1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kỹ năng tạo lập văn bản nhóm 10 đặng thị thu uyên B19DCKT188 (1)

12 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 390,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn Kỹ năng tạo lập văn bản là một môn học vô cùng bổ ích, đem lại nhiều kiến thức cho sinh viên, giúp mọi người biết soạn thảo các công văn, nghị quyết… Tất cả mọi hoạt động của con n

Trang 1

Đặng Thị Thu Uyên-B19DCKT188

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KỸ NĂNG TẠO LẬP VĂN BẢN

Giảng viên hướng dẫn: Đinh Thị Hương

Sinh viên thực hiện : Đặng Thị Thu Uyên

Nhóm lớp : SKD1103-10

MSSV : B19DCKT188

Mã đề : 04

HÀ NỘI 2021

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Văn bản là sản phẩm hoàn chỉnh của một hành vi tạo lời, mang một nội dung

giao tiếp cụ thể, gắn liền với một đối tượng giao tiếp, mục đích giao tiếp và hoàn cảnh giao tiếp xác định, thể hiện dưới dạng âm thanh hay chữ viết Môn Kỹ năng tạo lập văn bản là một môn học vô cùng bổ ích, đem lại nhiều kiến thức cho sinh viên, giúp mọi người biết soạn thảo các công văn, nghị quyết…

Tất cả mọi hoạt động của con người đều cần có văn bản Khi muốn mời ai

đó tham gia một buổi học phải gửi giấy mời, tổng kết năm học cũng cần soạn báo cáo tổng kết…Vì vậy Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt là một môn học rất bổ ích và cần thiết Qua quá trình học tập, môn học giúp cho sinh viên nắm được những kiến thức cơ bản nhất về các loại văn bản trong hoạt động quản lý hành chính, kinh doanh,…và hiểu rõ về thể thức cũng như quy trình soạn thảo và ban hành các loại văn bản này Bên cạnh đó nó cũng trang bị cho sinh viên một số nghiệp vụ cơ bản khác trong công tác văn phòng Không những thế, môn học còn cung cấp những kỹ năng làm việc rất cần thiết và hữu ích trên con đường lập nghiệp của sinh viên sau này

Trang 4

Câu 1 (3 điểm): Trình bày về tính liên kết trong văn bản tiếng Việt

Trả lời

-Tính liên kết trong văn bản tiếng Việt:

+Tính liên kết của văn bản là tính chất kết hợp, gắn bó, ràng buộc qua lại giữa các cấp độ đơn vị dưới dạng văn bản Đó là sự kết hợp, gắn bó giữa các câu trong đoạn, giữa các đoạn, các phần, các chương với nhau, xét về mặt nội dung cũng như hình thức biểu đạt, là một trong những tính chất quan trọng của văn bản, làm cho văn bản có nghĩa và dễ hiểu Trên cơ sở đó, tính liên kết của văn bản thể hiện

ở hai mặt: liên kết nội dung và liên kết hình thức

+Để văn bản có tính liên kết người viết phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nahu Đồng thời phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phương tiện ngôn ngữ thích hợp

-Các câu trong một đoạn văn và các đoạn văn trong một văn bản phải luôn có sự liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức:

*Liên kết về nội dung:

+Nội dung văn bản gồm hai nhân tố cơ bản: đề tài và chủ đề, do đó tính liên kết

về mặt nội dung sẽ thể hiện tập trung qua việc tổ chức, triển khai hai nhân tố này, trên cơ sở đó hình thành hai nhân tố liên kết: liên kết đề tài và liên kết chủ đề +Liên kết đề tài là sự kết hợp, gắn bó giữa các cấp độ đơn vị dưới văn bản trong việc tập trung thể hiện đối tượng mà văn bản đề cập đến

+Liên kết chủ đề là sự tương hợp mang tính logic về nội dung ý nghĩa giữa các cấp độ đơn vị dưới dạng văn bản Đó là sự tương hợp về nội dung miêu tả, trần thuật, bình luận giữa các câu, các đoạn, các phần rời rạc hay mâu thuẫn với nhau, ngoại trừ trường hợp người viết cố tình tạo ra sự mâu thuẫn nhắm vào một mục đích biểu đạt nào đó

*Liên kết hình thức:

+Liên kết hình thức trong văn bản là sự kết hợp, gắn bó giữa các cấp độ đơn vị dưới văn bản xét trên hình diện ngôn ngữ biểu đạt, nhằm hình thức hóa, hiện thực hóa mối quam hệ về mọi mặt nội dung giữa chúng

+Như đã nói, liên kết nội dung với hai nhân tố đề tài và chủ đề thể hiện qua mối quan hệ giữa các câu, các đoạn, các phần…, xoay quanh đề tài và chủ đề của văn bản Mối quan hệ này mang tính chất trừu tượng, không tường minh Do đó, trong quá trình tạo văn bản, người viết ( người nói) bao giờ cũng phải vận dụng các phương tiện ngôn từ cụ thể để hình thức hóa, xác lập mối quan hệ về nội dung giữa các câu, các đoạn… là biểu hiện cụ thể của liên kết hình thức

Trang 5

+Liên kết hình thức trong văn bản được phân chia thành nhiều phương thức liên kết Mỗi phương thức liên kết là một cách tổ chức sự liên kết, bao gồm nhiều phương tiện liên kết khác nhau có chung đặc điểm nào đó Nhìn chung, liên kết hình thức bao gồm các phép liên kết: lặp ngữ âm, lặp từ vựng, thế dồng nghĩa, liên tưởng, đối nghịch, thế đại từ, tỉnh lược, cấu trúc, lặp cấu trúc và tuyến tính Các phép liên kết nãy sẽ được vận dụng giữa các đoạn, phần… trong văn bản Điều đó có nghĩa là liên kết hình thức thể hiện ở nhiều cấp độ trong văn bản Trong văn bản, liên kết nội dung và liên kết hình thức có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó, liên kết nội dung quy định liên kết hình thức

+Các phép liên kết chính:

Phép lặp từ ngữ: sử dụng lặp đi lặp lại một (một số) từ ngũa nào đó ở các câu khác nhau để tạo sự liên kết

• Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: sử dụng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng ở các câu sau tạo sự liên kết

• Phép thế: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ

đã có ở câu đứng trước

• Phép nối: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị mối quan hệ với câu đứng trước

Ví dụ :

“Trường học của chúng tôi là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân phong kiến

Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa.”

(Hồ Chí Minh – Về vấn đề giáo dục) Các phép liên kết được sử dụng là:

-Phép lặp: “Trường học của chúng ta”

-Phép thế: “Muốn được như thế”… thay thế cho toàn bộ nội dung của đoạn trước

đó

Câu 2 (4 điểm): Soạn thảo một báo cáo trình bày những thu hoạch của bản thân sau khi kết thúc quá trình học tập trực tuyến môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt

Trả lời

Trang 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP TRỰC TUYẾN

Kính gửi: Giảng viên môn kỹ năng tạo lập văn bản-Cô Đinh Thị Hương

Họ và tên: Đặng Thị Thu Uyên

Lớp: SKD1103-10

Ngày sinh: 10-08-2001

Quê quán: Nam Định

Nghề nghiệp: Sinh Viên

Nơi học tập hiện tại: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Môn: Kỹ năng tạo lập văn bản

Thời gian học tập: 3 tháng

Nội dung môn học:

-Cung cấp kiến thức nền tảng về kỹ năng tạo lập văn bản Tiếng Việt, quy trình thực hiện các bước cụ thể, giúp sinh viên xác định được chủ đề, xây dựng cấu trúc đoạn, soạn văn bản và biên tập văn bản Môn học giúp ta nắm vững kỹ năng soạn thảo một văn bản đúng về hình thức và nội dung, giúp sinh viên hạn chế lỗi nhằm đem lai cho người đọc văn bản thoải mái khi xem xét văn bản

-Đưa ra phương pháp soạn thảo một số loại văn bản thông thường như: Báo cáo, công văn, tờ trình, thông báo, biên bản, đơn, thư… Cách tạo lập các loại văn bản này đúng cách thức

-Giúp chúng ta hiểu và nắm rõ các quy tắc và kỹ năng soạn thỏa một văn bản, giúp chúng ta soạn thỏa một văn bản đúng cả về hình thức lẫn nội dung

Mục tiêu môn học:

-Ứng dụng kỹ năng tạo lập văn bản để viết một cách rõ ràng, mạch lạc thuyết phục người đọc

-Tôn trọng và có ý thức bảo vệ sự trong sáng của Tiếng Việt

Trang 7

Tự nhận xét đánh giá về tình hình học tập của bản thân đối với môn học Kỹ năng

tạọ lập văn bản tiếng Việt trong thời gian học tập trực tuyến (năm học 2020– 2021):

1 Về tư tưởng: Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng việt là một môn học thú vị và cực kì bổ ích trong chương trình đào tạo của Học viên Công nghệ Bưu chính viễn thông Em cảm thấy môn học học này rất quan trọng đối với mình trong hiện tại và tương lai sau này nên em rất có hứng thú với bộ môn kỹ năng tạo lập văn bản

2 Về tình hình học tập:

⚫ Mặc dù là học online nhưng qua cách truyền đạt của cô giúp em nắm rõ được cách tạo lập nội dung và cấu trúc văn bản, cấu trúc đoạn văn, biết cách sử dụng đúng các phong cách văn bản cho mục đích tạo lập văn bản

⚫ Soạn thảo được các văn bản có tính pháp quy, các văn bản hành chính thông thường, một số loại văn bản thông thường như: Báo cáo, công văn, tờ trình, thông báo, biên bản, đơn,…xây dựng bố cục đúng cấu trúc, nội dung và thể thức của các văn bản

⚫ Nắm rõ các thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản

Hà nội, ngày 24 tháng 11 năm 2021

Người báo cáo

Uyên

Đặng Thị Thu Uyên

Câu 3 (3 điểm): Anh (chị) hiểu thế nào về nội dung và hình thức của Công văn phúc đáp? Cho ví dụ minh họa?

Trả lời

Công văn phúc đáp :

Công văn phúc đáp là văn bản dùng để trả lời về những vấn đề của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu liên quan đến chức năng nhiệm vụ của cơ quan ban hành văn bản.Công văn phúc đáp có thể giải thích, hướng dẫn , song khác với các công văn giải thích, hướng dẫn ở chổ việc giải thích, hướng dẫn ở đây được xuất phát từ yêu cầu, đề nghị, sáng kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu

Thành phần và cách thức sắp xếp :

ai, về vấn đề gì…

Trang 8

⚫ Giải quyết vấn đề: Trả lời vấn đề mà nội dung văn bản gửi đến đang yêu cầu phải giải đáp, nếu cơ quan được phúc đáp có đầy đủ thông tin chính xác để trả lời , hoặc trính bày, giải thích lý do từ chối trả lời và hẹn thời gian trả lời, nếu có cơ quan phúc đáp không có thông tin đầy đủ

Kết luận: Công văn phúc đáp đề nghị cơ quan được phúc đáp có vấn đề gì chưa rõ,

chưa thỏa đáng cho biết ý kiến để nghiên cứu trả lời Cách trình bày phải lịch sự, xã giao, thể hiện sự quan tâm của cơ quan phúc đáp

Ví dụ: Công văn 53/BXD-QLN năm 2013 phúc đáp văn bản Ngân hàng BIDV

BỘ XÂY DỰNG

-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-

Số: 53/BXD-QLN

V/v phúc đáp văn bản của

Ngân hàng BIDV

Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2013

Kính gửi: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngày 28/8/2013, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam có văn bản số 5204/CV-NHBL đề nghị giải đáp bổ sung một số nội dung vướng mắc khi triển khai thực hiện cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ Về vấn đề này, Bộ Xây dựng có ý kiến giải thích như sau:

Ngày 26/7/2013, Bộ Xây dựng có văn bản số 1550/BXD-QLN gửi Uỷ ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ngân hàng nhà nước Việt Nam và các ngân hàng được giao triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ Tại văn bản này, căn cứ vào Thông tư số 07/2013/TT-BXDngày 15/5/2013 của Bộ Xây dựng và Thông tư số 11/2013/TT-NHNN của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Bộ Xây dựng yêu cầu UBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ quan liên quan rút ngắn thời gian chuyển đổi và điều chỉnh quy mô dự án; chính quyền địa phương tổ chức xác nhận

về hộ khẩu và thực trạng nhà ở (theo mẫu tại Phụ lục 2 Thông tư số 07/2013/TT-BXD) cho khách hàng thuộc đối tượng thu nhập thấp là người lao động thuộc các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; người đã được nghỉ lao động theo

Trang 9

chế độ quy định; người lao động tự do, kinh doanh cá thể khi mua, thuê nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70m2, giá bán dưới 15 triệu đồng/m2 Về một số trường hợp

cụ thể, Bộ Xây dựng giải thích như sau:

1 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân khách hàng chưa có nhà ở, UBND phường (xã) có thực hiện việc xác nhận về hộ khẩu và thực trạng nhà ở không? Nếu có thì xác nhận như thế nào?

Theo quy định thì việc xác nhận về hộ khẩu và thực trạng nhà ở của khách hàng được thực hiện tại chính quyền địa phương nơi khách hàng có đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú và thực tế đang sinh sống tại đó.Trường hợp khách hàng chưa có nhà ở thì chính quyền địa phương vẫn xác nhận theo mẫu (Phụ lục số 02 Thông tư số 07/2013/TT-BXD ) về hộ khẩu và thực trạng nhà ở và được ghi là chưa có nhà ở tại đó

2 Việc xác nhận hộ khẩu và thực trạng nhà ở đối với đối tượng là khách hàng thuộc lực lượng vũ trang?

Theo quy định của pháp luật về cư trú và của ngành thì đối tượng thuộc lực lượng vũ trang đang làm việc thường xuyên tại địa phương nào thì hộ khẩu do đơn vị tại địa phương đó quản lý, trường hợp không làm việc thường xuyên hoặc đang công tác ngắn hạn tại địa phương đó thì hộ khẩu được quản lý tại đơn vị làm việc thường xuyên Mặt khác, theo quy định thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải thực hiện xác nhận và phải chịu trách nhiệm về xácnhận của mình Do vậy, sẽ không xảy ra việc khách hàng thuộc lực lượng vũ trang sinh sống và làm việc thường xuyên tại địa bàn nơi có dự án muốn mua nhà nhưng hộ khẩu đang được quản lý ở tỉnh, thành phố khác

Việc một số UBND phường (xã), từ chối xác nhận đối với khách hàng đăng ký tạm trú,

Bộ Xây dựng đã có văn bản số 1550/BXD-QLN gửi Uỷ ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Đề nghị Ngân hàng nêu rõ địa phương nào để Bộ Xây dựng tiếp tục có ý kiến

3 Việc xác nhận các thành viên trong hộ gia đình:

Theo quy định thì việc xác nhận số thành viên trong hộ gia đình phải bao gồm tất cả những người có tên trong sổ hộ khẩu Trong sổ hộ khẩu đã ghi rõ tên các thành viên trong hộ và có quan hệ thế nào với chủ hộ Chính quyền phường (xã) xác nhận số thành viên có tên trong sổ hộ khẩu

Trang 10

Trường hợp người vay vốn không có quan hệ ruột thịt với chủ hộ, có khó khăn về nhà

ở và có nhu cầu vay mua nhà ở để ở chung thì việc xác nhận được tiến hành như trên, trường hợp mua nhà ở cho riêng mình thì để khôngrắc rối về sau (khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất), người đó cần phải tách hộ trước khi đứng đơn xin xác nhận

Trường hợp người vay vốn đang ở nhờ bố/mẹ, người thân khác và có nhu cầu vay mua nhà ở thì việc xác nhận được tiến hành như trên

Do nguồn vốn cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ có hạn, do đó mỗi hộ khẩu chỉ được vay hỗ trợ để mua, thuê, thuê mua 01 nhà ở xã hội hoặc thuê, mua 01 nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70 m2, giá bán dưới 15 triệu đồng/m2

4 Về Biểu mẫu xác nhận:

Trường hợp khách hàng ở trọ thì theo quy định của pháp luật về cư trú thì người ở trọ phải khai báo nơi tạm trú hoặc lưu trú của mình (địa chỉ nơi ở) với chính quyền địa phương, trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản Do đó, chính quyền địa phương hoàn toàn xác nhận được đối tượng đó

5 Cần lưu ý rằng, người đứng đơn xin xác nhận về nơi côngtác hoặc hộ khẩu và thực trạng nhà ở phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật, nếu có hành vi gian dối Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng về các vướng mắc của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Bộ Xây dựng mong tiếptục nhận được sự phản ánh kịp thời những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai của Ngân hàng trong thời gian tới

Nơi nhận:

- Như trên;

- NN Nhà nước Việt Nam (để phối

hợp);

- Ngân hàng NN và PTNT VN;

- Ngân hàng TMCP Công thương

VN;

- Ngân hàng TMCP Ngoại thương

VN;

TL BỘ TRƯỞNG CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NHÀ

VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

Nguyễn Mạnh Hà

Ngày đăng: 02/01/2022, 18:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w