Lời cảm ơn.Trước khi vào đề tài thảo luận, nhóm chúng em muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo – Giảng viên bộ môn Kinh doanh Quốc tế. Cảm ơn cô đã cung cấp những kiến thức và phương pháp nghiên cứu cho chúng em. Đồng thời, chúng em cũng xin cảm ơn các thầy cô đã tạo điều kiện tốt nhất để chúng em có được nguồn tài liệu phong phú và đa dạng để tham khảo.Đối với chúng em, được thực hành và làm bài thảo luận trong bộ môn Kinh doanh Quốc tế rất bổ ích, thú vị, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên. Về cơ bản, đề tài đã thực hiện được những mục đích đề ra. Tuy nhiên, với những kĩ năng còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện chúng em không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng em rất mong được nhận những lời nhận xét và góp ý từ cô nhằm giúp cho bài thảo luận của chúng em được hoàn thiện hơn.Chúng em xin chân thành cảm ơn côHà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2018 A. LỜI MỞ ĐẦUTrong bối cảnh chúng ta đang hội nhập kinh tế thế giới, thì quá trình toàn cầu hóa đã trở thành một xu thế khách quan có ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống xã hội như văn hóa, kinh tế,…nó vừa là điều kiện, vừa là kết quả cần thiết cho mọi quá trình phát triển xã hội. Ngày nay, Nhân loại đang có những bước tiến dài trên con đường phát triển của mình,tuy nhiên có nhiều vấn đề mang tính toàn cầu đang nảy sinh,tác động không nhỏ đến đời sống quốc tế,cuộc sống của tất cả mọi người trên thế giới,không phân biệt màu da,chủng tộc hay tôn giáo.. Nhưng chúng ta cũng nhìn nhận rằng,cũng như các quốc gia khác trên thế giới, chúng ta cũng phải chịu tác động từ những vấn đề toàn cầu,những vấn đề này đang gây nhiều nhức nhối trong đời sống xã hội,ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước. về mặt kinh tế,trong thời buổi ngày nay, toàn cầu hóa làm cho sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt và người lao động có thể sa thải bất cứ lúc nào nhưng mặt khác có cạnh tranh thì mới có phát triển,toàn cầu hóa là cơ hội phát triển thị phần cho các sản phẩm Việt Nam và thúc đẩy thương mại phát triển. vậy toàn cầu hóa là gì? Và nó ảnh hưởng đến các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế ra sao? Chúng em xin trình bày:” Toàn cầu hóa đến hoạt động kinh doanh quốc tế của một doanh nghiệp” trong bài tiểu luận này” B. NỘI DUNGCHƯƠNG I :CƠ SỞ LÝ LUẬN1. Toàn cầu hóa1.1. Khái niệm toàn cầu hóaSự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa vào cuối những năm 80 và đầu thập kỷ 90 đã làm biến đổi trật tựhệthống thếgiới. Cũng trong thời điểm chuyển đổi ấy, khái niệm “toàn cầu hoá” bắt đầu hình thành và được sử dụng một cách phổ biến. Dưới đây là một số cách hiểu về toàn cầu hóa:•Thứ nhất, Toàn cầu hóa là quá trình liên kết , hội nhập giữa các cá nhân, công ty, chính phủ ở các quốc gia khác nhau, quá trình đó phát triển nhờ có thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, được hỗ trợ bởi công nghê,…•Thứ hai, toàn cầu hóa là quá trình hội nhập của xã hội , các nền văn hóa và các nền kinh tế khác nhau . Trong lĩnh vực kinh tế , toàn cầu hóa là quá trình tạo ra một thị trường chung , nơi đó có trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia mà không bị giới hạn gì.Như vây, Theo quan điểm rộng, toàn cầu hoá là một quá trình trong quan hệ quốc tế làm tăng sự tuỳ thuộc lẫn nhau trên nhiều mặt của đời sống xã hội.Còn theo theo quan điểm hẹp, toàn cầu hoá là một khái niệm kinh tế chỉ một quá trình hình ác dòng chảy tư bản thành thị trường toàn cầu làm tăng sự tương tác và phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.1.2. Hoạt động kinh doanh quốc tếKinh doanh quốc tế là những giao dịch kinh doanh giữa các chủ thể thuộc hai hay nhiều quốc gia nhằm đạt được những mục tiêu của mình. ao dịch kinh doanh quốc tếlà những giao dịch thương mại như xuất khẩu, nhập khẩu, BOT, licencing, franchising và đầu tư cho những hoạt động ởnước ngoài. Hầu hết do những công ty đa quốc gia (MNCs) –USA, CND, JP, EU thực hiện các giao dịch này.Ví dụnhư tập đoàn CocaCola quyết định đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất tại việt nam, hay công ty sữa Vinamilk tìm thị trường tiêu thụ tại Nhật Bản. Một ví dụ khác là công ty May 10 ký kết hợp đồng gia công quần áo cho hãng Nike1.2.1. Các hình thức hoạt động kinh doanh quốc tế a.Hoạt động kinh doanh theo hướng thương mại quốc tếXuất khẩu: hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ởmột công ty trong một đất nước và đưa sang nước khác. Có 2 hình thức chủ yếu:+Xuất khẩu trực tiếp là hình thức mà chính các doanh nghiệp phải tựlo bán trực tiếp các sản phẩm của mình ra nước ngoài. +Xuất khẩu gián tiếp là hình thức bán hàng hóa và dịch vụcủa công ty ra nước ngoài thông qua trung gian (thông qua người thứ3)nhưCông ty quản lý xuất khẩu (Export management company),Công ty kinh doanh xuất khẩu (Export trading company),Ủy thác xuất khẩu (Export commission House),Mô giơi xuất khẩu (Export broker),Thương giahang buôn xuất khẩu (Export merchant),Thông qua khách hàng ởnước ngoài (Foreign buyer).Ví dụVinamilk suất khẩu trực tiếp sữa sang thịtrường Mỹ.Nhập khẩu:hàng hoá và dịch vụđược sản xuất ởmột nước và được mua vào một nước khác.Ví dụ như các công ty nhập khẩu thiết bịy tế, sản phẩm gỗ,...Dự án chìa khóa trao tay (BOT): là thực hiện chuyển giao toàn bộmọi chi tiết vật tư kỹthuật của một dự án cho nước khác sau khi đã hoàn tất thiết kế, xây dựng và vận hành thử, kểcảviệc huấn luyện nhân viên vận hành.Thường xuất hiện trong ngành dầu khí, xây dựng....Licencing(Cấp giấy phép nhượng quyền kinh doanh): một doanh nghiệp trao cho một doanh nghiệp khác quyền sửdụng các tài sản vô hình để đổi lấy một khoản tiền bản quyền. Các tài sản vô hình: bản quyền phát minh, sáng chế. Công thức chếtạo sản phẩm, thiết kế, công nghệ, sao chép, thương hiệu, ...Người cho thuê giửquyền kiểm soát và bảo đảm chất lượng. Trường hợpcho thuê thương hiệu, người cho thuê sẽgiửquyền kiểm soát chiến lược vềthương hiệu. Ví dụXerox cấp phép công nghệphoto cho liên doanh FujiXerox ởNhật với lệphí là 5% doanh thu thuần của FujiXerox, hay Colgate Palmolive thâm nhập Việt Nam thông qua license cho Công ty TNHH Colgate Palmolive Việt NamFranchising(Cấp giấy phép đặc quyền kinh doanh): một dạng đặc biệt của licencing, không chỉbán tài sản vô hình mà còn yêu cầu bên được cấp phép phải tuân thủnhững quy tắc nghiêm ngặt trong quá trình kinh doanh.Ví dụnhư McDonalds, KFC, Jollibee, kem Carvel, Starbucks Coffee... là những công ty thành công khi dung phương pháp này b.Hoạt động kinh doanh theo hướng đầu tư quốc tếĐầu tư trực tiếp FDI: là loại hình di chuyển vốn quốc tế, trong đó người chủsởhữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động sửdụng vốn. Có 2 hình thức đầu tư trực tiếp là Liên doanh hay doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài(mua lại hoặc xây mới).Ví dụnhư Tập đoàn điện lực EVN liên doanh với Tập đoàn Alstom Thụy Sĩ, hay Unilever mua lại PS, Unicharm mua lại Diana Việt Nam, CareerBuilder mua VON (chủsite HRVietnam và Kiemviec)...Đầu tư gián tiếp FPI: là loại hình di chuyển vốn giữa các quốc gia, trong đó người chủsởhữu vốn không trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động sửdụng vốn. Hoạt động kinh doanh này tồn tại dưới dạng liên minh chiến lượchợp tác phi chính thức, hợp tác theo hợp đồng, mua cổphần.Ví dụnhư liên minh chiến lược Microsoft và FPT, Apple và Microsoft.1.2.2. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế a.Các công ty đa quốc gia và sự chi phối của các cường quốcCác công ty đa quốc gia MNCs là những công ty có sởhữu hoặc kiểm soát các phương tiện sản xuất kinh doanh ởhải ngoại. Những công ty này xâm nhập kinh doanh quốc tếbằng hình thức đầu tư trực tiếp FDI. Đặc điểm của chúng như kinh doanh từ2 nước trởlên, có ít nhất 2 thành viên thuộc các quốc tịch khác nhau, sựhợp nhất nguồn lực rất lớn, có sựhợp nhất vềchiến lượcc, triết lý kinh doanh: lợi ích của công ty là trên hếtThông qua dòng vốn FDI cho thấy hoạt động của MNCs ngày càng mạnh mẽtrên toàn thếgiới.Trong hơn 10 năm, lưu lượng dòng chảy này đã tăng khoảng 4 5 lần. Dòng vốn này, phần lớn xuất phát từcác nước phát triển như Mỹ, Anh, Pháp, Nhật, Tây Ban Nha.. và mới nổi gần đây là Trung Quốc. Trong khi đó, các nước đang phát triển có lưu lượng dòng FDI thấp hơn, và chênh lệch giữa dòng vốn FDI đổvào và ra ngày càng nhiều.Chứng tỏ, các nước đang phát triển đang đón nhận các dòng vốn đầu tư từbên ngoài một cách thong thoáng, tự do hơn.Ngày nay, các công ty đa quốc gia có 1 vị thế rất lớn, có thể ảnh hưởng đến nền kinh tếchính trị của quốc gia, nơi mà nó thâm nhập. Các cường quốc của những công ty đa quốc gia này nhờ đó mà có ảnh hưởng càng sâu rộng hơn trên toàn thế giới. Và các nước nhỏ, nước đang phát triển, thông qua cácmối quan hệ chằng chịt về kinh tếchính trị mà có những tác động qua lại với các cường quốc, tạo 1 trật tự mới như thế giới ngày nay. b. Chiều hướng mậu dịchChiều hướng các hoạt độngmậu dịch đang tăng dần giữacác nước phát triển vàcác nước đang phát triển. Tổng FDIvàotạicác nước đang phát triển tăng đều qua các năm, và các nước phát triển thì giảm dần.FDI toàn cầu năm 2004 đạt 648 tỷUSD, tăng 2% so với năm 2003; FDI đổvào các nước đang phát triển tăng 40%, đạt 233 tỷUSD; FDI ởcác nước phát triển giảm 14%, còn 380 tỷUSD.Chiều hướng mậu dịch quốc tếhiện nay là xuất và nhập hàng công nghiệp giữa các quốc gia đã phát triển. Riêng quốc gia đang phát triển chỉxuất hàngthô. Các hiệp định ưu đãi về thuế quan song và đa phương gia tăng (PTA) từ2000 đến 2010 (từ200 đến 300), góp phần thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa diễn ra nhanh chóng.Sựchi phối của các nhóm cường quốc trong đầu tư trực tiếp (USA, Japan, EU) tăng lên không ngừng. Tuy nhiên trước năm 2000 là sựthống trịcủa 3 nhóm cường quốc: USA, Japan, EU, nhưng sau năm 2000, xuất hiện sự lớn mạnh của Trung Quốc. c. Sự dịch chuyển từ quốc tế hoá sang toàn cầu hoá Quốc tế hóa là các vấn đềvượt ra khỏi biên giới 1 quốc gia. Các khái niệm mang tính quốc gia vẫn còn, và có nhiều tiêu chuẫn.Ngày nay, cùng với sựvận động và phát triển thếgiới vềkhoa học công nghệvà kinh tế, quốc tếhóa đang chuyển dần sang toàn cầu hóa.Thời kỳ tiền tư bản chủnghĩa: các cuộc chiến tranh nổra đều với mục đích tranh giành ưu thếtrong buôn bán quốc tế.Các cuộc chinh phục đánh dấu một bước phát triển của thương mại quốc tế.Tuy nhiên hoạt động này chưa đủmạnh đểtạo nên xu thếtoàn cầu hoáThời kỳ CNTB ra đời đến hết chiến tranh thế giới lần II: cuộc cách mạng công nghiệp, những phát minh đến thế kỷXIX làm thay đổi mạnh mẽ sản xuất, thông tin và vận tải, góp phần thúc đẩy mậu dịch quốc tếvà đầu tư nước ngoài tăng nhanh. Xu thếtoàn cầu hoá bắt đầu xuất hiện và suy yếuThời kỳ19451960: kinh doanh quốc tếbắt đầu phục hồi với sựthống soái của các doanh nghiệp Mỹ. Hiệp định chung vềThuếquan và Thương mại (GATT) ra đời sau.Hiến chương thành lập ITO được thoảthuận tại Hội nghịLiên Hiệp Quốc vềthương mại và việc làm ởHavana từ111947 đến 2431948. Xu thế toàn cầu hoá bắt đầu phục hồiThời kỳ1960–1980: giai đoạn phục hồi của châu Âu và Nhật. Xu thếtoàn cầu hoá bắt đầu phát triểnThời kỳ1980 đến nay: Các doanh nghiệp Mỹnhận thức môi trường và vịthếkinh doanh của mình đã thay đổi nên bắt đầu điều chỉnh phương thức quản lý của mình.Các doanh nghiệp Tây Âu và Nhật tiếp tục đầu tư vào Mỹnhằm thực hiện chiến lược toàn cầu của mình.Một thịtrường cạnh tranh toàn cầu đã được định hình với 3 trung tâm sản xuất và tiêu thụchính là Bắc Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản. Nhiều ngành sản xuất và dịch vụđã mang bản chất toàn cầu d. Các đặc điểm khácGiá hàng hóa tăng cao:như vàng, xăng, vật liệu xây dựng...Chủnghĩa bảo hộmậu dịch ngày càng gay gắtHợp tác song phương tăng lên1.3. a. Động lực của quá trình toàn cầu hoáCác rào cản về thương mại và đầu tư dần được dỡbỏ: hàng loạt các tổchức thương mại ra đờinhư WTO, OECD (Tổchức Hợp tác và Phát triển Quốc tế), DRU (Thỏa thuận vềGiải quyết Tranh chấp)...; rất nhiều các hiệp định được ký kết như ADA (Hiệp định Chống bán phá giá), GATS (Hiệp định chung vềThương mại Dịch vụ)... đã giúp hoạt động thương mại và đầu tư được dễdàng và thuận lợi hơn. Đặc biệt việc gỡbỏdần hàng rào thuếquan giữa các quốc gia được coi như 1 bước quan trọngđối với hoạt động kinh doanh quốc tế.Sựphát triển vềmặt công nghệthông tin, đặc biệt là giao thông vận tải: Những tiến bộ trong công nghệ Giao thông vận tải Năm 1500 1840Năm 1850 1930Năm 1950Năm 1960 – nayTốc độ trung bình tốt nhất khi dùng ngựa kéo và tàu thuyền là 10 dặm giờXe lửa hới nước trung bình đi 65 dặm giờ và tàu hơi nước trung bình 36 dặm giờMáy bay có thể bay 300 – 400 dặm giờMáy bay phản lực có thể bay 500 – 700 dặm giờ1.4 . Toàn cầu hoá thị trường và sản xuất1.4.1. Toàn cầu hóa thị trường. a.Khái niệmToàn cầu hóa thịtrường là sự hợHòa bình: Sau hàng thế kỷ, toàn cầu hoá ngày càng tăng. Giai đoạn từnăm 1914 đến 1945 có thểđược diễn tảnhưsựẩn dật sau các biên giới quốc gia. Các công ty đa quốc gia: Năm 1970, có 700 MNC, năm 1998 đã có 60.000 (với 500.000 chi nhánh nước ngoài). Ngày nay có 61.000 (với 900.000 chi nhánh nước ngoài). Năm 1997 khi FDI đạt đến đỉnh cao của nó, MNCs chiếm 25% GDP thếgiới, 33% xuất khẩu của thếgiới. FDI đang tăng trưởng nhanh hơn so với thương mại quốc tếtăng 39% chỉtừnăm 1997 đến năm 1998Nhân khẩu học: trình độchuyên môn của lao động tăng lên nhanh chóng, đáp ứng nhanh nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao.Làn sóng di dân giữa các nước tăng lên, góp phần thúc đẩy ngoại thương.Di cư quốc tế đã tăng đều đặn trong vòng 50 năm qua, bù đắp lại tới một chừng mực nào đó những sự chênh lệch vềtăng dân sốvà cấu trúc tuổi trong các quốc gia. Mỹ đã chấp nhận 2,5 triệu người nhập cư trong những năm 50, 4,5 triệu người trong những năm 70 và 9,1 triệu người trong những năm 90. Mặc dù đã có những chính sách hạn chếnhập cư, số“người nước ngoài được đăng ký” ởNhật tăng gấp hai lần trong thời kỳ19802000, từ783 nghìn lên 1,7 triệu người.b.Nhân tố làm giới hạn toàn cầu hoá•Khác biệt vềvăn hoá•Khác biệt về điều kiện kinh tế •Khác biệt về trình độ phát triển sản xuất •Rào cản về mậu dịch và đầu tư•Sự bất ổn về chính trị•Sự khác biệt về chiến lược của các công ty•Sự khác biệt về nhu cầu, hành vi tiêu dùng•Cơ chế quản lý nhà nước.p nhất các thị trường quốc gia riêng biệt thành một thịtrường rộng lớn toàn cầu. b. Biểu hiện•Rào cản thương mại toàn cầu dần được xoá bỏ, •Nhiều khối kinh tếđược thiết lập•Tiêu chuẩn hoá sản phẩm, đóng gói, marketing•Đồng nhất thịhiếu và xu hướng tiêu dùng. c.Thuận lợi•Khai thác và tạo ra những phân khúc thị trường•Tiêu chuẩn hóa sản phẩm, đóng gói, marketing•Đồng nhất thị hiếu và xu hướng tiêu dùng1.4.2 Toàn cầu hóa sản xuất a.Khái niệmToàn cầu hóa sản xuất là việc sử dụng các nguồn hàng hoá và dịch vụ từnhiều nơi khác nhau trên thế giới để khai thác những lợi thếcó được do những khác biệt giữa các quốc gia vềchi phí và chất lượng của các yếu tốsản xuất như lao động, năng lượng, đất đai và vốn. b.Biểu hiện•Chế tạo các chi tiết trên phạm vi toàn cầu•Phân bốdây chuyền lắp ráp ởnhiều nơi•Bán hàng trên phạm vi toàn cầu. c.Hệ thống sản xuất tích hợp toàn cầu•Tiếp cận nguồn nguyên liệu rẻ tiền•Khác biệt hoá sản phẩm cho các thị trường khác nhau•Tiếp cận và sửdụng công nghệ mới•Thực hiện lợi thế của sự hợp tác•Chia nhỏ các thành phần của xích giá trị và tái phân bốcác thành phần này ởnhững nơi có hiệu quảnhất CHƯƠNG II. TÁC ĐỘNG CỦA TOÀN CẦU HÓA1. Tác động của toàn cầu hóa đến hoạt động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp.1.1.1 . Tác động tích cực Tạo nên chi phí sản xuất thấp hơn Doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh ra ngoài phạm vi quốc gia nhằm có được lợi thế về đầu vào cũng như thị trường.Cho phép các doanh nghiệp giảm các chi phí giao dịch , kinh doanh nhờ vào nguyên tắc chung thống nhất. Tăng cơ hội và khắc phục bớt những hạn chế của thị trường nội địaCơ hội tiếp cận thị trường mớiCơ hội tiếp cận nguồn cung ứng nguyên vật liệu rẻ hơn bên ngoài Tham gia quá trình toàn cầu hóa là một công cụ hữu hiệu để cạnh tranh hiệu quả Là một phương cách hữu hiệu để bù đắp chi phí đầu tư vào phát triển sản phẩmThị trường toàn cầu là điều kiện để công ty đạt được lợi thế nhờ quy mô Cho phép công ty lựa chọn nơi sản xuất với điều kiện thuận lợi nhất.1.1.2. Tác động tiêu cực Các công ty hoạt động trên thị trường toàn cầu phải chấp nhận chịu những rủi ro và thách thức:Những khác biệt về thị hiếu và sở thích của khách hàngNhững kh ác biệt về kênh phân phốiNhững khác biệt về cấu trúc hạ tầng và thói quen truyền thống Sức ép về khả năng c ạnh tranh của của sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệpNếu doanh nghiệp còn yếu , hàm lượng tri thức và công nghệ trong sản phẩm thấp , chất lượng sản phẩm chưa cao , máy móc công nghệ lạc hậu thì raatskhos cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn. Sức ép về vấn đề giảm chi phí:Hoàng hóa nước ngoài đa dạng, phong phú với chất lượng và giáHàng hóa nội địa không còn được nhà nước bảo hộ Công ty nước ngoài “ trường vốn hơn” và có khả năng trụ giá rẻ
Trang 1Lời cảm ơn.
Trước khi vào đề tài thảo luận, nhóm chúng em muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo – Giảng viên bộ môn Kinh doanh Quốc tế Cảm ơn cô đã cung cấp những kiến thức và phương pháp nghiên cứu cho chúng em Đồng thời, chúng em cũng xin cảm ơn các thầy cô đã tạo điều kiện tốt nhất để chúng em có được nguồn tài liệu phong phú và đa dạng để tham khảo
Đối với chúng em, được thực hành và làm bài thảo luận trong bộ môn Kinh doanh Quốc tế rất bổ ích, thú vị, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên Về cơ bản, đề tài đã thực hiện được những mục đích đề ra Tuy nhiên, với những kĩ năng cònhạn chế nên trong quá trình thực hiện chúng em không tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong được nhận những lời nhận xét và góp ý từ cô nhằm giúp cho bài thảo luận của chúng em được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2018
Trang 2A LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh chúng ta đang hội nhập kinh tế thế giới, thì quá trình toàn cầu hóa đã trở thành một xu thế khách quan có ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống xã hội như văn hóa, kinh tế,…nó vừa là điều kiện, vừa là kết quả cần thiết cho mọi quá trình phát triển xã hội Ngày nay, Nhân loại đang có những bước tiến dài trên con đường phát triển của mình,tuy nhiên có nhiều vấn đề mang tính toàn cầu đang nảy sinh,tác động không nhỏ đến đời sống quốc tế,cuộc sống của tất cả mọi người trên thế giới,không phân biệt màu da,chủng tộc hay tôn giáo Nhưng chúng ta cũng nhìn nhận rằng,cũng như các quốc gia khác trên thế giới, chúng ta cũng phải chịu tác động từ những vấn đề toàn cầu,những vấn đề này đang gây nhiều nhức nhối trong đời sống
xã hội,ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước về mặt kinh tế,trong thời buổi ngày nay, toàn cầu hóa làm cho sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt và người lao động có thể sa thải bất cứ lúc nào nhưng mặt khác có cạnh tranh thì mới có phát triển,toàn cầu hóa là cơ hội phát triển thị phần cho các sản phẩm Việt Nam và thúc đẩy thương mại phát triển vậy toàn cầu hóa là gì? Và nó ảnh hưởng đến các doanh nghiệp kinh doanh quốc
tế ra sao? Chúng em xin trình bày:” Toàn cầu hóa đến hoạt động kinh doanh quốc tế của một doanh nghiệp” trong bài tiểu luận này”
Trang 3B NỘI DUNG
CHƯƠNG I :CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Toàn cầu hóa
1.1 Khái niệm toàn cầu hóa
Sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa vào cuối những năm 80 và đầu thập kỷ 90 đãlàm biến đổi trật tựhệthống thếgiới Cũng trong thời điểm chuyển đổi ấy, khái niệm
“toàn cầu hoá” bắt đầu hình thành và được sử dụng một cách phổ biến
Dưới đây là một số cách hiểu về toàn cầu hóa:
Thứ nhất, Toàn cầu hóa là quá trình liên kết , hội nhập giữa các cá nhân, công
ty, chính phủ ở các quốc gia khác nhau, quá trình đó phát triển nhờ có thươngmại quốc tế, đầu tư quốc tế, được hỗ trợ bởi công nghê,…
Thứ hai, toàn cầu hóa là quá trình hội nhập của xã hội , các nền văn hóa và cácnền kinh tế khác nhau Trong lĩnh vực kinh tế , toàn cầu hóa là quá trình tạo ramột thị trường chung , nơi đó có trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia
mà không bị giới hạn gì
Như vây, Theo quan điểm rộng, toàn cầu hoá là một quá trình trong quan hệ quốc tếlàm tăng sự tuỳ thuộc lẫn nhau trên nhiều mặt của đời sống xã hội.Còn theo theo quanđiểm hẹp, toàn cầu hoá là một khái niệm kinh tế chỉ một quá trình hình ác dòng chảy
tư bản thành thị trường toàn cầu làm tăng sự tương tác và phụ thuộc lẫn nhau giữa cácnền kinh tế
1.2 Hoạt động kinh doanh quốc tế
Kinh doanh quốc tế là những giao dịch kinh doanh giữa các chủ thể thuộc hai haynhiều quốc gia nhằm đạt được những mục tiêu của mình ao dịch kinh doanhquốc tếlà những giao dịch thương mại như xuất khẩu, nhập khẩu, BOT, licencing,franchising và đầu tư cho những hoạt động ởnước ngoài Hầu hết do những công ty đaquốc gia (MNCs) –USA, CND, JP, EU thực hiện các giao dịch này.Ví dụnhư tập đoànCoca-Cola quyết định đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất tại việt nam, hay công ty sữaVinamilk tìm thị trường tiêu thụ tại Nhật Bản Một ví dụ khác là công ty May 10 kýkết hợp đồng gia công quần áo cho hãng Nike
1.2.1 Các hình thức hoạt động kinh doanh quốc tế
a.Hoạt động kinh doanh theo hướng thương mại quốc tế
-Xuất khẩu: hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ởmột công ty trong một đất nước và đưa sang nước khác Có 2 hình thức chủ yếu:
Trang 4+Xuất khẩu trực tiếp là hình thức mà chính các doanh nghiệp phải tựlo bán trực tiếp các sản phẩm của mình ra nước ngoài
+Xuất khẩu gián tiếp là hình thức bán hàng hóa và dịch vụcủa công ty ra nước ngoài thông qua trung gian (thông qua người thứ3)nhưCông ty quản lý xuất khẩu (Export management company),Công ty kinh doanh xuất khẩu (Export trading
company),Ủy thác xuất khẩu (Export commission House),Mô giơi xuất khẩu (Export broker),Thương gia/hang buôn xuất khẩu (Export merchant),Thông qua khách hàng ởnước ngoài (Foreign buyer).Ví dụVinamilk suất khẩu trực tiếp sữa sang thịtrường Mỹ
-Nhập khẩu:hàng hoá và dịch vụđược sản xuất ởmột nước và được mua vào một nướckhác.Ví dụ như các công ty nhập khẩu thiết bịy tế, sản phẩm gỗ,
-Dự án chìa khóa trao tay (BOT): là thực hiện chuyển giao toàn bộmọi chi tiết vật tư kỹthuật của một dự án cho nước khác sau khi đã hoàn tất thiết kế, xây dựng và vận hành thử, kểcảviệc huấn luyện nhân viên vận hành.Thường xuất hiện trong ngành dầu khí, xây dựng
-Licencing(Cấp giấy phép nhượng quyền kinh doanh): một doanh nghiệp trao cho một doanh nghiệp khác quyền sửdụng các tài sản vô hình để đổi lấy một khoản tiền bản quyền Các tài sản vô hình: bản quyền phát minh, sáng chế Công thức chếtạo sản phẩm, thiết kế, công nghệ, sao chép, thương hiệu, Người cho thuê giửquyền kiểm soát và bảo đảm chất lượng Trường hợpcho thuê thương hiệu, người cho thuê
sẽgiửquyền kiểm soát chiến lược vềthương hiệu Ví dụXerox cấp phép công
nghệphoto cho liên doanh Xerox ởNhật với lệphí là 5% doanh thu thuần của Xerox, hay Colgate Palmolive thâm nhập Việt Nam thông qua license cho Công ty TNHH Colgate Palmolive Việt Nam
Fuji Franchising(Cấp giấy phép đặc quyền kinh doanh): một dạng đặc biệt của licencing, không chỉbán tài sản vô hình mà còn yêu cầu bên được cấp phép phải tuân thủnhững quy tắc nghiêm ngặt trong quá trình kinh doanh.Ví dụnhư
McDonald"s, KFC, Jollibee, kem Carvel, Starbucks Coffee là những công ty thành công khi dung phương pháp này
b.Hoạt động kinh doanh theo hướng đầu tư quốc tế
-Đầu tư trực tiếp FDI: là loại hình di chuyển vốn quốc tế, trong đó người chủsởhữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động sửdụng vốn Có 2hình thức đầu tư trực tiếp là Liên doanh hay doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài(mua lại hoặc xây mới).Ví dụnhư Tập đoàn điện lực EVN liên doanh với Tập đoàn Alstom Thụy Sĩ, hay Unilever mua lại P/S, Unicharm mua lại Diana Việt Nam, CareerBuilder mua VON (chủsite HRVietnam và Kiemviec)
Trang 5-Đầu tư gián tiếp FPI: là loại hình di chuyển vốn giữa các quốc gia, trong đó người chủsởhữu vốn không trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động sửdụng vốn Hoạt động kinh doanh này tồn tại dưới dạng liên minh chiến lược-hợp tác phi chính thức, hợp tác theo hợp đồng, mua cổphần.Ví dụnhư liên minh chiến lược Microsoft và FPT, Apple và Microsoft.
1.2.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế
a.Các công ty đa quốc gia
và sự chi phối của các cườngquốc
Các công ty đa quốc giaMNCs là những công ty cósởhữu hoặc kiểm soát cácphương tiện sản xuất kinh doanhởhải ngoại Những công ty nàyxâm nhập kinh doanh quốctếbằng hình thức đầu tư trực tiếpFDI Đặc điểm của chúng nhưkinh doanh từ2 nước trởlên, có ítnhất 2 thành viên thuộc các quốctịch khác nhau, sựhợp nhấtnguồn lực rất lớn, có sựhợp nhấtvềchiến lượcc, triết lý kinhdoanh: lợi ích của công ty là trênhết
Thông qua dòng vốn FDI chothấy hoạt động của MNCs ngàycàng mạnh mẽtrên toànthếgiới.Trong hơn 10 năm, lưulượng dòng chảy này đã tăngkhoảng 4 -5 lần Dòng vốn này,phần lớn xuất phát từcác nướcphát triển như Mỹ, Anh, Pháp,Nhật, Tây Ban Nha và mớinổi gần đây là Trung Quốc.Trong khi đó, các nước đangphát triển có lưu lượng dòng FDI thấp hơn, và chênh lệch giữa dòng vốn FDIđổvào và ra ngày càng nhiều.Chứng tỏ, các nước đang phát triển đang đón nhậncác dòng vốn đầu tư từbên ngoài một cách thong thoáng, tự do hơn
Trang 6Ngày nay, các công ty đa quốc gia có 1 vị thế rất lớn, có thể ảnh hưởng đến nền kinhtế-chính trị của quốc gia, nơi mà nó thâm nhập Các cường quốc của những công ty
đa quốc gia này nhờ đó mà có ảnh hưởng càng sâu rộng hơn trên toàn thế giới Và cácnước nhỏ, nước đang phát triển, thông qua cácmối quan hệ chằng chịt về kinh tế-chínhtrị mà có những tác động qua lại với các cường quốc, tạo 1 trật tự mới như thế giớingày nay
b Chiều hướng mậu dịch
Chiều hướng các hoạt độngmậu dịch đang tăng dần giữacác nước phát triển vàcácnước đang phát triển Tổng FDIvàotạicác nước đang phát triển tăng đều qua các năm,
và các nước phát triển thì giảm dần.FDI toàn cầu năm 2004 đạt 648 tỷUSD, tăng 2%
so với năm 2003; FDI đổvào các nước đang phát triển tăng 40%, đạt 233 tỷUSD; FDIởcác nước phát triển giảm 14%, còn 380 tỷUSD
Chiều hướng mậu dịch quốc tếhiện nay là xuất và nhập hàng công nghiệp giữa cácquốc gia đã phát triển Riêng quốc gia đang phát triển chỉxuất hàngthô Các hiệp định
ưu đãi về thuế quan song và đa phương gia tăng (PTA) từ2000 đến 2010 (từ200 đến300), góp phần thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa diễn ra nhanh chóng.Sựchi phối củacác nhóm cường quốc trong đầu tư trực tiếp (USA, Japan, EU) tăng lên không ngừng.Tuy nhiên trước năm 2000 là sựthống trịcủa 3 nhóm cường quốc: USA, Japan, EU,nhưng sau năm 2000, xuất hiện sự lớn mạnh của Trung Quốc
c Sự dịch chuyển từ quốc tế hoá sang toàn cầu hoá
Quốc tế hóa là các vấn đềvượt ra khỏi biên giới 1 quốc gia Các khái niệm mang tínhquốc gia vẫn còn, và có nhiều tiêu chuẫn
Ngày nay, cùng với sựvận động và phát triển thếgiới vềkhoa học công nghệvà kinh tế,quốc tếhóa đang chuyển dần sang toàn cầu hóa
-Thời kỳ tiền tư bản chủnghĩa: các cuộc chiến tranh nổra đều với mục đích tranh giành
ưu thếtrong buôn bán quốc tế.Các cuộc chinh phục đánh dấu một bước phát triển củathương mại quốc tế.Tuy nhiên hoạt động này chưa đủmạnh đểtạo nên xu thếtoàn cầuhoá
-Thời kỳ CNTB ra đời đến hết chiến tranh thế giới lần II: cuộc cách mạng côngnghiệp, những phát minh đến thế kỷXIX làm thay đổi mạnh mẽ sản xuất, thông tin vàvận tải, góp phần thúc đẩy mậu dịch quốc tếvà đầu tư nước ngoài tăng nhanh Xuthếtoàn cầu hoá bắt đầu xuất hiện và suy yếu
-Thời kỳ1945-1960: kinh doanh quốc tếbắt đầu phục hồi với sựthống soái của cácdoanh nghiệp Mỹ Hiệp định chung vềThuếquan và Thương mại (GATT) ra đờisau.Hiến chương thành lập ITO được thoảthuận tại Hội nghịLiên Hiệp Quốc vềthương
Trang 7mại và việc làm ởHavana từ11/1947 đến 24/3/1948 Xu thế toàn cầu hoá bắt đầu phụchồ
i-Thời kỳ1960–1980: giai đoạn phục hồi của châu Âu và Nhật Xu thếtoàn cầu hoá bắtđầu phát triển
-Thời kỳ1980 đến nay: Các doanh nghiệp Mỹnhận thức môi trường và vịthếkinhdoanh của mình đã thay đổi nên bắt đầu điều chỉnh phương thức quản lý củamình.Các doanh nghiệp Tây Âu và Nhật tiếp tục đầu tư vào Mỹnhằm thực hiện chiếnlược toàn cầu của mình.Một thịtrường cạnh tranh toàn cầu đã được định hình với 3trung tâm sản xuất và tiêu thụchính là Bắc Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản Nhiều ngành sảnxuất và dịch vụđã mang bản chất toàn cầu
d Các đặc điểm khác
-Giá hàng hóa tăng cao:như vàng, xăng, vật liệu xây dựng
.-Chủnghĩa bảo hộmậu dịch ngày càng gay gắt
-Hợp tác song phương tăng lên
1.3 a Động lực của quá trình toàn cầu hoá
-Các rào cản về thương mại và đầu tư dần được dỡbỏ: hàng loạt các tổchức thươngmại ra đờinhư WTO, OECD (Tổchức Hợp tác và Phát triển Quốc tế), DRU (Thỏathuận vềGiải quyết Tranh chấp) ; rất nhiều các hiệp định được ký kết như ADA(Hiệp định Chống bán phá giá), GATS (Hiệp định chung vềThương mại Dịch vụ) đãgiúp hoạt động thương mại và đầu tư được dễdàng và thuận lợi hơn Đặc biệt việcgỡbỏdần hàng rào thuếquan giữa các quốc gia được coi như 1 bước quan trọngđối vớihoạt động kinh doanh quốc tế
-Sựphát triển vềmặt công nghệthông tin, đặc biệt là giao thông vận tải: Những tiến bộ trong công nghệ Giao thông vận tải
Năm 1500 - 1840 Năm 1850 -1930 Năm 1950 Năm 1960 – nayTốc độ trung bình tốt
Máy bay phảnlực có thể bay
500 – 700 dặm /giờ
1.4 Toàn cầu hoá thị trường và sản xuất
1.4.1 Toàn cầu hóa thị trường
Trang 8a.Khái niệm
Toàn cầu hóa thịtrường là sự hợ-Hòa bình: Sau hàng thế kỷ, toàn cầu hoá ngày càngtăng Giai đoạn từnăm 1914 đến 1945 có thểđược diễn tảnhưsựẩn dật sau các biên giớiquốc gia
-Các công ty đa quốc gia: Năm 1970, có 700 MNC, năm 1998 đã có 60.000 (với500.000 chi nhánh nước ngoài) Ngày nay có 61.000 (với 900.000 chi nhánh nướcngoài) Năm 1997 khi FDI đạt đến đỉnh cao của nó, MNCs chiếm 25% GDP thếgiới,33% xuất khẩu của thếgiới FDI đang tăng trưởng nhanh hơn so với thương mại quốctế-tăng 39% chỉtừnăm 1997 đến năm 1998
-Nhân khẩu học: trình độchuyên môn của lao động tăng lên nhanh chóng, đáp ứngnhanh nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao.Làn sóng di dân giữa các nước tăng lên,góp phần thúc đẩy ngoại thương.Di cư quốc tế đã tăng đều đặn trong vòng 50 nămqua, bù đắp lại tới một chừng mực nào đó những sự chênh lệch vềtăng dân sốvà cấutrúc tuổi trong các quốc gia Mỹ đã chấp nhận 2,5 triệu người nhập cư trong nhữngnăm 50, 4,5 triệu người trong những năm 70 và 9,1 triệu người trong những năm 90.Mặc dù đã có những chính sách hạn chếnhập cư, số“người nước ngoài được đăng ký”ởNhật tăng gấp hai lần trong thời kỳ1980-2000, từ783 nghìn lên 1,7 triệu người
b.Nhân tố làm giới hạn toàn cầu hoá
Khác biệt vềvăn hoá
Khác biệt về điều kiện kinh tế
Khác biệt về trình độ phát triển sản xuất
Rào cản về mậu dịch và đầu tư
Sự bất ổn về chính trị
Sự khác biệt về chiến lược của các công ty
Sự khác biệt về nhu cầu, hành vi tiêu dùng
Cơ chế quản lý nhà nước
p nhất các thị trường quốc gia riêng biệt thành một thịtrường rộng lớn toàn cầu
b Biểu hiện
Rào cản thương mại toàn cầu dần được xoá bỏ,
Nhiều khối kinh tếđược thiết lập
Trang 9 Tiêu chuẩn hoá sản phẩm, đóng gói, marketing
Đồng nhất thịhiếu và xu hướng tiêu dùng
c.Thuận lợi
Khai thác và tạo ra những phân khúc thị trường
Tiêu chuẩn hóa sản phẩm, đóng gói, marketing
Đồng nhất thị hiếu và xu hướng tiêu dùng
1.4.2 Toàn cầu hóa sản xuất
a.Khái niệm
Toàn cầu hóa sản xuất là việc sử dụng các nguồn hàng hoá và dịch vụ từnhiều nơikhác nhau trên thế giới để khai thác những lợi thếcó được do những khác biệt giữa cácquốc gia vềchi phí và chất lượng của các yếu tốsản xuất như lao động, năng lượng, đấtđai và vốn
b.Biểu hiện
Chế tạo các chi tiết trên phạm vi toàn cầu
Phân bốdây chuyền lắp ráp ởnhiều nơi
Bán hàng trên phạm vi toàn cầu
c.Hệ thống sản xuất tích hợp toàn cầu
Tiếp cận nguồn nguyên liệu rẻ tiền
Khác biệt hoá sản phẩm cho các thị trường khác nhau
Tiếp cận và sửdụng công nghệ mới
Thực hiện lợi thế của sự hợp tác
Chia nhỏ các thành phần của xích giá trị và tái phân bốcác thành phần nàyởnhững nơi có hiệu quảnhất
Trang 10CHƯƠNG II TÁC ĐỘNG CỦA TOÀN CẦU HÓA
1 Tác động của toàn cầu hóa đến hoạt động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp.
1.1.1 Tác động tích cực
- Tạo nên chi phí sản xuất thấp hơn
Doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh ra ngoài phạm vi quốc gia nhằm cóđược lợi thế về đầu vào cũng như thị trường
Cho phép các doanh nghiệp giảm các chi phí giao dịch , kinh doanh nhờ vàonguyên tắc chung thống nhất
- Tăng cơ hội và khắc phục bớt những hạn chế của thị trường nội địa
Cơ hội tiếp cận thị trường mới
Cơ hội tiếp cận nguồn cung ứng nguyên vật liệu rẻ hơn bên ngoài
- Tham gia quá trình toàn cầu hóa là một công cụ hữu hiệu để cạnh tranh hiệu quả
- Là một phương cách hữu hiệu để bù đắp chi phí đầu tư vào phát triển sản phẩm-Thị trường toàn cầu là điều kiện để công ty đạt được lợi thế nhờ quy mô
- Cho phép công ty lựa chọn nơi sản xuất với điều kiện thuận lợi nhất
1.1.2 Tác động tiêu cực
- Các công ty hoạt động trên thị trường toàn cầu phải chấp nhận chịu những rủi ro vàthách thức:
Những khác biệt về thị hiếu và sở thích của khách hàng
Những kh ác biệt về kênh phân phối
Những khác biệt về cấu trúc hạ tầng và thói quen truyền thống
- Sức ép về khả năng c ạnh tranh của của sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp còn yếu , hàm lượng tri thức và công nghệ trong sản phẩm thấp, chất lượng sản phẩm chưa cao , máy móc công nghệ lạc hậu thì raatskhos cạnhtranh với các doanh nghiệp lớn
- Sức ép về vấn đề giảm chi phí:
Trang 11 Hoàng hóa nước ngoài đa dạng, phong phú với chất lượng và giá
Hàng hóa nội địa không còn được nhà nước bảo hộ
Công ty nước ngoài “ trường vốn hơn” và có khả năng trụ giá rẻ
2 Tác động của toàn cầu hóa đến hoạt động kinh doanh quốc tế của cà phê STARBUCKS
2.1.1.Giới thiệu về cà phê STARBUCKS
Starbucks là một thương hiệu cà phê nổi tiếng trên thế giới Hãng cà phê Starbucks
có trụ sở chính ở Seattle, Washington, Hoa Kỳ; và hãng có 17.800 quán ở 49 quốc giakhác nhau
Quán cà phê Starbucks đầu tiên được thành lập tại số 2000 Western Avenue(Seattle, Washington) vào ngày 30 tháng 3 năm 1971 bởi 3 người: Jerry Baldwin, giáoviên tiếng Anh, Zev Siegl, giáo viên lịch sử, và Gordon Bowker, nhà văn Lấy cảmhứng từ Alfred Peet, người sáng lập hãng Peet's Coffee & Tea, những người chủ sánglập Starbucks ban đầu mua hạt cà phê xanh từ Peet's Một thời gian sau, quán chuyển
về số 1912 Pike Place, nơi mà bây giờ vẫn còn tồn tại, và họ cũng bắt đầu mua cà phêhạt trực tiếp từ các nông trại
Ban đầu, hãng dự định lấy tên là Pequod, lấy cảm hứng từ tiểu thuyết Moby-Dick.Tuy nhiên, sau khi cái tên bị từ chối bởi một trong những người đồng sáng lập, hãngđược đặt tên là Starbuck, một nhân vật trong tiểu thuyết trên
Howard Schultz gia nhập hãng vào năm 1982 với vai trò Giám đốc hoạt động bán lẻ
và tiếp thị Sau một chuyến đi đến Milan, Ý, ông đã định hướng và đưa ra ý tưởngrằng hãng nên bán cả cà phê hạt cũng như cà phê xay
Trong thập niên 1980, Starbucks đã mang đến những quyền lợi tốt nhất cho nhân viêncủa họ những nhân viên pha chế bán thời gian không chỉ có bảo hiểm y tế, họ còn cóquyền lựa chọn để mua cổ phiếu của công ty Tuy nhiên, Starbucks cũng là mục tiêucủa các vụ biểu tình về các vấn đề như chính sách công bằng thương mại, quan hệ laođộng, tác động môi trường, quan điểm chính trị, và các hành vi phản cạnh tranh
2.1.2 Những thuận lợi của toàn cầu hóa đối với cà phê Starbuck
* Thứ nhất ,cà phê Starbucks có cơ hội để mở rộng và thâm nhập vào các thị trường
mới giàu tiềm năng, tăng doanh thu, lợi nhuận, thị phần Hiện nay cà phê Starbucks
có 17.800 quán ở 49 quốc gia, bao gồm 11.068 tiệm ở Hoa Kỳ, gần 1.000 tiệm ở
Canada và hơn 800 tiệm ở Nhật Bản Mặc dù phải đóng cửa 600 cửa hàng ở Mỹnhưng hãng café nổi tiếng của thành phố Seattle lại có kế hoạch mở gần 1.000 cửahàng ở ngoại quốc trong năm nay, từ Paris cho tới Bắc Kinh hay Mexico Chỉ trongtháng trước, Starbucks đã thông báo kế hoạch hợp tác với Công ty thực phẩm SSP của
Trang 12Anh để mở thêm 150 cửa hàng mới tại các sân bay và nhà ga tại khu vực Tây Âu.
“Mở rộng hoạt động ở nước ngoài chính là động cơ thúc đẩy tăng trưởng”, phát ngônviên của Starbucks tại châu Âu cho hay+ vào những năm 1990, Starbucks đã có mặttrên hầu hết các thành phố lớn của Mỹ Năm 1996, Starbucks cũng thâm nhập vào thịtrường Nhật thông qua sự liên doanh với Sazaby”s Inc ( một công ty hàng đầu kinhdoanh trà và các sản phẩm ở của hàng nhật) Năm 1998, Starbucks đã mở ra một cửahàng ở Anh và sớm góp mặt của mình đến Thụy Sĩ, Đức và Hy Lạp
STARBUCKS quyết định thâm nhập vào thị trường Châu Á – Thái Bình Dương lầnđầu tiên
Đặc biệt, Starbucks đã mở cửa hiệu đầu tiên tại Việt Nam và tuyên bố sẽ mở hàngtrăm cửa hiệu tại thị trường này trong thời gian tới Hãng này đã đặt chân vào thịtrường Ấn Độ vào tháng 10/2012 và hiện có 7 cửa hiệu ở nước này thông qua liêndoanh với Tata Global Beverages Một chuỗi cửa hiệu cà phê khác của Mỹ là CoffeeBeanery và hãng Lavazza SpA của Italy cũng đang trong quá trình mở rộng tại châu
Á, trong đó có Việt Nam và Ấn Độ Mặc dù vẫn còn là một thị trường nhỏ củaStarbucks, châu Á hiện đang là thị trường tăng trưởng nhanh nhất của hãng Trong đó, phải kể đến thị trường Trung Quốc Trung Quốc hiện trở thành thị trường phát triểnnhanh và lớn thứ 2 của Starbucks và thậm chí công ty còn kỳ vọng sẽ vượt cả thịtrường Mỹ trong tương lai không xa Starbucks hiện đang điều hành hoạt động hơn3.000 cửa hàng tại đất nước này Mới đây, công ty này vừa mở thêm một cửa hàngReserve Roastey rộng gần 3.000m2 tại Thượng Hải, đánh dấu một bước tiến mới củathương hiệu cà phê này trong quá trình chinh phục thị trường Trung Quốc Đây là cửahàng Roastery thứ 2 của Starbucks được mở và có kích thước lớn gấp 2 lần so với cửahàng tương tự tại Seattle Chuỗi cửa hiệu cà phê lớn nhất thế giới Starbucks đang đẩymạnh việc mở rộng kinh doanh tại thị trường Trung Quốc, hãng tin CNN cho hay.Tập đoàn có trụ sở ở Seattle, Mỹ này ngày 16/5 tuyên bố sẽ mở thêm gần 3.000 cửahiệu nữa tại Trung Quốc đại lục trong 5 năm tới Theo đó, số cửa hiệu Starbucks tạinền kinh tế lớn thứ nhì thế giới sẽ tăng gần gấp đôi, từ 3.300 cửa hiệu hiện nay lênkhoảng 6.000 cửa hiệu vào cuối năm 2022
Điều này đồng nghĩa với việc Starbucks sẽ mở 600 cửa hiệu mới mỗi năm ở TrungQuốc, tương đương cứ 15 giờ đồng hồ lại có một cửa hiệu Starbucks được khai trươngtại quốc gia đông dân nhất thế giới Mục tiêu mới này có sự gia tăng đáng kể so vớimục tiêu mở 500 cửa hiệu mới mỗi năm tại Trung Quốc mà Starbucks đưa ra trướcđây
Starbucks kỳ vọng việc mở rộng hoạt động tại Trung Quốc, đất nước có truyền thốnguống trà, sẽ giúp hãng cải thiện kết quả kinh doanh Hãng dự kiến tăng gấp ba doanhthu và tăng gấp đôi lợi nhuận hoạt động tại Trung Quốc trong thời gian từ 2017-2022
Starbucks hiện đang mở nhiều cửa hàng hơn tại Trung Quốc so với thị trường Mỹ,theo CEO Kevin Johnson – người mới thay thế vị trí Howard Schultz vào tháng 4 nói