Vận dụng Giải các câu hỏi trắc nghiệm Làm được các dạng bài tập liên quan tới cấu trúc ADN, nhân đôi ADN, đột biến gen II - Tên ND 2: Nhiễm sắc thể và đột biến NST - Số tiết: - Các nội
Trang 212
Trang 3- Các nội dung chính và mục tiêu cụ thể từng nội dung.
Nêu được sản phẩm của genTrình bày được chức năng của gen
Mô tả cấu trúc chung của gen cấu trúc
2 Mã di truyền Định nghĩa được khái niệm mã di truyền
Nêu được các đặc điểm của mã di truyền
Giải thích được vì sao mã di truyền là mã bộ ba?
3 Quá trình nhân đôi
AND
Nêu được vị trí diễn ra nhân đôi trong tế bào nhân thực
Mô tả được nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn trong nhân đôi
Kể tên 4 loại nuclêôtit tham tham gia nhân đôi
Mô tả được 3 bước của quá trình nhân đôi
Trình bày được kết quả của quá trình nhân đôi
Giải thích được vì sao nhân đôi lại tạo ra hai phân tử ADN con giống nhau
và giống AND mẹ?
Áp dụng để giải một số bài tập về cấu trúc và quá trình nhân đôi AND
4 Phiên mã Nêu được vị trí diễn ra quá trình phiên mã trong tế bào nhân thực
Mô tả được nguyên tắc bổ sung trong phiên mã
Kể tên các loại nuclêôtit làm nguyên liệu cho phiên mã
Phân biệt cấu trúc và chức năng của mARN, rARN, tARN
Nêu được ý nghĩa của quá trình phiên mã
Nêu những điểm giống và khác nhau giữa quá trình nhân đôi với phiên mã
5 Dịch mã Nêu được vị trí diễn ra dịch mã trong tế bào nhân thực
Nêu tên được nguyên liệu tham gia dịch mã (là các axit amin)
Mô tả được đặc điểm của quá trình hoạt hóa aa và tổng hợp chuổi polipeptittại ribôxôm
Trình bày được kết quả của quá trình dịch mãPhân tích được mối liện hệ giữa phiên mã và dịch mã
6 Điều hòa hoạt động
của gen
Định nghĩa được điều hòa hoạt động gen
Trình bày được ý nhgiã của điều hòa hoạt động gen
Kể tên các thành phần tham gia vào phiên mã ở TBNS
Nêu được chức năng chính của của gen R, vùng P, vùng O và các gen cấu trúc Z, Y, A
Trang 4Mô tả được diễn biến của điều hòa ức chế, điều hòa cảm ứng.
Phân biệt điều hòa ức chế với điều hòa cảm ứng
7 Đột biến gen Định nghĩa được đột biến điểm
Kể tên được các dạng đột biến điểm
Phân tích được hậu quả của đột biến mất cặp, thêm, thay thế một nuclêôtit
Mô tả được cơ chế gây đột biến của các tác nhân gây đột biến điểm (bazơnitơ dạng hiếm, 5BU, EMS, Acriđin, tia UV, virut)
Trình bày hậu quả của đột biến gen
Nêu được những vai trò của đột biến điểm đối với tiến hóa và chọn giống
Vận dụng Giải các câu hỏi trắc nghiệm
Làm được các dạng bài tập liên quan tới cấu trúc ADN, nhân đôi ADN, đột biến gen
II
- Tên ND 2: Nhiễm sắc thể và đột biến NST
- Số tiết:
- Các nội dung chính và mục tiêu từng nội dung
1 Nhiễm sắc thể Định nghĩa được NST
Nêu tên các thành phần hóa học cấu tạo nên NST
Mô tả được cấu trúc hiển vi của NST
Phân tích các mức độ đóng xoắn của NST để tạo nên cấu trúc siêu hiển vi của NST
Trình bày được đặc trưng về số lượng NST
Nêu được chức năng của NST
2 Đột biến cấu trúc
nhiễm sắc thể
Định nghĩa được cấu trúc NST
Kể tên được các dạng đột biến cấu trúc NST
Mô tả được đặc điểm của 4 dạng đột biến cấu trúc NST
- Liệt kê được một số vai trò và hậu quả của các dạng đột biến cấu trúc NST
3 Đột biến số lượng
nhiễm sắc thể
Định nghĩa được đột biến số lượng NST
Vẽ sơ đồ hệ thống được các dạng đột biến số lượng NST
Phận biệt được đặc điểm của thể không nhiễm, một nhiễm, ba nhiễm, tứ nhiễm
Phân biệt được đột biến tự đa bội và dị đa bội
Mô tả được cơ chế hình thành thể tự đa bội và dị đa bội
Thiết lập được công thức tính số NST của các thể lệch bội, thể tam bội, tứ bội
Vận dụng Giải các câu hỏi trắc nghiệm
Làm được các dạng bài tập liên quan tới đột biến số lượng NST
Ngày soạn: / /
ND1: CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Trang 5Hoạt động 1: Gen, mã di truyền
- Giáo viên hệ thống lại khái niệm và cấu trúc của
gen
- Hướng dẫn HS hoàn thành phiếu học tập
Nhớ lại kiến thức đã học
1 Gen là 1 đoạn của ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định Đ
3 Cấu trúc chung của gen cấu trúc gồm 3 vùng: Vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết
thúc
Đ
Hoạt động 2: Nhân đôi, phiên mã, dịch mã
- Hướng dẫn HS hoàn thành PHT Thảo luận nhóm, hoàn thành PHT
PHT1: Sơ đồ dưới mô tả mối quan hệ của quá trình truyền đạt thông tin di truyền Quan sát sơ đồ, điền các nuclêôtit vào các vị trí còn trống
Trang 6PHT2:
- Quan sát sơ đồ, điền các nuclêôtit vào các số từ 1 đến 16;
- ở vị trí số 17 có bộ ba nuclêôtit tương ứng không? Vì sao
Sơ đồ khái quát mối quan hệ 3 quá trình nhân đôi, phiên
mã, dịch mã
tt Các nuclêôtit tương ứng
12345678910111213
Các số từ 13 đến 17
là các bộ ba đối mã
14151617
Trang 74 Được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit: A,U, G, X. 3
5 Được cấu tạo từ các đơn phân là
axit amin.
1
6 Thành phần cấu tạo là ADN và prôtêin. 1
7 Được cáu tạo từ các đơn vị cơ bản
Trong cấu trúc phân tử có hiện
tượng các cặp nuclêôtit liên kết
với nhau bằng liên kết hiđrô theo
nguyên tắc bổ sung
3
12 Trên phân tử có các bộ ba mã gốc (triplet) 1
13 Trên phân tử có các bộ ba mã sao (codon) 1
14 Trên phân tử có các bộ ba đối mã (anticodon) 1
15 Tồn tại chủ yếu trong nhân tế bào 2
16 Tồn tại chủ yếu trong tế bào chất 1
17 Được tổng hợp ở tế bào chất tế bào 1
18 Có khả năng tự nhân đôi 2
19
Giữ các chức năng: mang thông tin
di truyền, bảo quản và truyền đạt
thông tin di truyền
2
20 Là bản sao thông tin di truyền trêngen tương ứng. 1
21 Là thành phần cấu tạo nên bào quanribôxôm 1
22 Có vai trò như “người phiên dịch”trong quá trình dịch mã của tế bào. 1
Trang 823 Trực tiếp tham gia vào quá trìnhdịch mã 3
24
Có thể bị đột biến về cấu trúc và số
lượng và những đột biến ấy có thể
được phát hiện nhờ phương pháp tế
bào học
1
25 Trực tiếp tương tác với môi trường đểquy định tính trang của sinh vật 1
Bài tập 4 Bảng dưới là thông tin về cơ chế nhân đôi, phiên mã, dịch mã Đọc thông tin và đánh dấu vào ô tương ứng
Stt
Hình dưới mô tả co chế truyền đạt thông tin di truyề ở
cấp phân tử Quan sát hình viết các số 1, 2, 3 vào cột a,
b, c sao cho đúng
Gợi ý (số nhận định đúng )
Được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là
5 Enzim chủ yếu ADN pôlimeraza.ARN pôlimeraza. 12
6 Nguyên tắc tổng hợp
Nguyên tắc bổ sungNguyên tắc khuôn mẫu
Trang 9Hoạt động 3: Củng cố kiến thức ND I
- Hướng dẫn HS giải các câu hỏi trắc nghiệm Tự nghiên cứu, trả lời câu hỏi
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1 Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN?
2.
Ở phần lớn các loài sinh vật, vật chất di truyền cấp phân tử là
A vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.
B vùng mã hoá, vùng điều hòa, vùng kết thúc.
C vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa.
D vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc
5. Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribôxôm?
Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ARN không có loại
Timin (T)
10 x Trên mạch mang mã gốc của gen có một bộ ba 3'TAX5' Bộ ba tương ứng trên phân tử
mARN được phiên mã từ gen này là
Trang 10A 5'GXU3' B 5'ATG3' C 5'AUG3' D 5'XGU3'.
11 x Sản phẩm của quá trình phiên mã là:
Trong số 64 bộ 3 trên mARN, các bộ 3 kết thúc gồm:
A 5’AUG3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’
B 5’UAA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’
C 5’AUG3’; 5’UAG3’; 5’UAA3’
D 5’UUA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’
13.
Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất?
14 Phân tử nào sau đây không trực tiếp tham gia quá trình dịch mã?
15. Nguyên liệu của quá trình dịch mã là
A axit amin B nuclêôtit C axit béo D glucozơ
A đều thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.
B đều diễn ra trên cả hai mạch của phân tử ADN.
C đều có sự xúc tác của enzim ADN pôlimeraza.
D đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN.
21.
Trong quá trình nhân đôi ADN, vai trò của enzim ligaza là:
A nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục
B tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN
C tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN
D bẻ gẫy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN
Trang 11A nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
B tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN
C tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN.
D bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN.
Trong quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ, nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơncủa phân tử ADN tách nhau tạo nên chạc hình chữ Y Khi nói về cơ chế của quá trình nhân
đôi ở chạc hình chữ Y, phát biểu nào sau đây sai?
A Trên mạch khuôn 3’ → 5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục
B Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’
C Trên mạch khuôn 5’ → 3’ thì mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạnngắn
D Enzim ADN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5’ → 3’
Sự giống nhau giữa hai quá trình nhân đôi và phiên mã là
A thực hiện trên toàn bộ phân tử ADN
B đều có sự xúc tác cua enzim ARN - pôlimeraza
C trong một chu ki tế bào có thê thực hiện nhiều lân
D đều có sự xúc tác của enzim ADN - pôlimeraza
Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ởsinh vật nhân thực là
A đều có sự hình thành các đoạn Okazaki
B đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung
C đều có sự xúc tác của enzim ADN pôlimeraza
D đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN
Khi nói về quá trình phiên mã, phát biểu nào sau đây đúng?
A Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ADN pôlimeraza
B Trong quá trình phiên mã có sự tham gia của ribôxôm
C Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’
D Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
Trang 12A Ribôxôm dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 3’→ 5’.
B Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều ribôxôm cùng tham gia dịch mã.
C Axit amin mở đầu chuỗi pôlipeptit ở sinh vật nhân thực là mêtiônin.
D Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với bộ ba kết thúc trên phân tử mARN.
Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng?
(I) Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diển ra trong nhân của tế bàonhân thực
(II) Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hóa axit amin và tổng hợpchuỗi pôlipeptit
(III) Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùnghoạt động
(IV) Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tửmARN
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành PHT Tự nghiên cứu, trả lời câu hỏi
PHT 3 Hoàn thành bảng sau đây bằng cách đánh dấu “x” vào ô tương ứng:
1 Là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử củađa số loài SV
2 Là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
3 Được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit: A, T, G, X.
4 Được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit: A, U, G, X.
5 Được cấu tạo từ các đơn phân là axit amin.
6 Thành phần cấu tạo là ADN và prôtêin.
7 Được cáu tạo từ các đơn vị cơ bản là
nuclêôxôm
8
Có cấu trúc siêu hiển vi: Sợi cơ bản (11nm)
-> Sợi nhiễm sắc (30nm) -> Sợi siêu xoắn
(300nm) -> Crômatit (700nm).
9 Có khả năng nhân đôi và phiên mã
10 Có khả năng bị đột biến
11
Trong cấu trúc phân tử có hiện tượng các cặp
nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết
hiđrô theo nguyên tắc bổ sung
12 Trên phân tử có các bộ ba mã gốc (triplet)
13 Trên phân tử có các bộ ba mã sao (codon)
14 Trên phân tử có các bộ ba đối mã (anticodon)
15 Tồn tại chủ yếu trong nhân tế bào
Trang 13Stt Đặc điểm ADN mARN tARN rARN Prôtêin NST
18 Có khả năng tự nhân đôi
19 Giữ các chức năng: mang thông tin di truyền,
bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
20 Là bản sao thông tin di truyền trên gen tươngứng.
21 Là thành phần cấu tạo nên bào quan ribôxôm
22 Có vai trò như “người phiên dịch” trong quá
trình dịch mã của tế bào
23 Trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã
24 Có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng vànhững đột biến ấy có thể được phát hiện nhờ
phương pháp tế bào học
25 Trực tiếp tương tác với môi trường để quyđịnh tính trang của sinh vật
Hoạt động 1: Bài tập cấu trúc ADN
- Hướng dẫn 1 số công thức cấu trúc ADN
- Yêu cầu HS tự làm bài tập thông qua ví dụ 1:
1 Tính số nuclêôtit và tit lệ % từng loại của ADN hoặc của gen
Gọi: N là tổng số nu của gen -> Số nu trên một mạch là
A1, T1, G1, X1 lần lượt là số nu tùng loại trên mạch 1 của gen
A2, T2, G2, X2 lần lượt là số nu tùng loại trên mạch 2 của gen
Trang 14- Trong ADN, 2 mạch bổ sung nhau, nên số nu và chiều dài của 2 mạch bằng nhau
tt Nhận đính dưới đây đúng hay sai Tóm tắt cách giải
1 Tổng số nuclêôtit của gen N = 3000
2 Số nu từng loại của gen
A = T = 700
G = X = 800
3 Mạch thứ nhất của gen có T/X =1/2
4 Mạch thứ hai của gen có G/T= 1/2
5 Mạch thứ hai của gen có
T = 2A
6 Mạch thứnhất của gen có
(A+ G) = (T + X)
Vận dụng giải câu hỏi TN
D
BTV N
Trang 15nucleic này là
A ADN mạch đơn B ADN mạch kép.
C ARN mạch đơn D ARN mạch kép.
2.
Một phân tử mARN được tách ra từ vi khuẩn E coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A,
G, U và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25% Người ta sử dụng phân tử mARN
này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN mạch kép có chiều dài bằng
chiều dài phân tử mARN Trong đoạn ADN này, tỉ lệ nuclêôtit loại ađênin chiếm
Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ (A + T)/(G + X) = 1/4 Theo lí thuyết, tỉ lệ
nuclêôtit loại A của phân tử này là
Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ (A + T)/(G + X) = 2/3 Theo lí thuyết, tỉ lệ
nuclêôtit loại A của phân tử này là
Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ A/G = 2/3 Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại A
của phân tử này là
Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 323 nm và có số nuclêôtit loại G chiếm 32% tổng số
nuclêôtit của gen Theo lí thuyết, khi gen này tự nhân đôi một lần thì môi trường nội
bào phải cung cấp bao nhiêu nuclêôtit loại A?
Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hiđrô và có 900 nuclêôtit loại
guanin Số nuclêôtit loại ađênin của gen này là
8. Một gen ở sinh vật nhân thực dài 5100 và có 3800 liên kết hiđrô Mạch thứ
nhất của gen có nuclêôtit loại ađênin chiếm 30% số nuclêôtit của mạch và có số
nuclêôtit loại xitôzin bằng 1/2 số nuclêôtit loại ađênin Theo lí thuyết, có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
x
Trang 16I Mạch thứ nhất của gen có T/X =1/2.
II Mạch thứ hai của gen có G/T= 1/2
III Mạch thứ hai của gen có T = 2A
IV Mạch thứnhất của gen có (A+ G) = (T + X)
Một gen ở tế bào nhân thực dài 425nm và có số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng
số nuclêôtit của gen Mạch 1 của gen có 220 loại nuclêôtit loại T và 20% số
nuclêôtit loại X Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về gen này?
Một gen có 1200 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số
nuclêôtit của gen Mạch 1 của gen có 200 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X
chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Mạch 1 của gen có A/G = 15/26
(2) Mạch 1 của gen có (T + X)/(A + G) = 19/41
(3) Mạch 2 của gen có A/X = 2/3
11 Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3000 nuclêôtit và số nuclêôtit loại A chiếm 15%
tổng số nuclêôtit của gen Mạch 1 có 150 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X
chiếm 40% số nuclêôtit của mạch Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Mạch 1 của gen có G/X =3/4
II Mạch 1 của gen có (A +G) = (T+ X)
III Mạch 2 của gen có T = 2A
IV Mạch 2 của gen có (A + X)/ (T + G)= 3/2
A 2
x
Trang 17C 3.
D 4
Trang 18Hoạt động 2: Bài tập nhân đôi ADN
- Hướng dẫn 1 số công thức nhân đôi ADN
- Yêu cầu HS tự làm bài tập thông qua ví dụ 2:
- Ghi chép công thức
- Giải bài tập
a: Số phân tử ADN tham gia nhân đôi; x: số lần nhân dôi)
Một phân tửtham gia nhânđôi
a phân tử
tham gianhân đôi
Trang 19Vận dụng giải câu hỏi TN
D
BTV N
1.
Một phân tử ADN nhân đôi một số lần liên tiếp tạo ra 32 phân tử ADN Số lần
nhân đôi đã thực hiện trong quá trình này là
Giả sử 1 tế bào vi khuẩn E coli có chứa một phân tử ADN vùng nhân được đánh
dấu bằng N15 ở cả hai mạch đơn Người ta nuôi tế bào vi khuẩn này trong môi
trường chỉ chứa N14 mà không chứa N15, vi khuẩn này nhân đôi 5 lần Nhận định
nào sau đây sai?
A Số phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N14 là 30
B Số phấn tử ADN ở vùng nhân chứa N14 là 32
C Số phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N15 là 0
D Số phân tử ADN ở vùng nhân chứa cả N14 và N15 là 32
x
3.
Giả sử có 1 tế bào vi khuẩn E coli, mỗi tế bào có chứa một phân tử ADN vùng
nhân được đánh dấu bằng 15N ở cả hai mạch đơn Người ta nuôi các tế bào vi
khuẩn này trong môi trường chỉ chứa 14N mà không chứa 15N trong thời gian 1
giờ Trong thời gian nuôi cấy này, thời gian thế hệ của vi khuẩn là 20 phút Cho
biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?
I Số phân tử ADN vùng nhân thu được sau 1 giờ là 8
I Số vi khuẩn con tạo ra sau 1 giờ là 8
III Số phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa 14N thu được sau 1 giờ là 6
IV Số mạch đơn ADN vùng nhân chứa 15N thu được sau 3 giờ là 2
Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên mạch mang
mã gốc là: 3' AAAXAATGGGGA 5' Trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung của
đoạn ADN này là
Trang 20Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức
- Khái quát nội dung kiến thức
- Yêu cầu HS hoàn thành PHT 1
- Nhớ lại kiến thức đã học
- Hoàn thành PHT
PHT 1 Dưới đây là sơ đồ mô hình cấu trúc Opêron Lac của vi khuẩn E.côli:
1 Hoàn thành bảng dưới đây:
Trang 21vùng nào?
10. Thành phần nào hoạt động cả
khi có và không có lactozơ
11. Khi trong môi trường có chất
cảm ứng hiện tượng gì xảy
ra?
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm đề trắc nghiệm
- Yêu cầu HS làm vận dụng kiến thức, giải một số
câu hỏi TN
- Vận dụng kiến thức, giải đề
GVH D
BTV N
1. Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli
gồm
A gen điều hoà (R), nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A), vùng khởi động (P).
B gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc(Z, Y, A), vùng vận hành (O).
C gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc(Z, Y, A), vùng vận hành (O), vùng khởi động
C Các enzim do gen cấu trúc Z, Y, A tạo ra
D Enzim ARN pôlimeraza
A Vùng vận hành - Vùng khởi động - Nhóm gen cấu trúc.
B Vùng khởi động - Vùng vận hành - Nhóm gen cấu trúc Tế bào chất
C Nhóm gen cấu trúc - Vùng vận hành - Vùng khởi động.
D Nhóm gen cấu trúc - Vùng khởi động - Vùng vận hành.
x
6. Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi
A chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc.
B ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
C prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
D mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
x
Trang 227. Khi nói về hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E coli, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
I Nếu xảy ra đột biến ở giữa gen cấu trúc A thì có thể làm cho prôtêin do gen
này quy định bị bất hoạt
II Nếu xảy ra đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này không được phiên mã
thì các gen cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã
III Khi ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gen cấu trúc Z, Y, A không
được prôtêin phiên mã
IV Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen điều hòa R thì có thể làm
cho các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactôzơ
D 1
x
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức
- Hệ thống kiến thức trọng tâm (khái niệm, nguyên
nhân, cơ chế phát sinh, hậu quả ĐBG)
- Yêu cầu HS hoàn thành PHT 1
- Nhớ lại kiến thức đã học
- Thảo luận nhóm hoàn thành PHT
PHT 1 Trình bày hậu quả gây đột biến của một số tác nhân đột biến
TT Loại tác nhân gây
Trang 23Hoạt động 2: Hướng dẫn giải bài tập đột biến gen
- Cung cấp một số công thức giải bài tập liên qua
ĐBG
Ghi chép công thức
1 Tính số nu từng loại và số lên kết hidro trong trường hợp gen bị đột biến liên quan đến x cặp nu:
Thêm AT: A=T = a + x,
G = X= b H= 2(a +x) +3bThêm GX: A=T = a ,
G=X = b + x H= 2a + 3(b + x)
Thay thế x cập nu
* Lưu ý: Trong trường hợp đột biến điểm thì x = 1 Do đó:
Mất Mất 1 (G –X ) : Số liên kết hiđrô giam 3 Mất 1 (A– T) : Số liên kết hiđrô giảm 2
Thêm Thêm1 (G – X) : Số liên kết hiđrô tăng 3 Thêm 1 (A – T) : Số liên kết hiđrô tăng 2
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm câu hỏi trắc nghiệm
- Cung cấp một số công thức giải bài tập liên qua
1 Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là
2. Đột biến điểm là đột biến
A liên quan đến một gen trên nhiễm sắc thể.
x
Trang 24B liên quan đến một cặp nucleotit trong gen.
C xảy ra ở đồng thời nhiều điểm trên gen.
D làm mất một đoạn nhiễm sắc thể.
3 Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng
nuclêôtit và số lượng liên kết hiđrô trong gen?
A Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X
B Thêm một cặp nuclêôtit
C Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A
D Mất một cặp nuclêôtit
x
4 Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến điểm?
A Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch
mã
B Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.
C Phần lớn đột biến điểm có hại cho thể đột biến.
D Đột biến điểm tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
x
5 Khi nói về cơ chế phát sinh đột biến gen, nhận định nào dưới đây sai?
A Guanin dạng hiếm kết cặp với timin trong quá trình nhân đôi, tạo nên dạng
đột biến thay thế G-X bằng A-T
B Tác nhân hóa học cônsixin có thể gây đột biến thêm hoặc mất một cặp
nuclêôtit
C Tác nhân đột biến 5-brôm uaxin (5BU) là chất đồng đẳng của timin gây thay
thế A-T bằng G-X
D Tia tử ngoại (UV) có thể làm cho hai bazơ timin trên cùng một mạch ADN
liên kết với nhau dẫn đến phát sinh đột biến gen
6. Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng
liên kết hiđrô trong gen?
A Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X B Thêm một cặp
nuclêôtit
C Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A D Mất một cặp nuclêôtit.
x
7. Gen B có số nuclêôtit mỗi loại là: A = T = 250, G = X = 390, bị đột biến thay
thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b Gen b
nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là:
8. Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến điểm thành alen
a Cặp gen Aa tự nhân đôi 2 lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp 1611
nuclêôtit loại guanin Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là
9 Gen A ở sinh vật nhân sơ dài 408nm và có số nuclêôtit loại ađênin nhiều gấp 2
lần số nuclêôtit loại guanin Gen A bị đột biến điểm thành alen a Alen a có
2799 liên kết hiđrô Số lượng từng loại nuclêôtit của alen a là:
x
Trang 25C A = T = 801; G = X = 399 D A = T = 799; G
= X = 400
10
Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3000 nuclêôtit và có tỉ lệ A = 2/3G Gen này bị
đột biến mất một cặp nuclêôtit do đó giảm đi 2 liên kết hiđrô so với gen bình
thường Số lượng từng loại nuclêôtit của gen mới được hình thành sau đột biến là:
A A = T = 600; G = X = 899 B A = T = 600; G = X = 900.
C A = T = 900; G = X = 599 D A = T = 599; G = X = 900
x
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức NST và ĐB NST
- Thảo luận nhóm hoàn thành PHT
Cấu tạo NST ADN + Protein Histon
Thành phần hóa
học cơ bản
Nucleôxôm: Một đoạn ADN (khoảng 146 cặp Nu) quấn quanh 8 phân tử prôtêin
loại Histôn ( khoảng 1 3/4 vòng) tạo nên Nuclêôxôm
Cấu trúc hiển vi
và cấu trúc siêu
hiển vi
- Câu trúc hiển vị:
+ Trạng thái đơn: Gồm 2 đầu mút, tâm động và trình tự các gen
+ Trạng thái kép: Gồm 2 Crômatít đính nhau ở tâm động
- Cấu siêu hiển vi:
Nuclêôxôm
Lien ket
����
Mức xoắn 1: Sợi cơ bản (d= 11nm)
Mức xoắn 2: Sợi nhiễm sắc (30nm)
Mức xoắn 3: Sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn) (d = 300nm)
Cromatit (700nm)
NST kép (d = 1400 nm) Chức năng Là VCDT cấp độ TB có CN mang, bảo quản, truyền đạt TTDT
Cơ chế DT TTDT được truyền đạt qua các thế hệ TB nhờ nhân đôi của NST
Cơ chế di truyền - Sự nhân đôi của NST thực chất là do ADN nhân đôi -> NST nhân đôi
Cuộn xoắn Cuộn xoắn
Cuộn xoắn Cuộn xoắn
Ngày soạn: / /
ND 5: NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NST
Ngày dạy: / /
Trang 26(nhân đôi NST) - NST nhân đôi vào kì trung gian và phân ly vào kì sau của phân bào là cơ sở taọ ra
các NST mới
Sự đột biến - ĐB cấu trúc (mắt, lặp, đảo, chuyển đoạn NST)
- ĐB số lượng (thể lệch bội, thể đa bội)
PHT 1: Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền tên các dạng biến dị vào các vị trí còn trống
PHT 2: Đánh dấu vào dạng đột biến cấu trúc NST với hậu quả tương ứng:
St
t
đoạ n
Lặp đoạ n
Đảo đoạ n
+ Có thể làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng
+ Dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gen
→ tạo nên các gen mới trong quá trình tiến hóa
3 + Làm thay đổi cường độ hoạt động của gen; + Có thể gây giảm khả năng sinh sản.
Trang 27+ Thường làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
PHT 3 Hoàn thành bảng sau đây bằng cách đánh dấu “x” vào ô tương ứng:
St
g biến Biến dị
tổ hợp
ĐB gen ĐBC T
NST
ĐB lệch bội
ĐB
tự đa bội
ĐB
dị đa bội
1 Những biến dị có khả năng di truyền
2 Biến dị chỉ làm thay đổi kiểu hình
không làm thay đổi kiểu gen
3 Biến dị có sự tổ hợp lại các tính trạng
của bố mẹ (P) qua quá trình sinh sản
4 Biến dị làm phát sinh các alen mới từ
đó làm phong phú vốn gen của quần
7 BD có thể làm tăng hoặc giảm số
lượng gen trên một NST
8 BD có thể làm tăng số lượng gen
trong tế bào
9 BD có thể làm giảm số lượng gen
trong tế bào
10 BD luôn làm tăng số lượng NST theo
bội số của n (lớn hơn 2n)
11 BD tạo ra do sự tăng số nguyên lần bộ
NST của cùng một loài
12 BD tạo ra do sự tăng số nguyên lần bộ
NST của hai loài khác nhau
13 Biến dị được xem là nguồn nguyên liệu
sơ cấp của quá trình tiến hóa và chọn
giống
14 Biến dị được xem là nguồn nguyên liệu
thứ cấp của quá trình tiến hóa và chọn
17 BD gây ra hội chứng tiếng mèo kêu,
ung thư máu
18 BD được sử dụng để xác định vị trí
của gen trên NST
19 BD góp phần nhanh chóng tạo ra loài
mới (chủ yếu ở thực vật)
Trang 28g biến Biến dị
tổ hợp
ĐB gen ĐBC T
NST
ĐB lệch bội
ĐB
tự đa bội
ĐB
dị đa bội
20 BD tạo ra do lai xa kết hợp với đa bội
hóa, góp phần tạo thể song nhị bội
hữu thụ
Trang 29Hoạt động 2: Hướng dẫn HS giải câu hỏi trắc nghiệm và phương pháp giải một số bài tập đột biến
số lượng NST
t
1. Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu tạo chủ yếu từ
A mARN và prôtêin B tARN và prôtêin C rARN và prôtêin D
3 Ở sinh vật nhân thực, vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là
D protein.
x
4 Các mức xoắn trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật
nhân thực được kí hiệu là 1, 2, 3 trong hình 1 Các số 1, 2, 3 lần lượt là
A sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn), sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản
B sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn)
C sợi cơ bản, sợi chất nhiễm sắc, sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn)
D sợi cơ bản, sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn), sợi chất nhiễm sắc
x
ND2: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST Mất đoạn
NST bị đứt 1 đoạn (đoạnđứt không chứa tâmđộng)
- Làm giảm số lượng gen trên NST Thường gây chết hoặcgiảm sức sống
- Xác định vị trí của gen trên NST, loại bỏ những gen có hại.
Lặp đoạn 2 NST tương đồng tiếp
hợp và trao đổi chéokhông đều
- Làm tăng số lượng gen trên NST Tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng
- Lặp đoạn NST dẫn đến lặp gen -> Tạo điều kiện cho đột
Trang 30biến gen.
Đảo đoạn
NST bị đứt 1 đoạn, đoạn
bị đứt quay 1800 rồi gắnvào NST
Sắp xếp lại trật tự các gen trên NST Tăng sự đa dạng giữa
các thứ, các nòi trong cùng một loài, ít ảnh hưởng đến sứcsống
Chuyển
đoạn
NST bị đứt 1 đoạn, đoạn
bị đứt gắn vào vị trí kháctrên NST hoặc giữa cácNST không tương đồngtrao đổi đoạn bị đứt
- Làm thay đổi nhóm gen liên kết Chuyển đoạn lớn thường
gây chết, mất khả năng sinh sản
- Chuyển đoạn nhỏ được ứng dụng để chuyển gen tạo giống mới
N
6. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm giảm chiều dài của nhiễm sắc thể?
C Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể D Mất đoạn.
7. Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một
nhiễm sắc thể?
A Lặp đoạn nhiễm sắc thể B Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
C Mất đoạn nhiễm sắc thể D Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể
9. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể dẫn đến một số gen của nhóm liên kết này
chuyển sang nhóm liên kết khác là
Trang 31A Chuyển đoạn giữa các nhiễm sắc thể không tương đồng.
B Lặp đoạn nhiễm sắc thể
C Chuyển đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể tương đồng
D Đảo đoạn nhiễm sắc thể
12. x Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Đột biến mất đoạn lớn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến lặp đoạn
II Đột biến đảo đoạn được sử dụng để chuyển gen từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thểkhác
III Đột biến mất đoạn thường làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể
IV Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của một gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể
13. x Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?
A Đột biến mất đoạn lớn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến lặp đoạn.
B Đột biến mất đoạn làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
C Đột biến đảo đoạn được sử dụng để chuyển gen từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể
khác
D Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của một gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
14. x Phát biểu nào sau đây sai khi nói về đột biến cấu trúc NST?
A Đột biến cấu trúc NST có thể phát sinh do sự trao đổi chéo giữa hai crômatit trong mộtcặp NST
B Đột biến cấu trúc NST góp phần tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa
C Đột biến cấu trúc NST gồm 4 dạng là mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn
D Đột biến cấu trúc NST luôn gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản của sinh vật
15. x Một NST có trình tự các gen là ABCDE•FGH bị đột biến tạo ra NST mới có trình tự gen là
ABCHGF•ED Dạng đột biến này
A có thể làm thay đổi trạng thái hoạt động của gen
B được vận dụng để loại bỏ những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng
C làm gia tăng số lượng NST trong bộ NST của loài
D được vận dụng để làm tăng số lượng alen của một gen nào đó trên NST
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST
(Liên quan tới 1 hoặc một số cặp NST)
ĐỘT BIẾN ĐA BỘI (Liên quan tới tất
cả các cặp (n cặp))
Liên quan tới
1 cặp NST (lệch bội đơn)
Liên quan tới 2 cặp
NST (lệch bội kép)
Liên quan tới k cặp (k<n)
Trang 3216. Đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14 Tế bào sinh dưỡng của thể bốn thuộc loài
này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
17. Bộ NST của thể song nhị bội được hình thành từ hai loài thực vật (loài thứ nhất có bộ NST 2n
= 24, loài thứ hai có bộ NST 2n = 26) gồm bao nhiêu cặp tương đồng?
Cách giải (từ 2n -> n = số nhóm liên kết) a/n b/n c/n d/n e/n f/n
Nếu là số chẵn -> Thể đa bội chẵn
20. Một loài thực vật lưỡng bội có 2n = 24 Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến
VI có bộ nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
21. x Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Giả sử có 6 thể đột biến của loài này
được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinhdưỡng như sau:
Trang 33Số lượng NST trong tế bào sinh
- Phân tích những ưu việt trong việc chọn đối tượng và phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen
- Trình bày được cơ sở TBH và nội dung quy luật phân li và quy luật phân li độc lập
- Phân biệt tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình trong phép lai một tính trạng
- Phân biệt được quy luật phân li độc lập với tương tác gen
- Vận dụng giải các bài tập về quy luật phân li, phân li độc lập theo 2 dạng bài toán thuận và bài toánnghịch
II Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Ôn tập quy luật phân ly
- Giới thiệu khái quát đối tượng và phương pháp
nghiên cứu di truyền cảu Menden
- Yêu cầu HS hoàn hiện yêu cầu trong PHT
- Nhớ lại kiến thức đã học
- Ghi chép lại các nội dung kiến thức quan trọng
PHT 1
Nhận dạng quy luật:
- Nghiên cứu 1 cặp tính trạng do một cặp gen quy định.
- Có thể trội hoàn toàn hay không hoàn toàn
Tỉ lệ phân ly kiểu hình trội - lặn hoàn toàn trội - lặn không hoàn toàn
Trang 35giao phấn với các cây thân thấp thu được các cây F3 Theo lí thuyết, trong
số các cây thu được ở F3, cây thân thấp chiếm tỉ lệ
Hoạt động 2: Ôn tập quy luật phân ly ĐỘC LẬP
- Giải thích khái quát cơ sở TBH của QLPLĐL
- Yêu cầu HS hoàn hiện yêu cầu trong PHT
- Nhớ lại kiến thức đã học
- Ghi chép lại các nội dung kiến thức quan trọng
* Đặc điểm của QL PLDDL là các gen tham gia quy định các tính trạng nằm trên các NST khác nhau, nghĩa là mỗi gen nằm trên một NST riêng biêt.
* Tỷ lệ phân li KH của phép lai, trong đó các tính trạng di truyền độc lập với nhau, là tích tỉ lệ phân li của mỗi tính trạng, hay xác suất của mỗi KH là tích tỉ lệ các tính trạng tổ hợp thành Đây chính là đặc điểm để nhận biết quy luật PLĐL các tính trang dựa trên sự phân li của KH
* QLPLĐL là sự tổ hợp của các quy luật chi phối từng tính trạng Do đó khi giải bài tập cần phải tách riêng từng loại tính trạng nhằm xác định tỉ lệ cơ bản, từ đó nhận ra kiểu tác động của gen.
Trang 36Số kiểu gen = Tích các kiểu gen riêng của các cặp gen.
Số kiểu hình chung = Tích số kiểu hình riêng của các cặp gen
Tỉ lệ phân li kiểu gen = Tích tỉ lệ phân li kiểu gen của các cặp gen.
Tỉ lệ phân li kiểu hình = Tích tỉ lệ phân li kiểu hình của các cặp gen.
PHT
Phép lai Tỷ lệ phân ly kiểu gen Tỷ lệ phân ly kiểu hình Số KG Số KH
AaBb × Aabb Ví dụ: (1:2: 1)(1:1) =
1:1:2:2:1:1 Ví dụ: (3: 1)(1:1) = 3:3:1:1 3x2 = 6 2 x 2 = 4aaBb x aabb
Trang 37CÂU HỎI TN T
12 2.2.1 Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không
xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai: AaBbCcDd × AaBbCcDd cho tỉ lệkiểu hình A-bbC-D- ở đời con là
A Aabb × aabb B AaBb × aabb C aaBb × Aabb.
Trang 3821 2.2.2 Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội
là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd × AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình bbC-D- ở đời con là
A 4 kiểu hình: 12 kiểu gen
B 8 kiểu hình: 8 kiểu gen
C 4 kiểu hình: 8 kiểu gen
D 8 kiểu hình: 12 kiểu gen
X
III Nhiệm vụ về nhà: Làm các câu hỏi đánh dấu
IV Rút kinh nghiệm bài dạy
I Mục tiêu
- Mô tả được thí nghiệm về liên kết gen và hoán vị gen
- Giải thích được cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết và hoán vị
- Viết sơ đồ giải thích được kết quả của liên kết gen và HVG
- Biết cách xác định tần số hoán vị gen
- Trình bày được ý nghĩa của LKG và HVG
- Vận dụng giải các dạng bài tập liên kết gen, HVG
Số tiết Tên bài/ chủ đề:
Ngày soạn: / /
ND2: LIÊN KẾT GEN, HOÁN VỊ GEN
4
Ngày dạy: / /
Trang 39Hoạt động 1: Ôn tập liên kết gen
- Giải thích khái quát cơ sở TBH của QLPLĐL
- Yêu cầu HS hoàn hiện yêu cầu trong PHT
P:
Ab
aB x
AbaB3
P:
AB
ab x
AbaB
Lai phân tích có thể dị hợp về 2 cặp gen (không có HVG):
Pa:
Ab
aB x
abab
Xác định kết quả của phép lai trong trường hợp HVG 20% (trong 2 trường hợp dưới đây)
Pa:
Ab
aB x
abab
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM T
lớp
Ở nh à
ab aB cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
ab
X
Trang 403 2.4.
1
Một loài thực vật, biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội làtrội hoàn toàn Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hìnhphân li theo tỉ lệ 1 : 1?
D
X
1 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai cho đời
con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
ab aB Biết các gen liên kết hoàn toàn Tính theo lí
thuyết, tỉ lệ kiểu gen
ab
X
2 Phép lai P: , thu được F1 Cho biết mỗi gen quy định một tính
trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân của P không xảy
ra đột biến và không có hiện tượng hoán vị gen Theo lí thuyết, kiểu hình F1