CƠ SỞ LÝ LUẬN
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
Hoạt động thanh toán quốc tế được hình thành từ thương mại, với mục đích chính là hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu giữa các quốc gia một cách hiệu quả.
Hoạt động ngoại thương là cơ sở cho các giao dịch, trong khi hoạt động thanh toán quốc tế là sự phát sinh từ các giao dịch này Do đó, thanh toán quốc tế được thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng, và khi đề cập đến thanh toán quốc tế, chúng ta thường nói đến hoạt động thanh toán của ngân hàng thương mại.
Quan hệ quốc tế giữa các quốc gia bao gồm các lĩnh vực quan trọng như kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hóa và khoa học kỹ thuật, tạo nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của các mối quan hệ kinh tế quốc tế khác.
Trong lĩnh vực thanh toán tại ngân hàng thương mại, hoạt động thanh toán quốc tế được chia thành hai loại chính: thanh toán mậu dịch và thanh toán phi mậu dịch.
Thanh toán mẫu dịch là quá trình thực hiện thanh toán dựa trên hàng hóa xuất nhập khẩu và dịch vụ thương mại cung cấp cho nước ngoài theo giá thị trường quốc tế Hợp đồng ngoại thương là cơ sở để các bên tiến hành giao dịch mua bán và thực hiện thanh toán lẫn nhau.
Thanh toán phi mậu dịch đề cập đến việc chi trả cho các hoạt động không mang tính thương mại, bao gồm chi phí của cơ quan ngoại giao tại nước ngoài, chi phí đi lại và ăn ở của các đoàn khách nhà nước, cũng như các khoản quà biếu và trợ cấp từ cá nhân nước ngoài cho công dân trong nước Ngoài ra, nó còn bao gồm các khoản trợ cấp từ tổ chức từ thiện quốc tế cho các tổ chức và đoàn thể trong nước.
• Đối với nền kinh tế
Hoạt động thanh toán quốc tế đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế đất nước, đặc biệt trong bối cảnh các quốc gia đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu Thanh toán quốc tế trở thành một mắt xích không thể thiếu trong chuỗi hoạt động kinh tế quốc dân, hỗ trợ giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ giữa các cá nhân và tổ chức từ các quốc gia khác nhau.
Thanh toán quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý mối quan hệ hàng hóa và tiền tệ, giúp duy trì sự liên tục trong quá trình sản xuất Hoạt động thanh toán quốc tế diễn ra nhanh chóng và an toàn, từ đó tạo điều kiện cho việc lưu thông hàng hóa và tiền tệ giữa người mua và người bán diễn ra một cách trôi chảy và an toàn hơn.
Thanh toán quốc tế thúc đẩy quan hệ kinh tế giữa các quốc gia, giúp quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, an toàn và tiện lợi, đồng thời giảm chi phí cho các bên tham gia Ngoài ra, hoạt động này còn làm tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế và thu hút lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam.
Hoạt động thanh toán quốc tế đóng vai trò thiết yếu trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, thể hiện qua nhiều khía cạnh quan trọng.
Thúc đẩy và mở rộng hoạt động dịch vụ như du lịch, hợp tác quốc tế
Tăng cường thu hút kiều hối và các nguồn lực tài chính
Thúc đẩy thị trường tài chính quốc gia hội nhập kinh tế quốc tế
Vai trò của ngân hàng thương mại trong hoạt động thanh toán quốc tế là trung gian thanh toán, giúp quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, chính xác, an toàn và tiết kiệm chi phí cho khách hàng Khi khách hàng không đủ khả năng tài chính, ngân hàng sẽ hỗ trợ bằng cách chiết khấu bộ chứng từ Qua quá trình thanh toán, ngân hàng cũng có thể giám sát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó cung cấp tư vấn và điều chỉnh chiến lược cho khách hàng.
• Đối với ngân hàng thương mại
Thanh toán quốc tế liên quan đến tài sản ngoại bảng của ngân hàng, giúp đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Hoạt động này không chỉ tăng doanh thu mà còn nâng cao uy tín và tạo dựng niềm tin cho ngân hàng Khi thực hiện tốt, thanh toán quốc tế sẽ mở rộng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu, phát triển kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tài trợ thương mại và các hoạt động ngân hàng quốc tế.
Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng tăng cường tính thanh khoản bằng cách thu hút nguồn vốn ngoại tệ tạm thời từ các doanh nghiệp có quan hệ thanh toán quốc tế Nguồn vốn này thường được hình thành dưới dạng các khoản ký quỹ chờ thanh toán, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của ngân hàng.
+ Vai trò trung gian của ngân hàng trong hoạt động thanh toán quốc tế:
• Thanh toán theo yêu cầu của khách
• Bảo vệ quyền lợi của khách trong giao dịch thanh toán
Chúng tôi cung cấp tư vấn và hướng dẫn khách hàng về các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán quốc tế, giúp hạn chế rủi ro và tăng cường sự tin tưởng trong các giao dịch với đối tác nước ngoài.
Tài trợ vốn cho hoạt động xuất khẩu của khách hàng một cách chủ động và tích cực không chỉ giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn thúc đẩy sự hiện đại hóa công nghệ ngân hàng Việc áp dụng công nghệ tiên tiến trong thanh toán quốc tế sẽ đảm bảo quy trình diễn ra nhanh chóng, kịp thời và chính xác, từ đó giảm thiểu rủi ro và mở rộng quy mô cũng như mạng lưới hoạt động của các ngân hàng.
1.1.4 Những điều kiện quy định trong thanh toán quốc tế
CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chuyển tiền qua ứng dụng
Ngân hàng Phương Đông (OCB) đã chính thức chuyển sang ứng dụng OCB OMNI từ ngày 01/05/2021, thay thế cho dịch vụ INTERNET BANKING cũ Để thực hiện thanh toán qua chuyển khoản một cách dễ dàng và tiện lợi, người dùng chỉ cần truy cập vào ứng dụng OCB OMNI trên thiết bị điện tử, đăng nhập, chọn chức năng chuyển tiền, điền thông tin người nhận bao gồm tên, số tài khoản và ngân hàng thụ hưởng, nhập số tiền cần chuyển, chọn phương thức chuyển tiền (thường, nhanh, 24/7), sau đó lấy mã OTP và nhập vào ô yêu cầu để xác nhận và hoàn tất giao dịch.
Việc thanh toán qua ứng dụng OCB OMNI người thụ hưởng sẽ được nhận tiền trong 8 giây sau khi giao dịch.
Tiện ích của ứng dụng bao gồm giao diện thân thiện và giao dịch nhanh chóng, đảm bảo bảo mật an toàn Ứng dụng tích hợp nhiều tính năng như chuyển tiền 24/7, đa dạng phương thức bảo mật, giỏ giao dịch, thanh toán tự động, quét QR pay, mở thẻ tín dụng online, chia sẻ mã referral, tích điểm, mua bảo hiểm, đầu tư và bán ngoại tệ.
Trong trường hợp không sử dụng dịch vụ của OCB hoặc không có Internet, người dùng có thể thực hiện giao dịch chuyển tiền tại các cây ATM của OCB Để thực hiện, bạn chỉ cần đến cây ATM OCB gần nhất, đưa thẻ vào và nhập mã PIN Tiếp theo, lựa chọn hình thức chuyển khoản phù hợp, nhập thông tin người nhận và số tiền cần chuyển Cuối cùng, xác nhận giao dịch và nhận giấy thanh toán tại cây ATM.
Sau khi hoàn tất quy trình, bạn đã thực hiện giao dịch chuyển tiền thành công Tuy nhiên, việc chuyển tiền qua ATM có một số hạn chế, chẳng hạn như hạn mức chuyển tiền thấp hơn so với việc sử dụng ứng dụng ngân hàng Bên cạnh đó, một số ngân hàng không có sự liên kết với nhau, điều này có thể dẫn đến việc không thể hoàn thành giao dịch.
- Giao dịch tại quầy thì người gửi sẽ phải trả phí 0.03% số tiền chuyển đi (tối thiểu là 20.000 VND, tối đa là 1.000.000 VND)
- Giao dịch qua OCB OMNI thì bạn sẽ được miễn phí hoàn toàn phí chuyển khoản liên ngân hàng (bao gồm tất cả phương thức chuyển)
- Giao dịch qua ATM với người gửi chuyển khoản liên ngân sẽ bị thu phí 11.000 VND/giao dịch
Gửi chứng từ nhờ thu
Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ cho phép người xuất khẩu ủy thác ngân hàng thu tiền từ người nhập khẩu Ngân hàng sẽ chỉ trao chứng từ gửi hàng cho người nhập khẩu khi họ thực hiện thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán hối phiếu, đảm bảo rằng người nhập khẩu nhận được hàng hóa đúng theo thỏa thuận.
Các hình thức thu hộ:
D/P (Documentary against Payment) người nhập khẩu phải thanh toán ngay thời điểm đó thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ giao hàng trả lại cho họ
D/A (Documentary against Acceptance) là hình thức thanh toán mà người nhập khẩu cần chấp nhận giá trị hối phiếu khi đến hạn Chỉ khi đó, ngân hàng mới tiến hành giao bộ chứng từ cho họ.
Chiết khấu truy đòi hối phiếu, chứng từ xuất khẩu phương pháp nhờ th
OCB cung cấp dịch vụ ứng trước hối phiếu đòi nợ hoặc bộ chứng từ qua phương thức nhờ thu chứng từ, với thời hạn trả ngay hoặc tối đa là 360 ngày Nếu OCB không nhận được thanh toán cho bộ chứng từ, khách hàng sẽ hoàn trả số tiền chiết khấu vào ngày đáo hạn Dịch vụ này mang lại lợi ích như tỷ lệ chiết khấu cao, thời hạn chiết khấu linh hoạt phù hợp với nhu cầu vốn của khách hàng, cùng với thủ tục nhanh chóng và tiện lợi Đồng tiền chiết khấu có thể là VND hoặc ngoại tệ, đảm bảo tuân thủ yêu cầu của pháp luật.
Chiết khấu nhanh theo phương pháp nhờ thu
OCB cung cấp dịch vụ chiết khấu có truy đòi đối với hối phiếu đòi nợ hoặc bộ chứng từ đòi tiền, áp dụng phương pháp thu nhờ chứng từ có kỳ hạn, với thời gian trả chậm tối đa là 360 ngày kể từ khi nhận hồ sơ Khách hàng sẽ nhận được số tiền chiết khấu trong vòng 60 phút sau khi OCB tiếp nhận hồ sơ, và số tiền chiết khấu có thể lên đến 100% giá trị của hối phiếu đòi nợ.
1.2.3 Phương thức tín dụng chứng từ L/C
Thư tín dụng (L/C) là hình thức mà ngân hàng OCB cam kết thanh toán cho người xuất khẩu khi họ cung cấp đầy đủ chứng từ theo quy định của L/C L/C được thiết lập dựa trên thỏa thuận mua bán giữa hai bên, trong đó ngân hàng OCB chỉ làm việc với chứng từ chứ không phải hàng hóa thực tế Người nhập khẩu sẽ mở L/C và người thụ hưởng sẽ yêu cầu ngân hàng OCB thực hiện thanh toán khi đáp ứng đủ các điều kiện đã thỏa thuận.
Phân loại thư tín dụng
Bao gồm các loại thư sau:
Phương diện nghĩa vụ và trách nhiệm sẽ được phân thành 2 loại: thư tín dụng có thể hủy ngang, và không thể hủy ngang
Phương diện thanh toán có 2 loại: thư tín dụng trả tiền ngay, và trả chậm
Ngoài ra còn có thư tín dụng không thể hủy ngang miễn truy đòi, thư tín dụng chuyển nhượng, và thư tín dụng tuần hoàn,
Hồ sơ L/C OCB khách hàng Để thực hiện việc thanh toán bằng L/C khách hàng xuất trình bao gồm:
+ Bản chính thư tín dụng L/C xuất, tu chỉnh và các bản đi kèm khác theo mẫu của OCB (nếu có ).
+ bộ chứng từ thư tín dụng L/C xuất theo quy định ngân hàng OCB, tu chỉnh (nếu có).
+ Hai bảng chính phiếu xuất trình chứng từ hàng được xuất đi ( theo mẫu quy định của OCB).
+ Hai bảng chính của hợp đồng chiết khấu (theo mẫu OCB) nếu như khách hàng có đề nghị chiết khấu.
Thủ tục thanh toán qua L/C tại ngân hàng
+OCB gửi thông báo đến khách hàng trong vòng 24h kể từ ngày nhận được bảng công điện hoặc công điện tu chỉnh của L/C
+Khách hàng phải xuất trình đầy đủ giấy tờ hồ sơ như nói phía trên cho nhân viên của ngân hàng OCB ( nhân viên TTQT)
+Ký tên xác nhân trên phiếu xuất trình chứng từ hàng xuất đi và gửi lại cho khách hàng 1 bảng đó
Kiểm tra kỹ lưỡng bộ chứng từ và thông báo cho khách hàng về tính hợp lệ của chứng từ trong vòng 5 giờ sau khi nhận đủ hồ sơ từ khách hàng.
+Sau khi hoàn tất xong chứng từ OCB sẽ thực hiện gửi bộ chứng từ cho ngân hàng nước ngoài.
Thanh toán ghi sổ là một phương thức thanh toán quốc tế, trong đó người bán ghi nợ cho người mua sau khi hoàn thành giao hàng Việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện theo định kỳ mà hai bên đã thỏa thuận Phương thức này trái ngược với thanh toán ứng trước, vì nó cho phép người mua thanh toán sau khi nhận hàng.
Trong quá trình chuyển tiền, có nhiều đối tượng tham gia quan trọng, bao gồm ngân hàng chuyển tiền (ngân hàng remitting), ngân hàng trả tiền (ngân hàng paying), người hưởng lợi (beneficiary), người chuyển tiền (remitter) và ngân hàng đại lý (agent bank) Những vai trò này đều cần thiết để đảm bảo giao dịch diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.
Phương thức ghi sổ là hình thức giao dịch không có sự tham gia của ngân hàng (OCB) trong việc mở tài khoản và thực hiện thanh toán, chỉ sử dụng tài khoản đơn biên giữa hai bên mua bán dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau Phương thức này thường áp dụng trong các giao dịch bán hàng hoặc chuyển hàng định kỳ có thời gian cụ thể, với giá hàng thường cao hơn so với giá hàng trả tiền ngay Theo thỏa thuận trong hợp đồng, nhà nhập khẩu sẽ chuyển tiền gửi đến ngân hàng, và ngân hàng sẽ thực hiện chuyển tiền cho nhà xuất khẩu, nhưng cần ghi rõ đầy đủ các thông tin liên quan.
+ Tên, địa chỉ người đi chuyển tiền
+ Số tài khoản, ngân hàng mở tài khoản (OCB)
+Tên và địa chỉ người hưởng, số tài khoản ngân hàng (OCB)
+Lý do chuyển tiền ( kèm theo giấy phép nhập khẩu, hợp đồng ngoại thương, tờ khai hải quan )
Hiện nay, có khoản 60% kim ngạch buôn bán giữa nước Anh và các nước EU sử dụng phương thức ghi sổ.
1.2.5 Phương thức giao chứng từ trả tiền cad (cash against documents) i Sau khi hoàn thành hợp đồng với nhà xuất khẩu (phương thức thanh toán là CAD), nhà nhập khẩu cần đến ngân hàng của thẻ của mình ( cụ thể là OCB) để yêu cầu thực hiện CAD Để được thực hiện theo yêu cầu thì giữua ngân hàng và người nhập khẩu sẽ thỏa thuận và kí một bản ghi nhớ, bao gồm: Phương thức thanh toán (CAD), số tiền ký quỹ (pledged Amount) 100% giá trị thương vụ, các chứng từ yêu cầu đầy đủ (Required Documents), và phí dịch vụ này. ii Ngay khi nhà nhập khẩu giao dịch đầy đủ số tiền ký quỹ, một tài khoản tín thácTrust Account được mở để ghi nhận số tiền ký quỹ, ngân hàng cũng sẽ gửi thông báo đến người xuất khẩu về việc tài khoản này đã bắt đầu hoạt động. iii Sau khi kiểm tra xong tài khoản tín thác, nếu nhà xuất khẩu chấp nhận giao hàng thì mới chuyển đến nơi nhà nhập khẩu yêu cầu iv Sau khi tiến hành giao hàng nhà xuất khẩu xuất trình chứng từ Memorandum yêu cầu tại ngân hàng nơi giao dịch v Ngân hàng kiểm tra chứng từ nếu thấy đầy đủ và phù hợp thì tiến hành định khoản, sau khi đã thu phí dịch vụ ngân hàng theo Memorandum vi Ngân hàng giao chứng từ
CÁC THÔNG LỆ TẬP QUÁN QUỐC TẾ
UCP, viết tắt của “Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ”, được ICC phát hành lần đầu vào năm 1933 nhằm giải quyết xung đột về luật tín dụng chứng từ giữa các quốc gia Bản quy tắc này tạo ra một tiêu chuẩn thống nhất cho hoạt động tín dụng chứng từ, được áp dụng bởi ngân hàng và các bên tham gia thương mại ở hơn 175 quốc gia.
Theo các chuyên gia, UCP được coi là quy tắc tư nhân thành công nhất trong lĩnh vực thương mại quốc tế Hiện nay, UCP đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng cho hàng tỷ đô la giao dịch thương mại trên toàn cầu mỗi năm.
Người nhập khẩu Người xuất khẩu
UCP 600 là văn bản pháp lý quan trọng, quy định 39 điều khoản để ràng buộc các bên tham gia trong thanh toán bằng phương thức L/C Văn bản này điều chỉnh mối quan hệ, trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên liên quan trong nghiệp vụ thanh toán L/C, đồng thời hướng dẫn cách thức lập và kiểm tra chứng từ xuất trình theo L/C.
UCP là một sản phẩm của một tổ chức quốc tế tư nhân chứ không phải là cơ quan chính phủ
UCP là một bộ quy tắc tư nhân về thương mại thành công nhất từ trước đến nay
UCP 600, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2007, đã được cấu trúc lại để phù hợp với định dạng thông thường của các văn bản pháp lý quốc tế, khác với cấu trúc dựa trên tính chất nghiệp vụ của L/C như UCP 500.
- Phạm vi áp dụng của UCP600
- Các mục khác theo tính chất nghiệp vụ
UCP 600 đã giảm thiểu sự trùng lặp về ngôn từ không cần thiết so với UCP 500 và loại bỏ những câu văn rườm rà Cấu trúc câu trong UCP 600 thường mang tính trực tiếp, logic và đơn giản.
UCP đã được cấu trúc lại với 39 điều khoản, giảm từ 49 điều khoản của UCP500, đồng thời bổ sung nhiều định nghĩa và giải thích cho các thuật ngữ còn gây tranh cãi trong phiên bản trước.
UCP600 đã loại bỏ các nội dung không liên quan đến phạm vi áp dụng của nó, bao gồm các yêu cầu mở thư tín dụng và chỉ thị không rõ ràng (Điều 12), quy định về việc huỷ bỏ thư tín dụng (Điều 8), cũng như phân loại tín dụng có thể huỷ bỏ và không thể huỷ bỏ (một phần Điều 6) Ngoài ra, UCP600 cũng quy định về lệnh phát hành và sửa đổi thư tín dụng (Điều 5), chứng từ vận tải do người giao nhận phát hành (Điều 30) và các chứng từ khác (Điều 38).
Thiết lập một bộ quy tắc hợp đồng giúp tạo sự thống nhất trong thực hành tín dụng chứng từ, ngăn chặn xung đột pháp luật không cần thiết giữa các quốc gia cho các nhà thực hành.
Vai trò của UCP600 trong việc điều chỉnh phương thức tín dụng chứng từ
UCP600 xác định quyền lợi và nghĩa vụ của ngân hàng trong khuôn khổ thư tín dụng
UCP600 là nguồn luật cơ sở để xây dựng các điều khoản chính cho thư tín dụng chứng từ
UCP600 là tiêu chí chung cho việc kiểm tra bộ chứng từ
UCP600 góp phần thúc đẩy hoạt động tín dụng chứng từ tại các ngân hàng ngày càng thuận tiện và phát triển hơn
ISBP stands for "International Standard Banking Practice for the Examination of Documents Under Documentary Credits," which is a set of guidelines for document examination under letters of credit, specifically the 681 version issued by the ICC in 2007.
Văn kiện này được xây dựng để cụ thể hóa các quy định của UCP 600, đảm bảo sự nhất quán với UCP và phản ánh các quan điểm cũng như quyết định của ủy ban ngân hàng thuộc ICC.
Văn bản này không thay đổi UCP
Phản ánh tiêu chuẩn quốc tế về thực hành tín dụng chứng từ cho tất cả các bên liên quan đến tín dụng chứng từ
Không nên liên kết văn bản này với các điều khoản của tín dụng chứng từ, vì theo UCP, việc tuân thủ các tập quán đã được thỏa thuận là yêu cầu bắt buộc.
ISBP tạo ra nhằm giải thích rõ ràng cách thực hiện UCP với những người làm thực tế liên quan đến tín dụng chứng từ
Bài viết này phản ánh các tiêu chuẩn quốc tế về thực hành tín dụng chứng từ, cung cấp thông tin chi tiết về các điều khoản phổ biến và các loại chứng từ thường được sử dụng trong lĩnh vực tín dụng chứng từ.
Incoterms, viết tắt của International Commercial Terms, là bộ quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và áp dụng rộng rãi trên toàn cầu Các điều khoản này quy định trách nhiệm của người bán và người mua trong giao dịch thương mại quốc tế, từ việc vận chuyển hàng hóa đến việc thanh toán chi phí.
Incoterms được soạn thảo lần đầu vào năm 1936 một bộ của incoterms bao gồm 11 quy luật để xác định trách nhiệm của từng bên gio dịch quốc tế
Incoterms là bộ quy tắc xác định giá cả và trách nhiệm giữa bên bán và bên mua trong giao dịch thương mại quốc tế.
Incoterms, được công nhận toàn cầu từ Austin đến Zanzibar, là điều khoản quan trọng trên hóa đơn thương mại nhằm giảm thiểu rủi ro và chi phí phát sinh do nhầm lẫn trong giao dịch.
Tổng quan về ngân hàng Phương Đông ( OCB)
1.4.1 Giới thiệu về ngân hàng OCB
Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) được thành lập vào ngày 10/06/1996, với hơn 25 năm hoạt động và phát triển Hiện tại, OCB có hơn 200 đơn vị kinh doanh trải rộng khắp các tỉnh thành, đặc biệt là ở các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước Ngân hàng OCB được đánh giá là một trong những ngân hàng có tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định trong nhiều năm qua.
Logo OCB được thiết kế với hình ảnh đồng tiền cổ và vòng tròn Lưỡng nghi, biểu trưng cho sự hài hòa, sung túc và phát triển không ngừng Bên trong logo là hình vuông đại diện cho khách hàng, thể hiện phương châm “Luôn lấy khách hàng làm trọng tâm” Màu vàng trong thiết kế tượng trưng cho ánh sáng mặt trời phương Đông, tiền tệ, sự thịnh vượng và sung túc, trong khi màu xanh lá mang đến cảm giác gần gũi, thân thiện, trẻ trung và khát vọng vươn xa.
Slogan "Niềm tin và thịnh vượng" của OCB thể hiện cam kết mang lại giá trị và sự thịnh vượng cho khách hàng, đối tác và cổ đông Điều này không chỉ khẳng định sự uy tín của ngân hàng mà còn xây dựng niềm tin vững chắc và sự ủng hộ từ các bên liên quan đối với các hoạt động của OCB.
Ngân hàng OCB hoạt động trong lĩnh vực huy động vốn, cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ tài chính liên quan Ngân hàng này đã chính thức niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) kể từ tháng 12 năm 2020.
Ngân hàng OCB đã được Ngân hàng Nhà nước công nhận là một trong ba ngân hàng đầu tiên hoàn thành các tiêu chuẩn quản trị rủi ro theo Basel II vào cuối năm 2018 Đáng chú ý, Moody’s Investors Service, một trong ba tổ chức xếp hạng uy tín hàng đầu thế giới, đã nâng bậc xếp hạng đánh giá rủi ro đối tác (CRA) và xếp hạng rủi ro đối tác (CRR) của OCB lên mức Ba3 vào tháng 7/2019, đánh dấu OCB là một trong những ngân hàng có xếp hạng cao nhất tại Việt Nam hiện nay.
OCB đã khẳng định vị thế trong nhóm ngân hàng tư nhân hàng đầu Việt Nam nhờ vào tốc độ tăng trưởng, an toàn và hiệu quả Ngân hàng không chỉ chú trọng đến hiệu quả hoạt động và lợi nhuận, mà còn chủ động kiểm soát chi phí OCB thực hiện đồng bộ các giải pháp tối ưu chi phí nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, thể hiện định hướng chiến lược xuyên suốt của mình.
Ngân hàng OCB đã ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng với vốn chủ sở hữu tăng gần 8 lần, lợi nhuận tăng hơn 16 lần và tổng tài sản tăng 12 lần Nhờ vào những thành tựu này, OCB hiện đứng đầu trong ngành ngân hàng thương mại cổ phần về tốc độ tăng trưởng lợi nhuận và xếp thứ ba về hiệu quả lợi nhuận trên vốn.
1.4.2 Lịch sử hình thành ngân hàng OCB
Ngân hàng OCB được thành lập vào ngày 10/06/1996 với vốn điều lệ ban đầu là 70 tỷ đồng Sau 25 năm phát triển mạnh mẽ, vốn điều lệ của OCB đã tăng lên 6.599 tỷ đồng và dự kiến sẽ tiếp tục gia tăng trong tương lai Năm 2017, ngân hàng ghi nhận lợi nhuận ấn tượng đạt 1000 tỷ đồng, đánh dấu một năm thành công rực rỡ Đến năm 2018, OCB đã triển khai thành công dự án quản lý rủi ro theo tiêu chuẩn Basel II và nhận được sự công nhận từ Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng OCB đã chứng minh sự phát triển vượt bậc khi liên tiếp nhận được các giải thưởng lớn như “Ngân hàng số đột phá năm 2018” và “Ngân hàng tiểu biểu Việt Nam 2018” Đồng thời, OCB cũng nằm trong Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, những thành tựu này sẽ là động lực để ngân hàng tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai.
1.4.3 Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2010-2021 ngân hàng OCB
Cuối năm 2010, ngân hàng OCB đã tiến hành tái cấu trúc toàn diện bằng cách hoạch định lại chiến lược kinh doanh và tổ chức lại mô hình hoạt động Ngân hàng tập trung vào việc nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên, đặc biệt là cấp ban điều hành, đồng thời chú trọng quản lý rủi ro theo tiêu chuẩn quốc tế.
Trong giai đoạn tái cấu trúc đầu tiên, ngân hàng OCB đã phải đối mặt với những hậu quả của khủng hoảng ngành tài chính ngân hàng từ 2011 đến 2013 Tuy nhiên, nhờ vào định hướng kịp thời từ Hội Đồng Quản Trị, sự chỉ đạo quyết liệt của Ban điều hành cùng với tinh thần đoàn kết của toàn thể Cán Bộ Nhân Viên, OCB đã dần vượt qua những khó khăn và thách thức.
Năm 2016, doanh nghiệp ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng về quy mô và lợi nhuận, vượt trội hơn so với mức trung bình của ngành Đến năm 2017, ngân hàng OCB trở thành ngân hàng đầu tiên công bố hoàn tất các tiêu chuẩn quản trị rủi ro theo quy định quốc tế Basel II.
Ngân hàng OCB hiện có hơn 134 điểm giao dịch trên toàn quốc và đang tích cực chuyển đổi số, trở thành ngân hàng tiên phong trong lĩnh vực này tại Việt Nam.
Năm 2018, ngân hàng OCB đã trở thành ngân hàng hợp kênh đầu tiên tại Việt Nam, cho phép khách hàng đồng nhất các kênh giao dịch qua ứng dụng ngân hàng số OCB OMNI Sau 3 năm triển khai, OCB đã thành công trong việc chuyển đổi số toàn diện, phát triển các sản phẩm dịch vụ tài chính hiện đại được số hóa trên nền tảng công nghệ cao Ngân hàng cũng đẩy mạnh kết nối OPEN API với các đối tác lớn như trường học và bệnh viện, đồng thời áp dụng các công nghệ tiên tiến như thanh toán qua QR code, định danh trực tuyến (eKYC), marketing automation và AI call.
Giai đoạn 2016-2020, OCB ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ trong kinh doanh với tốc độ tăng trưởng tổng tài sản và lợi nhuận dẫn đầu toàn hệ thống Vốn điều lệ của ngân hàng đã tăng gần gấp ba lần, từ 4.000 tỷ đồng lên 10.959 tỷ đồng.
Tăng trưởng tín dụng gấp ba lần, nhờ tập trung mạnh mẽ ở mảng bán lẻ khối doanh nghiệp vừa và nhỏ ( SME).
Ngân hàng OCB đạt top 4 nhà băng hoạt động hiệu quả nhất Việt Nam do Forbes bình trọng
NHỮNG THUẬN LỢI MÀ BỘ CHỨNG TỪ THÔNG LỆ TẬP QUÁN QUỐC TẾ
TẾ MANG LẠI CHO HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN
Kể từ khi áp dụng bộ chứng từ thông lệ tập quán quốc tế, ngân hàng OCB đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật trong hoạt động thanh toán quốc tế, với doanh thu và số lượng khách hàng không ngừng gia tăng Bộ chứng từ này đã mang lại nhiều tác động tích cực cho ngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quả và sự tin cậy trong các giao dịch quốc tế.
Hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT) tại OCB đã có những bước tiến đáng kể về chất lượng và sự đa dạng trong các phương thức TTQT Hiện nay, OCB đã thực hiện hầu hết các phương thức TTQT chủ yếu, từ những phương thức đơn giản như chuyển tiền và nhờ thu, đến những phương thức phức tạp hơn, yêu cầu kỹ năng xử lý nghiệp vụ cao như thư tín dụng (L/C) dự phòng và L/C chuyển nhượng.
Quá trình thực hiện các hoạt động thanh toán quốc tế diễn ra nhanh chóng và đơn giản, với thủ tục dễ dàng và quy trình xử lý vấn đề hiệu quả Điều này giúp đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.
Trình độ cán bộ làm nghiệp vụ thương mại quốc tế (TTQT) ngày càng được cải thiện thông qua các chương trình đào tạo ngắn và dài hạn cả trong và ngoài nước Nhân viên được trang bị kiến thức chuyên môn vững vàng và thái độ phục vụ khách hàng tận tình, đồng thời nắm vững các vấn đề liên quan đến việc áp dụng bộ chứng từ theo thông lệ tập quán quốc tế.
OCB đã triển khai nhiều chính sách khách hàng hợp lý nhằm mở rộng thị phần và thu hút khách hàng Ngân hàng đã tăng cường quan hệ đại lý, mở rộng số lượng ngân hàng đại lý cũng như số quốc gia có quan hệ giao dịch Sự phát triển mạnh mẽ của mạng lưới ngân hàng đại lý đã góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy nghiệp vụ thanh toán quốc tế của OCB.
Cần hoàn thiện hệ thống văn bản để đảm bảo các nguyên tắc áp dụng bộ chứng từ thông lệ quốc tế phù hợp và nhất quán với các chính sách, văn bản pháp luật của nhà nước liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế.
Hệ thống thông tin hiện đại và công nghệ tiên tiến giúp tự động hóa quá trình tính toán, mang lại sự nhanh chóng và chính xác, đồng thời giảm bớt khối lượng công việc cho các thanh toán viên.
Mở L/C cho các đơn vị nhập khẩu một cách mạnh dạn sau khi đánh giá tình hình tài chính, phương án nhập khẩu và bộ chứng từ hợp lệ đã giúp thu hút ngày càng nhiều khách hàng.
Bộ chứng từ thông lệ tập quán quốc tế của ngân hàng OCB không chỉ giúp mở rộng kết nối với nhiều ngân hàng toàn cầu mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút vốn đầu tư và phát triển dịch vụ kinh doanh ngoại hối.
UCP 600 tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc lập các chứng từ thương mại, từ đó thúc đẩy tốc độ hoạt động thương mại và tăng cường hội nhập toàn cầu của từng doanh nghiệp Điều này góp phần quan trọng vào sự phát triển thịnh vượng của hoạt động thương mại.
Ngân hàng tham gia vào hợp đồng mua bán ngoại thương chỉ đóng vai trò là bên cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế thông qua phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Do đó, ngân hàng không chịu trách nhiệm về các tranh chấp liên quan đến tình trạng hàng hóa, cũng như các tranh chấp phát sinh giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu sau khi người nhập khẩu đã hoàn tất thanh toán cho ngân hàng.
NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ BẤT CẬP TRONG VIỆC ÁP DỤNG BỘ CHỨNG TỪ THÔNG LỆ TẬP QUÁN QUỐC TẾ MANG LẠI CHO HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG OCB
TỪ THÔNG LỆ TẬP QUÁN QUỐC TẾ MANG LẠI CHO HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG OCB.
1 Bất cập đến từ phía bộ tập quán:
Mặc dù UCP600 đã cải thiện một số vấn đề so với UCP500 bằng cách quy định rõ ràng hơn về trách nhiệm của bên mua, bên bán và ngân hàng, cũng như tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ, nhưng UCP600 và ISBP681 vẫn chưa hoàn hảo và còn một số điểm chưa được giải quyết.
Điều 7 (b) UCP600 quy định rằng cam kết thanh toán của ngân hàng phát hành bắt đầu có hiệu lực từ thời điểm phát hành tín dụng Tuy nhiên, văn bản này chưa làm rõ khái niệm "phát hành tín dụng" và thời điểm nào được coi là tín dụng đã được phát đi Điều này rất quan trọng vì đây là thời điểm ngân hàng phát hành phải chịu trách nhiệm về cam kết thanh toán cho tín dụng thư.
♣ Điều khoản về tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ:
Khi thực hiện kiểm tra chứng từ, TTV cần tuân thủ quy định của UCP600 để đảm bảo quá trình diễn ra nhanh chóng và giảm thiểu sai sót Điều 14(d) của UCP600 nêu rõ rằng dữ liệu trong chứng từ không cần phải hoàn toàn giống với nội dung của tín dụng, nhưng không được mâu thuẫn với các thông tin trong chứng từ hoặc các quy định khác.
Quy định này khá mơ hồ và khó hiểu, khiến việc xác định sự mâu thuẫn giữa các chứng từ trở nên khó khăn Đôi khi, việc quyết định liệu các dữ liệu và thông số có mâu thuẫn hay không phụ thuộc vào cảm nhận của người kiểm tra chứng từ.
♣ Trách nhiệm của ngân hàng thông báo. Điều 9 UCP600 quy định về việc thông báo thư tín dụng và các sửa đổi, theo đó
Ngân hàng thông báo thư tín dụng hoặc sửa đổi phải chứng minh rằng họ đã kiểm tra tính xác thực của các tài liệu này Thông báo cần phản ánh chính xác các điều khoản của thư tín dụng hoặc sửa đổi mà ngân hàng đã nhận Nghĩa vụ của ngân hàng thông báo thứ hai tương tự như ngân hàng thông báo đầu tiên.
Trong trường hợp bình thường, ngân hàng thông báo trực tiếp cho người hưởng về thư tín dụng bằng cách gửi thông báo và điện MT700 Tuy nhiên, khi thông báo qua một ngân hàng thứ hai, việc phản ánh chính xác các điều khoản trở nên khó khăn Ngân hàng phát hành gửi điện MT700 đến ngân hàng thông báo thứ nhất và yêu cầu thông báo qua ngân hàng thứ hai Ngân hàng thông báo thứ nhất phải lập điện MT710, nhưng có thể có những điều khoản trong MT700 mà ngân hàng phát hành chỉ gửi cho ngân hàng thông báo thứ nhất, dẫn đến việc cắt bỏ thông tin khi gửi cho ngân hàng thứ hai Điều này không đáp ứng yêu cầu của Điều 9, tạo ra vấn đề mà UCP 600 chưa giải quyết để hỗ trợ hoạt động của các ngân hàng.
Chứng từ vận tải đa phương thức theo Điều 19 UCP600 được định nghĩa là loại chứng từ áp dụng cho hành trình sử dụng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay, chứng từ này vẫn được sử dụng cho các hành trình chỉ vận chuyển bằng phương thức đường bộ.
2 Bất cập đến từ phía các doanh nghiệp
Khi áp dụng UCP600 và ISBP 681 vào hoạt động thanh toán, các ngân hàng Việt Nam phải đối mặt với khó khăn từ cả bộ quy tắc và khách hàng là doanh nghiệp xuất nhập khẩu Phần lớn doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Việt Nam hoàn toàn uỷ thác cho ngân hàng thực hiện thanh toán, dẫn đến nhiều thách thức cho ngân hàng Sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng và doanh nghiệp là cần thiết để thành công Nếu doanh nghiệp không chủ động tìm hiểu về tập quán quốc tế và UCP, họ sẽ gặp thiệt thòi trong thương mại quốc tế Thực tế cho thấy, 80% bộ chứng từ xuất trình thanh toán lần đầu bị từ chối do sai sót, theo nghiên cứu của VIBank và ủy ban quốc tế ngân hàng phối hợp cùng ICC.
3 Bất cập đến từ phía ngân hàng:
Mặc dù các ngân hàng đã chuẩn bị kỹ lưỡng cho việc áp dụng bộ quy tắc UCP600 thông qua đào tạo nhân lực và tổ chức hội thảo, hiệu quả đào tạo vẫn chưa đạt yêu cầu Nguyên nhân chủ yếu là vì chương trình đào tạo chỉ được triển khai tại trụ sở chính, chưa mở rộng đến các chi nhánh cấp I và II Hơn nữa, chất lượng đào tạo còn bị ảnh hưởng bởi những hạn chế về thời gian, địa điểm và nguồn lực.
- Quy trình nghiệp vụ còn nhiều bất cập:
Khi áp dụng UCP600, các ngân hàng đã điều chỉnh quy trình nghiệp vụ để phù hợp với quy tắc mới Tuy nhiên, đối với một số loại L/C đặc biệt như L/C xác nhận, L/C giáp lưng, và L/C chuyển nhượng, vẫn còn ít ngân hàng có quy trình nghiệp vụ cụ thể tuân thủ đúng tinh thần của UCP600.
UCP600 hiện tại vẫn tồn tại một số bất cập mà các ngân hàng chưa có những điều chỉnh và quy định cụ thể để khắc phục Chẳng hạn, UCP600 không quy định rõ ràng về việc chấp nhận vận đơn từ người giao nhận, điều này gây khó khăn cho các bên liên quan trong giao dịch.
Ngân hàng hiện chỉ tuân thủ quy định UCP600 mà chưa có hướng dẫn cụ thể hơn Vậy trong trường hợp người xuất khẩu trình vận đơn của người giao nhận (forwader B/L), liệu có được thanh toán không? Đồng thời, vận đơn này có được coi là hợp lệ khi BCT được xuất trình hay không?
Hiện nay, chưa có quy định cụ thể về việc kiểm tra chứng từ theo ISBP, mặc dù hầu hết các ngân hàng đều yêu cầu "tuân theo ISBP 681" trong quy trình nghiệp vụ kiểm tra bộ chứng từ Thiếu hướng dẫn chi tiết này gây khó khăn cho thanh toán viên trong việc kiểm tra các chứng từ như vận đơn, hối phiếu, hóa đơn và giấy chứng nhận xuất xứ Việc không có quy định rõ ràng dẫn đến việc tiêu tốn nhiều thời gian để đánh giá tính phù hợp của các chứng từ với UCP600 và ISBP681 Hơn nữa, vẫn tồn tại những điểm không tương thích giữa hai văn bản pháp lý này (điều 14c UCP600 và điều 21 ISBP681), do đó, việc thiết lập quy định cụ thể và rõ ràng về tiêu chuẩn kiểm tra là cực kỳ cần thiết nhằm giảm thiểu sai sót trong quá trình kiểm tra bộ chứng từ thanh toán.
Mặc dù các quy tắc Incoterms đưa ra hướng dẫn rõ ràng, nhưng chúng không phải là tuyệt đối Trong một số trường hợp, rủi ro có thể phát sinh trước khi hàng hóa được giao Ví dụ, nếu người mua không thực hiện các bước cần thiết để người bán tiến hành giao hàng, hoặc nếu người mua không nhận hàng đúng thời hạn đã thỏa thuận, thì trách nhiệm rủi ro có thể thay đổi.