Soạn thảo một báo cáo trình bày những thu hoạch của bản thân sau 7 khi kết thúc quá trình học trực tuyến môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt.. Nhằm giải quyết vấn đề đó và đem lạ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VIỆN KINH TẾ
……… oOo ………
BÀI TIỂU LUẬN TÊN MÔN HỌC : KỸ NĂNG TẠO LẬP VĂN BẢN
HÀ NỘI -2021
Họ tên sinh viên : Nguyễn Thị Lan Anh
Giáo viên hướng dẫn : Đinh Thị Hương
Trang 2Sinh viên Anh Nguyễn Thị Lan Anh
Trang 3Mục lục
Câu 1 (3 điểm) Anh (chị) hiểu thế nào về tính liên kết trong văn bản tiếng Việt 4
Câu 2 (4 điểm) Soạn thảo một báo cáo trình bày những thu hoạch của bản thân sau 7
khi kết thúc quá trình học trực tuyến môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt
Câu 3 (3 điểm) Anh (chị) hiểu thế nào về nội dung và hình thức của Công văn 8
phúc đáp? Cho ví dụ minh hoạ
Trang 4MỞ ĐẦU
Kỹ năng soạn thảo văn bản:
Là một kỹ năng mềm không thể thiếu trong nhiều vị trí ở hầu hết các công việc hay ngay cả trong cuộc sống hàng ngày, kỹ năng soạn thảo văn bản đóng vai trò quan trọng đối với mỗi chúng ta ngay khi ngồi trên ghế nhà trường hay bắt đầu những công việc mới Ngay cả khi không là một nhà văn thì tần suất chúng ta soạn thảo văn bản thường xuyên hơn chúng ta nghĩ Ít nhất, bạn cũng sẽ viết công văn xin việc, email gửi đến nhà tuyển dụng, đăng bài trên các phương tiện truyền thông xã hội… Nếu công việc yêu cầu, bạn cũng tạo ra những văn bản như báo cáo, thuyết trình, bản tin…
Vậy kỹ năng tạo lập văn bản là cách bạn thực hiện các thao tác như nhập thông tin, chỉnh sửa, trình bày văn bản được thực hiện trên giấy hoặc các phần mềm ứng dụng như Microsoft Word Đây cũng là một phần trong chương trình đại học và là kỹ năng mà bất
cứ nhà tuyển dụng nào cũng muốn thấy trong văn bản ứng tuyển của ứng viên trong thời đại ngày nay
Tầm quan trọng của kỹ năng soạn thảo văn bản chuyên nghiệp:
Khi người khác đọc văn bản của bạn, họ sẽ đưa ra đánh giá về trí thông minh và sự siêng năng của bạn dựa trên những gì họ nhìn thấy Cho dù văn bản đó là trên giấy hay trực tuyến (chẳng hạn như email, bài viết trên trang web…), người đọc sẽ có ấn tượng tiêu cực về bạn nếu văn bản của bạn có lỗi chính tả và lỗi ngữ pháp
Hậu quả của một văn bản kém chất lượng có thể khá nặng Khi kỹ năng soạn thảo hợp đồng thương mại không tốt sẽ làm khách hàng của bạn không hài lòng và họ sẽ tìm đến một nhà cung cấp khác Điều đó không chỉ ảnh hưởng đến cá nhân soạn thảo văn ban
đó mà còn ảnh hưởng đến công ty, doanh nghiệp mà bạn đang làm việc
Khi xin việc, kỹ năng soạn thảo văn bản không tốt sẽ khiến bạn không nhận được lời mời phỏng vấn cho công việc thực sự mong muốn Gửi một hồ sơ hoặc đơn xin việc chứa nhiều lỗi cho thấy bạn không chuyên nghiệp và không tôn trọng nhà tuyển dụng Đây chính là ấn tượng xấu mà bạn tự tạo ra cho nhà tuyển dụng khi xem xét về hồ sơ của bạn Nhằm giải quyết vấn đề đó và đem lại kỹ năng nhất định cho sinh viên về kỹ năng tạo lập văn bản, Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông đã đem bộ môn kỹ năng tạo lập văn bản Tiếng việt vào chương trình dạy học cho sinh viên, đáp ứng nhu cầu cho công việc trong tương lai
Trang 5ĐỀ BÀI Câu 1 (3 điểm) Trình bày về tính liên kết trong văn bản tiếng Việt
Câu 2 (4 điểm) Soạn thảo một báo cáo trình bày những thu hoạch của bản thân sau khi
kết thúc quá trình học trực tuyến môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt
Câu 3 (3 điểm) Anh (chị) hiểu thế nào về nội dung và hình thức của Công văn phúc đáp?
Cho ví dụ minh hoạ
BÀI LÀM
Câu 1 (3 điểm) Anh (chị) hiểu thế nào về tính liên kết trong văn bản tiếng Việt
Trả lời :
Tính liên kết trong văn bản tiếng việt:
độ đơn vị dưới văn bản Ðó là sự kết hợp, gắn bó giữa các câu trong đoạn, giữa các đoạn, các phần, các chương với nhau, xét về mặt nội dung cũng như hình thức biểu
đạt, là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản có nghĩa và dễ hiểu Trên cơ sở đó, tính liên kết của văn bản thể hiện ở hai mặt: liên kết nội dung và liên kết hình thức
đó bằng những phương tiện ngôn ngữ thích hợp
Các câu trong một đoạn văn và các đoạn văn trong một văn bản phải luôn có sự liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức:
đề và lô-gích) Do đó, tính liên kết về mặt nội dung thể hiện tập trung qua việc tổ
đề tài và liên kết chủ đề (còn gọi là liên kết chủ đề và liên kết lô-gích)
đoạn văn và các đoạn văn trong văn bản phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí)
đơn vị dưới văn bản Ðó là sự tương hợp về nội dung miêu tả, trần thuật hay bàn luận giữa các câu, các đoạn, các phần trong văn bản Một văn bản được xem là có liên kết lô-gích khi nội dung miêu tả, trần thuật, bàn luận giữa các câu, các đoạn, các phần không rời rạc hay mâu thuẫn với nhau, ngoại trừ trường hợp người viết cố tình tạo ra
Trang 6 Liên kết hình thức trong văn bản là sự kết hợp, gắn bó giữa các cấp độ đơn vị dưới văn bản xét trên bình diện ngôn từ biểu đạt, nhằm hình thức hoá, hiện thực hoá mối
hệ giữa các câu, các đoạn, các phần , xoay quanh đề tài và chủ đề của văn bản Mối quan hệ này mang tính chất trừu tượng, không tường minh Do đó, trong quá trình tạo văn bản, người viết (người nói) bao giờ cũng phải vận dụng các phương tiện ngôn từ
cụ thể để hình thức hoá, xác lập mối quan hệ đó Toàn bộ các phương tiện ngôn từ có giá trị xác lập mối quan hệ về nội dung giữa các câu, các đoạn là biểu hiện cụ thể
Mỗi phương thức liên kết là một cách tổ chức sự liên kết, bao gồm nhiều phương tiện liên kết khác nhau có chung đặc điểm nào đó Nhìn chung, liên kết hình thức bao gồm các phép liên kết: lặp ngữ âm, lặp từ vựng, thế đồng nghĩa, liên tưởng, đối nghịch, thế đại từ, tỉnh lược cấu trúc, lặp cấu trúc và tuyến tính Các phép liên kết này
sẽ được xem xét cụ thể trong tổ chức của đoạn văn - đơn vị cơ sở và là đơn vị điển
trong văn bản Ðiều đó có nghĩa là liên kết hình thức thể hiện ở nhiều cấp độ trong văn bản Trong văn bản, liên kết nội dung và liên kết hình thức có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó, liên kết nội dung quy định liên kết hình thức
+ Phép lặp từ ngữ: sử dụng lặp đi lặp lại một (một số) từ ngữ nào đó ở các câu khác nhau
để tạo sự liên kết
+ Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: sử dụng các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng ở các câu khác nhau để tạo sự liên kết
+ Phép thế: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu đứng trước
+ Phép nối: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu đứng trước
Ví dụ 1:
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1) Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (2) Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng tồn tại không ít cái yếu (3)
Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “ thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề
(4) Không nhanh chóng lấp đầy những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng.(5)
Sự liên kết bề nội dung gồm:
Trang 7Chủ đề đoạn văn: Khẳng định về điểm mạnh và điểm yếu về năng lực trí tuệ của con
người Việt Nam
Nội dung các câu đều hướng về chủ đề ấy và được sắp xếp theo trình tự hợp lý
Câu 1: Khẳng định những điểm mạnh của con người Việt Nam.
Câu 2: Khẳng định tính ưu việt của những điểm mạnh đó.
Câu 3: Nêu nhận định về điểm yếu.
Câu 4: Phân tích những biểu hiện của thể của điểm yếu
Câu 5: Khẳng định nhiệm vụ cấp bách là phải khắc phục những điểm yếu ấy.
Sự liên kết về mặc hình thức gồm:
Câu 1 – câu 2: Sử dụng phép thế và từ ngữ liên kết là từ “ấy” để thay thế cho các
từ ngữ “ thông minh, nhạy bén với cái mới”.
Câu 2 – câu 3: Sử dụng phép nối và từ liên kết là từ “ nhưng ”
Câu 3 – câu 4: Sử dụng phép thế, từ liên kết là từ “ấy” thay thế cho từ “ cái yếu”
Câu 4 – câu 5: Phép lặp từ vựng, từ được lặp là “ những lỗ hổng”.
Câu 5- câu 1: Phép lặp từ vựng “ thông minh”
Ví dụ 2:
a) Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ cố ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi
để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người đàn bà đã bị cái tội là goá chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tạnh bẩn xâm phạm đến…
(Nguyên Hồng)
b) Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này Thân nó khẳng khiu, cao vút, cành ngưng thẳng đuột, thiếu cái dáng cong, dứng nghiêng, chiều quằn, chiều lượn của cây xoài, cây nhãn Lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại, tưởng như lá héo Vậy mà khi trái chín, hương toả lìgựt ngào, vị ngọt đến đam mê
(Mai Văn Tạo)
a)
Phép lặp: mẹ tôi – mẹ tôi
Trang 8Phép thế: có ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt
và ruồng rẫy mẹ tôi – những rắp tâm tanh bẩn
b)
Phép thế: cây sầu-riêng – nó
Phép liên tưởng: cây – thân – lá – trái
Phép nối: vậy mà
Câu 2 (4 điểm) Anh (chị) hãy soạn thảo một báo cáo về tình hình học tập của bản thân
đối với môn học Kỹ năng tạọ lập văn bản tiếng Việt trong thời gian học kỳ 2 (năm học
2019 – 2020)
Trả lời :
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Kính gửi: Giảng viên bộ môn Kỹ năng tạo lập văn bản
Họ và tên: Nguyễn Thị Lan Anh Lớp: D19CQMR02-B
Ngày sinh: 08/04/2001
Quê quán: Hưng Yên
Nghề nghiệp: Sinh Viên
Nơi học tập hiện tại: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Môn: Kỹ năng tạo lập văn bản
Thời gian học tập: 4 tháng
Kinh phí: 460.000đ
Nội dung môn học:
Cung cấp kiến thức nền tảng về kỹ năng tạo lập văn bản Tiếng Việt, quy trình thực hiện các bước cụ thể, giúp sinh viên xác định được chủ đề, xây dựng cấu trúc đoạn, soạn văn bản và biên tập văn bản Môn học giúp ta nắm vững kỹ năng soạn thảo một văn bản đúng về hình thức và nội dung, giúp sinh viên hạn chế lỗi nhằm đem lai cho người đọc văn bản thoải mái khi xem xét văn bản
Môn học đưa ra phương pháp soạn thảo một số loại văn bản thông thường như: Báo cáo, công văn, tờ trình, thông báo, biên bản, đơn, thư… Cách tạo lập các loại văn bản này đúng cách thức
Trang 9Môn học sẽ giúp chúng ta hiểu và nắm rõ các quy tắc và kỹ năng soạn thỏa một văn bản, giúp chúng ta soạn thỏa một văn bản đúng cả về hình thức lẫn nội dung
Mục tiêu môn học:
Ứng dụng kỹ năng tạo lập văn bản để viết một cách rõ ràng, mạch lạc thuyết phục người đọc
Tôn trọng và có ý thức bảo vệ sự trong sáng của Tiếng Việt
Tự nhận xét đánh giá về tình hình học tập của bản thân đối với môn học Kỹ năng
tạọ lập văn bản tiếng Việt trong thời gian học kỳ 2 (năm học 2020 – 2021):
1 Về tư tưởng: Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng việt là một môn học thú vị và cực kì bổ ích trong chương trình đào tạo của Học viên Công nghệ Bưu chính viễn thông Em cảm thấy môn học học này rất quan trọng đối với mình trong hiện tại và tương lai sau này nên em rất có hứng thú với bộ môn kỹ năng tạo lập văn bản
2 Về tình hình học tập:
Đã soạn thảo được các văn bản có tính pháp quy, các văn bản hành chính thông thường, một số loại văn bản thông thường như: Báo cáo, công văn, tờ trình, thông báo, biên bản, đơn, thư…xây dựng bố cục đúng cấu trúc, nội dung và thể thức của các văn bản.
Hà nội, ngày 26 tháng 11
năm 2021
Người báo cáo
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Lan Anh
Câu 3 (3 điểm) Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về hình thức của loại văn bản là
Công văn phúc đáp Cho ví dụ minh hoạ
Trả lời :
Công văn phúc đáp là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để trả lời (phúc đáp)
một/một số câu hỏi mà chủ thể có thẩm quyền đưa ra/đặt ra cho chủ thể làm công văn
Hoặc cũng có thể là văn bản trả lời khi nhận được một văn bản khác từ phía cá nhân, tổ chức khác (ví dụ như Đơn yêu cầu, Công văn yêu cầu, …)
Mẫu công văn phúc đáp được sử dụng khi chủ thể (công dân, tổ chức, doanh nghiệp) nào đó
có yêu cầu về một công việc nhất định gửi đến cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (có thể là cá nhân nếu văn bản pháp luật, điều lệ tổ chức, doanh nghiệp có quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của người đó; có thể là đơn vị, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) và tổ chức, cá nhân đó trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình sẽ phải soạn
Trang 10công văn phúc đáp lại nội dung yêu cầu từ phía chủ thể có yêu cầu theo mẫu công văn phúc đáp theo quy định pháp luật
Trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam có thể thấy rằng Công văn phúc đáp được sử dụng rất phổ biến Với cơ quan nhà nước, công văn phúc đáp được coi là một trong những loại phương tiện giao tiếp chính thức của cơ quan Nhà nước với cấp trên, cấp dưới và với công dân
Mẫu công văn phúc đáp có những nội dung sau:
(i) Mở đầu: trả lời công văn số … ngày … / … / … của ……… về vấn đề…
(ii) Nội dung:
+ Nêu những nội dung trả lời các vấn đề mà các cơ quan, đơn vị khác hoặc thư riêng, đơn khiếu nại của cá nhân, yêu cầu cơ quan giải quyết những yêu cầu hay trả lời những thắc mắc
+ Nếu không trả lời hoặc chưa thể trả lời được thì nêu lý do hợp lý (có thể là
không đủ các dữ kiện để giải đáp thắc mắc các yêu cầu đặt ra)
(iii) Kết thúc: nhận được công văn này, còn điểm nào chưa rõ đề nghị quý… cho ý kiến Chúng tôi sẵn sàng trả lời thêm
Một mẫu công văn phúc đáp được coi là hợp lệ khi đáp ứng được đầy đủ các điều kiện sau:
+ Chỉ viết về một vấn đề duy nhất, lời văn rõ ràng, không nước đôi;
+ Ngôn ngữ ngắn gọn, súc tích và ý tưởng bám sát với chủ thể cần biểu đạt;
+ Nghiêm túc, lịch sử và có tính thuyết phục người nhận;
+ Tuân thủ đúng thể thức của văn bản đặc biệt là phần trích yếu nội dung công văn
Ví dụ 1:Công văn 1615/TCHQ-QLRR về phúc đáp Công văn 05/CV-MTX đề nghị miễn
kiểm tra thực tế hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-
V/v phúc đáp công văn số
05/CV-MTX
Kính gửi: Công ty TNHH Môi trường Công nghiệp xanh
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 05/CV-MTX ngày 20/02/2013 của Công ty TNHH Môi trường Công nghiệp xanh về đề nghị miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, Tổng cục Hải quan trả lời như sau:
Cơ quan Hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra hải quan, việc đánh giá rủi ro, phân luồng kiểm tra đối với các lô hàng phế liệu nhập khẩu của quý công ty được thực
Trang 11hiện theo quy định tại khoản 1a Điều 15, 28, 29, 30 của Luật Hải quan, điểm c2 khoản 3 Điều 45 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 và Điều 42, 43 Luật bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005, Quyết định 12/2006/QĐ-BTNMT ngày 8/9/2006, Điều 4, 5, 9,
10 Thông tư liên tịch 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT ngày 15/11/2012
Tổng cục thông báo để quý Công ty được biết
- Đ/c Nguyễn Công Bình - PTCT (để RO
- Lưu: VT, QLRR(2b)
(Đã ký)
Quách Đăng Hòa
Ví dụ 2:Công văn 53/BXD-QLN năm 2013 phúc đáp văn bản Ngân hàng BIDV
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -
V/v phúc đáp văn bản của
Ngân hàng BIDV
Kính gửi: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tưvà Phát triển Việt Nam
Ngày 28/8/2013, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Pháttriển Việt Nam có văn bản số 5204/CV-NHBL đề nghị giải đáp bổ sung một số nộidung vướng mắc khi triển khai thực hiện cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ Về vấn đề này, Bộ Xây dựng có ý kiếngiải thích như sau:
Ngày 26/7/2013, Bộ Xây dựng có văn bản số 1550/BXD-QLN gửiUỷ ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ngân hàng nhànước Việt Nam và các ngân hàng được giao triển khai thực hiện Nghị quyết số02/NQ-CP của Chính phủ Tại