ sung theo Quyết
định số 05/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 21/02/2006 và Quyết định số 04/2007/QĐ-BGD&ĐT
ngày 22/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo
5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: căn cứ theo Quy chế đào tạo đại học và cao
đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số
43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Điều kiện tốt nghiệp là phải tích lũy được ít nhất 120 tín chỉ, trong đó bao gồm tất
cả các học phần bắt buộc Sinh viên không được giao làm khoá luận tốt nghiệp phải đăng
ký học thêm một số học phần chuyên môn, nếu chưa tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho
chương trình
6 Thang điểm: Thang điểm chữ A,B,C,D,F được quy định theo Quy chế 43
7 Nội dung chương trình:
STT Tên học phần xếp theo lĩnh vực kiến thức Số tín chỉ
7.1 KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 42
7.1.1 Lý luận Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh 15
18 Nhập môn cơ học lượng tử và Vật lý nguyên tử 2
25 Đánh giá thống kê các số liệu thực nghiệm Hoá học 1
Trang 16C Hoá học vô cơ
39 Cơ sở lý thuyết hoá học vô cơ 2
42 Thực hành Hoá học vô cơ 1
D Hoá học hữu cơ
43 Cơ sở lý thuyết hoá hữu cơ 3
46 Thực hành hoá học hữu cơ 1
52 Tổng hợp hóa vô cơ 2
53 Tổng hợp hóa hữu cơ 2
7.2.3 Kiến thức nghiệp vụ sư phạm 21
57 Phương pháp nghiên cứu khoa học 1
58 Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục đào tạo 1
60 Phương pháp dạy học cụ thể môn Hoá học 2
62 Thí nghiệm Hoá học Trung học phổ thông 1
Trang 17KIẾN THỨC TỰ CHỌN 4
63 Hoá học phân tích trong trường phổ thông 2
7.2.4 Thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận 13
65 Kiến tập, thực tập sư phạm 6
Ghi chú: không tính 2 học phần có đánh dấu *
HIỆU TRƯỞNG
Trang 19ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- -
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Tên chương trình: Chương trình Giáo dục Đại học Khối ngành sư phạm
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Sư phạm Sinh học
Đào tạo giáo viên trung học phổ thông trình độ đại học, dạy môn Sinh học Ngoài
ra, sinh viên tốt nghiệp ngành Sinh học, thuộc khối ngành Sư phạm có khả năng là giáo viên dạy môn sinh học ở các trường Trung học cơ sở, Trung học chuyên nghiệp Có khả năng tham gia nghiên cứu tại các trung tâm nghiên cứu khoa học, viện nghiên cứu thuộc ngành Sinh học, Sinh thái học, Môi trường, cơ sở sản xuất, kinh doanh có liên quan đến lĩnh vực Sinh học
1.2 Mục tiêu cụ thể
1.2.1 Về phẩm chất đạo đức
Có phẩm chất cơ bản của nhà giáo trong trường XHCN Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu người học, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của nhà giáo
1.2.2 Về kiến thức
Có đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đảm bảo dạy được môn Sinh học ở trường phổ thông Biết phương pháp giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học, giáo dục bằng con đường tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học Biết xây dựng các giả thuyết khoa học, soạn đề cương nghiên cứu, triển khai nghiên cứu, viết báo cáo khoa học, ứng dụng triển khai kết quả nghiên cứu và thực tiễn
Có khả năng đáp ứng các yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục ở phổ thông, có đủ năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng thiết bị tiên tiến, hiện đại trong dạy học để nâng cao chất lượng giờ dạy Đồng thời nắm được các nhiệm vụ phát triển giáo dục về quy mô, chất lượng, hiệu quả… phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Có khả năng học tập, nâng cao lên trình độ Thạc sỹ và Tiến sỹ
Hiểu được các kiến thức về tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục, khoa học
đã được đào tạo để tích hợp giáo dục dân số, môi trường, sức khoẻ sinh sản vị thành niên, phòng chống HIV/AIDS, lạm dụng ma tuý và các tệ nạn xã hội khác vào nội dung bài học sinh học
1.2.3 Về kỹ năng
Có kỹ năng thực hành, thí nghiệm, ứng dụng các thành tựu khoa học trong thực tiễn sản xuất, đời sống và dạy cho học sinh học những điều đó
2 Thời gian đào tạo: 4 năm
3 Khối lượng kiến thức toàn khóa: 149 tín chỉ (chưa kể phần nội dung kiến thức Giáo
dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng) thực hiện trên cơ sở Chương trình khung Giáo dục đại học, khối ngành sư phạm, ngành Sư phạm Sinh học ban hành theo Quyết định số 28/2006/QĐ-BGDĐT ngày 28-6-2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 20Khối lượng kiến thức chuyên nghiệp Khối lượng
kiến thức
toàn khóa
Khối lượng kiến thức đại cương
Tổng cộng ngành Cơ sở
Chuyên ngành
Nghiệp
vụ sư phạm
Thực tập, khóa luận tốt nghiệp
4 Đối tượng tuyển sinh
Theo điều 5 (Điều kiện dự thi) của Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính
quy của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày
04/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo; đã được sửa đổi, bổ sung theo Quyết
định số 05/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 21/02/2006 và Quyết định số 04/2007/QĐ-BGD&ĐT
ngày 22/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo
5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: căn cứ theo Quy chế đào tạo đại học và cao
đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số
43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Điều kiện tốt nghiệp là phải tích lũy được ít nhất 120 tín chỉ, trong đó bao gồm tất
cả các học phần bắt buộc Sinh viên không được giao làm khoá luận tốt nghiệp phải đăng
ký học thêm một số học phần chuyên môn, nếu chưa tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho
chương trình
6 Thang điểm: Thang điểm chữ A,B,C,D,F được quy định theo Quy chế 43
7 Nội dung chương trình:
STT Tên học phần xếp theo lĩnh vực kiến thức Số tín chỉ
7.1 KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 38
7.1.1 Lý luận Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh 15
19 Chăn nuôi - Thủy sản đại cương 3
Trang 2131 Tiến hóa và đa dạng sinh học 3
35 Giải phẫu so sánh động vật 2
KT Nông nghiệp và môi trường 12
7.2.3 Kiến thức nghiệp vụ sư phạm 28
47 Phương pháp nghiên cứu khoa học 1
48 Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục đào tạo 1
52 Giáo dục giới tính và sinh sản vị thành niên 1
56 Phương pháp giảng dạy Giáo dục bảo vệ môi trường 2
57 Phương pháp giải bài tập di truyền 1
Trang 227.2.4 Thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận 13
58 Kiến tập, thực tập sư phạm 6
Ghi chú: không tính 2 học phần có đánh dấu *
HIỆU TRƯỞNG
Trang 24ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- -
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Tên chương trình: Chương trình Giáo dục Đại học Khối ngành sư phạm
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Sư phạm Ngữ Văn
1.2.3 Về kỹ năng
Có kỹ năng sư phạm, vận dụng tốt phương pháp dạy học chung và phương pháp dạy học Ngữ Văn; thực hiện yêu cầu đổi mới nội dung, hình thức tổ chức dạy - học, kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục dạy học môn Ngữ văn ở trường trung học phổ thông Có kỹ năng tự nghiên cứu để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu về chất lượng của sự nghiệp giáo dục cũng như đòi hỏi ngày càng cao của xã hội
Sau khi tốt nghiệp ngành này sinh viên có thể giảng dạy Ngữ Văn tại các trường trung học phổ thông, cao đẳng và đại học, hoặc có thể làm công tác nghiên cứu tại các viện, trung tâm, các cơ quan đoàn thể xã hội khác có nhu cầu sử dụng (hoạt động trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; theo dõi và quản lý họat động văn hóa, văn học, ngôn ngữ )
2 Thời gian đào tạo: 4 năm
3 Khối lượng kiến thức toàn khóa: 134 tín chỉ (chưa kể phần nội dung kiến thức Giáo
dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng) thực hiện trên cơ sở Chương trình khung Giáo dục đại học, khối ngành sư phạm, ngành Sư phạm Ngữ Văn ban hành theo Quyết định số 28/2006/QĐ-BGDĐT ngày 28-6-2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Khối lượng kiến thức chuyên nghiệp Khối lượng
kiến thức
toàn khóa
Khối lượng kiến thức đại cương
Tổng cộng
Cơ sở ngành
Chuyên ngành
Nghiệp
vụ sư phạm
Thực tập, khóa luận tốt nghiệp
Trang 254 Đối tượng tuyển sinh
Theo điều 5 (Điều kiện dự thi) của Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính
quy của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày
04/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo; đã được sửa đổi, bổ sung theo Quyết
định số 05/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 21/02/2006 và Quyết định số 04/2007/QĐ-BGD&ĐT
ngày 22/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo
5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: căn cứ theo Quy chế đào tạo đại học và cao
đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số
43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Điều kiện tốt nghiệp là phải tích lũy được ít nhất 120 tín chỉ, trong đó bao gồm tất
cả các học phần bắt buộc Sinh viên không được giao làm khoá luận tốt nghiệp phải đăng
ký học thêm một số học phần chuyên môn, nếu chưa tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho
chương trình
6 Thang điểm: Thang điểm chữ A,B,C,D,F được quy định theo Quy chế 43
7 Nội dung chương trình:
STT Tên học phần xếp theo lĩnh vực kiến thức Số tín chỉ
7.1 KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 31
7.1.1 Lý luận Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh 15
7.1.2 Khoa học xã hội, nhân văn, nghệ thuật 7
6 Thực hành văn bản tiếng Việt 2
9 Lịch sử văn minh thế giới 2
10 Ngoại ngữ 1 (Tiếng Anh hoặc Tiếng Trung) 3
11 Ngoại ngữ 2 (Tiếng Anh hoặc Tiếng Trung) 2
12 Ngoại ngữ 3 (Tiếng Anh hoặc Tiếng Trung) 2
7.1.4 Toán, tin học, khoa học tự nhiên, công nghệ, môi trường 2
17 Từ vựng – Ngữ nghĩa tiếng Việt 2
Trang 2622 Văn học dân gian Việt Nam 2
27 Văn học Trung Quốc 2
30 Văn bản Hán văn Trung Quốc 2
39 Thơ & văn xuôi Việt Nam hiện đại 2
52 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học & văn học 2
53 Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục đào tạo 1
56 Phương pháp dạy học tiếng Việt 2
57 Phương pháp dạy học làm văn ở trường phổ thông 2
58 Phương pháp dạy tiếng Việt cho người nước ngoài 1
7.2.4 Thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận 13
59 Kiến tập, thực tập sư phạm 6
Ghi chú: không tính 2 học phần có đánh dấu *
HIỆU TRƯỞNG
Trang 28ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- -
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Tên chương trình: Chương trình Giáo dục Đại học Khối ngành sư phạm
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Sư phạm Lịch sử
phổ thông hiện nay
Có kiến thức toàn diện, hệ thống và sâu rộng về tiến trình lịch sử dân tộc và lịch
sử nhân loại để làm công tác giảng dạy lịch sử tại các trường trung học phổ thông
1.2.3 Về kỹ năng
Có kỹ năng sư phạm cao để đảm bảo yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy và học, kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục dạy học môn Lịch sử ở trường trung học phổ thông, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, hiệu quả của sự nghiệp giáo dục Có kỹ năng tự đổi mới, tự bổ túc, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội
2 Thời gian đào tạo: 4 năm
3 Khối lượng kiến thức toàn khóa: 140 tín chỉ (chưa kể phần nội dung kiến thức Giáo
dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng) thực hiện trên cơ sở Chương trình khung Giáo dục đại học, khối ngành sư phạm, ngành Sư phạm Lịch sử ban hành theo Quyết định số 28/2006/QĐ-BGDĐT ngày 28-6-2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Khối lượng kiến thức chuyên nghiệp Khối lượng
kiến thức
toàn khóa
Khối lượng kiến thức đại cương
Tổng cộng ngành Cơ sở
Chuyên ngành
Nghiệp
vụ sư phạm
Thực tập, khóa luận tốt nghiệp
4 Đối tượng tuyển sinh
Theo điều 5 (Điều kiện dự thi) của Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 04/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo; đã được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 21/02/2006 và Quyết định số 04/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo
Trang 295 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: căn cứ theo Quy chế đào tạo đại học và cao
đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số
43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Điều kiện tốt nghiệp là phải tích lũy được ít nhất 120 tín chỉ, trong đó bao gồm tất
cả các học phần bắt buộc Sinh viên không được giao làm khoá luận tốt nghiệp phải đăng
ký học thêm một số học phần chuyên môn, nếu chưa tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho
chương trình
6 Thang điểm: Thang điểm chữ A,B,C,D,F được quy định theo Quy chế 43
7 Nội dung chương trình:
STT Tên học phần xếp theo lĩnh vực kiến thức Số tín chỉ
7.1 KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 34
7.1.1 Lý luận Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh 15
7.1.2 Khoa học xã hội, nhân văn, nghệ thuật 10
8 Lịch sử văn minh thế giới 2
7.1.4 Toán, tin học, khoa học tự nhiên, công nghệ, môi trường 2
23 Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến năm1858 3
24 Lịch sử Việt Nam cận đại từ năm 1858 đến năm 1945 3
25 Lịch sử Việt Nam hiện đại 3
26 Lịch sử tư tưởng phương Đông và Việt Nam 2
Trang 3028 Sử liệu học 2
31 Lịch sử quan hệ quốc tế từ năm 1918 đến nay 2
33 Một số vấn đề làng xã trong lịch sử Việt Nam 2
34 Các xu hướng cứu nước giải phóng dân tộc VN (1858-1945) 2
35 Sự kết hợp độc lập dân tộc và CNXH trong lịch sử hiện đại Việt
38 Ảnh hưởng của văn hoá Trung Hoa, Ấn Độ đối với Việt Nam 3
39 Kinh tế hàng hoá và đô thị hoá VN trước năm 1945 3
40 Chủ nghĩa tư bản hiện đại 3
41 Các con đường cứu nước và giải phóng dân tộc ở châu Á thời cận
đại
2
42 Văn hoá phương Đông và văn hoá phương Tây thời cổ trung đại 2
43 Các cuộc cải cách, tư tưởng cải cách trong lịch sử Việt Nam
trước thế kỷ XX
2
44 Hồ Chí Minh với cách mạng VN từ năm 1918 đến năm1945 2
45 Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay 2
49 Quan hệ quốc tế của Việt Nam từ sau năm 1945 2
7.2.3 Kiến thức nghiệp vụ sư phạm 16
KIẾN THỨC BẮT BUỘC
53 Phương pháp nghiên cứu khoa học lịch sử 1
54 Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục đào tạo 1
7.2.4 Thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận 13
58 Kiến tập, thực tập sư phạm 6
Ghi chú: không tính 2 học phần có đánh dấu *
HIỆU TRƯỞNG
Trang 32ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- -
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Tên chương trình: Chương trình Giáo dục Đại học Khối ngành sư phạm
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Sư phạm Địa lý
dung đổi mới phương pháp dạy và học ở trường Trung học phổ thông hiện nay
- Nắm vững kiến thức về địa lý kinh tế - xã hội đại cương, địa lý kinh tế - xã hội của các vùng, các quốc gia trên thế giới và cả ở Việt Nam
- Hiểu đúng đắn mối quan hệ giữa tự nhiên và kinh tế, giữa con người với môi trường và sự phát triển bền vững
- Hiểu rõ chủ trương đổi mới phương pháp dạy học ở các cấp học, bậc học của Đang và Nhà nước hiện nay
- Nắm được lý luận dạy học cơ bản, tiếp cận được các phương pháp dạy học hiện đại
1.2.3 Về kỹ năng
- Có khả năng giải thích được các hiện tượng địa lý tự nhiên, các quá trình kinh tế
- xã hội đề cập đến trong chương trình trung học phổ thông
- Có khả năng áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện dạy học hiện đại vào các quá trình dạy học địa lý ở các trường trung học phổ thông của nước ta, nâng cao chất lượng dạy học địa lý
- Có khả năng nghiên cứu tìm hiểu tự nhiên, kinh tế -xã hội khu vực, địa phương phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập địa lý và thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội
- Có kỹ năng sư phạm, khả năng vận dụng những hiểu biết và kỹ năng nghề nghiệp vào việc dạy học địa lý ở các trường trung học phổ thông
2 Thời gian đào tạo: 4 năm
3 Khối lượng kiến thức toàn khóa: 128 tín chỉ (chưa kể phần nội dung kiến thức Giáo
dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng) thực hiện trên cơ sở Chương trình khung Giáo dục đại học, khối ngành sư phạm, ngành Sư phạm Địa lý ban hành theo Quyết định số 28/2006/QĐ-BGDĐT ngày 28-6-2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 33Khối lượng kiến thức chuyên nghiệp Khối lượng
kiến thức
toàn khóa
Khối lượng kiến thức đại cương
Tổng cộng ngành Cơ sở Chuyên ngành Nghiệp vụ sư
phạm
Thực tập, khóa luận tốt nghiệp
4 Đối tượng tuyển sinh
Theo điều 5 (Điều kiện dự thi) của Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính
quy của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày
04/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo; đã được sửa đổi, bổ sung theo Quyết
định số 05/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 21/02/2006 và Quyết định số 04/2007/QĐ-BGD&ĐT
ngày 22/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo
5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: căn cứ theo Quy chế đào tạo đại học và cao
đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số
43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Điều kiện tốt nghiệp là phải tích lũy được ít nhất 120 tín chỉ, trong đó bao gồm tất
cả các học phần bắt buộc Sinh viên không được giao làm khoá luận tốt nghiệp phải đăng
ký học thêm một số học phần chuyên môn, nếu chưa tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho
chương trình
6 Thang điểm: Thang điểm chữ A,B,C,D,F được quy định theo Quy chế 43
7 Nội dung chương trình:
STT Tên học phần xếp theo lĩnh vực kiến thức Số tín chỉ
7.1 KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 31
7.1.1 Lý luận Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh 15
Trang 3419 Thuỷ quyển 2
22 Cơ sở khoa học môi trường 2
7.2.2 Kiến thức chuyên ngành 38
34 Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam (ngành kinh tế) 2
38 Thực địa địa lý kinh tế 1
7.2.3 Kiến thức nghiệp vụ sư phạm 23
43 Phương pháp nghiên cứu khoa học địa lý 1
44 Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục đào tạo 1
46 PPGD Địa lý ở trường Trung học phổ thông 4
49 Giáo dục dân số trong nhà trường phổ thông 2
50 Giáo dục môi trường trong nhà trường phổ thông 2
7.2.4 Thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận 13
51 Kiến tập, thực tập sư phạm 6
Ghi chú: không tính 2 học phần có đánh dấu *
HIỆU TRƯỞNG
Trang 35ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- -
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Tên chương trình: Chương trình Giáo dục Đại học Khối ngành sư phạm
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Sư phạm Giáo dục Chính trị
1.2.3 Về kĩ năng
Biết vận dụng lí luận vào thực tiễn và kĩ năng sư phạm để hoàn thành tốt nhiệm vụ của nhà giáo đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục, công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay
2 Thời gian đào tạo: 4 năm
3 Khối lượng kiến thức toàn khóa: 142 tín chỉ (chưa kể phần nội dung kiến thức Giáo
dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng) thực hiện trên cơ sở Chương trình khung Giáo dục đại học, khối ngành sư phạm, ngành Sư phạm Giáo dục Chính trị ban hành theo Quyết định
số 28/2006/QĐ-BGDĐT ngày 28-6-2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Khối lượng kiến thức chuyên nghiệp Khối lượng
kiến thức
toàn khóa
Khối lượng kiến thức đại cương
Tổng cộng ngành Cơ sở Chuyên ngành Nghiệp vụ sư
phạm
Thực tập, khóa luận tốt nghiệp
4 Đối tượng tuyển sinh
Theo điều 5 (Điều kiện dự thi) của Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 04/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo; đã được sửa đổi, bổ sung theo Quyết
Trang 36định số 05/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 21/02/2006 và Quyết định số 04/2007/QĐ-BGD&ĐT
ngày 22/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo
5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: căn cứ theo Quy chế đào tạo đại học và cao
đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số
43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Điều kiện tốt nghiệp là phải tích lũy được ít nhất 120 tín chỉ, trong đó bao gồm tất
cả các học phần bắt buộc Sinh viên không được giao làm khoá luận tốt nghiệp phải đăng
ký học thêm một số học phần chuyên môn, nếu chưa tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho
chương trình
6 Thang điểm: Thang điểm chữ A,B,C,D,F được quy định theo Quy chế 43
7 Nội dung chương trình:
STT Tên học phần xếp theo lĩnh vực kiến thức Số tín chỉ
7.1 KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 30
7.1.1 Lý luận Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh 15
7.1.2 Khoa học xã hội, nhân văn, nghệ thuật 5
7.1.4 Toán, tin học, khoa học tự nhiên, công nghệ, môi trường 3
23 Lịch sử văn minh thế giới 2
Trang 3740 Lịch sử phép biện chứng và phép biện chứng duy vật 2
41 Vấn đề tự do và tất yếu 1
42 Lí luận giá trị, giá trị thặng dư của Mác và ý nghĩa của nó 2
43 Con đường CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam 2
44 Lịch sử phong trào cộng sản và công nhân quốc tế 2
45 Những tư tưởng cơ bản của Đảng CSVN về bản chất của văn
46 Vấn đề lí luận và thực tiễn trong công tác đưa TT Hồ Chí Minh
7.2.3 Kiến thức chuyên ban (bắt buộc) (chọn 1 trong 4 ban) 17
47 Triết học Trung Quốc, Ấn Độ cổ đại 3
48 Triết học Hy Lạp, Tây Âu cổ - trung - cận đại 2
49 Triết học cổ điển Đức 1
50 Giới thiệu một số tác phẩm triết học của Mác-Ăngghen, Lênin 2
51 Triết học trong các khoa học tự nhiên và khoa học xã hội - nhân
Trang 387.2.4 Kiến thức nghiệp vụ sư phạm 18
83 Phương pháp nghiên cứu khoa học 1
84 Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục đào tạo 1
85 Lí luận dạy học môn Giáo dục công dân 3
86 Phương pháp dạy học Giáo dục công dân (lớp 10,11,12) 3
DÀNH CHO CHUYÊN BAN (1 trong 4 học phần)
88 Phương pháp dạy học Triết học Mác - Lênin 1
89 Phương pháp dạy học Kinh tế chính trị Mác - Lênin 1
90 Phương pháp dạy học Chủ nghĩa xã hội khoa học 1
91 Phương pháp dạy học lịch sử Đảng CSVN& Tư tưởng Hồ Chí
Ghi chú: không tính 2 học phần có đánh dấu *
HIỆU TRƯỞNG
Trang 39ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- -
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Tên chương trình: Chương trình Giáo dục Đại học Khối ngành sư phạm
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Sư phạm Giáo dục Đặc biệt
(Chuyên ngành: Giáo dục hòa nhập bậc tiểu học)
1.2 Mục tiêu cụ thể
1.2.1 Về phẩm chất đạo đức
Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường XHCN Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu Chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh; yêu nghề; có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người giáo viên nói chung và người giáo viên dạy hòa nhập nói riêng
1.2.2 Về kiến thức
Có đủ năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đảm bảo được những yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục/ dạy học các môn thuộc ngành Giáo dục đặc biệt của các trường đại học, cao đẳng; có khả năng
tổ chức các hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục đặc biệt; có khả năng dạy học và giáo dục tại các trường tiểu học và tiểu học hòa nhập
2 Thời gian đào tạo: 4 năm
3 Khối lượng kiến thức toàn khóa: 149 tín chỉ (chưa kể phần nội dung kiến thức Giáo
dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng) thực hiện trên cơ sở Chương trình khung Giáo dục đại học, khối ngành sư phạm, ngành Sư phạm Giáo dục Đặc biệt ban hành theo Quyết định
số 28/2006/QĐ-BGDĐT ngày 28-6-2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Khối lượng kiến thức chuyên nghiệp Khối lượng
kiến thức
toàn khóa
Khối lượng kiến thức đại cương
Tổng cộng
Cơ sở ngành
Chuyên ngành
Nghiệp
vụ sư phạm
Thực tập, khóa luận tốt nghiệp
4 Đối tượng tuyển sinh
Theo điều 5 (Điều kiện dự thi) của Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 04/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo; đã được sửa đổi, bổ sung theo Quyết
Trang 40định số 05/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 21/02/2006 và Quyết định số 04/2007/QĐ-BGD&ĐT
ngày 22/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo
5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: căn cứ theo Quy chế đào tạo đại học và cao
đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số
43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Điều kiện tốt nghiệp là phải tích lũy được ít nhất 120 tín chỉ, trong đó bao gồm tất
cả các học phần bắt buộc Sinh viên không được giao làm khoá luận tốt nghiệp phải đăng
ký học thêm một số học phần chuyên môn, nếu chưa tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho
chương trình
6 Thang điểm: Thang điểm chữ A,B,C,D,F được quy định theo Quy chế 43
7 Nội dung chương trình:
STT Tên học phần xếp theo lĩnh vực kiến thức Số tín chỉ
7.1 KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 35
7.1.1 Lý luận Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh 15
7.1.2 Khoa học xã hội, nhân văn, nghệ thuật 5
7.1.4 Toán, tin học, khoa học tự nhiên, công nghệ, môi trường 8
17 Chăm sóc – giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non 2
18 Thực hành chăm sóc giáo dục trẻ mầm non 1