Khái niệm Luật hiến pháp là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật, bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến tổ c
Trang 1PHẦN II
MỘT S Ố NGÀNH LUẬT CỦA HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Chương 4 LUẬT HIẾN PHÁP
Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là văn bản pháp luật có giá trị cao nhất trong hệ thống pháp luật của Việt Nam được Quốc hội Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua vào ngày vào ngày 28 tháng 11 năm 2013 Hiến pháp 2013 gồm 11 chương, 120 điều Hiệu lực từ ngày 01/01/2014.
Tại Việt Nam, Hiến pháp "là văn kiện chính trị pháp lý quan trọng nhất sau cương lĩnh của Đảng, là đạo luật gốc, quy định những vấn đề hết sức cơ bản của một Nhà nước " và "Hiến pháp sửa đổi lần này đã thể chế hóa Cương lĩnh của Đảng về xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, kế thừa Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992"
4.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ LUẬT HIẾN PHÁP
4.1.1 Khái niệm
Luật hiến pháp là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật, bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến tổ chức quyền lực nhà nước như: Chế độ
chính trị, chế độ kinh tế, chính sách văn hóa - xã hội, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, các nguyên tắc, tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước.
4.1.2 Đối tượng điều chỉnh của Luật Hiến pháp
Trang 2Luật Hiến pháp có phạm vi đối tượng điều chỉnh rất rộng, liên quan đếnnhiều lĩnh vực của đời sống xã hội và Nhà nước Tuy nhiên, điều đó không
có nghĩa là luật hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội trong mọi lĩnh vựccủa đời sống nhà nước và xã hội Ngược lại, luật hiến pháp chỉ điều chỉnhnhững quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất mà những quan hệ đó tạothành nền tảng của chế độ nhà nước và xã hội, có liên quan tới việc thựchiện quyền lực nhà nước
Hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất,
có thể phân thành 4 nhóm như sau:
- Trong lĩnh vực chính trị, Luật hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã
hội liên quan đến quyền lực nhà nước, các hình thức nhân dân sử dụngquyền lực nhà nước, các quan hệ xã hội các mối quan hệ giữa Nhà nước,Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức thành viên trong
hệ thống chính trị; các quan hệ về chính sách đối nội, đường lối đối ngoạiv.v… những quan hệ xã hội này là cơ sở để xác định chế độ chính trị của nhànước ta
- Trong lĩnh vực kinh tế, Luật hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội
liên quan đến việc xác định cơ sở kinh tế của nhà nước như: Các thành phầnkinh tế, chính sách và vai trò của nhà nước đối với các thành phần kinh tế,với nền kinh tế
- Trong lĩnh vực tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, Luật
hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến việc xác định cácnguyên tắc, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước
- Trong mối quan hệ giữa nhà nước với công dân, Luật hiến pháp điều
chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến việc xác định địa vị pháp lý cơ bảncủa công dân, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, các biện pháp bảođảm thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Trang 34.1.3 Phương pháp điều chỉnh
Luật hiến pháp sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp cho phép
Phương pháp này thường được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã
hội liên quan đến thẩm quyền của các cơ quan nhà nước, quyền hạn của những người có chức trách trong bộ máy nhà nước Các quy định của Hiến
pháp cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định
VD: Khoản 1, Điều 8 0 Hiến pháp 2013 quy định : “Đại biểu quốc hội
có quyền chất vấn Chủ tịch nước, Chủ tịch quốc hội, Thủ tướng chính phủ,
Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước”.
- Phương pháp bắt buộc
Phương pháp này thường được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã
hội liên quan tới nghĩa vụ của công dân, tổ chức và hoạt động của quyền lực nhà nước, của các cơ quan nhà nước Nội dung của phương pháp này là quy
phạm luật hiến pháp bắt buộc chủ thể phải thực hiện những hành vi nào đó.VD: Điều 46 HP 2013 quy định : “Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
và chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng”.
- Phương pháp cấm:
Phương pháp này được sử dụng để điều chỉnh một số quan hệ xã hội
liên quan đến hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc của công dân Theo phương pháp này, các quy phạm luật hiến pháp cấm chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.
Trang 4VD: Điều 24 HP 2013 quy định: “Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào Các tôn giáo bình
đẳng trước pháp luật; Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín
ngưỡng, tôn giáo; Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật”.
4.2 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HIẾN PHÁP 2013
4.2.1 Chế độ chính trị, kinh tế
4.2.1.1 Chế độ chính trị
Xét từ góc độ pháp luật nói chung, chế độ chính trị là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm của Luật hiến pháp (bao gồm các nguyên tắc, quy phạm thể hiện trong các nguồn khác của Luật hiến pháp) để xác lập và điều chỉnh các vấn đề về chính thể và chủ quyền quốc gia, về bản chất và mục đích của nhà nước, về tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước và quyền lực nhân dân, về tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị và chính sách đối nội, đối ngoại của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nội dung của chế độ chính trị: 8 n.dung
1 Khẳng định quyền dân tộc cơ bản: Điều 1 của HP 2013 đã “Nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời”
Đây là quyền đặc biệt vì nó là cơ sở phát sinh các quyền khác
2 Khẳng định bản chất của Nhà nước: “Nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức” (Khoản 2, Điều 2 HP 2013).
Trang 53 Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản: “Đảng Cộng sản
Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội” (Khoản 1, Điều 4, HP 2013)
Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ
Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân
về những quyết định của mình Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng
Cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
4 Khẳng định rõ ràng mục đích của Nhà nước là phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân
chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc,
có điều kiện phát triển toàn diện” (Điều 3, HP 3013).
5 Là một Nhà nước thống nhất của nhiều dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam: trong đó các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia
rẽ dân tộc; Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt Các dân tộc có quyền dùngtiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán,truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình; Nhà nước thực hiện chính sáchphát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực,cùng phát triển với đất nước (Điều 5, HP 3013)
6 Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội và
Hội đồng nhân dân các cấp theo nguyên tắc: phổ thông, bình đẳng, trực tiếp
và bỏ phiếu kín (K1, Điều 7, HP 2013)
Trang 67 Khẳng định vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của mặt trận (Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Tổng liên đoàn
lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh…) là cơ sởchính trị của chính quyền nhân dân
8 Khẳng định đường lối đối ngoại của Nhà nước ta là thực hiện nhất
quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội
nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹnlãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng cólợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên
có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, gópphần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trênthế giới (Điều 12)
* Chế độ kinh tế:
Chế độ kinh tế được hiểu là hệ thống những nguyên tắc, những quy định điều chỉnh những quan hệ trong lĩnh vực kinh tế nhằm thực hiện những mục tiêu chính trị, kinh tế - xã hội nhất định; nó thể hiện trình độ phát triển của một xã hội, bản chất của nhà nước, của chế độ xã hội.
Nội dung chế độ kinh tế:
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xây dựng nền kinh tế độclập, tự chủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế, gắn kết chặt chẽ vớiphát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường,thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (Điều 50 HP 2013)
- Mục đích: phát triển kinh tế của nhà nước là phục vụ cho lợi ích của
nhân dân lao động, thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu vật chất và văn hóa
Trang 7ngày càng tăng của cả xã hội, đồng thời làm cho dân giàu, nước mạnh, đápứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân.
- Hình thức sở hữu: Bao gồm ba hình thức sở hữu là: Sở hữu toàn dân,
sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân, trong đó sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể lànền tảng
- Thành phần kinh tế: Kinh tế nhà nước; kinh tế tập thể; kinh tế cá thể;
kinh tế tư bản tư nhân; kinh tế tư bản nhà nước và kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài; Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác vàcạnh tranh theo pháp luật
- Chính sách phát triển kinh tế: Khẳng định Nhà nước thực hiện nhất
quán chính sách phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nướcgiữ vai trò chủ đạo (Khoản 1, Điều 51, HP 2013)
- Quy định quyền tự do kinh doanh: Nhà nước khuyến khích, tạo điều
kiện để doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh;phát triển bền vững các ngành kinh tế, góp phần xây dựng đất nước
4.2.3 Chính sách văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ
- Chính sách văn hóa: Mục đích chính sách văn hóa, giáo dục nhằm bảo
vệ những giá trị văn hoá dân tộc, xây dựng con người mới, cuộc sống mới,tạo ra lực lượng sản xuất đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn mới.Chính sách phát triển văn hoá được ghi nhận tại Khoản 1, Điều 60 Hiếnpháp 2013, theo đó: Nhà nước, xã hội chăm lo xây dựng và phát triển nền vănhóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóanhân loại
- Chính sách phát triển giáo dục: Giáo dục là quốc sách hàng đầu “Nhà nước phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Đồng thời xác định rõ: “Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu
Trang 8hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; chăm lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước không thu học phí; từng bước phổ cập giáo dục trung học; phát triển giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lý; Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên sử dụng, phát triển nhân tài; tạo điều kiện để người khuyết tật và người nghèo được học văn hoá và học nghề” (Điều 61 HP 2013).
- Chính sách khoa học và công nghệ: Phát triển khoa học và công nghệ
là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước; Nhà nước ưu tiên đầu tư và khuyến khích tổ chức,
cá nhân đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, ứng dụng có hiệu quảthành tựu khoa học và công nghệ; bảo đảm quyền nghiên cứu khoa học vàcông nghệ; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Nhà nước tạo điều kiện để mọingười tham gia và được thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động khoa học và côngnghệ (Điều 62 HP 2013)
4.2.4 Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp
và trong các đạo luật cơ bản của nhà nước
Tổng thể các quy phạm pháp luật quy định về quyền và nghĩa vụ cơ bảncủa công dân tạo nên quy chế pháp lý của công dân Tuy nhiên, chúng tacũng phải thấy rằng, trong việc hình thành quy chế pháp lý của công dân,những quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định trong hiếnpháp đóng vai trò quan trọng nhất
Đặc điểm quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:
- Quyền cơ bản của công dân thường xuất phát từ các quyền tự nhiênthiêng liêng và bất khả xâm phạm của con người như quyền sống, quyền
Trang 9bình đẳng, quyền tự do mưu cầu hạnh phúc và là các quyền được hầu hết cácquốc gia trên thế giới thừa nhận.
- Nghĩa vụ cơ bản của công dân là các nghĩa vụ tối thiểu mà công dânphải thực hiện đối với Nhà nước và là tiền đề đảm bảo cho các quyền cơ bảncủa công dân được thực hiện
- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được ghi nhận trong hiếnpháp là cơ sở chủ yếu để xác định địa vị pháp lý của công dân Các quyền vànghĩa vụ cơ bản của công dân là cơ sở đầu tiên cho mọi quyền và nghĩa vụkhác của công dân được các ngành luật trong hệ thống pháp luật nước ta ghinhận
- Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là nguồn gốc phát sinhcác quyền và nghĩa vụ khác của công dân Cơ sở phát sinh duy nhất của cácquyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là quyền công dân- nghĩa là người
có quốc tịch Việt Nam, còn cơ sở phát sinh các quyền và nghĩa vụ khác củacông dân là các quan hệ pháp luật, là các sự kiện pháp lý…
- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là những quyền và nghĩa vụ
+ Các quyền về chính trị: Quyền bầu cử, quyền ứng cử vào các cơ
quan quyền lực nhà nước (Điều 27 HP 3013); Công dân đủ mười tám tuổitrở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân (Điều 29Hiến pháp 2013);
Trang 10+ Các quyền kinh tế, văn hóa - xã hội: Quyền tự do kinh doanh, quyền
lao động; công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội, quyền được lựachọn nghề nghiệp, quyền được kết hôn…(các điều 33, 34, 35, 36 Hiến pháp2013)
+ Các quyền tự do dân chủ và tự do cá nhân: Quyền tự do ngôn luận,
tự do báo chí, quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, quyền khiếu nại, tố cáo,quyền được bảo hộ về tài sản, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm(Điều 24, 25 HP 2013)
* Các nghĩa vụ cơ bản của công dân: Bảo vệ tổ quốc; tôn trọng hiến
pháp và pháp luật, đóng thuế, lao động và học tập (Điều 39, 44, 45, 47 HP2013)./
Câu hỏi thảo luận:
1 Đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Hiếnpháp Việt Nam
2 Trình bày quan điểm của mình về Quyền con người ở Việt Nam hiệnhay Anh, chị có giải pháp gì để đảm bảo s phát triển quyền conngười
3 Phân tích nội dung, ý nghĩa các quyền và nghĩa vụ cơ bản của côngdân
4 Chính sách kinh tế của NN CHXHCNVN theo pháp luật hiện hành
5 Chính sách văn hóa, giáo dục, y tế, KHCN theo hiến pháp hiện hành
PHẦN THAM KHẢO:
Trang 11MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA HIẾN PHÁP 2013 SO VỚI HP 1992
1 Về cơ cấu và hình thức thể hiện của Hiến pháp năm 2013
Về cơ cấu của Hiến pháp: Hiến pháp năm 2013 gồm 11 chương, 120
điều So với Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013 giảm 1 chương, 27
điều, trong đó có 12 điều mới (Điều 19, 34, 41, 42, 43, 55, 63, 78, 111, 112,
117 và 118); giữ nguyên 7 điều (Điều 1, 23, 49, 86, 87, 91 và 97) và sửa đổi,
bổ sung 101 điều còn lại[1]
Hiến pháp năm 2013 có cơ cấu mới và sắp xếp lại trật tự các chương,điều so với Hiến pháp 1992, như: đưa các điều quy định các biểu tượng củaNhà nước (quốc kỳ, quốc huy, quốc ca ) ở Chương XI Hiến pháp năm
1992 vào Chương I "Chế độ chính trị" của Hiến pháp năm 2013 Đổi tên Chương V Hiến pháp năm 1992 “Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân” thành “Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân” và đưa lên vị trí trang trọng của Hiến pháp là Chương II ngay sau Chương I "Chế
độ chính trị" Chương II "Chế độ kinh tế" và Chương III "Văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ" của Hiến pháp năm 1992 có tổng cộng 29 điều đã được Hiến pháp năm 2013 gộp lại thành một chương là Chương III "Kinh tế,
xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và mội trường" và chỉ còn
14 điều nhưng quy định cô đọng, khái quát, mang tính nguyên tắc so vớiHiến pháp năm 1992
Khác với các bản Hiến pháp trước đây, lần đầu tiên Hiến pháp năm
2013 có một chương mới quy định về "Hội đồng bầu cử Quốc gia, Kiểm toán nhà nước” (Chương X) Ngoài ra, Hiến pháp năm 2013 còn đổi tên Chương IX Hiến pháp năm 1992 "Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND)" thành "Chính quyền địa phương" và đặt Chương IX
"Chính quyền địa phương" sau Chương VIII "Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân"
Trang 12Về hình thức thể hiện của Hiến pháp năm 2013: so với với Hiến
pháp năm 1992, hình thức thể hiện của Hiến pháp năm 2013 từ Lời nói đầu
đến các điều quy định cô đọng hơn, khái quát, ngắn gọn, chính xác, chặt chẽhơn Ví dụ, Lời nói đầu Hiến pháp năm 2013 được rút ngắn, cô đọng, súctích, đủ các ý cần thiết nhưng chỉ có 3 đoạn với 290 từ so với 6 đoạn với 536
từ của Hiến pháp năm 1992
2 Những nội dung các chương của Hiến pháp năm 2013
2.1 Chương I “Chế độ chính trị”: gồm 1
3 điều, từ Điều 1 đến Điều 13 So với Hiến pháp 1992, Hiến pháp năm
2013 có những điểm mới cơ bản sau đây:
Thứ nhất, Hiến pháp năm 2013 tiếp tục khẳng định những giá trị nền
tảng và mục tiêu cơ bản của của Nhà nước CHXHCN Việt Nam (Điều 1,
Điều 3), đồng thời khẳng định rõ hơn chủ quyền nhân dân: “Nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ”, những bảo đảm thực hiện chủ quyền nhân dân đầy đủ hơn: "bằng dân chủ trực tiếp"[2] và "bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, HĐND và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước", với chế độ bầu cử dân chủ, quyền cử tri HĐND, cũng bãi
nhiệm đại biểu Quốc hội và như cơ chế không chỉ phân công, phối hợp màcòn kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lực nhànước (Điều 2, Điều 6, Điều 7) Những quy định mới này thể hiện rõ hơn bảnchất dân chủ và pháp quyền của Nhà nước ta Đặc biệt, lần đầu tiên trong
lịch sử lập hiến Việt Nam, tất cả các từ “Nhân dân” đều được viết hoa một
cách trang trọng, thể hiện sự tôn trọng và đề cao vai trò của Nhân dân với tưcách là chủ thể duy nhất của toàn bộ quyền lực nhà nước ở nước ta
Thứ hai, Điều 4 Hiến pháp năm 2013 tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò
lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước và xã hội; đồng
thời bổ sung thêm trách nhiệm của Đảng trước Nhân dân:“Đảng Cộng sản