- Liên kết đề tài là sự kết hợp, gắn bó giữa các cấp độ đơn vị dưới văn bản trong việc tập trung thể hiện đối tượng mà văn bản đề cập đến.. - Liên kết chủ đề là sự tương hợp mang tính lo
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
BỘ MÔN PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG
- -
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Kỹ năng tạo lập văn bản
GIẢNG VIÊN: ĐINH THỊ HƯƠNG
Họ tên sinh viên: Nguyễn Thu Nga
Mã sinh viên: B19DCQT108 Lớp: D19CQQT04-B
Nhóm môn học: Nhóm 10
Đề số: 04
Hà Nội, tháng 12 năm 2021
Trang 31
Mục lục
Câu 1 (3 điểm): Trình bày về tính liên kết trong văn bản tiếng Việt 2 Câu 2 (4 điểm): Soạn thảo một báo cáo trình bày những thu hoạch của bản thân sau khi kết thúc quá trình học trực tuyến môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt 3 Câu 3 (3 điểm): Anh (chị) hiểu thế nào về nội dung và hình thức của Công văn phúc đáp? Cho ví dụ minh hoạ 4 LỜI CẢM ƠN 7
Trang 42
Đề 4
Câu 1 (3 điểm): Trình bày về tính liên kết trong văn bản tiếng Việt
Tính liên kết của văn bản là tính chất kết hợp, gắn bó, ràng buộc qua lại giữa các cấp
độ đơn vị dưới văn bản Ðó là sự kết hợp, gắn bó giữa các câu trong đoạn, giữa các đoạn, các phần, các chương với nhau, xét về mặt nội dung cũng như hình thức biểu đạt Trên cơ sở đó, tính liên kết của văn bản thể hiện ở hai mặt: liên kết nội dung và liên kết hình thức
• Tính liên kết nội dung
Nội dung văn bản bao gồm hai nhân tố cơ bản: đề tài và chủ đề (hay còn gọi là chủ
đề và logic) Do đó, tính liên kết về mặt nội dung thể hiện tập trung qua việc tổ chức, triển khai hai nhân tố này, trên cơ sở đó hình thành hai nhân tố liên kết: liên kết đề tài và liên kết chủ đề (còn gọi là liên kết chủ đề và liên kết logic)
- Liên kết đề tài là sự kết hợp, gắn bó giữa các cấp độ đơn vị dưới văn bản trong việc tập trung thể hiện đối tượng mà văn bản đề cập đến
- Liên kết chủ đề là sự tương hợp mang tính logic về nội dung nghĩa giữa các cấp độ đơn vị dưới văn bản Ðó là sự tương hợp về nội dung miêu tả, trần thuật hay bàn luận giữa các câu, các đoạn, các phần trong văn bản Một văn bản được xem là có liên kết logic khi nội dung miêu tả, trần thuật, bàn luận giữa các câu, các đoạn, các phần không rời rạc hay mâu thuẫn với nhau, ngoại trừ trường hợp người viết cố tình tạo ra sự mâu thuẫn nhắm vào một mục đích biểu đạt nào đó
• Liên kết hình thức
Liên kết hình thức trong văn bản là sự kết hợp, gắn bó giữa các cấp độ đơn vị dưới văn bản xét trên bình diện ngôn từ biểu đạt, nhằm hình thức hoá, hiện thực hoá mối quan hệ về mặt nội dung giữa chúng
Như đã nói, liên kết nội dung với hai nhân tố đề tài và chủ đề thể hiện qua mối quan
hệ giữa các câu, các đoạn, các phần , xoay quanh đề tài và chủ đề của văn bản Mối quan hệ này mang tính chất trừu tượng, không tường minh Do đó, trong quá trình tạo văn bản, người viết (người nói) bao giờ cũng phải vận dụng các phương tiện ngôn
từ cụ thể để hình thức hoá, xác lập mối quan hệ đó Toàn bộ các phương tiện ngôn từ
có giá trị xác lập mối quan hệ về nội dung giữa các câu, các đoạn là biểu hiện cụ thể của liên kết hình thức
Liên kết hình thức trong văn bản được phân chia thành nhiều phương thức liên kết Mỗi phương thức liên kết là một cách tổ chức sự liên kết, bao gồm nhiều phương tiện liên kết khác nhau có chung đặc điểm nào đó Nhìn chung, liên kết hình thức bao gồm các phép liên kết: lặp ngữ âm, lặp từ vựng, thế đồng nghĩa, liên tưởng, đối nghịch, thế đại từ, tỉnh lược cấu trúc, lặp cấu trúc và tuyến tính Các phép liên kết này sẽ được xem xét cụ thể trong tổ chức của đoạn văn - đơn vị cơ sở và là đơn vị điển hình của văn bản Các phép liên kết này cũng được vận dụng giữa các đoạn, phần trong văn bản Ðiều đó có nghĩa là liên kết hình thức thể hiện ở nhiều cấp độ trong văn bản
Trang 53
Trong văn bản, liên kết nội dung và liên kết hình thức có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó, liên kết nội dung quy định liên kết hình thức
Câu 2 (4 điểm): Soạn thảo một báo cáo trình bày những thu hoạch của bản thân sau khi kết thúc quá trình học trực tuyến môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 3 tháng 12 năm 2021
BÁO CÁO
Về những thu hoạch sau khi kết thúc quá trình học trực tuyến
môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt -
Kính gửi:
- Trung tâm Khảo thí & Đảm bảo chất lượng giáo dục HVCNBCVT
- Giảng viên môn Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt
Em tên là: Nguyễn Thu Nga
Mã sinh viên : B19DCQT108
Lớp : D19CQQT04-B
Ngày sinh : 12-07-2001
Qua quá trình học trực tuyến môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt, em đã tích lũy cho mình được rất nhiều kiến thức bổ ích Đây thực sự là những điều rất cần thiết cho quá trình học tập và công tác sau này của em Sau đây là báo của về những thu hoạch của bản thân em sau khi kết thúc quá trình học tập trực tuyến môn học này
• Nội dung môn học :
- Cung cấp kiến thức nền tảng về kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt, quy trình thực hiện các bước cụ thể, giúp sinh viên xác định được chủ đề, xây dựng cấu trúc đoạn, soạn thảo văn bản và biên tập văn bản Môn học giúp sinh viên nắm vững kỹ năng soạn thảo một văn bản đúng về hình thức và nội dung, giúp hạn chế lỗi nhằm đem lại cho người đọc văn bản thoải mái
và dễ dàng khi xem xét văn bản
Trang 64
- Môn học đưa ra phương pháp soạn thảo một số loại văn bản thông thường như: Báo cáo, công văn, tờ trình, thông báo, biên bản, đơn, thư,… Cách tạo lập văn bản đúng cách thức
- Môn học giúp sinh viên hiểu và nắm rõ các quy tắc và kỹ năng soạn thảo một văn bản, giúp soạn thảo một văn bản đúng cả về hình thức và nội dung
• Mục tiêu môn học:
- Ứng dụng kỹ năng tạo lập văn bản để viết một cách rõ ràng, mạch lạc thuyết phục người đọc
- Tôn trọng và có ý thức bảo vệ sự trong sáng của Tiếng Việt
• Thu hoạch của bản thân:
- Đã nắm rõ được cách tạo lập nội dung và cấu trúc văn bản, cấu trúc đoạn văn, biết cách sử dụng đúng các phong cách văn bản cho mục đích tạo lập văn bản
- Đã soạn thảo được các văn bản có tính pháp quy, các văn bản hành chính thông thường, một số loại văn bản thông thường như: Báo cáo, công văn,
tờ trình, thông báo, biên bản, đơn, thư…xây dựng bố cục đúng cấu trúc, nội dung và thể thức của các văn bản
- Đã nắm rõ các thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Trên đây là toàn bộ nội dung báo cáo về những thu hoạch của bản thân em đối với môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt trong kỳ học trục tuyến vừa qua Rất mong nhận được sự nhận xét cũng như góp ý từ Trung tâm Khảo thí & Đảm bảo chất lượng giáo dục, cũng như từ giảng viên bộ môn- cô Đinh Thị Hương
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
( Ký và ghi rõ họ tên)
Nga Nguyễn Thu Nga
Câu 3 (3 điểm): Anh (chị) hiểu thế nào về nội dung và hình thức của Công văn phúc đáp? Cho ví dụ minh hoạ
• Nội dung và hình thức của Công văn phúc đáp
Công văn phúc đáp (công văn trả lời) là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để trả lời (phúc đáp) một/một số câu hỏi mà chủ thể có thẩm quyền đưa ra/đặt ra cho chủ thể làm công văn Hoặc cũng có thể là văn bản trả lời khi nhận được một văn bản khác từ phía cá nhân, tổ chức khác (ví dụ như Đơn yêu cầu, Công văn yêu cầu,
…) Nói cách khác công văn phúc đáp là công văn dùng để trả lời về những vấn đề
Trang 75
mà cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp yêu cầu thuộc thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn của mình
Đặc điểm của công văn phúc đáp :
- Thứ nhất: Công văn phúc đáp không phải là văn bản quy phạm pháp luật nên trình tự, thủ tục ban hành đơn giản, nhanh chóng, phù hợp với những trường hợp giải quyết các công việc khẩn cấp
- Thứ hai: Công văn phúc đáp có nhiều loại khác nhau được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, văn hóa, chính trị, pháp luật,… phù hợp với nhiều mục đích khác nhau của các chủ thể ban hành
- Thứ ba: Công văn phúc đáp không bắt buộc là đơn vị, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ban hành mà có thể do các cá nhân nếu văn bản pháp luật, điều lệ tổ chức, doanh nghiệp có quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của người đó
- Thứ tư: Trong công văn phúc đáp không có hiệu lực thi hành nên công văn chấm dứt hiệu lực khi các chủ thể thực hiện xong, giải quyết xong các công việc trên thực tế
- Thứ năm: Công văn phúc đáp không được áp dụng rộng rãi phổ biến mà chỉ được áp dụng cho chủ thể đó, công việc đó Nhất là đối với công văn hướng dẫn, nếu có sự việc tương tự, muốn được giải quyết vẫn phải xin hướng dẫn từ đầu
Một công văn phúc đáp được coi là hợp lệ khi đáp ứng được đầy đủ các điều kiện sau:
- Chỉ viết về một vấn đề duy nhất, lời văn rõ ràng, không nước đôi;
- Ngôn ngữ ngắn gọn, súc tích và ý tưởng bám sát với chủ thể cần biểu đạt;
- Nghiêm túc, lịch sử và có tính thuyết phục người nhận;
- Tuân thủ đúng thể thức của văn bản đặc biệt là phần trích yếu nội dung công văn
Công văn phúc đáp:
- Mở đầu : Ghi rõ trả lời (phúc đáp) công văn số…, ký hiệu, ngày tháng năm nào, của ai, về vấn đề gì…
- Nội dung :
+ Nêu những nội dung trả lời các vấn đề mà các cơ quan, đơn vị khác hoặc thư riêng, đơn khiếu nại của cá nhân, yêu cầu cơ quan giải quyết những yêu cầu hay trả lời những thắc mắc
+ Nếu không trả lời hoặc chưa thể trả lời được thì nêu lý do hợp lý (có thể
là không đủ các dữ kiện để giải đáp thắc mắc các yêu cầu đặt ra)
- Kết thúc : Đề nghị cơ quan được phúc đáp có vấn đề gì chưa rõ, chưa thỏa đáng cho biết ý kiến để nghiên cứu trả lời Cách trình bày phải lịch sự, xã giao, thể hiện sự quan tâm của cơ quan phúc đáp
• Ví dụ minh họa
Trang 86
Trang 97
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
đã đưa môn học Kỹ năng tạo lập văn bản vào chương trình giảng dạy Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên Đinh Thị Hương đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em trong suốt thời gian học tập kỳ vừa qua Trong thời gian được tham gia lớp học của cô, em đã tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích Đây thực sự là những điều rất cần thiết cho quá trình học tập và công tác sau này của em
Kỹ năng tạo lập văn bản là một môn học thú vị và gắn liền với nhu cầu thực tiễn của mỗi sinh viên Tuy nhiên, vì thời gian học tập trên lớp không nhiều, mặc dù
đã cố gắng nhưng chắc chắn những hiểu biết và kỹ năng về môn học này của em còn nhiều hạn chế Do đó, bài tiểu luận khó có thể tránh khỏi những sai sót, kính mong giảng viên xem xét và góp ý để bài tiểu luận của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2020
Sinh viên
Nga Nguyễn Thu Nga