Để văn bản có tính liên kết, ngươi viết người nói phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau; đồng thời phải biết kêt nối các câu, các đoạn đó bằn
Trang 1Họ và tên: Hoàng Thị Phương
Mã sinh viên: B19DCMR142
Nhóm môn học: Nhóm 10
Trang 2Đề 4 Câu 1 (3 điểm) Trình bày về tính liên kết trong văn bản tiếng Việt
Bài làm Tính liên kết là một trong những đặc trưng cơ bản nhất của văn học, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu
Tính liên kết của văn bản là tính chất kết hợp, gắn bó, ràng buộc qua lại giữa các cấp độ đơn vị dưới văn bản Đó là sự gắn bó giữa các câu trong đoạn, các phần, các chương với nhau, xét về mặt nội dung cũng như hình thức biểu đạt Để văn bản có tính liên kết, ngươi viết (người nói) phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất
và gắn bó chặt chẽ với nhau; đồng thời phải biết kêt nối các câu, các đoạn đó bằng các phương tiện ngôn ngữ (từ ngữ, tổ hợp từ, câu ,) thích hợp
Tính liên kết của văn bản thể hiện ở hai mặt: liên kết nội dung và liên kêt hình thức
- Tính liên kết nội dung:
Nội dung văn bản gồm hai nhân tố cơ bản: đề tài và chủ đề (hay gọi là chủ đề và logic) Tính liên kết về mặt nội dung thể hiện tập trung qua việc tổ chức, triển khai hai nhân tố này, từ đó hình thành hai nhân tố liên kết: liên kết đề tài và liên kết chủ đề
Liên kết đề tài là sự kết hợp, gắn bó giữa các cấp độ đơn vị dưới văn bản trong việc tập trung thể hiện đối tượng mà văn bản đề cập đến Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn
Liên kết chủ đề là sự tương tác mang tính logic về nội dung nghĩa giữa các cấp độ đơn
vị dưới văn bản Đó là sự tương hợp về nội dung miêu tả, trần thuật, bàn luận giữa các câu, các đoạn, các phần trong văn bản Các đơn vị liên kết chủ yếu trong liên kết logic
là các hành động, sự việc có đặc điểm phù hợp với nhau theo những quan hệ ngữ nghĩa nhất định Để hai đơn vị có thể tổ chức liên kết với nhau, chúng phải có điểm chung và không có nét đối lập nhau Một văn bản được xem là có liên kết logic khi nội dung miêu
tả, trần thuật giữa các câu, các đoạn, các phần được sắp xếp theo một trình tự hợp lí, không rời rạc hay mâu thuẫn với nhau, ngoại trừ trường hợp người viết cố tình tạo ra mâu thuẫn nhắm vào một mục đích biểu đạt nào đó
- Liên kết hình thức
Liên kết hình thức trong văn bản là sự kết hợp, gắn bó giữa các cấp độ đơn vị dưới văn bản xét trên ngôn từ biểu đạt, nhằm hình thức hóa, hiện thực hóa mối quan hệ về mặt nội dung giữa chúng
Liên kết hình thức trong văn bản được phân chia thành nhiều phương thức liên kết Mỗi phương thức liên kết là một cách tổ chức sự liên kết, bao gồm nhiều phương tiện liên kết khác nhau có chung đặc điểm Liên kết hình thức bao gồm các phép liên
Trang 3kết lặp ngữ âm, lặp từ vựng, thế đồng nghĩa, liên tưởng, đối nghịch, thế đại từ, tỉnh lược cấu trúc, lặp cấu trúc và tuyến tính
Phép lặp từ ngữ: là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ nào đó đề tạo ra tính liên
kết giữa các câu chứa yếu tố đó Có 3 cách sử dụng phép lặp: lặp từ vựng, lặp cấu trúc ngữ pháp, lặp ngữ âm Lặp còn tạo ra sắc thái tu từ như nhấn ý, tạo nhịp điệu, nhạc điệu
Phép liên tưởng: là cách dùng các từ, tổ hợp từ có quan hệ liên tưởng trong từng câu
giúp tạo ra sự liên kết giữa các câu chứa chúng
Phép thế: là dùng những từ, tổ hợp từ khác nhau, nhưng cùng chỉ về một vật, một việc
để thay thế cho nhau; và qua đó tạo nên tính liên kết giữa các câu chứa chúng Các phương tiện liên kết thường được sử dụng trong phép thế: các đại từ, các từ, tổ hợp từ đồng nghĩa, các từ, tổ hợp từ khác nhau (cùng chỉ về một vật, một sự việc)
Phép nối: là cách liên kết câu bằng từ, tổ hợp từ có nội dung chỉ quan hệ Các phương
tiện sử dụng trong phép nối là các quan hệ từ và các từ ngữ chuyển tiếp
Các phép liên kết này được xem xét cụ thể trong tổ chức của đoạn văn – đơn vị
cơ sở và là đơn vị điển hình của văn bản Chúng cũng đc vận dụng giữa các đoạn, phần trong văn bản Điều đó có nghĩa là liên kết hình thức thể hiện ở nhiều cấp độ trong văn bản
Như vậy, liên kết trong văn bản thực sự rất quan trọng trong quá trình hình thành văn bản nhằm tránh mắc phải những lỗi như lời văn diễn đạt thiếu logic, thiếu liên kết
Câu 2 (4 điểm) Soạn thảo một báo cáo trình bày những thu hoạch của bản thân sau khi kết thúc quá trình học trực tuyến môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt
Bài làm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2021
BÁO CÁO Thu hoạch của cá nhân sau khi kết thúc quá trình học trực tuyến môn học
Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt
_
Trang 4Họ và tên: Hoàng Thị Phương
Mã sinh viên: B19DCMR142
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Nhóm môn học: Nhóm 10
Trong quá trình học tập trưc tuyến môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt, bản thân em thu hoạch được nội dung như sau:
1 Học được, hiểu và giải thích được nghĩa của các từ ngữ trong những câu thành ngữ Hán Việt thường gặp
2 Tiếp cận và biết tới những loại hình văn bản thường dùng, các đặc trưng trong văn bản đặc biệt là tính mạch lạc và tính liên kết
3 Trong các loại văn bản hành chính, biết tới một số loại văn bản hành chính thường dùng, bên cạnh đó là tìm hiểu nội dung và hình thức của một số loại văn bản hành chính đặc biệt như Công văn phúc đáp, Công văn hỏa tốc, Văn bản khẩn, thượng khẩn
4 Biết cách bố trí, trình bày các thành phần thể thức văn bản hành chính
5 Biết cách viết một lá đơn xin việc, sửa và tránh mắc phải những lỗi về diễn đạt, cách trình bày những nội dung, những chi tiết trong đơn xin việc như viết hoa tên công ty, chỉnh sửa hình thức trình bày trong word
Mặc dù học tập theo hình thức trực tuyến nhưng bản thân em vẫn có thể tiếp cận được những nội dung cô giáo truyền đạt và trao đổi các vấn đề băn khoăn dễ dàng hơn Bên cạnh những điều tiếp thu được thì trong quá trình học tập, em còn gặp phải một số khó khăn như lỗi mạng, mạng yếu, ảnh hưởng tới đường truyền và việc tiếp thu bài học Trên đây là bản tự đánh giá kết quả thu hoạch học tập, tu dưỡng của bản thân em trong quá trình học tập trưc tuyến môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt Em rất mong
nhận được ý kiến đóng góp của Giảng viên Em xin chân thành cảm ơn
Ý kiến đóng góp của Giảng viên Người báo cáo
Câu 3 (3 điểm) Anh (chị) hiểu thế nào về nội dung và hình thức của Công văn phúc đáp? Cho ví dụ minh họa
Bài làm Công văn là văn bản dùng để giao dịch, nhắc nhở, trả lời, đề nghị, mời họp Phúc đáp là việc trả lời bằng thư từ, công văn một số câu hỏi mà chủ thể có thẩm quyền đưa ra/đặt ra cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trong thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn của mình
Công văn phúc đáp là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để trả lời một hay
Trang 5cũng có thể là văn bản trả lời khi nhận được một văn bản khác từ phía cá nhân, tổ chức khác (ví dụ như Đơn yêu cầu, Công văn yêu cầu, …)
1 Nội dung của công văn phúc đáp
Nội dung của công văn này trả lời những vấn đề mà các cơ quan, đơn vị hay thư riêng, đơn khiếu nại của cá nhân yêu cầu cơ quan giải quyết hoặc trả lời những thắc mắc Trong trường hợp cơ quan giải quyết chưa thể trả lời hoặc không trả lời được thì sẽ nêu những lý do hợp lý (ví dụ như không đủ dữ liệu để giải đáp các yêu cầu, thắc mắc) Công văn phúc đáp không phải là một văn bản quy phạm pháp luật nên công văn phúc đáp không có hiệu lực với tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức mà chỉ có giá trị áp dụng với cơ quan, đơn vị nhận phúc đáp
Công văn phúc đáp là loại văn bản không ghi rõ thời hạn hiệu lực thi hành nên công văn chấm dứt hiệu lực khi các chủ thể thực hiện xong, giải quyết xong các công việc trên thực tế
Công văn phúc đáp được coi là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện
+ Chỉ viết về một vấn đề duy nhất, lời văn rõ ràng
+ Ngôn ngữ ngắn gọn, xúc tích, ý tưởng bám sát chủ đề cần biểu đạt
+ Nghiêm túc, có tính thuyết phục
+ Tuân thủ đúng thể thức của văn bản
2 Hình thức của công văn phúc đáp gồm 3 phần: mở đầu, nội dung và kết thúc Công
văn phúc đáp được trình bày như sau:
1) Trích yếu nội dung công văn, xác định vấn đề cơ bản cần nêu trong công văn; 2) Tên cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân gửi công văn đến và nhận công văn;
3) Tóm gọn nội dung trước;
4) Ghi rõ nội dung trả lời, nội dung phúc đáp để phía nhận công văn phúc đáp hiểu rõ
và căn cứ để thực hiện yêu cầu hoặc trả lời lại;
5) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ việc hoặc trong công văn;
6) Địa chỉ cơ quan, đơn vị có liên quan để tiếp nhận đơn, trong trường hợp nơi nhận là những chức danh, chức vụ cao cấp của nhà nước thì nơi nhận sẽ ghi trực tiếp những chức danh, chức vụ đó;
7) Trong trường hợp cơ quan, tổ chức không thể ký thì có thể để người có thẩm quyền khác ký thay hoặc thừa lệnh ký theo đúng quy định của pháp luật và phải có giấy tờ đi kèm chứng minh đủ điều kiện ký thay
3.Ví dụ về công văn phúc đáp
Trang 6Đây là công văn phúc đáp của UBND Thành phố Hải Phòng phúc đáp về vấn
đề xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị công dân và trả lời nội dung báo chí Công văn trình bày
1) Tên cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân gửi công văn đến và nhận công văn là UBND huyện An Dương
2) Nội dung được tóm gọn đó là UBND huyện An Dương không thực hiện ý kiến của UBND thành phố về giải quyết kiến nghị của công ty về tranh chấp khu vực bãi ven sông Lạch Tray
3) Nội dung phúc đáp UBND huyện An Dương xem xét, giải quyết, trả lời công dân theo đúng quy định; thông báo kết quả về Tạp chí Hướng nghiệp và Hòa nhập và Ban Tiếp công dân thành phố
Trang 74) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ việc được liệt kê dưới công văn
5) Kết thúc công văn là con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền Trường hợp này, phó trưởng ban ký thay trưởng ban