1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhóm 10 KNTLVB nghiêm thị khánh ngân B19DCMR119

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 871,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn Kỹ năng tạo lập văn bản sẽ giúp chúng ta rèn luyện trang bị những kiến thức cơ bản nhất trong việc tạo lập một văn bản; vận dụng thành thạo những phương thức tạo nên một văn bản hoà

Trang 2

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

BỘ MÔN PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM

Họ và tên: Nghiêm Thị Khánh Ngân

Mã sinh viên: B19DCMR119

Mã đề: 03 Nhóm lớp học: 10 Giáo viên hướng dẫn: Đinh Thị Hương

BÀI THI CUỐI KỲ

KỸ NĂNG TẠO LẬP VĂN BẢN

HÀ NỘI, NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2021

Trang 3

Mục lục

Lời mở đầu 1 Câu 1: Trình bày về tính mạch lạc trong văn bản tiếng Việt 2 Câu 2: Soạn thảo một báo cáo trình bày những thu hoạch của bản thân sau khi kết thúc

quá trình học trực tuyến môn Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt 3

Câu 3: Anh (chị) hiểu như thế nào về nội dung và hình thức của Tờ trình? Cho ví dụ minh họa 5 Lời cảm ơn 17

Trang 4

Lời mở đầu

ASK là mô hình được sử dụng rất phổ biến trong quản trị nhân sự nhằm đào tạo và phát triển năng lực cá nhân Mô hình này đưa ra các tiêu chuẩn nghề nghiệp cho các chức danh công việc trong tổ chức dựa trên ba nhóm tiêu chuẩn chính: phẩm chất hay thái độ (Attitude), kỹ năng (Skill) và kiến thức (Knowledges)

Rất nhiều nhà tuyển dụng hiện nay dựa vào thang đo này để thu hút nhân tài bởi theo

họ học vấn và bằng cấp chưa đủ để quyết định trong việc tuyển dụng mà còn căn cứ vào tinh thần và kỹ năng làm việc Vì vậy sinh viên chúng ta cũng cần phải tự chuẩn bị cho mình những hành trang kỹ năng mềm ngoài những kiến thức chuyên ngành và một trong

những hành trang đó không thể không kể đến Kỹ năng tạo lập văn bản Tất cả mọi hoạt

động của con người đều cần có văn bản Văn bản là một phương thức diễn đạt để cho người khác tiếp nhận được nội dung mà mình muốn truyền tải Một văn bản thành công

là làm cho người đọc mất ít thời gian nhất để tiếp nhận và hiểu thông tin

Bạn sẽ không được tuyển dụng nếu như bạn không thể hiện cho nhà tuyển dụng thấy được những tố chất mà bạn có qua bản CV xin việc; dự án của bạn sẽ không được thông qua nếu như bản kế hoạch của bạn sơ sài không thoát ý, cụ thể cho cấp trên thấy được tính khả thi phương án đó; một công ty sẽ khó đi vào quy củ nếu như không ban hành

các văn bản về quy tắc, quy định Chính bởi vậy, Kỹ năng tạo lập văn bản là một môn

kỹ năng mềm căn bản, rất bổ ích và vô cùng cần thiết

Môn Kỹ năng tạo lập văn bản sẽ giúp chúng ta rèn luyện trang bị những kiến thức cơ

bản nhất trong việc tạo lập một văn bản; vận dụng thành thạo những phương thức tạo nên một văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc; các kiểu văn bản thông dụng trong cuộc sống hàng ngày; giải tỏa những vướng mắc khi diễn đạt bằng văn bản

Trang 5

BÀI LÀM

Câu 1: Trình bày về tính mạch lạc trong văn bản tiếng Việt

 Mạch lạc là sự kết nối có tính chất logic được trình bày trong quá trình triển khai một cốt truyện, một truyện kể, lệ thuộc vào việc tạo ra những sự kiện được kết nối với nhau , hơn là những dây liên hệ thuộc ngôn ngữ (như trong liên kết)

(Bách khoa thư ngôn ngữ và ngôn ngữ học, 1994)

Mạch lạc trong văn bản là là sự tiếp nối các ý theo một trình tự hợp lí; các câu, các phần, các đoạn trong văn bản đều phải hướng về một sự thống nhất, một ý hay một chủ đề nào đó; là kết quả của nhiều yếu tố để làm nên một chỉnh thể nghĩa

Mạch lạc ở đây dùng để chỉ một đặc điểm hay một khía cạnh nhất định của văn bản Hiểu theo nghĩa đen, thuật ngữ này có nghĩa là “kết dính lại với nhau” Mạch lạc trong văn bản cũng nghĩa là các ý tưởng trong mỗi đoạn phải lưu loát, trôi chảy từ câu này đến câu kia.Hay nói một cách đơn giản thì mạch lạc là sợi dây

vô hình gắn kết các phần, các ý, các đoạn trong văn bản.Văn bản mạch lạc khi người đọc hiểu được một cách dễ dàng những ý tưởng mà người viết muốn diễn đạt

Mạch lạc trong văn bản có tính chất: trôi chảy thành dòng, thành mạch, tuần tự

đi qua khắp các phần các đoạn trong văn bản, thông suốt liên tục không đứt đoạn Mạch lạc trong văn bản viết thường khó duy trì hơn trong văn bản nói, vì một lẽ đơn giản, người viết không nhận được sự phản hồi trực tiếp về thông điệp của mình và họ cũng không thể điều chỉnh kịp thời như trong văn bản nói

 Những điều kiện để văn bản có tính mạch lạc

 Các phần, các câu, các đoạn trong văn bản đều nói hoặc mô tả về một đề tài cụ thể, xuyên suốt trong đoạn văn bản đó

 Các đoạn, các câu, các ý phải được trình bày tiếp nối nhau theo một trình

tự rõ ràng, hợp lý, logic, trước sau hô ứng nhau làm cho chủ đề liền mạch

và gây hứng thú cho người đọc, người nghe

 Các trình tự này có thể là trình tự thời gian, không gian, diễn biến tâm lý hay các môi quan hệ tương đồng, tương phản, quan hệ nhân quả…

 Các hình thức của mạch lạc được thể hiện thông qua: liên kết hình thức và liên kết nội dung:

 Liên kết nội dung: được chia thành hai loại nhỏ liên kết chủ đề và liên kết logic:

+ Liên kết chủ đề : đề đảm bảo tính mạch lạc cho văn bản đòi hỏi văn bản

đó phải tập trung thảo luận một chủ đề

+ Liên kết logic là mặt không thể thiếu được của mạch lạc, sự chặt chẽ logic trong một văn bản sẽ tạo thành tính mạch lạc cho văn bản đó

Trang 6

 Liên kết hình thức là sự kết hợp gắn bó giữa các cấp độ đơn vị dưới văn bản xét trên bình diện ngôn từ biểu đạt nhằm hình thức hóa, hiện thực hóa mối quan hệ về mặt nội dung của chúng Bao gồm hệ thống các phương thức liên kết: phương thức lặp, phương thức đối, phương thức thế đồng nghĩa, phương thức liên tưởng, phép tuyến tính, phương thức thế đại từ, phép tỉnh lược yếu, phép tỉnh lược mạnh, phép nối lỏng, phép nối chặt,

Câu 2: Soạn thảo một báo cáo trình bày những thu hoạch của bản thân sau khi

kết thúc quá trình học trực tuyến môn Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2021

BÁO CÁO KẾT QUẢ THU HOẠCH

Kính gửi: - Giảng viên môn Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt

Tên em là: Nghiêm Thị Khánh Ngân

Mã sinh viên: B19DCMR119

Ngày sinh: 09/11/2001

Nhóm lớp học: 10

Quê quán: Nam Định

Nơi học tập hiện tại: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Môn: Kỹ năng tạo lập văn bản

Thời gian học tập: 8 tuần

Sau khi kết thúc quá trình học trực tuyến môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt

bản thân em đã thu hoạch được rất nhiều kiến thức kỹ năng quan trọng, thiết thực và bổ

ích:

1 Về kiến thức:

 Môn học cung cấp kiến thức nền tảng về kỹ năng tạo lập văn bản Tiếng Việt, quy trình thực hiện các bước cụ thể, giúp em xác định được chủ đề, xây dựng cấu trúc đoạn, soạn văn bản và biên tập văn bản

Trang 7

 Cách thức triển khai tư tưởng của chủ đề đảm bảo tính hoàn chỉnh, tính thống nhất, tính liên kết và tính mạch lạc

 Thể thức và kỹ thuật trình bày một văn bản thông thường Nắm vững kỹ năng soạn thảo một văn bản đúng về hình thức và nội dung (về định dạng trang, căn

lề, khổ giấy, định các thành phần ), giúp hạn chế tối đa việc mắc lỗi đặc biệt là lỗi về cách dùng từ, các vấn đề cần lưu ý khi soạn thảo văn bản như các thành phần bắt buộc phải có, từ viết tắt thông dụng trong các văn bản hành chính, nắm vững các vấn đề đặt ra để chọn thể loại văn bản cho phù hợp cũng như phạm vi hiệu lực thẩm quyền ban hành văn bản, xây dựng chú thích, phụ lục,

 Môn học đưa ra phương pháp soạn thảo một số loại văn bản thông thường như: Báo cáo, công văn, tờ trình, thông báo, biên bản, đơn, thư… Cách tạo lập các loại văn bản này đúng cách thức

 Mở rộng vốn từ trong việc hiểu biết ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ Hán Việt

2 Về kỹ năng:

Em đã hiểu và nắm rõ các quy tắc soạn thảo một văn bản, giúp soạn thảo một văn bản đúng cả về hình thức lẫn nội dung

 Ứng dụng kỹ năng tạo lập văn bản để viết một cách rõ ràng, mạch lạc thuyết phục người đọc

 Đã nắm rõ được cách tạo lập nội dung và cấu trúc văn bản, cấu trúc đoạn văn, biết cách sử dụng đúng các phong cách văn bản cho mục đích tạo lập văn bản

 Đã nắm rõ các thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản

 Đã soạn thảo được các văn bản có tính pháp quy, các văn bản hành chính thông thường, một số loại văn bản thông thường như: Báo cáo, công văn, tờ trình, thông báo, biên bản, đơn, thư…xây dựng bố cục đúng cấu trúc, nội dung và thể thức của các văn bản

 Sử dụng và áp dụng đúng những câu thành ngữ có yếu tố Hán Việt vào đúng ngữ cảnh, ngữ nghĩa

3 Về tư tưởng học tập

 Tôn trọng và có ý thức bảo vệ sự trong sáng của Tiếng Việt

Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt là một môn học thú vị và cực kì bổ ích trong

chương trình đào tạo của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Em cảm thấy môn học học này trang bị những kỹ năng rất quan trọng đối với mình trong hiện tại và tương lai sau này, làm nền tảng vững chắc khi tham gia làm việc trong

các cơ quan, đoàn thể nên em rất có hứng thú với bộ môn này

Người báo cáo

Ngân Nghiêm Thị Khánh Ngân

Trang 8

Câu 3: Anh (chị) hiểu như thế nào về nội dung và hình thức của Tờ trình? Cho ví

dụ minh họa

- Tờ trình là một loại văn bản dùng để đề xuất với cấp trên (hay cơ quan chức năng) một vấn đề mới hoặc đã có trong kế hoạch để xin phê duyệt Vấn đề mới có thể là một chủ trương, phương án công tác, chính sách, tiêu chuẩn, định mức hoặc bãi bỏ một văn bản, quy định không còn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội

- Về nội dung:

 Tờ trình không những cung cấp thông tin như vai trò của một công văn trao đổi

mà còn có chức năng trình bày, lập luận, diễn giải vấn đề bằng các phương án, các giải pháp tổ chức thực hiện mang tính khả thi; các kiến nghị cần phải rõ ràng,

cụ thể và hợp lý; người viết tờ trình cần phân tích thực tế để người duyệt nhận thấy rõ tính cấp thiết của vấn đề

 Phân tích căn cứ thực tế làm nổi bật được nhu cầu bức thiết của vấn đề cần duyệt

 Nêu các nội dung xin phê chuẩn phải rõ ràng, cụ thể

 Các ý kiến phải hợp lý, dự đoán, phân tích được những phản ứng có thể xảy ra xoay quanh đề nghị mới

 Phân tích các khả năng và trình bày khái quát các phương án phát triển thế mạnh, khắc phục khó khăn

 Cấu trúc tờ trình gồm 3 phần:

 Phần mở đầu: Nhận định tình hình, phân tích mặt tích cực của tình hình để làm

cơ sở cho việc đề xuất vấn đề mới; phân tích thực tế để thấy được tính cấp thiết của đề xuất

 Phần nội dung: nêu tóm tắt nội dung của đề nghị mới, dự kiến những vấn đề có thể nảy sinh quanh đề nghị mới nếu được áp dụng, nêu những khó khăn, thuận lợi và biện pháp khắc phục Phần này cũng có thể trình bày phương án Luận điểm và luận chứng được trình bày cụ thể, nêu rõ sự việc hoặc số liệu có thể xác minh để làm tăng sức thuyết phục của đề xuất

 Phần kết thúc: Nêu ý nghĩa tác dụng của đề nghị mới; đề nghị cấp trên xem xét chấp nhận đề xuất để sớm triển khai thực hiện Có thể nêu phương án dự phòng nếu cần

 Lưu ý:

 Trong phần nêu lý do, căn cứ: dùng các hành văn để thể hiện được nhu cầu khách quan do hoàn cảnh thực tế để nói

 Phần đề xuất: ngôn ngữ và cách hành văn có sức thuyết phục cao nhưng rất cụ thể, rõ ràng, tránh phân tích chung chung, khó hiểu Các luận cứ phải lựa chọn điển hình từ các từ các tài liệu có độ tin cậy cao, khi cần phải xác minh để đảm bảo sự kiện và số liệu chính xác Nêu rõ các thuận

Trang 9

lợi, các khó khăn trong việc thực thi các phương án, tránh nhận xét chủ quan, thiên vị, phiến diện,

 Các kiến nghị: phải xác đáng, văn phong phải lịch sự, nhã nhặn, lý lẽ phải chặt chẽ, nội dung đề xuất phải đảm bảo tính khả thi mới tạo ra niềm tin cho cấp phê duyệt Tờ trình phải kèm các phụ lục để minh họa thêm cho các phương án được đề xuất kiến nghị trong tờ trình

- Về hình thức: cần tuân theo các quy định của pháp luật về soạn thảo văn bản của nghị định 30/2020/NĐ-CP bao gồm một số điểm chính:

 Kỹ thuật trình bày văn bản

1 Khổ giấy: Khổ A4 (210 mm x 297 mm)

2 Kiểu trình bày: Theo chiều dài của khổ A4 Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng

3 Định lề trang: Cách mép trên và mép dưới 20 - 25 mm, cách mép trái 30 - 35 mm, cách mép phải 15-20 mm

4 Phông chữ: Phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, màu đen

5 Cỡ chữ và kiểu chữ: Theo quy định cụ thể cho từng yếu tố thể thức

6 Vị trí trình bày các thành phần thể thức:

Ô số Thành phần thể thức văn bản

6 Nội dung văn bản

7a,7b,7c Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền

9a,9b Nơi nhận

10a Dấu chỉ độ mật

10b Dấu chỉ mức độ khẩn

Trang 10

11 Chỉ dẫn về phạm vi lưu hành

12 Ký hiệu người soạn văn bản và số lượng bản phát hành

13 Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại, số Fax

14 Chữ ký số của cơ quan tổ chức cho bản sao văn bản sang định dạng điện tử

* Sơ đồ:

10a 10b

9a

6

9b

12

7a

7b

7c

8

13

20-25mm

30-35mm

20-25mm

Trang 11

7 Số trang văn bản: Được đánh từ số 1, bằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, được đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản, không hiển thị số trang thứ nhất

 Quy định về viết hoa:

- Viết hoa vì phép đặt câu

- Viết hoa danh từ riêng chỉ tên người

- Viết hoa tên địa lý

- Viết hoa tên cơ quan tổ chức

- Viết hoa các trường hợp đặc biệt

+ Danh từ thuộc trường hợp đặc biệt: Nhân dân, Nhà nước,

+ Tên các huân chương, huy chương, các danh hiệu vinh dự: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết của các thành phần tạo thành tên riêng và các từ chỉ thứ, hạng Ví dụ: Huân chương Sao vàng, Nghệ sĩ Nhân dân, Anh hùng Lao động, + Tên chức vụ, học vị, danh hiệu: Viết hoa tên chức vụ, học vị nếu đi liền với tên người cụ thể Ví dụ: Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Giáo sư Tôn Thất Tùng, ;

+ Danh từ chung đã riêng hóa: viết hoa chữ cái đầu của từ, cụm từ chỉ tên gọi đó trong trường hợp dùng trong một nhân xưng, đứng độc lập và thể hiện sự trân trọng Ví dụ: Bác, Người (chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh), Đảng (chỉ Đảng Cộng sản Việt Nam), ;

+ Tên các ngày lễ, ngày kỷ niệm: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết tạo thành tên gọi ngày lễ, ngày kỷ niệm Ví dụ: ngày Quốc khánh 2-9, ngày Tổng tuyển cử đầu tiên, ngày Quốc tế Lao động 1-5, ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10, ;

+ Tên các loại văn bản: Viết hoa chữ cái đầu của tên loại văn bản và chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi của văn bản trong trường hợp nói đến một văn bản cụ thể Ví dụ: Bộ luật Hình sự, Luật Tổ chức Quốc hội, ;

+ Trường hợp viện dẫn phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của một văn bản cụ thể thì viết hoa chữ cái đầu của phần, chương, mục, tiểu mục, điều khoản,

+ Tên các năm âm lịch, ngày tết, ngày và tháng trong năm

+ Tên các sự kiện lịch sử và các triều đại: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành sự kiện và tên sự kiện, trong trường hợp có các con số chỉ mốc thời gian thì ghi bằng chữ và viết hoa chữ đó Ví dụ: Triều Lý, Triều Trần, Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh, Cách mạng tháng Tám, ;

Trang 12

+ Tên các tác phẩm, sách báo, tạp chí: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên tác phẩm, sách báo Ví dụ: từ điển Bách khoa toàn thư, tạp chí Cộng sản,

 Quy định về các trường hợp viết tắt

STT Tên loại văn bản hành chính Chữ viết tắt

1 Nghị quyết (cá biệt) NQ

2 Quyết định (cá biệt) QĐ

Ngày đăng: 02/01/2022, 18:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Về hình thức: cần tuân theo các quy định của pháp luật về soạn thảo văn bản của nghị định 30/2020/NĐ-CP bao gồm một số điểm chính: - Nhóm 10   KNTLVB   nghiêm thị khánh ngân   B19DCMR119
h ình thức: cần tuân theo các quy định của pháp luật về soạn thảo văn bản của nghị định 30/2020/NĐ-CP bao gồm một số điểm chính: (Trang 9)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w