Chuyên đề các phương thức vận tải ngoại thương, CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG SẮT, CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BỘ , CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG THỦY, CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG ỐNG
Trang 1VẬN TẢI VÀ GIAO NHẬN NGOẠI THƯƠNG
Chuyên đề: CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG SẮT, ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG
THỦY VÀ ĐƯỜNG ỐNG
Trang 2MỤC LỤC
1 CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG SẮT
2 CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BỘ
3 CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG THỦY
3 CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG THỦY
4 CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG ỐNG
4 CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG ỐNG
Trang 31 CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG SẮT
1.1 Khái niệm
- Vận tải đường sắt là phương thức
vận chuyển hành khách và hàng hoá
bằng phương tiện có bánh được thiết
kế để chạy trên loại đường đặc biệt là
Trang 41.2 Đặc điểm
– Tính liên hoàn, liên tục, thường xuyên trong hoạt động của ngành
– Có tính phân tán rộng, hoạt động trải rộng trên nhiều vùng địa lý, rải khắp các địa bàn trên toàn vùng lãnh thổ
– Gồm nhiều bộ phận có kết cấu hoạt động khớp với nhau, tương tự như một dây chuyền sản xuất liên thông có quy mô tương đối lớn
– Tính chuyên dùng của phương tiện vận tải và hạ tầng cơ sở, trên đường sắt không có bất kỳ một phương tiện vận tải nào khác hoạt động trên đó, đường sắt là đường độc tôn Cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật phục vụ cho vận tải
đường sắt là hoàn toàn riêng biệt Hệ thống thông tin tín hiệu và cầu đường hầm là chuyên dùng cho ngành đường sắt
Trang 5* Ưu điểm :
- Sức chở, năng lực thông hành lớn
- Tốc độ tương đối cao
- Tính liên tục đều đặn và an toàn
- Giá thành vận tải thấp, có thể chuyên chở hàng hoá quanh năm, ít phụ thuộc vào khí hậu, thời tiết
- Sử dụng diện tích và không gian hiệu quả vì chiếm
ít đất hơn so với giao thông đường bộ
*Nhược điểm:
- Chi phí đầu tư xây dựng khá cao
- Chỉ hoạt động trên hệ thống đường ray có sẵn, tuyến đường cố định, không linh hoạt trong quá trình vận chuyển
Trang 61.3 Vai trò của vận tải đường sắt
- Là cầu nối giữa các vùng dân cư, lãnh thổ Là phương tiện chuyên chở tốt cho sản suất công nghiệp, phục vụ quốc phòng, giao lưu giữa các địa phương, vận chuyển cung ứng các vùng bị thiên tai…
- Là phương tiện chuyên chở liên quốc gia vừa thuận lợi, an toàn, hiệu quả
- Đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, giữ vai trò trụ cột trong hệ thống giao thông quốc gia
Trang 71.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật của vận tải đường sắt
Trang 8- Là thành phần cơ bản trong giao thông đường sắt Đường ray cùng với bộ phận chuyển ray (bẻ ghi) dẫn hướng cho tàu hoả di chuyển mà không cần lái
- Tuyến đường ray gồm 2 ray song song với nhau đặt trên các thanh ngang gọi
là tà vẹt, tà vẹt được đặt trên lớp đá dăm gọi là đá ba lát
- Liên kết giữa các thanh ray và thanh nối tà vẹt là đinh ray, đinh ốc hoặc kẹp
- Loại liên kết phụ thuộc một phần vào loại vật liệu tà vẹt, các loại đinh được
dùng khi tà vẹt bằng gỗ, còn nếu tà vẹt bằng bê tông thì phần lớn dùng kẹp ray hoặc dùng liên kết bằng bu lông
* Tuyến đường sắt
Trang 9- Chiều ngang của đường ray: + Khổ hẹp: dưới 1m
+ Khổ tiêu chuẩn: 1,435m
+ Khổ rộng: trên 1,435m
Chất lượng của tuyến đường sắt ảnh hưởng trực tiếp đến độ an toàn, tốc độ khai thác, năng lực thông qua của tuyến và do đó, ảnh hưởng đến năng suất của ngành vận tải đường sắt
Trang 10- Đường sắt Việt Nam là một trong những ngành công nghiệp lâu đời Ra đời năm 1881 bằng việc khởi công xây dựng tuyến đường sắt đầu tiên đi từ Sài Gòn đến Mỹ Tho dài khoảng 70 km.
- Những năm sau, mạng lưới đường sắt được triển khai xây dựng trên khắp lãnh thổ Việt Nam theo công nghệ đường sắt của Pháp với khổ đường ray 1m
- Trong thời kỳ chiến tranh, hệ thống đường sắt bị hư hại nặng nề Và được chính phủ tiến hành khôi phục lại từ năm 1986
Trang 12- Hiện nay, đường sắt tại Việt Nam được chia làm
3 loại đường:
+ Loại đường 1000km,
+ Loại đường tiêu chuẩn 1.435km
+ Loại đường lồng tức là bao gồm cả 2 loại đường trên
- Mạng lưới đường sắt thường bao gồm:
+ Tuyến đường chính: được chia thành tuyến
đơn & tuyến đôi
+ Tuyến đường phụ hay còn gọi là tuyến nhánh + Tuyến đường trong ga dùng để lập hay chia
đoàn tàu
Trang 13- Mạng lưới đường sắt tại Việt Nam dài khoảng 4.161km với khoảng hơn 2000
km đường chính tuyến (nối liền 34 tỉnh thành), còn lại là các tuyến phụ
- Ngoài ra các tuyến nhánh ( tuyến phụ ) tương đối kém chưa tương xứng với quy mô phát triển của vùng, ví dụ như là cảng Quy Nhơn, Cửa Lò
- Hệ thống các tuyến đường sắt chính của Việt Nam nối liền những khu dân
cư, trung tâm văn hóa công nông
nghiệp, trừ khu vực sông Cửu Long.
Trang 14Hiện nay, tại nước ta có các tuyến đường sắt chính như sau:
1.Tuyến đường sắt Hà Nội – TP.HCM
2.Tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng
3.Tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai
4.Tuyến đường sắt Hà Nội – Đồng Đăng
5.Tuyến đường sắt Hà Nội – Quán Triều Tp Thái Nguyên
6.Tuyến đường sắt Kép Bắc Giang – Lưu Xá Thái Nguyên
7.Tuyến đường sắt Kép Bắc Giang – Uông Bí – Hạ Long Quảng Ninh
- Đường sắt Việt Nam còn nối liền với đường sắt Trung Quốc qua 2 hướng: Vân Nam (Trung Quốc) qua tỉnh Lào Cai và Quảng Tây (Trung Quốc) qua tỉnh Lạng Sơn
Trang 15Tốc độ đường sắt ở Việt Nam
Tốc độ tương đối cao: tốc độ kỹ thuật chậm hơn máy bay nhưng nhanh hơn tàu biển và có thể nhanh hơn ôtô Tốc độ khai thác trung bình là 100 km/h Hiện tại, ở những nước phát triển, tốc độ kỹ thuật của xe lửa tốc hành có thể
đạt 400- 500 km/h
Trang 16- Ở Việt Nam có khoảng 260 nhà ga nhưng đa phần quy mô nhỏ và hạ tầng
đã cũ
Trang 17*Những nhà ga điển hình tại Việt Nam
Trang 18Ga Long Biên
Ga Biên Hòa
Ga Hải Phòng
Ga Đồng Hới
Trang 19* Đầu tàu
- Là động lực tạo ra sự di chuyển và quyết định vận tốc của cả đoàn tàu
- Hiện nay đầu máy dầu Diesel và đầu máy điện được sử dụng phổ biến trên thế giới
Trang 20* Toa tàu
- Là công cụ vận tải để chuyên chở hành khách (toa khách hàng) và hàng hóa (toa hàng hóa) Đối với toa xe hàng có nhiều loại toa khác nhau đáp ứng nhu cầu vận chuyển của các loại hàng hóa khác nhau
Toa có mui
Toa có mui
Toa chuyên chở container Toa chuyên chở container
Trang 21Toa bồn hàng lỏng
Trang 22* Tại Việt Nam, có các tuyến đường sắt vận chuyển hàng hoá đi Quốc Tế
- Ga Lào Cai tuyến Hà Nội - Lào Cai và ga Đồng Đăng tuyến Hà Nội - Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn)
- Các tuyến đường kết nối từ Côn Minh đi Viêng Chăn - Bangkok, qua Hà Nội -
TPHCM - Phnompenh - Băng Cốc, qua Mandalay - Yangon - Bangkok; một tuyến kết nối từ Nam Ninh qua Hà Nội - TPHCM Từ đó, đến điểm cuối là Singapore
Tóm lại mạng lưới Đường sắt xuyên Á tại khu vực ASEAN đều phải thông qua Trung Quốc để kết nối đến các quốc gia châu Á khác, thông qua 2 điểm trung chuyển tại Trung Quốc là Côn Minh và Nam Ninh
Trang 23- Tuyến đường sắt đầu tiên tại Việt Nam vận chuyển hàng hóa đi Châu Âu là tuyến đường sắt Á - Âu tại nhà ga quốc tế Yên Viên.
- Tuyến đường sắt Á – Âu này sẽ đi từ các ga đầu mối hàng hóa tại Hà Nội như: Yên Viên, Đông Anh đến Lào Cai và tiếp tục nối dài qua Trung Quốc, Kazakhstan
để sang Nga, Belarus và Châu Âu
Trang 24* Cơ sở pháp lí của đường sắt liên vận quốc tế
- Quá trình chuyên chở làm nảy sinh các mối quan hệ quốc tế và do đó cần có các qui định quốc tế sau để điều chỉnh:
+ Công ước CTM
+ Công ước quốc tế về vận chuyển hàng hoá bằng đường sắt
+ Công ước liên vận đường sắt Châu Âu mở rộng
+ Hiệp định liên vận hàng hoá bằng đường sắt quốc tế
+ Các điều kiện gửi hàng, cách gửi hàng, kỳ hạn chuyên chở, cước phí chuyên chở và tạp phí
Trang 25* Công ước CTM (Công ước quốc tế chuyên chở hàng hóa bằng đường sắt) được
ký kết giữa chính phủ các nước Châu Âu ngày 14/10/1983, có hiệu lực từ ngày
1/1/1984 Đến nay đã có hơn 38 nước tham gia gồm tổng chiều dài tuyến đường hơn 400.000 km
- Công ước này điều chỉnh mối quan hệ trong chuyên chở hàng hóa bằng đường sắt giữa các nước tham gia
- Nội dung bao gồm các quy định về hợp đồng chuyên chở, trách nhiệm các bên, khiếu nại bồi thường
Trang 26b) Công ước quốc tế về vận chuyển hàng hoá bằng đường sắt (CITM-
Convention International Transport Merchandise)
- Là cơ sở luật pháp, quy tắc, thể lệ quyết định quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức đường sắt Châu Âu tham gia liên vận đối với người giữ hàng (chủ hàng) về
vận chuyển đường sắt quốc tế, được ký tại Bernes vào ngày 14/10/1893
- Nội dung của công ước : quy định trách nhiệm về tổn thất, hàng hóa, chậm trễ vận chuyển, các trường hợp miễn trách nhiệm ( sơ suất lỗi lầm của người chủ hàng, thiên tai, chiến tranh ) và mức giới hạn bồi thường khi xảy ra tổn thất hàng hóa chậm trễ
Trang 27c) Công ước liên vận đường sắt Châu Âu mở rộng ( CITM – COTIF )
- Được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/5/1985 Hiện nay đã có 34 nước
Châu Âu , Trung Đông và Bắc Mĩ tham gia COTIF Công ước này chủ yếu áp dụng để vận tải đi suốt giữa các nước thành viên bằng một chứng từ vận tải
và trên cơ sở một hệ thống luật lệ
- COTIF không chỉ áp dụng cho vận tải đường sắt mà còn mở rộng áp dụng cho vận tải đa phương thức giữa đường sắt với các phương thức khác
Trang 28d) Đường sắt liên vận quốc tế SMGS (Hiệp định quốc tế nhiều bên quy định
về việc vận chuyển hàng hoá bằng đường sắt quốc tế)
- Hiện nay, “Hiệp định SMGS” gồm 8 phần với 40 điều khoản Ngoài ra, còn có
13 phụ kiện là những bộ phận không thể tách rời của “Hiệp định SMGS”
* Đối tượng
- Hàng hoá bao gồm cả súc vật sống và các công cụ vận tải như: Container,
pallet vận chuyển bằng liên vận quốc tế đi suốt giữa các nước thành viên
- Khi chuyên chở hàng hoá bằng đường sắt liên vận quốc tế phải tuân thủ các qui định của Hiệp định SMGS, các phụ lục kèm theo và các qui tắc chi tiết làm việc (SI) của SMGS, được sửa đổi và có hiệu lực từ 1/7/1992
Trang 29- Việt Nam trở thành thành viên của hiệp định SMGS từ năm 1955.
- Với mục đích có thể vận chuyển tất cả các loại hàng hóa và cả súc vật bằng công cụ container và pallet và có thể chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu trong liên vận quốc tế
đi suốt từ những nước có đường sắt tham gia SMGS, quá cảnh qua các nước tham gia SMGS đến những nước không tham gia SMGS
* Mục đích của việc ra đời các hiệp ước đường sắt: nhằm liên minh với 2 hay nhiều nước về việc vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt quốc tế đồng thời là việc trao đổi hoặc giải quyết các tranh chấp trong quá trình vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường sắt
Trang 30Vận đơn đường sắt là chứng từ hợp
pháp do người chuyên chở cung cấp cho người gửi hàng hóa, trong đó nêu chi tiết về chủng loại, số lượng và điểm đến của hàng hóa được vận chuyển bằng phương thức vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt
Vận đơn đường sắt (Railway Bill Of Lading)
Trang 31Theo hiệp định SMGS, vận đơn đường sắt bao gồm:
- Tờ 1 Bản chính giấy gửi hàng được gửi kèm với hàng hoá đến ga và giao cho chủ nhận
- Tờ 2 Giấy theo hàng được lập tuỳ theo số lượng đường sắt tham gia chuyên chở, trong đó đường sắt gửi 2 bản, các đường sắt quá cảnh và đường sắt đến, mỗi nơi lưu một bản
- Tờ 3 Bản sao giấy gởi hàng được giao cho chủ gửi sau khi đường sắt nhận hàng
để chở
- Tờ 4 Giấy giao hàng đi theo hàng đến ga đến và được lưu ở ga đến
- Tờ 5 Giấy báo tin hàng đến đi theo hàng đến ga và giao cho người nhận
Trong các giấy tờ trên, bản chính giấy gửi hàng là quan trọng nhất Bản chính giấy gửi hàng có đóng dấu ngày tháng của ga gửi là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở hàng hoá bằng đường sắt
Trang 32Về hình thức
* Vận đơn đường sắt có 2 loại: chở chậm và chở nhanh
- Vận đơn chở chậm màu đen in trên giấy trắng
- Vận đơn chở nhanh chữ màu đen in trên giấy trắng có các vạch đỏ rộng 1
cm, ở mép trên và mép dưới cả hai mặt, mặt trước và mặt sau
Trang 33Nội dung của vận đơn đường sắt
* Phần do người gửi hàng ghi
- Tên người gửi, địa chỉ bưu điện
- Số hợp đồng xuất nhập khẩu
- Tên ga gửi
- Tên, địa chỉ của người nhận
- Tên các ga biên giới mà hàng hoá đi qua
Trang 34* Phần do đường sắt ghi
- Loại lô hàng
- Ghi chép về toa xe
- Trọng lượng hàng hoá do đường sắt xác định
- Dấu ngày tháng nhận hàng, của ga đến
- Dấu niêm phong toa xe
- Tính toán tiền cước chuyên chở
- Dấu ngày tháng nhận hàng
Ngoài vận đơn đường sắt, đi kèm hàng hoá còn có một số giấy tờ, chứng từ khác do hợp đồng quy định hoặc để thực hiện quy chương hải quan và các quy chương khác trên suốt quãng đường đi, như: giấy phép xuất nhập khẩu, giấy chứng nhận xuất xứ, tờ khai hải quan, giấy chứng nhận phẩm chất, kiểm dịch, biên lai thu thuế
Trang 35* Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt bao gồm:
- Dịch vụ vận chuyển hàng từ kho tới kho hoặc từ ga tới ga
- Có toa xe chuyên dụng để vận chuyển ô tô và chuyển nhà an toàn
Trang 36* Quy trình vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt
- Tiếp nhận thông tin từ Khách hàng
- Khảo sát lượng hàng cần vận chuyển
- Báo giá vận chuyển, sau khi thống nhất kí hợp đồng vận chuyển
- Xác định tiến độ giao hàng, bốc xếp chuyển hàng từ kho đến tàu
- Hàng hoá được vận chuyển đến địa điểm theo ý kiến của khách hàng
- Sau khi khách hàng nghiệm thu, đề nghị khách hàng thanh toán theo hợp đồng Giao hoá đơn nếu khách hàng yêu cầu
Trang 37* Những mặt hàng phù hợp với vận chuyển đường sắt
- Hàng hóa phục vụ gia đình: Bột giặt, Bánh kẹo, Vải, Gạo, đồ điện tử…
- Hàng hóa phục vụ sản xuất: Băng keo, Móc áo, Hóa chất, Hạt Nhựa,
- Vật liệu xây dựng: Sơn, bột trét, đồ ngũ kim, …
- Máy móc, thiết bị: Máy móc văn phòng, máy móc phục vụ sản xuất, máy móc phục vụ sinh hoạt
- Ô tô, xe máy, xe đạp, phụ tùng ô tô, xe máy, phụ tùng máy móc
- Hàng hóa phục vụ công trình: Cửa, khung, …
- Hàng hóa đông lạnh
Trang 382.1 Khái niệm:
Vận tải bằng đường bộ là hình thức vận tải phổ biến và thông dụng nhất trong các loại hình vận tải Đây là phương thức vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện di chuyển trên đường bộ như ô tô, xe khách, xe tải, xe bồn,
xe fooc, xe container, rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo theo ô tô…
2 CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BỘ
Trang 39* Ưu điểm
- Thời gian vận chuyển nhanh so
với các loại hình vận chuyển
bằng đường biển, đường sắt
- Tiện lợi hơn trong việc sắp xếp,
linh hoạt về thời gian và địa điểm
giao/nhận hàng
- Dễ dàng lựa chọn phương tiện
vận tải như xe tải, xe container,…
tùy theo số lượng hàng hóa hay
chọn tuyến đường phục vụ
- Tiết kiệm được chi phí giao
hàng nhiều địa điểm khác nhau
* Ưu điểm
- Thời gian vận chuyển nhanh so
với các loại hình vận chuyển
bằng đường biển, đường sắt
- Tiện lợi hơn trong việc sắp xếp,
linh hoạt về thời gian và địa điểm
giao/nhận hàng
- Dễ dàng lựa chọn phương tiện
vận tải như xe tải, xe container,…
tùy theo số lượng hàng hóa hay
chọn tuyến đường phục vụ
- Tiết kiệm được chi phí giao
hàng nhiều địa điểm khác nhau
* Nhược điểm
- Thường phát sinh nhiều khoản phụ phí đường bộ như phí cầu đường, vi phạm giao thông…
- Rủi ro lớn như tai nạn giao thông, chậm trễ do tắc đường,
- Khối lượng và kích thước của hàng hóa bị giới hạn so với những phương thức vận tải khác
- Bị giới hạn số lượng quốc gia
có thể vận tải bằng đường bộ
* Nhược điểm
- Thường phát sinh nhiều khoản phụ phí đường bộ như phí cầu đường, vi phạm giao thông…
- Rủi ro lớn như tai nạn giao thông, chậm trễ do tắc đường,
- Khối lượng và kích thước của hàng hóa bị giới hạn so với những phương thức vận tải khác
- Bị giới hạn số lượng quốc gia
có thể vận tải bằng đường bộ
Trang 402.2 Cơ sở pháp lý của vận chuyển đường bộ:
Nguồn luật điều chỉnh:
* Trong nước:
- Luật giao thông đường bộ ngày 13/11/2008
- Thể lệ vận chuyển hàng hóa bằng đường ô tô Việt Nam
- Nghị định 86/2014/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
* Quốc tế:
- Hiệp định song phương giữa các quốc gia
- Công ước hợp đồng chuyên chở hàng hóa quốc tế bằng đường ô tô
công ước CMR 1956