1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhóm 10 KNTLVB nguyễn thị tú cơ B19DCMR022

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 602,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Câu 2: Soạn thảo một báo cáo trình bày những thu hoạch của bản thân sau khi kết thúc quá trình học trực tuyến môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt.. ĐỀ BÀI SỐ 4 Câu 1: Trình bày

Trang 2

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

BỘ MÔN PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG

TIỂU LUẬN KẾT THÚC MÔN HỌC

KỸ NĂNG TẠO LẬP VĂN BẢN

Họ và tên : Nguyễn Thị Tú Cơ

Mã sinh viên : B19DCMR022

Mã môn học : SKD1103 nhóm 10 Giảng viên hướng dẫn : Đinh Thị Hương

Hà Nội – 2021

Trang 3

1

MỤC LỤC

ĐỀ BÀI SỐ 4 2 Câu 1: Trình bày về tính liên kết trong văn bản tiếng Việt 3 Câu 2: Soạn thảo một báo cáo trình bày những thu hoạch của bản thân sau khi kết thúc quá trình

học trực tuyến môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt 4

Câu 3: Anh (chị) hiểu thế nào về nội dung và hình thức của Công văn phúc đáp? Cho ví dụ minh

họa 6

Tài liệu tham khảo 8

Trang 4

ĐỀ BÀI SỐ 4 Câu 1: Trình bày về tính liên kết trong văn bản tiếng Việt

Câu 2: Soạn thảo một báo cáo trình bày những thu hoạch của bản thân sau khi kết thúc quá trình

học trực tuyến môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt

Câu 3: Anh (chị) hiểu thế nào về nội dung và hình thức của Công văn phúc đáp? Cho ví dụ minh

họa

Trang 5

3

BÀI LÀM Câu 1: Trình bày về tính liên kết trong văn bản tiếng Việt

Tính liên kết của văn bản là tính chất kết hợp, gắn bó, ràng buộc qua lại giữa các cấp độ đơn vị dưới văn bản Ðó là sự kết hợp, gắn bó giữa các câu trong đoạn, giữa các đoạn, các phần, các chương với nhau, xét về mặt nội dung cũng như hình thức biểu đạt Trên cơ sở đó, tính liên kết của văn bản thể hiện ở hai mặt: liên kết nội dung và liên kết hình thức

- Tính liên kết nội dung

Nội dung văn bản bao gồm hai nhân tố cơ bản: đề tài và chủ đề (hay còn gọi là chủ đề và logic)

Do đó, tính liên kết về mặt nội dung thể hiện tập trung qua việc tổ chức, triển khai hai nhân tố này, trên cơ sở đó hình thành hai nhân tố liên kết: liên kết đề tài và liên kết chủ đề (còn gọi là liên kết chủ đề và liên kết logic) Liên kết đề tài là sự kết hợp, gắn bó giữa các cấp độ đơn vị dưới văn bản trong việc tập trung thể hiện đối tượng mà văn bản đề cập đến

Liên kết chủ đề là sự tương hợp mang tính logic về nội dung nghĩa giữa các cấp độ đơn vị dưới văn bản Ðó là sự tương hợp về nội dung miêu tả, trần thuật hay bàn luận giữa các câu, các đoạn, các phần trong văn bản Một văn bản được xem là có liên kết logic khi nội dung miêu tả, trần thuật, bàn luận giữa các câu, các đoạn, các phần không rời rạc hay mâu thuẫn với nhau, ngoại trừ trường hợp người viết cố tình tạo ra sự mâu thuẫn nhắm vào một mục đích biểu đạt nào đó

- Liên kết hình thức

Liên kết hình thức trong văn bản là sự kết hợp, gắn bó giữa các cấp độ đơn vị dưới văn bản xét trên bình diện ngôn từ biểu đạt, nhằm hình thức hoá, hiện thực hoá mối quan hệ về mặt nội dung giữa chúng

Như đã nói, liên kết nội dung với hai nhân tố đề tài và chủ đề thể hiện qua mối quan hệ giữa các câu, các đoạn, các phần , xoay quanh đề tài và chủ đề của văn bản Mối quan hệ này mang tính chất trừu tượng, không tường minh Do đó, trong quá trình tạo văn bản, người viết (người nói) bao giờ cũng phải vận dụng các phương tiện ngôn từ cụ thể để hình thức hoá, xác lập mối quan hệ đó Toàn bộ các phương tiện ngôn từ có giá trị xác lập mối quan hệ về nội dung giữa các câu, các đoạn là biểu hiện cụ thể của liên kết hình thức

Liên kết hình thức trong văn bản được phân chia thành nhiều phương thức liên kết Mỗi phương thức liên kết là một cách tổ chức sự liên kết, bao gồm nhiều phương tiện liên kết khác nhau có chung đặc điểm nào đó Nhìn chung, liên kết hình thức bao gồm các phép liên kết: lặp ngữ âm, lặp

từ vựng, thế đồng nghĩa, liên tưởng, đối nghịch, thế đại từ, tỉnh lược cấu trúc, lặp cấu trúc và tuyến tính Các phép liên kết này sẽ được xem xét cụ thể trong tổ chức của đoạn văn - đơn vị cơ sở và là đơn vị điển hình của văn bản Các phép liên kết này cũng được vận dụng giữa các đoạn, phần

Trang 6

trong văn bản Ðiều đó có nghĩa là liên kết hình thức thể hiện ở nhiều cấp độ trong văn bản Trong văn bản, liên kết nội dung và liên kết hình thức có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó, liên kết nội dung quy định liên kết hình thức

Câu 2: Soạn thảo một báo cáo trình bày những thu hoạch của bản thân sau khi kết thúc

quá trình học trực tuyến môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2021

BÁO CÁO THU HOẠCH CÁ NHÂN

Về tình hình và kết quả học tập trực tuyến môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt Kính gửi: Cô Đinh Thị Hương – Giảng viên bộ môn Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt

I THÔNG TIN CÁ NHÂN

Họ và tên: Nguyễn Thị Tú Cơ

Sinh ngày: 05/03/2001

Quê quán: Thanh Hóa

Học tệp tại: Học viện công nghệ Bưu chính Viễn thông

Mã sinh viên: B19DCMR022

Lớp: D19CQMR02-B

II BÁO CÁO TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH ĐÃ THU HOẠCH ĐƯỢC SAU MÔN HỌC

1 Khối kiến thức

Tên môn học: Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt

Nhóm môn học: 10

Hình thức học: Trực tuyến

Thời gian học tập: 23/08/2021 – 17/10/2021

Số buổi học: 7 buổi

2 Nội dung chính của môn học

a) Tóm tắt nội dung kiến thức đã học qua 7 buổi học

• Buổi 1:

+ Giới thiệu về môn học Kỹ năng tạo lập văn bản, tổng quan về văn bản tiếng Việt

+ Đặc trưng, cấu trúc của văn bản tiếng Việt

+ Các đoạn văn thường sử dụng

• Buổi 2: Giải nghĩa các từ, các câu Hán Việt

Trang 7

5

• Buổi 3:

+ Tìm hiểu các loại văn bản: văn bản mật, văn bản khẩn, văn bản hành chính…

+ Cách sử dụng câu và từ sao cho chuẩn

• Buổi 4:

+ Cách viết hoa trong tiếng Việt

+ Một số quy tắc cơ bản khi soạn thảo văn bản trên máy tính, kỹ thuật trình bày vân bản + Những vấn đề cần lưu ý khi xây dựng và trình bày văn bản

+ Quy trình tạo lập văn bản

• Buổi 5:

+ Cấu trúc của biên bản báo cáo, cách soạn thảo báo cáo, các loại báo cáo, yêu cầu khi soạn báo cáo,…

+ Soạn một mẫu đơn xin việc và trình bày trước lớp để sửa chữa và rút kinh nghiệm

• Buổi 6: Tìm hiểu thêm về các mẫu đơn công văn, tờ trình các mẫu đơn thư

• Buổi 7: Hoàn thành tổng kết môn học

b) Những thuận lợi và khó khăn khi học tập với hình thức Trực tuyến

* Thuận lợi:

− Giáo trình và tài liệu học tập được giảng viên cung cấp đầy đủ

− Giảng viên truyền đạt kiến thức trọng tâm đầy đủ, dễ hiểu

* Khó khăn:

− Học tập bằng hình thức trực tuyến nên không tránh khỏi những rủi ro về chất lượng đường truyền và chất lượng truyền đạt

− Khó nghiêm túc trong giờ học

− Môi trường học tập có nhiều xao nhãng khi học tại nhà

c) Khả năng ứng dụng (học học tập, làm việc)

− Có các kỹ thuật để trình bày nội dung văn bản

− Nắm rõ được các quy tắc cơ bản trong soạn thảo văn bản

III NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

1 Về thái độ học tập của bản thân

* Ưu điểm:

− Tham gia đầy đủ các buổi học

− Có ý thức nghe giảng và làm bài tập thực hành đầy đủ

− Có tính ứng dụng với những văn bản khác khi tham gia môn học

* Nhược điểm: Chưa sôi nổi đóng góp ý kiến xây dựng bài trong quá trình học tập

2 Về giảng viên

− Nhiệt tình giảng dạy, truyền tải tốt nội dung của môn học đến sinh viên

Trang 8

− Cung cấp đầy đủ tài liệu cũng như giáo trình học tập đầy đủ tới sinh viên

− Phương pháp giảng dạy chủ động, có sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên

− Khuyến khích sinh viên tự đánh giá và nhận xét lẫn nhau trong quá trình thực hành

− Có sự công tâm trong quá trình giảng dạy

Người báo cáo

Câu 3: Anh (chị) hiểu thế nào về nội dung và hình thức của Công văn phúc đáp? Cho ví dụ

minh họa

1 Nội dung của Công văn phúc đáp

Phúc đáp là việc trả lời bằng thư từ, công văn một số câu hỏi mà chủ thể có thẩm quyền đưa ra/đặt

ra cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trong thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn của mình Công văn phúc đáp là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để trả lời (phúc đáp) một/một số câu hỏi mà chủ thể có thẩm quyền đưa ra/đặt ra cho chủ thể làm công văn Hoặc cũng có thể là văn bản trả lời khi nhận được một văn bản khác từ phía cá nhân, tổ chức khác (ví dụ như Đơn yêu cầu, Công văn yêu cầu, …)

Nói cách khác, công văn phúc đáp là công văn dùng để trả lời về những vấn đề mà cơ quan, đơn

vị, tổ chức, doanh nghiệp yêu cầu thuộc thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn của mình

Công văn phúc đáp gồm có những nội dung sau:

1.1 Mở đầu

Trả lời công văn số … ngày … / … / … của … về vấn đề …

1.2 Nội dung

- Nêu những nội dung trả lời các vấn đề mà các cơ quan, đơn vị khác hoặc thư riêng, đơn khiếu nại, yêu cầu cơ quan giải quyết những yêu cầu hay trả lời những thắc mắc

- Nếu không trả lời hoặc chưa thể trả lời được thì nêu lý do hợp lý (có thể là không đủ các dữ kiện

để giải đáp thắc mắc các yêu cầu đặt ra)

1.3 Kết thúc

Nhận được công văn này, còn điểm nào chưa rõ, đề nghị Quý … cho ý kiến Chúng tôi sẵn sàng trả lời thêm

Trang 9

7

2 Hình thức của Công văn phúc đáp

Một công văn phúc đáp được coi là hợp lệ khi đáp ứng được đầy đủ các điều kiện về hình thức sau:

- Có đủ 3 phần: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết thúc

- Chỉ viết một vấn đề duy nhất, lời văn rõ ràng, không nước đôi

- Ngôn ngữ ngắn gọn, súc tích và có ý tưởng bám sát với chủ thể cần biểu đạt

- Nghiêm túc, lịch sự và có tính thuyết phục người nhân

- Tuân thủ đúng thể thức của văn bản, đặc biệt là phần trích yếu tố nội dung công văn

3 Ví dụ minh họa của Công văn phúc đáp

Công văn số 252/SGTVT-VP của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa

Trang 10

Tài liệu tham khảo

1 Trần Hương Giang (2016), Bài giảng Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt, Học viện Công nghệ

Bưu Chính Viễn Thông, Hà Nội

&lang=vi&site=89

Ngày đăng: 02/01/2022, 18:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thức của Công văn phúc đáp - Nhóm 10   KNTLVB   nguyễn thị tú cơ   B19DCMR022
2. Hình thức của Công văn phúc đáp (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w