1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công nghệ sản xuất xi măng nhà máy xi măng tam điệp 60

157 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 3,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1.

  • Giới thiệu tổng quan và công nghệ sản xuất xi măng nhà máy xi măng tam điệp

    • I.Giới thiệu tổng quan về nhà máy xi măng Tam Điệp

    • II.Công nghệ sản xuất xi măng tại nhà máy xi măng tam điệp

      • II.1.Tổng quan Về công nghệ sản xuất xi măng lò quay

        • II.1.1.Nguyên liệu chính để sản xuất xi măng

        • II.1.2.Các phương pháp sản xuất xi măng

        • II.1.3.Thành phần hóa học chính của Clinker

        • II.1.4.Hệ thống lò nung ống quay nơi quyết định tính chất của xi măng

        • II.1.5.Chế độ nhiệt độ của lò quay

      • II.2.Mô tả Quá trình công nghệ

        • II.2.1.Khai thác, vận chuyển, đập và đồng nhất sơ bộ đá vôi

        • II.2.2.Khai thác, vận chuyển, đập và đồng nhất sơ bộ đá sét

        • II.2.3.Tiếp nhận than, phụ gia, xỷ quặng, nguyên liệu điều chỉnh, thạch cao, đập thạch cao và kho tổng hợp

        • II.2.4.Nghiền liệu

        • II.2.5.Đồng nhất silô bột liệu - CF (361.040)

        • II.2.6.Cấp liệu lò nung

        • II.2.7.Nung clinker

        • II.2.8.Làm nguội Clinker

        • II.2.9.Nghiền than

        • II.2.10.Đốt nhiên liệu trong lò quay và trong calciner

        • II.2.11.Xử lý khí thải

        • II.2.13.Vận chuyển clinker

        • II.2.14.Nghiền xi măng.

        • II.2.15.Đóng bao xi măng

      • II.3.Các phân xưởng chính trong Sản xuất xi măng

        • II.3.1.Phân xưởng Sản xuất bột liệu

          • II.3.1.1.Các thiết bị chính thuộc phân xưởng

          • II.3.1.3.Quá trình công nghệ

          • a.Hệ thống cấp liệu

          • b.Máy nghiền Atox

          • c.Máy phân ly RAR

          • d.Hệ thống khí gas nghiền

          • e.Vận chuyển sản phẩm

          • II.3.1.4.Hệ thống điều khiển và các vòng điều khiển

          • a.Các chương trình cho vận hành công đoạn nghiền liệu

          • b.Liên động điện

          • c.Các vòng điều khiển

          • II.3.1.4.Các thiết bị điều khiển từ xa

          • II.3.1.5.Vận hành máy nghiền

          • a.Ghi chép vận hành

          • b.Đặt bằng tay

          • c.Điều chỉnh bên trong máy nghiền

          • d.Các thông số tác động khác

      • II.3.2.Phân xưởng nung CLINKER

        • II.3.2.1.Các thiết bị chính

          • II.3.2.2.Mô tả quá trình

        • II.3.2.3.Thủ tục sấy hệ thống lò nung Clinker

          • a.Buồng khói, ống đứng buồng khói, preheater, ống gió 3, máy làm nguội và lò nung

          • b.Vận hành sấy lần đầu

        • II.3.2.4.Cung cấp khí trong giai đoạn nâng nhiệt

        • III.3.2.5.Xem xét trong thời kỳ nâng nhiệt

        • II.3.2.6.Vận hành

          • a.Điều khiển các thông số vận hành

          • Chức năng khoá liên động và báo động được gắn với một số các thông số của quá trình.

          • b.Các vòng điều khiển (11vòng)

          • c.Đặt bằng tay

        • II.3.2.6.Các tình trạng đặc trưng liên quan đến vận hành lò nung

          • a.Phân tích khí

          • b.Tổng lưu lượng khí

          • c.Nhiệt độ sau preheater cyclone

          • d.Lọc bụi tĩnh điện chính

          • e.Tắc Cyclone

          • f.Hiện tượng đóng tảng trong ống đứng và buồng khói

          • g.Vị trí lò nung

          • h.Lớp lót lò nung

      • III.4.Hệ thống điều khiển

      • III.4.1.Các thiết bị điều khiển quá trình

      • III.4.2.Các vị trí vận hành

        • III.4.2.1.Tại phòng điều khiển trung tâm

        • III.4.2.2.Tại phòng điều khiển tại chỗ

        • III.4.2.3.Chức năng của hệ thống

          • a. Hiển thị Mimic (Mimic display)

          • b.Hiển thị start-up (Start-up dislay)

          • c.Hiển thị vòng PID (PID loop dislay)

          • d.Xem xét báo động

          • e.Các đường cong về hướng

          • f.Báo cáo

      • III.4.4.Giám sát và điều khiển FLF-ECS Expert

        • III.4.4.1.Thiết bị cho tối ưu hoá qquá trình bao gồm

        • III.4.4.2.Điều khiển lò nung

        • III.4.4.3.Điều khỉển khởi động lò

          • a.Nhóm điều khiển khởi động lò bao gồm các mục tiêu:

          • b.Điều khiển điểm đặt nhiệt độ cho các dẫn động

        • III.4.4.4.Điều khiển máy làm nguội

        • III.4.4.5.Điều khiển máy nghiền xi măng

        • III.4.4.6.Máy quét Scanner

  • Chương 2

  • hệ SLC500 của allen - bradly

  • (Small Logic Controller)

    • I.Tổng quan về PLC

      • I.1.Giới thiệu về PLC

      • I.2.Cấu trúc, hoạt động của PLC

        • I.2.1.Cấu trúc

        • I.2.2.Nguyên lý hoạt động PLC

    • I.3.Các bước thiết kế 1 hệ thống diều khiển dùng PLC

      • I.3.1.Xác định quy trình công nghệ

      • I.3.2.Xác định các ngõ vào, ngõ ra

      • I.3.3.Viết chương trình

      • I.3.4.Nạp chương trình vào bộ nhớ

      • I.3.5.Chạy chương trình

    • II.Hệ SLC 500 của ALLen Bradly

      • II.1.Phần cứng của SLC 500

        • II.1.1.SLC kiểu modul

        • II.1.2.Modul xử lý (Procesor)

          • a.Một số đặc điểm của SLC 5/04

          • b.Nguyên tắc điều khiển và vận hành hệ thống

  • - Giữ lại và truyền qua: thời gian trả cho việc quản lý bộ nhớ và những lần nâng cấp hoặc đăng nhập bên trong.

    • II.1.3.Khung (Chassis)

    • II.1.4.Modul vào/ra tương tự

      • II.1.4.1.Modul vào tương tự NI4

      • II.1.4.2.Modul ra tương tự N04V

    • II.1.5.Modul Vào/Ra số

      • II.1.5.1.Các khái niệm sinking và sourcing

      • a.Thiết bị Sourcing với module vào Sinking

      • b.Thiết bị Sinking với Module vào Sourcing

      • c.Thiết bị Sinking với Module Ra Sourcing

      • d.Thiết bị Sourcing với Module Ra Sinking

      • II.1.5.2.Một số đặc điểm module vào 1746-IB 16 (Sinking): 16 đầu vào

      • II.1.5.3.Một số đặc điểm của module ra 1746-OV8: 8 đầu ra

    • II.2.Tổ chức file

      • II.2.1.Tệp xư lý

      • II.2.2.Tổ chức tệp số liệu và đánh địa chỉ

        • II.2.2.1.Tổ chức tệp số liệu

    • II.3.Hệ lệnh

      • II.3.1.Các lệnh Bit

        • a.Nét cơ bản về lệnh Bit.

        • b.Các lệnh.

      • II.3.2.Lệnh Timer và Counter

        • II.3.2.1.Các thông số của lệnh

        • III.3.2.2.Sử dụng Timer

        • III.3.2.3.Sử dụng Bộ đếm (Counter)

      • III.3.3.Các lệnh so sánh

      • III.3.4.Sử dụng các lệnh toán học

        • III.3.4.1.Nét cơ bản về các lệnh toán học

        • III.3.4.2.Các lệnh

      • III.3.5.Các lệnh move và logic

    • IV.Giới thiệu phần mềm lập trình RSLogix 500

      • IV.1.Bắt đầu với RSLogix 500

      • 4.2.Các bước bắt đầu một cách nhanh chóng với RSLogix 500

      • IV.2.Nhập một chương trình logic hình thang

        • IV.2.1.Sao lưu dự phòng (Backing up)

        • IV.2.2.Nhánh (Branching)

  • Chương 3

  • Quy Trình công nghệ Cầu rảI sét

    • I.Khái quát

    • II.Cấu tạo và nguyên lý làm việc

      • II.1.Cấu tạo

      • II.1.1.Khung thép

      • II.1.2.Dàn di chuyển ngang

      • II.1.3.Băng tải di động

      • II.1.4.Băng tải cố định

      • II.1.5.Xe đóng mở

      • II.1.6.Di chuyển dọc cầu

      • II.2.Nguyên lý làm việc

        • II.2.1.Chu kì hoạt động của cầu rải sét

        • II.2.2.Các cơ cấu bảo vệ cho cầu rải

    • III.Các dạng sai hỏng thường gặp - nguyên nhân - cách khắc phục

    • IV.quy trình vận hành cầu rải liệu

      • IV.1.Các thiết bị truyền động của cầu tải

      • IV.2.Hệ thống điều khiển cầu rải

      • IV.3.Các mạch liên động của cầu rải

        • IV.3.1.Công tắc dừng khẩn cấp

        • IV.3.2.Quá tải

        • IV.3.3.Giám sát tốc độ

        • IV.3.4.Thiết bị chống va chạm

        • IV.3.6.Sai sót điện áp

        • IV.3.7.Khởi động lại khi quá trình làm việc có sự xáo trộn

      • IV.4.Các giới hạn di chuyển

      • IV.5.Vận hành cầu rải ở phương thức vận hành tại chỗ "Local test"

        • IV.5.1.Điều kiện khởi động

        • IV.5.2.Trình tự khởi động

      • IV.6.Vận hành cầu rải ở phương thức liên động tại chỗ "Local control"

        • IV.6.1.Điều kiện khởi động

        • IV.6.2.Trình tự khởi động

      • IV.7.Chạy cầu rải theo liên động từ trung tâm "Central control"

      • IV.9.Các thông số của cầu rải

    • I.Các chương trình điều khiển

      • I.1.điều khiển động cơ băng cố định M11

      • I.2.Chương trình điều khiển xe đổ M13

      • I.3.Điều khiển động cơ băng di động M15

      • I.4.Điều khiển động cơ đưa băng dịch chuyển ngang M21

      • I.5.Điều khiển động cơ M31 cho di chuyển dọc cầu

    • II.Quy ước các đầu vào, ra trong SLC500

      • II.1.Các đầu vào (Input)

        • a.Các đầu vào tương tự

        • b.Các đầu vào số

      • II.2.Các đầu ra (Out put)

    • III.Lưu đồ giải thuật các chương trình

      • III.1.Chương trình điều khiển băng cố định M11

      • III.2.Chương trình điều khiển xe đổ (Throw off cariage) M13

      • III.3.Chương trình điều khiển băng di động M15

      • III.4.Chương trình điều khiển dịch chuyển ngang

      • III.5.Chương trình điều khiển di chuyển dọc M31

Nội dung

Giới thiệu tổng quan về nhà máy xi măng Tam Điệp

Nhà máy xi măng Tam Điệp, tọa lạc tại xã Quang Sơn, thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình, có công suất thiết kế 4.000 tấn/ngày đêm, tương đương 1,4 triệu tấn Clinker/năm Với vốn đầu tư hàng trăm triệu USD, đây là một trong những dây chuyền sản xuất xi măng hiện đại nhất Việt Nam Nhà máy được khởi công xây dựng từ năm 1998 và hoàn thành vào năm 2002, sau đó trải qua 2 năm chạy thử để hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật Đến cuối năm 2004, nhà máy chính thức đi vào sản xuất Mặc dù mới hoạt động hơn 1 năm, nhà máy đã khẳng định được vị thế trong ngành công nghiệp xi măng của đất nước.

Nhà máy sử dụng công nghệ khô tiên tiến của F.L.Smith Đan Mạch, với hệ thống sản xuất khép kín và thiết bị từ các tập đoàn công nghiệp hàng đầu thế giới Toàn bộ quy trình sản xuất, từ tiếp nhận nguyên liệu đến xuất sản phẩm, được điều khiển hoàn toàn tự động từ phòng điều khiển trung tâm CCR thông qua hệ thống máy tính và PLC của Allen-Bradly (Mỹ) Ngoài ra, nhà máy còn trang bị hệ thống phân tích nhanh bằng X quang, chương trình tối ưu hóa thành phần phối liệu và hệ thống điều khiển tự động với hàng nghìn điểm đo, đảm bảo giám sát và điều khiển liên tục.

Ngoài các loại xi măng pooc-lăng truyền thống như PC30 và PC40, nhà máy còn cung cấp các loại xi măng đặc biệt cho các ứng dụng như giếng khoan sâu và trung bình, cũng như xây dựng hầm Sản phẩm được sản xuất linh hoạt theo yêu cầu của khách hàng.

Công nghệ sản xuất xi măng tại nhà máy xi măng tam điệp

Tổng quan Về công nghệ sản xuất xi măng lò quay .3 II.2.Mô tả Quá trình công nghệ

II.1.1.Nguyên liệu chính để sản xuất xi măng

Xi măng là một loại chất kết dính thủy lực có khả năng cứng hóa trong nước và không khí Nó được sản xuất bằng cách nghiền Clinker cùng với thạch cao và một số phụ gia khác Clinker đóng vai trò quan trọng nhất trong xi măng, ảnh hưởng trực tiếp đến các tính chất của sản phẩm cuối cùng.

Clinker là sản phẩm được tạo ra từ quá trình nung kết hỗn hợp nguyên liệu như đá vôi, đá sét, cát thạch anh và xỉ sắt Hỗn hợp này được nghiền mịn và đồng nhất, sau đó nung ở nhiệt độ cao Ở nhiệt độ 450°C, caolonit sẽ bị dehydrat hóa, trong khi ở 750-950°C, canxi sẽ trải qua quá trình decarbonat hóa Phản ứng giữa CaO với silic, nhôm và sắt bắt đầu diễn ra mạnh mẽ ở 800°C.

Khi đạt tới 1300 O C xuất hiện một phần chất nóng chảy và bắt đầu kết khối, ở 1400-1450 O C Clinker đợc hình thành, tức hoàn thành tạo các khoáng chính của Clinker.

II.1.2.Các phơng pháp sản xuất xi măng

Có hai phương pháp chính để sản xuất xi măng: phương pháp ướt và phương pháp khô Trong phương pháp ướt, nguyên liệu được nghiền mịn trong máy nghiền ướt để tạo thành bùn với độ ẩm từ 30-50%, sau đó được đưa thẳng vào lò nung Ngược lại, phương pháp khô sử dụng nguyên liệu ở dạng bột ẩm 1% hoặc dạng viên với độ ẩm từ 12-14% khi đưa vào lò.

Khi chọn phương pháp sản xuất xi măng, cần xem xét các yếu tố cơ bản như tính chất hóa lý của nguyên vật liệu, nguồn nhiên liệu và nước Nếu nguyên liệu có độ ẩm tự nhiên lớn hơn 10% và khả năng phân tán tốt, cùng với đủ nước và nhiên liệu, thì phương pháp ướt sẽ là lựa chọn tối ưu cho quá trình sản xuất.

Phương pháp khô là lựa chọn hợp lý và tiết kiệm cho những nguyên vật liệu có độ ẩm tự nhiên thấp, thành phần hóa học đồng nhất và khi nguồn nhiên liệu, nước bị hạn chế.

Phương pháp ớt có ưu điểm là sơ đồ đơn giản, tiêu tốn điện năng ít và khối lượng thiết bị lớn hơn, trong khi phương pháp khô tiêu tốn điện gấp ba lần Trước năm 1965, phương pháp ớt chiếm khoảng 2/3 tổng sản lượng xi măng toàn cầu, với tỷ lệ sử dụng cao ở nhiều quốc gia như Liên Xô (cũ) 90%, Bỉ 100%, Anh 98%, Canada 97-98%, Ba Lan 85%, Pháp 75-85%, Mỹ 60%, CHLB Đức và Nhật 30%, và Italia 10-15% Hiện nay, tỷ lệ phương pháp khô đã tăng đáng kể và trở thành phương pháp sản xuất chủ yếu ở hầu hết các quốc gia.

II.1.3.Thành phần hóa học chính của Clinker

Nguyên liệu chính để sản xuất Clinker bao gồm đá vôi (CaO) và đá sét (SiO2, Fe2O3, Al2O3) Chất lượng của Clinker được xác định bởi thành phần hóa học và khoáng của nó.

Thành phần hóa học của Clinker được xác định qua tỷ lệ các oxyt, là yếu tố quan trọng nhất để đánh giá chất lượng của Clinker Tổng hàm lượng bốn oxyt cơ bản, bao gồm CaO, đóng vai trò then chốt trong việc kiểm tra và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Clinker chứa 95-98% SiO2, Fe2O3 và Al2O3, và tính chất của Clinker cũng như xi măng chủ yếu phụ thuộc vào tỷ lệ các oxyt này Tỷ lệ hàm lượng các oxyt trong Clinker thường được xác định như sau:

Bằng cách điều chỉnh tỷ lệ hàm lượng các oxyt khi cấp liệu vào máy nghiền, chúng ta có thể thay đổi tính chất của xi măng Ngoài các oxyt cơ bản, Clinker còn chứa các oxyt khác như MgO, NaO, PO, MnO, và các oxyt này, ở mức độ khác nhau, sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của xi măng.

Trong quá trình nung luyện, 4 Oxyt cơ bản CaO, SiO2, Fe2O3, Al

2O3 sẽ tác dụng với nhau để tạo thành các khoáng xác định tính chất của xi măng Trong xi măng có các khoáng chính nh sau:

 Silicat 3 Can xi (AlÝt) 3CaO.SiO2

 Silicat 2 Can xi (Bezit) 2CaO.SiO2

 Aluminat 3 Can xi 3CaO.Al2O3

 Alumoferit 4 Can xi 4CaO.Al2O3.Fe2O3

Hàm lợng các khoáng cơ bản trong Clinker nằm trong các khoảng sau:

Ngoài các phối liệu cơ bản, còn có các phụ gia được thêm vào trong quá trình nung hoặc nghiền cùng Clinker để cải thiện hoặc điều chỉnh một số tính chất nhất định của xi măng.

 Phụ gia khoáng làm xúc tác cho những phản ứng hóa học, sau khi hoàn thành sẽ nằm lại luôn trong sản phẩm.

 Phụ gia điều chỉnh dùng điều chỉnh sự kết dính và độ đóng rắn của xi măng, thờng dùng thạch cao.

 Phụ gia thủy làm tăng tính bền nớc của xi măng.

 Phụ gia điền đầy nhằm hạ giá thành của sản phẩm (độn thêm).

II.1.4.Hệ thống lò nung ống quay – nơi quyết định tính chất của xi măng

Hệ thống lò quay thường bao gồm các thành phần chính như bộ phận chuẩn bị và cung cấp nhiên liệu, thiết bị trao đổi nhiệt bên trong và bên ngoài lò, thiết bị làm nguội Clinker, cùng với hệ thống thông gió và lắng bụi.

Dựa vào kích thước, lò được phân thành lò ngắn và lò dài Lò ngắn có tỷ lệ chiều dài L so với đường kính D lớn hơn 32 (L/D > 32) Trong ngành công nghiệp xi măng, lò ngắn thường sử dụng phương pháp khô, trong khi lò dài áp dụng phương pháp ướt.

Theo cấu trúc ngời ta chia ra lò có thiết bị trao đổi nhiệt bên trong và bên ngoài.

Theo lợng nhiệt tiêu tốn cho 1kg Clinker của các lò quay hiện đại đang dùng đợc sắp xếp nh sau:

 Lò ngắn (60-80m) có xích (trao đổi nhiệt) 1800-2100 kcal/kg

 Lò ngắn (60-80m) có xích và thiết bị trao đổi nhiệt trớc xÝch 1700-1800 kcal/kg

 Lò ngắn (60-100) có thiết bị cô đặc bùn 1300-1450 kcal/kg

 Lò ngắn (40-60m) có xích Kalxinato, liệu vào lò có độ ẩm

W = 12-14% (không kể nhiệt để sấy) 850-1100 kcal/kg

 Lò ngắn (40-60m) có cyclone trao đổi nhiệt, liệu vào lò là bột khô (không kể nhiệt để sấy) 900-1100 kcal/kg

II.1.5.Chế độ nhiệt độ của lò quay

Quá trình nung hỗn hợp liệu xi măng bao gồm nhiều giai đoạn quan trọng như thoát hơi nước, nung nóng liệu, phân hóa sản phẩm, tạo mới và làm nguội sản phẩm Thời gian nung kéo dài từ khi nạp liệu cho đến khi sản phẩm ra khỏi lò Đoạn lò đầu nạp liệu là nơi gần 90% lượng ẩm vật lý được bay hơi, với nhiều xích được treo để tăng cường trao đổi nhiệt Tại đây, vật liệu được nung nóng đến 90-100 °C và thường vẫn chứa 6-12% ẩm Nếu xảy ra nung quá nhiệt trong vùng xích, có thể dẫn đến mất mát theo bụi Lượng ẩm còn lại sẽ thoát ra ở vùng sấy tiếp theo, nơi nhiệt độ của vật liệu tăng lên 200-250 °C, và thiết bị trao đổi nhiệt kim loại được lắp đặt tại đây.

Khi nhiệt độ của vật liệu tăng lên 450-500°C, các tạp chất hữu cơ sẽ cháy và xảy ra phân hóa caolinit, đồng thời sinh hơi nước kết hợp hóa học, tạo thành vùng dehydrat Tiếp theo, vật liệu được nung ở vùng nung với nhiệt độ khoảng 500-700°C Sau đó, quá trình khử khí cacbonic (canxi hóa) diễn ra, trong đó cacbonat canxi và magiê phân hủy, bắt đầu từ nhiệt độ dưới 700°C và kết thúc ở trên 900°C.

Các phân xởng chính trong Sản xuất xi măng

II.3.1.Phân xởng Sản xuất bột liệu

II.3.1.1.Các thiết bị chính thuộc phân xởng

 Máy nghiền con lăn đứng Atox 45.

 Máy phân ly hiệu suất cao RAR 45.

 Lọc bụi tĩnh điện éP chung cho lò nung và nghiền liệu

 Quạt máy nghiền (không phải do FLSA cung cấp) Môtơ 2500kW

 Hệ thống tuần hoàn vật liệu máy nghiền

 Quạt lọc bụi kiểu MTS 400/392 Môtơ 513 kW.

Máy nghiền được thiết kế với năng suất 320 tấn/h, đạt độ mịn 10% trên sàng 009 Hỗn hợp liệu cấp cho máy nghiền có hàm lượng ẩm 8%, sau đó được sấy đến độ ẩm 0.5% Kích thước vật liệu tối đa là 0% lớn hơn 158 mm và 2% lớn hơn 135 mm.

II.3.1.3.Quá trình công nghệ a.Hệ thống cấp liệu

Nguyên liệu được vận chuyển từ kho tới các két chứa riêng biệt, sau đó được xả qua các băng cân định lượng theo tỷ lệ đã được thiết lập bởi hệ thống điều khiển tự động Đặc biệt, đất sét được kiểm soát qua thiết bị định lượng gắn trên băng tải Bộ điều khiển tự động đảm bảo tỷ lệ cấp liệu phù hợp với các hệ số chế tạo mục tiêu như LSF, SM, AM Nguyên liệu sau đó được chuyển tới máy nghiền liệu qua hệ thống vận chuyển Để ngăn chặn kim loại lẫn vào nguyên liệu, hệ thống cấp liệu máy nghiền được trang bị máy hút kim loại từ tính và máy phát hiện kim loại không nhiễm từ Những kim loại không mong muốn sẽ được thải ra ngoài nhờ van 2 ngả trước khi vào máy nghiền.

Nguyên liệu được đưa vào ống trợt và nạp vào bàn nghiền, nơi bàn nghiền quay trên trục cố định nhờ vào môtơ và hộp giảm tốc Quá trình nghiền diễn ra nhờ lực ép giữa các con lăn và bàn nghiền, được tạo ra bởi áp suất thủy lực từ hệ thống bơm thủy lực Áp suất này có thể điều chỉnh thông qua cánh thay đổi điểm đặt trong phòng điều khiển trung tâm Vật liệu được giữ trên bàn nghiền bởi vòng chắn, với độ cao của vòng chắn được điều chỉnh để tối ưu hóa quá trình nghiền Tại vùng ngoại biên của bàn nghiền, vật liệu rơi qua vòng chắn và hòa lẫn vào dòng khí nóng được đưa vào máy nghiền qua các vòng miệng xung quanh Một phần nhỏ vật liệu hạt lớn sẽ rơi qua vòng miệng và quay trở lại máy nghiền nhờ hệ thống tuần hoàn.

Máy nghiền được trang bị hệ thống phun nước nhằm kiểm soát nhiệt độ trong quá trình nghiền Hệ thống này cũng giúp ổn định độ dày lớp vật liệu trên bàn nghiền khi nguyên liệu nạp vào quá khô.

Một phần vật liệu rơi qua biên của bàn nghiền được đưa trở lại bàn nghiền nhờ dòng khí nóng vào máy nghiền qua vòng miệng Các hạt mịn được cuốn theo dòng khí nóng và được đưa vào máy phân ly.

Trong máy phân ly, dòng khí mang bột liệu được chia thành hai phần: hạt thô quay lại bàn nghiền để tiếp tục nghiền, trong khi hạt mịn thành phẩm được vận chuyển cùng khí gas lên các cyclone Tại đây, khí gas và bột liệu được tách biệt; bột liệu lắng lại và khí gas được thải ra ống khói sau khi được làm sạch qua lọc bụi tĩnh điện (ESP) chung cho lò nung và máy nghiền liệu Rôto máy phân ly được dẫn động bởi một môtơ thay đổi tốc độ, với tốc độ của máy phụ thuộc vào độ mịn của bột liệu.

Quá trình sấy vật liệu trong máy nghiền sử dụng dòng khí gas, với việc vận chuyển và phân ly vật liệu được thực hiện qua quạt máy nghiền nằm giữa các cyclone và lọc bụi tĩnh điện Thành phần khí gas vào máy nghiền bao gồm khí thải từ preheater và khí tuần hoàn từ máy nghiền Nhiệt độ của dòng khí được xác định dựa trên nhu cầu sấy vật liệu cấp vào máy nghiền, trong khi khí tuần hoàn giúp duy trì lưu lượng khí gas ổn định qua máy nghiền và máy phân ly.

Lu lọng khí gas đợc giám sát bởi ống venturi lắp đặt giữa các cyclone và quạt máy nghiền

Sau khi quạt máy nghiền hoạt động, một phần khí gas từ quá trình sẽ được quay trở lại cửa vào máy nghiền, trong khi phần còn lại sẽ được dẫn tới hệ thống lọc bụi tĩnh điện (ESP) để xử lý.

Bột liệu được thu gom qua các cyclone và lọc bụi tĩnh điện, sau đó được vận chuyển cùng với bụi lắng từ tháp điều hòa khí thải đến silô bột liệu.

Dụng cụ lấy mẫu tự động kiểu vít được lắp đặt trên đường vận chuyển trước khi vào silô, có chức năng lấy các mẫu bột liệu đại diện Việc này giúp điều chỉnh thành phần hóa và độ mịn của bột liệu một cách chính xác và hiệu quả.

II.3.1.4.Hệ thống điều khiển và các vòng điều khiển

Hệ thống điều khiển trung tâm (Central Control Room) đảm nhiệm việc vận hành và điều khiển các mô tơ, máy móc, van và thiết bị khác Trong đó, các chương trình được thiết lập để quản lý hiệu quả quy trình nghiền liệu.

Từ phòng điều khiển trung tâm, quá trình nghiền liệu được thực hiện thông qua việc lựa chọn các chương trình và chức năng một cách trực tiếp, đảm bảo hiệu suất và độ chính xác trong sản xuất.

Hệ thống điều khiển được cấu trúc gồm nhiều nhóm mô tơ, trong đó các mô tơ của mỗi nhóm có thể khởi động theo trình tự khi vận hành Một mô tơ trong nhóm chỉ được khởi động khi các mô tơ cuối nguồn của nhóm đang hoạt động Đồng thời, một nhóm mô tơ chỉ có thể khởi động khi các nhóm cuối nguồn của công đoạn đang vận hành.

Các chương trình trong hệ thống điều khiển sẽ tự động khởi động và dừng các máy thuộc các nhóm đã được phân chia Quá trình vận hành được giám sát tự động, đảm bảo kiểm tra tất cả các liên động cần thiết để duy trì an toàn và bảo vệ trong quá trình hoạt động.

Nguyên tắc cơ bản trong liên động vận hành là không được khởi động máy móc khi các máy cuối nguồn trong nhóm cha đã được khởi động, và cần tuân thủ đúng trình tự khởi động đã được sắp đặt Bất kỳ sự dừng lại của một máy nào cũng sẽ dẫn đến việc dừng các máy trước nó theo trình tự đã định.

Các liên động bảo vệ nh:

 Nhiệt độ dây quấn môtơ

 Các giảm sát tốc độ

 Mức vật liệu quá cao…

hệ SLC500 của allen - bradly

Quy Trình công nghệ Cầu rảI sét

chơng trình điều khiển đối tợng cầu rải

Ngày đăng: 02/01/2022, 17:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Khi viết chơng trình theo sơ đồ hình bậc thang (ladder logic) phải theo sự họat động tuần tự từng bớc của hệ thống. - Công nghệ sản xuất xi măng nhà máy xi măng tam điệp 60
hi viết chơng trình theo sơ đồ hình bậc thang (ladder logic) phải theo sự họat động tuần tự từng bớc của hệ thống (Trang 48)
Hình sau giới thiệu cách làm việc của Counter. Giá trị đếm cần nằm trong khoảng từ -32768 tới +32767 - Công nghệ sản xuất xi măng nhà máy xi măng tam điệp 60
Hình sau giới thiệu cách làm việc của Counter. Giá trị đếm cần nằm trong khoảng từ -32768 tới +32767 (Trang 88)
RSLogix500 là một gói phần mềm lập trình logic hình thang hệ điều hành Windows 32-bit cho bộ xử lý SLC500 và MicroLogix - Công nghệ sản xuất xi măng nhà máy xi măng tam điệp 60
ogix500 là một gói phần mềm lập trình logic hình thang hệ điều hành Windows 32-bit cho bộ xử lý SLC500 và MicroLogix (Trang 110)
logic hình thang. Có thể quan sát vài ba tệp chơng trìn hở bất kỳ thời điểm nào. - Công nghệ sản xuất xi măng nhà máy xi măng tam điệp 60
logic hình thang. Có thể quan sát vài ba tệp chơng trìn hở bất kỳ thời điểm nào (Trang 112)
 Step1: Định cấu hình một Driver trong RSLinx Classic - Công nghệ sản xuất xi măng nhà máy xi măng tam điệp 60
tep1 Định cấu hình một Driver trong RSLinx Classic (Trang 113)
Hình minh hoạ dới đây chỉ ra một bộ phận của Project tree: - Công nghệ sản xuất xi măng nhà máy xi măng tam điệp 60
Hình minh hoạ dới đây chỉ ra một bộ phận của Project tree: (Trang 115)
 Step 4: Tạo các tệp chơng trình và bảng dữ liệu - Công nghệ sản xuất xi măng nhà máy xi măng tam điệp 60
tep 4: Tạo các tệp chơng trình và bảng dữ liệu (Trang 116)
Click chuột vào thanh hình thang cuối cùng và sau đó lựa chọn biểu tợng New Rung từ thanh công cụ - Công nghệ sản xuất xi măng nhà máy xi măng tam điệp 60
lick chuột vào thanh hình thang cuối cùng và sau đó lựa chọn biểu tợng New Rung từ thanh công cụ (Trang 118)
 Step 9: Định cấu hình kênh truyền thông, download và chạy online - Công nghệ sản xuất xi măng nhà máy xi măng tam điệp 60
tep 9: Định cấu hình kênh truyền thông, download và chạy online (Trang 120)
Floating instruction palette (Bảng màu lệnh nổi): - Công nghệ sản xuất xi măng nhà máy xi măng tam điệp 60
loating instruction palette (Bảng màu lệnh nổi): (Trang 122)
Mô hình hệ thống cầu rải và cầu xúc - Công nghệ sản xuất xi măng nhà máy xi măng tam điệp 60
h ình hệ thống cầu rải và cầu xúc (Trang 125)
Từ màn hình chính đa ngón tay về biểu tợng "Local control" màn hình sẽ chuyển sang màn hình mới, thể hiện cầu rải ở phơng thức này. - Công nghệ sản xuất xi măng nhà máy xi măng tam điệp 60
m àn hình chính đa ngón tay về biểu tợng "Local control" màn hình sẽ chuyển sang màn hình mới, thể hiện cầu rải ở phơng thức này (Trang 139)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w