1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài : NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

63 218 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Lựa Chọn Công Việc Làm Thêm Của Sinh Viên Đại Học Thương Mại
Người hướng dẫn Lê Thị Thu
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Thể loại bài thảo luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 275,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC ------BÀI THẢO LUẬNNGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Giảng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

- -BÀI THẢO LUẬNNGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Giảng viên hướng dẫn: Lê Thị Thu Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học Lớp học phần: 2169SCRE0111 – Nhóm 3

Hà Nội, 11/2021

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban giám hiệu và các thầy giáo,

cô giáo của trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện giúp chúng em có những trảinghiệm thật tuyệt vời tại một môi trường học tập tốt với cơ sở vật chất đầy đủ, tiện nghicùng những vốn kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường

Để có được kết quả ngày hôm nay là nhờ sự cố gắng nỗ lực hết mình của nhóm 3, lớp họcphần 2169SCRE0111, khoa Quản trị nhân lực Và hơn hết, chúng em xin cảm ơn cô LêThị Thu đã nhiệt tình chỉ dẫn, giảng dạy và truyền đạt lại cho chúng em những kiến thứcthiết thực và vô cùng quý báu, bên cạnh đó là những bài giảng thú vị bổ ích, giúp chúng

em hoàn thành được đề tài này

Thông qua việc tìm hiểu đề tài, nhóm chúng em đã rút ra được nhiều bài học cũng nhưcác kỹ năng cần thiết, những kiến thức vô cùng quý giá, gắn liền với thực tiễn Trong quátrình làm bài chúng em không thể tránh khỏi những thiếu sót, vì thế nhóm chúng emmong nhận được sự đóng góp ý kiến của cô và của các bạn trong lớp để tài và kiến thứccủa chúng em được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn! Nhóm 3

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 8

1.1 Tính cấp thiết của đề tài và tuyên bố và tuyên bố đề tài nghiên cứu 8

1.2 Tổng quan nghiên cứu 8

1.2.1 Một số công trình nghiên cứu trong nước 8

1.2.2 Một số công trình nghiên cứu nước ngoài 11

1.3 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu 12

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 12

1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu 13

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 13

1.5 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu 13

1.5.1 Giả thuyết nghiên cứu 13

1.5.2 Mô hình nghiên cứu 13

1.6 Mục đích nghiên cứu 14

1.7 Thiết kế nghiên cứu 14

1.7.1 Phạm vi nghiên cứu 14

1.7.2 Phương pháp nghiên cứu 15

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN 16

2.1 Khái niệm “Việc làm thêm” 16

2.2 Thực trạng về làm thêm của sinh viên hiện nay 16

2.3 Một số vấn đề lý thuyết có liên quan 16

2.3.1 Thu nhập 16

2.3.2 Năng lực 17

2.3.3 Môi trường làm việc 17

2.3.4 Xu hướng thị trường 17

2.3.5 Quy chuẩn chủ quan 17

Trang 4

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1.Tiếp cận nghiên cứu 19

3.2 Phương pháp nghiên cứu 19

3.2.1 Phương pháp chọn mẫu 19

3.2.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 19

3.2.3 Xử lý và phân tích dữ liệu 20

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

4.1 Kết quả nghiên cứu định tính 22

4.1.1 Kết quả nhóm thu được 22

4.1.2 Đánh giá kết quả nghiên cứu định tính 24

4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng 25

4.2.1 Kết quả phân tích thống kê mô tả 25

4.2.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach Alpha 34

4.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 37

4.2.4 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach Alpha sau khi phân tích EFA 49

4.2.5 Phân tích hồi quy 51

4.2.6 Đánh giá kết quả nghiên cứu định lượng 54

4.3 So sánh kết quả xử lý định tính và định lượng 54

4.3.1 Điểm giống 54

4.3.2 Điểm khác 55

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Giải pháp và kiến nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

PHỤ LỤC 61

PHIẾU KHẢO SÁT 61

PHIẾU PHỎNG VẤN 66

Trang 5

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU1.1 Tính cấp thiết của đề tài và tuyên bố và tuyên bố đề tài nghiên cứu

Xã hội càng phát triển, nhu cầu về tìm việc làm để vừa nâng cao thu nhập vừa chủ độngđược thời gian của người lao động trong xã hội cũng ngày càng tăng Chính vì vậy, việclàm thêm đã ra đời như một giải pháp hữu hiệu và trở thành từ khóa “ nóng ” được quantâm trên toàn thế giới

Những năm gần đây, tìm kiếm việc làm thêm đã trở nên phổ biến rộng rãi trong đời sốngsinh viên, đặc biệt là các bạn sinh viên Đại học Thương mại, ngoài thời gian học trên lớp,một bộ phận sinh viên quyết định lựa chọn làm việc bán thời gian Các công việc làmthêm chủ yếu mang tính chất thời vụ, không đòi hỏi tay nghề cao, không qua đào tạo bàibản như: bán hàng, phục vụ, gia sư, xe ôm, Lí do chính là để kiếm thêm thu nhập đỡ đầngia đình, trang trải tiền ăn ở, đi lại thậm chí là tiền học phí hàng tháng Ngoài ra, đi làmthêm cũng là một cách giúp sinh viên được giao lưu học hỏi, nâng cao kinh nghiệm làmviệc và trau dồi những kĩ năng quý giá trong cuốc sống như kĩ năng giao tiếp, kĩ năng giảiquyết vấn đề, kĩ năng làm việc nhóm,…trước khi bước chân vào môi trường làm việcchuyên nghiệp Không chỉ đơn thuần là tích lũy kiến thức, kinh nghiệm, đi làm thêm còngiúp sinh viên làm mới mình mỗi ngày, giúp họ trưởng thành, vững vàng, tự lập hơn đểvươn tới một tương lai tươi sáng Từ những lợi ích trên, công việc làm thêm ngày càngthu hút được đông đảo sinh viên, được bàn luận sôi nổi trên các diễn đàn và các kênh trựctuyến “Làm thêm” hiện nay không chỉ dừng lại ở mặt lợi ích mà nó đã trở thành một sựyêu thích thực thụ của sinh viên Hơn ai hết, “làm thêm” đánh mạnh vào tầng lớp sinhviên vì sinh viên chiếm một số lượng không nhỏ trong độ tuổi lao động và còn vì tầng lớpnày luôn sẵn sàng làm việc với sự nhiệt tình, năng động đặc trưng của tuổi trẻ

Vậy những yếu tố nào đã ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công việc làm thêm và mức

độ ảnh hưởng của chúng như thế nào ? Là sinh viên – “người trong cuộc”, nhóm nghiên

cứu đã lựa chọn đề tài “ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công việc làm thêm của sinh viên Đại học Thương mại” để tìm câu trả lời cho câu hỏi

trên với mong muốn sẽ đưa ra định hướng cho các bạn sinh viên Đại học Thương mạitrong việc lựa chọn công việc làm thêm, để việc làm thêm thực sự có hiệu quả tích cựcgiúp các bạn hoàn thiện bản thân, làm hành trang hữu ích để chinh phục tương lai

1.2 Tổng quan nghiên cứu

1.2.1 Một số công trình nghiên cứu trong nước

(1) Đề tài “Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định làm thêm của sinh viên

Khoa Kinh tế - Trường Đại học An Giang” của tác giả: ThS Nguyễn Thị Phượng (Giảng

viên Khoa Kinh tế - Trường Đại học An Giang); Trần Thị Diễm Thúy (Giảng viên Khoa

Sư phạm - Trường Đại học An Giang) Đề tài đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định

Trang 6

lượng với số mẫu khảo sát là 267 sinh viên Nghiên cứu này xác định được 6 yếu tố ảnhhưởng đến quyết định làm thêm của sinh viên Khoa Kinh tế - Trường Đại học An Giangbao gồm: thu nhập, kinh nghiệm - kỹ năng sống, năm đang học, chi tiêu, thời gian rảnh,kết quả học tập Nghiên cứu đưa ra đánh giá khả năng tác động của các yếu tố ảnh hưởngđến quyết định làm thêm của sinh viên, góp phần giúp lãnh đạo khoa Kinh tế, Ban Giámhiệu của Trường có định hướng đúng đắn để sinh viên vừa làm thêm đạt hiệu quả côngviệc vừa không ảnh hưởng đến kết quả học tập.

(2) Nhóm các tác giả Vương Quốc Duy , Trương Thị Thúy Hằng , Nguyễn Hồng Diễm,

Lê Long Hậu , Nguyễn Văn Thép và Ong Quốc Cường; 2015 đã thực hiện nghiên cứu đề

tài “Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên đại học Cần Thơ”, tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ Trên cơ sở dữ liệu thu thập trực

tiếp 400 sinh viên các khóa 38-39-40 ở Trường Đại học Cần Thơ và sửdụng kiểm định hồi quy probit , bài viết này “Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh đi làm thêm của sinh viên Đại học Cần Thơ” Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng phầnlớn sinh viên Đại học Cần Thơ đi làm thêm trong thời gian học tập ở trường chiếm tỷ lệkhá cao với 50,3% Sinh viên đi làm thêm với nhiều mục đích khác nhau như muốn tăngcường các kỹ năng mềm cần thiết, trải nghiệm công việc lúc học tập, rèn luyện tính tự lập,kiếm thêm thu nhập,… nhưng đa số sinh viên cho rằng việc đi làm thêm là quan trọng.Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra các nhân tố tác động tích cực đến quyết định đi làmthêm của sinh viên đó là năm đang học, thu nhập, chi tiêu, thời gian rảnh, kinh nghiệm-kỹnăng sống và kết quả học tập

(3) Nhóm sinh viên đại học Tây Nguyên vào năm 2011 đã thực hiện “Nghiên cứu thực

trạng đi làm thêm của sinh viên đại học Tây Nguyên”.Nghiên cứu được thực hiện bằng

phương pháp phi thực nghiệm (phỏng vấn kết hợp với sử dụng mẫu hỏi) Lựa chọn ngẫunhiên những sinh viên tham gia vào phỏng vấn Thông tin được xử lý bằng cách sử dụngphần mềm excel, phương pháp so sánh, tính tỷ trọng Phân tích bằng phương pháp mô tả

và so sánh Thực hiên điều tra và khảo sát với 50 mẫu hỏi được chia đều cho 5 khu vựcđiều tra Kết quả cho thấy nhu cầu làm thêm của sinh viên là rất lớn nhưng nhu cầu hiệntại được đáp ứng là khả ít (mới đáp ứng được 51,72% nhu cầu làm thêm) Sinh viên chủyếu tìm việc thông qua bạn bè, sau đó là qua các trung tâm việc làm, gia sư và thông tinđại chúng Tất cả các sinh viên đều cho rằng việc làm thêm có ảnh hưởng tới kết quả họctập không là phụ thuộc vào khả năng của mỗi người Trong đó phân nửa cho rằng việclàm thêm có ảnh hưởng đến kết quả học tập, tập trung chủ yếu ở những sinh viên không

có nhu cầu làm thêm Tuy nhiên cũng có không ít những sinh viên sẵn sàng đánh đổi kếtquả học tập để kiếm thêm thu nhập để trang trải cuộc sống và rèn luyện các kỹ năng sống

(4) Nghiên cứu thực trạng đi làm thêm của sinh viên trường đại học Kỹ thuật Y tế Hải

Dương năm 2019 (Lê Thúy Hường, Hoàng Thị Thu Hiền, Nguyễn Dương Cầm, Phạm Thị Thanh Thủy)

Trang 7

Nhóm tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả ngang qua khảo sát lấy ý kiến

1433 sinh Trường ĐH Kỹ thuật Y tế Hải Dương năm 2019 Kết quả: Tỷ lệ sinh viên đilàm thêm: 41.4%; Lý do chủ yếu khiến sinh viên đi làm thêm: thu nhập: 42.2%; khẳngđịnh bản thân: 42.2%; Tận dụng thời gian rảnh rỗi; 6.1%; Rèn luyện kỹ năng làm việc;tích lũy kinh nghiệm cho nghề nghiệp hoặc tìm cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp: 1%-3,9% Tính chất công việc làm thêm: Làm việc phù hợp với chuyên ngành được đào tạo:18.9%; gia sư: 10.8%; tiếp thị sản phẩm cho các doanh nghiệp và phát tờ rơi: 21.1%; Bánhàng online: 22.9%; lao động thủ công đơn thuần: 14.2%; phục vụ nhà hàng ăn uống vàkhu vui chơi giải trí:12%; Thời gian làm thêm: dưới 4 giờ/ngày: 50.4%; 4 đến 6 giờ/ngày:35.6%; 6-8 giờ/ngày 10.1%; Ảnh hưởng tới quá trình học tập và kết quả học tập từ đi làmthêm: 56.9%; Mong muốn nhận được sự tư vấn, hỗ trợ khi đi làm thêm: 94.3 %

(5) Theo tác giả Nguyễn Thị Như Ý (2012) trong “Nghiên cứu về khảo sát nhu cầu làm

thêm của sinh viên của Trường Đại học Cần Thơ” Với phương pháp thu thập dữ liệu

bằng cách phỏng vấn trực tiếp kết hợp với phương pháp chọn mẫu thuận tiện hướng đếnlàm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu làm thêm của sinh viên trường Đại học CầnThơ, sau đó sử dụng kiểm định chi bình phương để kiểm định mối quan hệ giữa các nhân

tố, từ đó đề ra giải pháp giúp sinh viên tìm được việc làm thêm phù hợp Kết quả điều tracho thấy có 10 nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu đi làm thêm của sinh viên Sau khi phântích nhân tố tác giả gom nhóm lại được 3 nhóm nhân tố đó là kinh nghiệm - kỹ năng, chitiêu của sinh viên và kênh thông tin tìm việc Các sinh viên thuộc khoa và khóa khác nhau

có cách lựa chọn việc làm thêm khác nhau

(6) Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Xuân Long 2009, về “Nhu cầu làm thêm của sinh

viên Trường Đại học Ngoại Ngữ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội: thực trạng và giải pháp”, Tạp chí tâm lý học, số 9 (126).Theo phân tích kết quả điều tra 480 sinh viên Đại học

Ngoại Ngữ cho thấy đại đa số sinh viên cho rằng họ có nhu cầu đi làm thêm ở mức cầnthiết và rất cần thiết, trong đó đa số cho là cần thiết và hơn 1/3 sinh viên cho là rất cầnthiết.Qua khảo sát và phỏng vấn sâu những sinh viên đi làm thêm, hần lớn sinh viên đilàm thêm khi trả lời phỏng vấn đều khẳng định họ đi làm thêm để nâng cao kiến thứcđược học ở nhà trường, mở rộng tầm hiểu biết về những lĩnh vực có liên quan đến ngànhhọc, để được “cọ xát nhiều hơn” với thực tế Bên cạnh đó, có những sinh viên đi làm thêm

để phụ giúp cho gia đình và cũng để chứng minh năng lực của mình, vị trí của mình tronggia đình

(7) (GS.TS Đặng Đức Trọng cùng nhóm sinh viên), Nghiên cứu báo cáo của Trường Đại

học Khoa Học Tự Nhiên thành phố Hồ Chí Minh về “Việc làm bán thời gian của sinh viên”.

Bài nghiên cứu đề cập đến yếu tố thu nhập là lý do quan trọng nhất ảnh hưởng đến hành

vi chọn việc làm cũng như loại hình việc làm thêm của sinh viên Tuy vậy, không ít sinh

Trang 8

viên có hoàn cảnh gia đình khá giả nhưng vẫn kiếm việc làm bán thời gian vì nhiều mụcđích, trong đó phần lớn là muốn tăng thêm kinh nghiệm thực tế Bài báo cáo nêu rõ cáctác động ảnh hưởng đến quyết định làm thêm và thực trạng nổi bật của sinh viên hiện naykhi đi làm thêm.

(8) (TS Lê Tiến Hùng, CN Dương Thị Hiền, TS Phùng Mạnh Cường), Đề xuất giải

pháp cân đối việc học và làm thêm của sinh viên Trường Đại học TDTT Đà Nẵng, Tạp

chí Khoa học và Đào tạo thể thao (số 13 - 9/2020)

Để hiểu rõ hơn về đặc điểm của công việc làm thêm của sinh viên khóa Đại học 9, bàiviết đã khảo sát (bằng phiếu phỏng vấn) đặc điểm về việc làm thêm của 30 sinh viên đã

và đang tham gia làm thêm Phần lớn sinh viên đi làm thêm là làm nhân viên phục vụ(nhà hàng, quán ăn, quán nhậu, ) chiếm 83,3% và nhân viên bán hàng (70%) Các côngviệc như: nhân viên giao hàng, trợ giảng tại các CLB thể thao cũng được khá nhiều bạnsinh viên lựa chọn tỉ lệ lần lượt là 26,75 và 20% Ngoài ra, các công việc như cộng tácviên (13,3%) và tiếp thị (3,3%) một số ít sinh viên lựa chọn để làm thêm Qua kết quảphỏng vấn lựa chọn giải pháp cân bằng giữa việc học và làm thêm của sinh viên khóa ĐH

9, Trường Đại học TDTT Đà Nẵng chọn được 7 giải pháp giúp cho sinh viên cải thiệnđược kết quả học tập của mình bằng cách phải nỗ lực tập trung cho việc học, giải quyếtvấn đề về thời gian và cố gắng tìm kiếm những công việc phù hợp với chuyên ngành đangtheo học Song song đó, sinh viên cũng cần áp dụng một số giải pháp khác như cần xâydựng phương pháp học tập hợp lý, tham gia học nhóm, thực hiện đầy đủ những việc cầnphải làm trước và trong khi học ở lớp và xây dựng thời khóa biểu thật cụ thể cho việc học

và việc làm thêm

1.2.2 Một số công trình nghiên cứu nước ngoài

(1) Safrul Muluk, Part-Time job and students’academic achievement.

Việc làm bán thời gian được coi là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến thành tích họctập của sinh viên Bài báo này kiểm tra các sinh viên khoa Tiếng Anh, Đại học Ar-RaniryState Islamic University, đang làm công việc bán thời gian bên ngoài khuôn viên trường.Tác giả đã nghiên cứu ảnh hưởng của việc làm đối với thành tích học tập của sinh viên.Phương pháp tiếp cận định tính được sử dụng để phân tích tác động của công việc bánthời gian đối với thành tích học tập của sinh viên 30 sinh viên được chọn làm mẫu củanghiên cứu này một cách có chủ đích Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù dànhthời gian cho công việc bán thời gian nhưng điểm trung bình của sinh viên vẫn ở trên mứctrung bình Tuy nhiên, trong một số trường hợp thời gian cần thiết để kết thúc việc họccủa họ lâu hơn so với những người không có công việc bán thời gian

(2) Factors affecting senior medical students’ career choice của tác giả Sophie Qurido,

Loge Wigersma, Sjoukje van den Broek, Marlies de Rond and Olle ten Cate được xuấtbản vào năm 2018

Trang 9

Mục tiêu tìm hiểu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sở thích nghề nghiệp và lựa chọnnghề nghiệp trong giai đoạn cuối của sinh viên trường y, khác với mô hình được Bland vàcác đồng nghiệp trình bày năm 1995 ("Mô hình Bland") Một nghiên cứu định tính đãđược thực hiện Các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc với sự tham gia của 24 sinh viên y khoanăm cuối kéo dài một giờ về sở thích nghề nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến sở thích

và lựa chọn Các cuộc phỏng vấn được chép lại và áp dụng phân tích chuyên đề, để xácđịnh các mẫu và mối quan hệ qua lại trong dữ liệu và so sánh và đối chiếu những điều nàyvới mô hình Bland Kết quả là 3 tổ hợp các yếu tố quan trọng không có trong mô hìnhBland, xuất phát từ các cuộc phỏng vấn: (a) các yếu tố phát sinh từ việc thu thập thông tinban đầu của các sinh viên, (b) đặc điểm của sinh viên của một miền đặc biệt, và (c) đặcđiểm của các nhóm và đồng nghiệp trong một chuyên ngành.Sinh viên y khoa thừa nhậnnhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn nghề nghiệp bao gồm một số yếu tố không đượctrình bày trong mô hình Bland về sự lựa chọn nghề nghiệp y tế Nghiên cứu của họ cungcấp các nhà giáo dục và cố vấn học đường hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng và gópphần thiết lập một và mô hình hoàn chỉnh để hướng dẫn sinh viên y khoa trong lựa chọnnghề nghiệp Điều này có thể góp phần vào sự nghiệp trong tương lai, sự hài lòng và hạnhphúc cá nhân cũng như việc phân bổ tốt hơn sinh viên tốt nghiệp giữa các chuyên ngành

(3) Student Workers in High School and Beyond: The Effects of Part-time Employment

on Participation in Education, Training and Work của tác giả Margaret Vickers, Stephen Lamb và John Hinkley được xuất bản vào năm 2003.

Báo cáo này xem xét ảnh hưởng của việc làm bán thời gian của sinh viên đối với việctham gia vào học tập ở trường trung học và đại học, cũng như đối với các hoạt động saugiờ học của thanh niên Phân tích hồi quy logistic được sử dụng để xem xét ảnh hưởngcủa công việc bán thời gian đối với việc hoàn thành lớp 12 và việc bỏ học đại học Hồiquy logistic đa thức được sử dụng để xem xét ảnh hưởng của công việc đến các hoạt độngcủa học sinh nhà trường trong những năm đầu sau khi đi học Phần đầu báo cáo này đã chỉ

ra một số hậu quả của việc học sinh tham gia vào công việc bán thời gian, tuy nhiên một

số người cho rằng việc làm bán thời gian lại thu được một số lợi ích giúp tăng cơ hội việclàm trên thị trường lao động Phần thứ hai của báo cáo đã tập trung vào phần lớn sinh viênđại học hiện có công việc bán thời gian trong thời gian học Làm việc ít hơn 20 giờ mỗituần dường như không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng họ bỏ học Tuy nhiên, sinh viênđại học làm việc hơn 20 giờ mỗi tuần rõ ràng có nguy cơ bỏ học

1.3 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn côngviệc làm thêm của sinh viên Đại học Thương mại

1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 10

- Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công việc làm thêm của sinhviên Đại học Thương mại.

- Đánh giá, phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọncông việc làm thêm của sinh viên Đại học Thương mại

- Thu thập dữ liệu trên thực tế

- Đề xuất giải pháp, kiến nghị cho sinh viên

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

 Câu hỏi nghiên cứu chung:

- Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công việc làm thêm củasinh viên Đại học Thương mại?

 Câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

- Yếu tố thu nhập có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công việc làm thêm củasinh viên Đại học Thương mại hay không?

- Yếu tố năng lực có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công việc làm thêm củasinh viên Đại học Thương mại hay không?

- Yếu tố môi trường làm việc có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công việc làmthêm của sinh viên Đại học Thương mại hay không?

- Yếu tố xu hướng thị trường có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công việc làmthêm của sinh viên trường Đại học Thương mại hay không?

- Yếu tố quy chuẩn chủ quan có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công việc làmthêm của sinh viên trường Đại học Thương mại hay không?

1.5 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

1.5.1 Giả thuyết nghiên cứu

- Giả thuyết 1: Yếu tố thu nhập có thể ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn việc làmthêm của sinh viên đại học Thương mại

- Giả thuyết 2: Yếu tố năng lực có thể ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn việc làmthêm của sinh viên đại học Thương mại

- Giả thuyết 3: Yếu tố môi trường làm việc có thể ảnh hưởng đến quyết định lựachọn việc làm thêm của sinh viên đại học Thương mại

- Giả thuyết 4: Yếu tố xu hướng thị trường có thể ảnh hưởng đến quyết định lựachọn việc làm thêm của sinh viên đại học Thương mại

- Giả thuyết 5: Yếu tố quy chuẩn chủ quan có thể ảnh hưởng đến quyết định lựachọn việc làm thêm của sinh viên đại học Thương mại

1.5.2 Mô hình nghiên cứu

Mô hình dưới đây thể hiện mối quan hệ của các nhân tố trong phạm vi nghiên cứu:

Trang 11

Hình 1: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công việc

làm thêm của sinh viên trường Đại học Thương mại Trong đó:

Biến độc lập: Thu nhập; Năng lực; Môi trường làm việc; Xu hướng thị trường; Quy chuẩn chủ quan

Biến phụ thuộc : Quyết định lựa chọn công việc làm thêm của sinh viên Đại học Thương mại.

1.6 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công việc làm thêm của sinhviên Đại học Thương mại qua đó góp phần giúp các bạn sinh viên tìm ra giải pháp để lựachọn công việc làm thêm phù hợp

- Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng từ đó ta sẽ biết được các yếu tố nào gây ảnhhưởng trực tiếp hay gián tiếp đến việc quyết định lựa chọn công việc làm thêm của sinhviên Đại học Thương mại

- Kết quả nghiên cứu sẽ giúp sinh viên trường Đại học Thương mại có định hướng phùhợp khi lưạ chọn công việc làm thêm

1.7 Thiết kế nghiên cứu

1.7.1 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi thời gian: Thực hiện nghiên cứu từ tháng 9/2021 đến tháng 11/2021.

Thu nhậpQuyết định lựa chọn

công việc làm thêm

của sinh viên Đại học

Trang 12

- Phạm vi không gian: Thu thập dữ liệu tại trường Đại học Thương mại.

- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên đại học Thương mại.

1.7.2 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu định tính: tiến hành phỏng vấn sinh viên đang theo học tại trường

ĐH Thương mại, nghiên cứu các tài liệu thông qua việc tìm kiếm và tham khảocác công trình nghiên cứu trước đó

- Nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu tiến hành chọn mẫu thông qua điều tra

khảo sát đối tượng là sinh viên trường đại học Thương Mại Người được khảosát chỉ cần nhấp vào liên kết nhận được sau đó hoàn tất bảng khảo sát theohướng dẫn, sau đó dùng phần mềm SPSS để xử lý dữ liệu

Trang 13

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN2.1 Khái niệm “Việc làm thêm”

“Việc làm thêm” hay còn gọi là việc làm bán thời gian (part – time job) được định nghĩa

là công việc được trả lương thường xuyên với số giờ làm việc về cơ bản ngắn hơn bìnhthường Các công việc này thường kéo dài trong khoảng từ 3 – 6 giờ mỗi ngày hoặc íthơn tùy vào tính chất của mỗi công việc

Theo công ước số 175, năm 1994 về việc làm bán thời gian của ILO ( InternationalLabour Office – Tổ chức lao động quốc tế ), người làm bán thời gian ( employed person )được định nghĩa là người có số giờ làm việc bình thường ít hơn so với những người làmviệc toàn thời gian ( worker ) Công ước cũng chỉ ra rằng, ngưỡng thông thường để chiacông nhân thành lao động toàn thời gian hay bán thời gian thay đổi tùy thuộc vào mỗiquốc gia, nhưng thường trong khoảng từ 30 – 35 giờ mỗi tuần

2.2 Thực trạng về làm thêm của sinh viên hiện nay

Hiện nay, đông đảo sinh viên nói chung đã nhận thức được rằng có nhiều cách thức họckhác nhau và ngày càng có nhiều sinh viên chọn cách học từ kiến thức thực tế hơn, đó là

đi làm thêm Việc đi làm thêm đã không còn là hiện tượng nhỏ lẻ mà nó đã trở thành xuthế, gắn chặt với đời sống học tập, sinh hoạt của sinh viên ngay từ khi đang còn ngồi trêngiảng đường Từ khi còn là sinh viên năm nhất, sinh viên đã tự tìm cho mình một côngviệc như là: bán hàng, bồi bàn, thu ngân… hay khi đã là sinh viên năm ba, năm tư, thì saukhi được học chuyên ngành họ sẽ tự tìm cho mình một công việc phù hợp với chuyênngành đang học để bổ sung kiến thức cho mình Tuy vậy thì vấn đề làm thêm của sinhviên cũng gặp nhiều vấn đề nan giải, đó là sinh viên nên chọn những công việc làm thêmnhư thế nào và điều gì sẽ ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công việc làm thêm của sinhviên?

2.3 Một số vấn đề lý thuyết có liên quan

2.3.1 Thu nhập

Theo nghiên cứu từ điển Kinh tế học - Nguyễn Văn Ngọc - Đại học Kinh tế Quốc dân chorằng, “thu nhập” là khoản tiền thu được từ việc sở hữu và cung ứng các nhân tố sản xuấttrong một thời kì Các khoản tiền thu được từ lao động, tư bản, đất đai và năng lực kinhdoanh là thu nhập từ tiền lương, lãi suất, địa tô và lợi nhuận Doanh nhân (người sở hữunăng lực kinh doanh) là người kết hợp các nhân tố sản xuất để tạo ra sản lượng và thunhập cho các nhân tố sản xuất

Tuy nhiên ở đề tài chúng ta đang nghiên cứu với đối tượng là sinh viên, vì vậy chúng ta

có thể hiểu thu nhập ở đây là khoản tiền mà sinh viên đi làm thêm nhận được khi tham giavào thị trường lao động

Trang 14

2.3.2 Năng lực

Thuật ngữ này được nhiều tác giả định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Theo từ điểnnăng lực của Đại học Harvard thì năng lực là “thứ” mà một cá nhân phải thể hiện vàchứng minh nó có hiệu quả trong công việc, vai trò, chức năng, hoặc nhiệm vụ của bản

thân Hay theo cục quản lý nhân sự (Office of Personnel Management): “Năng lực là đặc

tính có thể đo lường được của kiến thức, kỹ năng, thái độ, các phẩm chất cần thiết để hoànthành được nhiệm vụ Năng lực là yếu tố giúp một cá nhân làm việc hiệu quả hơn so vớinhững người khác.”

Chia năng lực thành năng lực chung, cốt lõi và năng lực chuyên môn Trong đó năng lựcchung, cốt lõi là năng lực cơ bản cần thiết làm nền tảng để phát triển năng lực chuyênmôn Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng ở những lĩnh vực nhất định, ví dụ nhưnăng lực toán học, năng lực ngôn ngữ Năng lực chung cốt lõi và năng lực chuyên mônkhông tách rời mà quan hệ chặt chẽ với nhau

2.3.3 Môi trường làm việc

Môi trường làm việc là một khái niệm rộng bao gồm tất cả những gì có liên quan, ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động và sự phát triển, nâng cao năng lực công tác của mỗi cánhân, cán bộ, công chức (bao gồm môi trường bên trong và môi trường bên ngoài): Cơ sởvật chất, chế độ chính sách, mối quan hệ giữa lãnh đạo đối với nhân viên và giữa nhân

viên với nhân viên (Chefjob).

Mỗi người có cảm nhận khác nhau về môi trường làm việc Dựa vào những cảm nhậnriêng biệt đó mà chúng ta có thể tự đưa ra những tiêu chí thỏa mãn nhu cầu của mình.Nhưng cũng luôn có những chuẩn mực để giúp cho bạn cân đo đong đếm, giúp bạn có cáinhìn khách quan hơn trong việc lựa chọn môi trường làm việc tốt nhất

2.3.4 Xu hướng thị trường

Xu hướng thị trường hay còn gọi là xu hướng (Market trend) là chuyển động của thịtrường theo một hướng nhất định qua thời gian Theo Tâm lý học thì “xu hướng” là sựhướng tới một mục tiêu, một đối tượng nào đó Xu hướng là hệ thống động cơ thúc đẩyquy định tính lựa chọn của các thái độ và tính tích cực của con người

“Xu hướng thị trường” được nhắc đến trong các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựachọn công việc làm thêm của sinh viên là những công việc phổ biến và được nhiều bạnsinh viên quan tâm

2.3.5 Quy chuẩn chủ quan

Ajzen (1991) định nghĩa chuẩn chủ quan (Subjective Norms) hay còn gọi là ảnh hưởng xãhội là nhận thức của những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng cá nhân đó nên thực hiện haykhông thực hiện hành vi Chuẩn mực chủ quan có thể được mô tả là nhận thức của cá

Trang 15

nhân về các áp lực của xã hội đối với việc thực hiện hay không thực hiện một hành vi.Theo lý thuyết TRA (Fishbein & Ajzen, 1975), chuẩn mực chủ quan có thể được hìnhthành thông qua cảm nhận các niềm tin mang tính chuẩn mực từ những người hoặc cácnhân tố xã hội có ảnh hưởng như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, phương tiện truyềnthông…

Trang 16

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1.Tiếp cận nghiên cứu

Nhóm tiến hành nghiên cứu theo hướng tiếp cận hỗn hợp (cả định tính và định lượng)

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước: Nghiên cứu sơ bộ (định tính) và nghiên cứu chínhthức (định lượng) Nghiên cứu sơ bộ nhằm điều chỉnh và bổ sung các thang đo về thànhphần ảnh hưởng đến quyết định lựa công việc làm thêm của sinh viên Đại học Thươngmại Nghiên cứu chính thức nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát

3.2.1 Phương pháp chọn mẫu

 Sự cần thiết phải chọn mẫu

- Vì nhiều lý do mà nhà nghiên cứu không tiến hành thu thập dữ liệu của tổng thể

mà chỉ chọn một nhóm nhỏ hơn (chọn mẫu) để nghiên cứu

- Tính khả thi của nghiên cứu.

- Nhà nghiên cứu có thể sử dụng các công cụ suy diễn như ước lượng, kiểm định,

mô hình hóa để từ kết quả trên mẫu suy luận ra các tham số của tổng thể(đám đông)

- Ngân sách và thời gian nghiên cứu không cho phép nghiên cứu toàn bộ.

- Chọn mẫu có thể cho kết quả chính xác hơn.

 Phương pháp chọn mẫu:

Đối với đề tài này, nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất

Cụ thể là phương pháp mẫu thuận tiện và phương pháp quả bóng tuyết Mẫu thuận tiệnđược chọn là bạn bè (sinh viên Đại học Thương mại) của các thành viên trong nhómnghiên cứu Tiến hành gửi bảng khảo sát đến các đối tượng đó và thông qua họ gửi bảngkhảo sát đến các đối tượng tiếp theo (phương pháp quả bóng tuyết) Ưu điểm của phươngpháp này là tiếp xúc được đa dạng các bạn sinh viên của các khoa; các niên khóa khácnhau, có thể tiết kiệm được thời gian và chi phí

3.2.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Trong quá trình nghiên cứu, việc thu thập các dữ liệu tiêu tốn mất nhiều thời gian và cảchi phí cũng như công sức phải bỏ ra Tuy nhiên đây lại là phần vô cùng quan trọng, làmnền tảng cho việc nghiên cứu và phân tích diễn ra thuận lợi

Trong nghiên cứu định tính:

- Phương pháp thu thập dữ liệu: nhóm sử dụng phương pháp phỏng vấn-phương

pháp thu thập dữ liệu chủ yếu trong nghiên cứu định tính để phỏng vấn 10 sinhviên đang theo học tại ĐH Thương mại Công cụ thu thập dữ liệu là bảng hỏi

Trang 17

cấu trúc gồm các câu hỏi chuyên sâu, cụ thể về các yếu tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh lựa chọn công việc làm thêm của sinh viên Đại học Thương mại Câu trảlời sẽ được nhóm nghiên cứu tổng hợp dưới dạng thống kê Ngoài ra nhóm còndùng nghiên cứu định tính để thu thập dữ liệu thứ cấp từ các bài báo, khoa học,tạp chí, các công trình nghiên cứu trước đó để sử dụng cho việc nghiên cứutổng quan và rút ra mô hình, giả thuyết nghiên cứu.

- Phương pháp xử lý dữ liệu: Xử lý bằng tay (xử lý tại bàn) là nghe đọc lại những

bài phỏng vấn sau đó trích xuất thông tin theo tiêu chí và tổng hợp lại nhữngnội dung quan trọng

Trong nghiên cứu định lượng:

- Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi tự

quản lý được xây dựng bằng phần mềm Google Form và gửi qua Email,Facebook của các mẫu khảo sát là sinh viên trường Đại học Thương mại Kếtquả nhận được là 200 phiếu khảo sát, trong đó có 182 phiếu hợp lệ Dữ liệu saukhi thu thập được làm sạch và đánh giá phân phối chuẩn sẽ được phân tích bằngphần mềm SPSS để đánh giá chất lượng thang đo, sự phù hợp của mô hình vàkiểm định giả thuyết mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc trong

mô hình nghiên cứu

- Xử lý dữ liệu: Các dữ liệu thu thập trong bảng hỏi được mã hóa và nhập vào

phần mềm SPSS sau đó nhóm tiến hành nhập dữ liệu và làm sạch dữ liệu làbước cuối cùng nhằm phát hiện những sai sót trong quá trình thu thập dữ liệu

và các sai sót có thể xảy ra trong quá trình nhập dữ liệu Đó là trường hợp cócác ô trống trong bảng dữ liệu, các giá trị bị nhập sai hoặc các câu trả lời khônghợp lý

3.2.3 Xử lý và phân tích dữ liệu

 Trong nghiên cứu định tính:

Phân tích dữ liệu trong nghiên cứu định tính có thể được hiểu là quá trình rút gọn các dữliệu được thu thập lại để làm cho chúng có ý nghĩa Qua quá trình phân tích dữ liệu: dữliệu được tổ chức, sắp xếp; dữ liệu được thu gọn bằng việc tóm tắt hoặc nhóm lại thànhcác chủng loại; các chủ đề, các mô hình được nhận dạng và liên kết với nhau

Quá trình phân tích dữ liệu gồm 3 bước:

- Mã hoá dữ liệu:

 Mục đích: Nhận dạng các dữ liệu, mô tả dữ liệu và tập hợp các dữ liệu nhằmphục vụ xác định mối quan hệ giữa các dữ liệu sau này

- Tạo nhóm thông tin:

 Mục đích: Nhằm phân tích mối quan hệ giữa các nhóm thông tin

- Kết nối dữ liệu:

Trang 18

 Mục đích: Nhằm so sánh được kết quả quan sát với kết quả được mong đợicũng như giải thích được khoảng cách nếu có giữa hai loại kết quả này.

 Trong nghiên cứu định lượng:

- Phân tích thống kê mô tả:

Phân tích thống kê mô tả là kĩ thuật phân tích đơn giản nhất của một nghiên cứu địnhlượng Bất kì một nghiên cứu định lượng nào cũng tiến hành các phân tích này, ít nhất là

để thống kê về đối tượng điều tra

- Các phân tích chuyên sâu khác

 Phân tích nhân tố

Là một trong các phương pháp phân tích thống kê dùng để rút gọn một tập hợp nhiềubiến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập hợp biến (gọi là các nhân tố) ít hơn đểchúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết thông tin của tập biến ban đầu.Đây là một phân tích thuộc nhóm kỹ thuật phân tích đa biến phụ thuộc, nghĩa là không cóbiến phụ thuộc và biến độc lập, mà nó dựa vào mối quan hệ tương quan giữa các biến vớinhau Một tập k biến quan sát được rút gọn thành một tập F, (F<k) các nhân tố có ý nghĩahơn

Phân tích nhân tố được sử dụng để kiểm định thang đo:

o Phương pháp Cronbach Alpha: Dùng để đánh giá độ tin cậy của thang đo

o Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory FactorAnalysis): Giúp đánh giá giá trị thang đo

 Phân tích độ tin cậy: Phương pháp này sử dụng hệ số Cronbach alpha kiểmđịnh mức độ tin cậy và tương quan các biến quan sát trong thang đo Hệ sốCronbach alpha của một thang đo cần 2 yêu cầu cơ bản:

o Hệ số Cronbach’ alpha tổng (chung) > 0.6

o Hệ số tương quan biến- tổng > 0.3

o Độ tin cậy tốt nhất được xác định trong khoảng từ 0.7 đến 0.8

 Phân tích hồi quy: là phân tích để xác định quan hệ phụ thuộc của một biến(biến phụ thuộc) vào một hoặc nhiều biến khác (gọi là biến phụ thuộc)

Trang 19

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU4.1 Kết quả nghiên cứu định tính

Nhóm đã tiến hành phỏng vấn 10 sinh viên đang theo học tại trường Đại học Thương mại,chủ yếu là các bạn sinh viên năm 2 khoa Quản trị nhân lực trong đó: 8/10 bạn sinh viênnăm 2, 6/10 bạn đang học khoa Quản trị nhân lực Bên cạnh đó còn có 2 bạn là sinh viênnăm 3 và những bạn sinh viên năm 2 khác đang theo học các chuyên ngành như: Kinh tếQuốc tế, HTTT Kinh tế & TMĐT, Khách sạn du lịch, Quản lý kinh tế Bước đầu cho thấycác bạn đều nhiệt tình đóng góp ý kiến cũng như hăng hái trả lời các câu hỏi mà nhóm đặtra

4.1.1 Kết quả nhóm thu được

- Các bạn sinh viên tham gia phỏng vấn đã và đang đi làm thêm với các công việc đadạng khác nhau, song chủ yếu là các công việc như nhân viên phục vụ, gia sư, một sốkhác thì đã đi làm sale hoặc thực tập sinh Hầu hết các bạn đều cảm thấy các công việc đãđáp ứng với mong muốn của bản thân, tuy nhiên có bạn thì cho rằng các công việc chỉdừng lại ở mức độ đáp ứng được nhu cầu cần thiết chứ chưa đủ

- Về mục đích đi làm thêm: các bạn sinh viên đều có mục đích đi làm thêm để kiếm thêmthu nhập và tích lũy kinh nghiệm thực tế từ môi trường, bên cạnh đó một số bạn còn chorằng đi làm thêm để rèn luyện kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việcnhóm cũng như mở rộng thêm các mối quan hệ cho tương lai Bên cạnh những mục đíchđạt được thì việc đi làm thêm cũng ảnh hưởng khá nhiều về thời gian học tập cũng nhưsinh hoạt của sinh viên Qua phỏng vấn sơ bộ của nhóm cho thấy, có tới 7/10 sinh viêntham gia phỏng vấn cho rằng việc đi làm thêm ảnh hưởng rất nhiều tới thời gian học tậpcũng như sinh hoạt của sinh viên Bởi quỹ thời gian không chỉ dành cho việc học nhưtrước nữa mà còn phải dành thời gian đi làm nên nếu sinh viên không biết cân bằng sẽ ảnhhưởng rất lớn, cụ thể thời gian đi làm thêm nhiều sẽ khiến sinh viên bị xao nhãng, phântâm trong quá trình học tập, thời gian dành cho việc học ít hơn có thể dẫn đến kết quả họctập yếu kém Bên cạnh đó, cuộc sống cũng bị ảnh hưởng không ít khi có những bạn đilàm thêm về rất muộn, không có đủ thời gian để dành cho việc ăn uống cũng như phảithức khuya hơn dẫn tới ảnh hưởng về sức khỏe Tuy nhiên 3/10 bạn cho rằng việc làmthêm sẽ không ảnh hưởng gì nhiều tới học tập cũng như cuộc sống vì có một số bạn sinhviên có khả năng cân bằng thời gian giữa việc học và việc đi làm, qua đó đạt được haimục đích song song vừa có thu nhập, vừa có thêm kinh nghiệm thực tế

- Các bạn đưa ra lời khuyên rằng đối với sinh viên chúng ta thì nên lựa chọn một số côngviệc phổ biến như: sale, gia sư, cộng tác viên, nhân viên bán hàng, thực tập sinh,… Đây

là những công việc không yêu cầu quá nhiều kiến thức kinh nghiệm, phù hợp với năng lựcsinh viên và vẫn đảm bảo cho thời gian học tập Khi lựa chọn công việc thì sinh viên cũng

Trang 20

có thể cân nhắc về mục đích đi làm của mình là gì cũng như các điều kiện cần thiết để lựachọn sao cho phù hợp.

- Về ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn công việc làm thêm của sinh viênĐại học Thương mại:

+ Năng lực: 10/10 sinh viên cho rằng năng lực ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn côngviệc làm thêm Đặc biệt các bạn cho rẳng sinh viên nên chọn công việc làm thêm phù hợpvới năng lực của mình trong mọi tình huống Khi công việc đó phù hợp với năng lực sẽgiúp chúng ta có hứng thú với công việc hơn và đạt được hiệu quả cao hơn, bởi lẽ, nếumột người có đam mê, sở thích với công việc nhưng không có năng lực để thực hiện thìcông việc và giá trị tạo ra sẽ không được như mong muốn 9/10 bạn cho rằng năng lực vềkiến thức chuyên ngành ảnh hưởng rất nhiều đến quyết định lựa chọn công việc làm thêm

và người có năng lực về kiến thức chuyên ngành tốt sẽ có nhiều cơ hội để lựa chọn côngviệc, nhà tuyển dụng sẽ ưu tiên ứng viên có nhiều kiến thức chuyên ngành hơn nhữngứng viên có ít kinh nghiệm bởi họ đã có sẵn kiến thức nền tảng nên sẽ nhà tuyển dụng sẽmất ít thời gian để đào tạo lại cũng như quá trình thu nạp kiến thức cũng nhanh hơn.+ Xu hướng thị trường: 9/10 bạn cho rằng việc nắm bắt xu hướng thị trường khi lựa chọncông việc làm thêm là cần thiết, 1/10 bạn trung lập với quan điểm này Việc nắm bắt xuhướng thị trường khi lựa chọn công việc làm thêm giúp sinh viên có định hướng phù hợp,các công việc nào đang phổ biến ở thời điểm hiện tại từ đó có thể lựa chọn công việc tốtcho mình Những công việc làm thêm đang hot hiện nay có thể kể đến: gia sư, CTV, nhânviên kinh doanh, nhân viên phục vụ, trợ giảng, bán hàng online, content marketingpartime,…

+ Thu nhập: Hầu hết các bạn đưa ra quan điểm rằng thu nhập ảnh hưởng rất lớn đến quyếtđịnh lựa chọn công việc làm thêm, bởi khi đã xác định dành một phần thời gian học để đilàm thì ai cũng mong muốn được trả công xứng đáng, chưa kể có nhiều bạn cho rằng mụcđích đi làm thêm chủ yếu là để kiếm thêm thu nhập thì đây chắc chắn là vấn đề được quantâm lên hàng đầu Một số bạn khác đi làm để tích lũy kinh nghiệm nhưng cũng mongmuốn những công sức mình bỏ ra được tôn trọng cũng như được đền đáp bằng một khoảnthu nhập, dù nhỏ nhưng họ cũng cảm thấy mình có ích và làm được việc Khi lựa chọncông việc làm thêm thì các bạn sẽ lựa chọn những công việc làm thêm có thu nhập thấpnhưng được học hỏi nhiều kinh nghiệm kỹ năng hơn là những công việc đem lại thu nhậpcao nhưng rập khuôn, máy móc, bởi đây chỉ là những công việc làm thêm tạm thời nênchúng ta cần đầu tư cho tương lai hơn là chỉ nghĩ đến lợi ích trước mắt Tuy nhiên 1/10bạn cho rằng tùy thời điểm nếu bạn ấy cần thu nhập hơn thì sẽ lựa chọn công việc làmthêm có thu nhập cao nhưng nhàm chán Đối với sinh viên thì mức thu nhập sẽ dao độngtrong khoảng từ 1-3 triệu/tháng, có những bạn làm tốt công việc thì có thể trên 3

Trang 21

triệu/tháng, và mức thu nhập ấy có thể đáp ứng được một phần nào nhu cầu sinh hoạt củacác bạn sinh viên

+ Quy chuẩn chủ quan: 9/10 bạn cho rằng yếu tố quy chuẩn chủ quan có ảnh hưởng đếnquyết định lựa chọn công việc làm thêm, 1/10 bạn cho rằng yếu tố này không ảnh hưởngquá nhiều Khi các công việc làm thêm được bố mẹ định hướng sẵn hoặc bạn bè rủ đi làmthì các bạn sẽ cân nhắc nếu công việc đó phù hợp với khả năng cũng như mong muốn củabản thân thì sẽ đồng ý đi làm ngay, nếu không phù hợp thì có thể từ chối không đi làmthêm công việc đó Tuy nhiên các bạn đều mong muốn được đi làm thêm với bạn bè củamình bởi có bạn bè sẽ giúp chúng ta tự tin hơn, vui vẻ, thoải mái cũng như bớt áp lực hơn

và dễ dàng hòa nhập với môi trường xung quanh, có thể cùng nhau trao đổi các vấn đềkhúc mắc trong công việc

+ Môi trường làm việc: 10/10 bạn đồng ý rằng môi trường làm việc ảnh hưởng rất lớn đếnquyết định lựa chọn công việc làm thêm, tất cả các bạn đều mong muốn được làm việctrong một môi trường thoải mái, lành mạnh và có tính chuyên nghiệp Nếu môi trườnglàm việc không tốt sẽ gây ra sự chán nản, mệt mỏi, căng thẳng từ đó dẫn tới tâm lý muốn

bỏ việc, hiệu quả làm việc cũng không cao và không thể tập trung cho công việc Qua kếtquả của nhóm cho thấy 6/10 bạn đang cảm thấy rất hài lòng với môi trường làm việc hiệntại, tuy nhiên nếu tìm được một nơi làm việc khác có môi trường làm việc tốt hơn thì họ

sẽ mong muốn làm việc tại môi trường đó Điều này hoàn toàn hợp lý bởi chúng ta aicũng muốn được làm việc trong môi trường tốt nhất, chính vì thế môi trường nào tốt nhấtthì chúng ta sẽ lựa chọn

4.1.2 Đánh giá kết quả nghiên cứu định tính

Dựa vào dữ liệu nhóm đã thu được ở trên, nhóm nghiên cứu thấy rằng kết quả trên hoàntoàn phù hợp với mô hình mà nhóm đã đưa ra từ ban đầu, cụ thể có 5 yếu tố ảnh hưởngđến quyết định lựa chọn công việc làm thêm của sinh viên Đại học Thương mại: thu nhập,năng lực, xu hướng thị trường, quy chuẩn chủ quan, môi trường làm việc

Qua phương pháp nghiên cứu định tính giúp nhóm có cái nhìn tổng quan và cụ thể hơn sovới phương pháp nghiên cứu định lượng, đồng thời có thể nhận thấy được các điểm mớinhư: khi nghiên cứu định tính sẽ biết được thu nhập cụ thể của mỗi sinh viên là bao nhiêu,mong muốn của mỗi bạn sinh viên như thế nào, đồng thời có thể biết được những ảnhhưởng từ công việc làm thêm đến đời sống sinh hoạt cũng như học tập của sinh viên Đạihọc Thương mại Bên cạnh đó nhóm còn tiếp nhận thêm một số các yếu tố cũng ảnhhưởng đến quyết định lựa chọn công việc làm thêm của sinh viên như: yếu tố vị trí địa lý,tính cách, phương tiện đi lại, sở thích,… Việc áp dụng phương pháp nghiên cứu định tínhvào việc nghiên cứu đề tài, đã giúp cho nhóm phát hiện được ra những thông tin hữu ích

mà nhóm còn thiếu sót, làm rõ được các yếu tố hành vi, thái độ của đối tượng nghiên cứu

mà phương pháp nghiên cứu định lượng không chỉ ra được

Trang 22

4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng

4.2.1 Kết quả phân tích thống kê mô tả

4.2.1.1 Giới tính

Giới tính của anh/chị là?

Frequency Percent

ValidPercent

CumulativePercent

Total 182 100.0 100.0

Bảng 4.1 Thống kê mô tả mẫu theo giới tính

Biều đồ 4.1 Thống kê mô tả mẫu theo giới tính

Trong tổng số 182 sinh viên Đại học Thương mại tham gia khảo sát có 33 sinh viên nam,chiếm 18,1%, 149 sinh viên nữ, chiếm 81,9% Với con số trên có thể thấy rằng số sinhviên nữ chiếm phần hơn so với số sinh viên nam của trường Đại học Thương mại

4.2.1.2 Kết quả thống kê mô tả về năm học hiện tại:

Trang 23

Anh/chị là sinh viên năm:

Frequency Percent

ValidPercent

CumulativePercent Vali

d

Nămnhất

Bảng 4.2 Thống kê mô tả mẫu theo năm học hiện tại

Biểu đồ 4.2 Thống kê mô tả theo năm học hiện tại

Kết quả phân tích cho thấy, trong tổng số sinh viên tham gia khảo sát thì số lượng sinhviên năm 2 và năm 3 trả lời trội hơn sinh viên năm 1 và năm 4, cụ thể: số sinh viên năm 2

là 151 bạn, chiếm tỉ lệ cao nhất: 83%, số sinh viên năm nhất 4 bạn, chiếm tỉ lệ 2,2%, 24bạn sinh viên năm 3, chiếm 13,2% và 3 bạn sinh viên năm 4 chiếm tỉ lệ thấp nhất 1,6%.Điều này có thể thấy số lượng sinh viên mà nhóm tiếp cận được chủ yếu là năm 2

Trang 24

4.2.1.3 Kết quả thống kê mô tả về chuyên ngành

Anh/chị đang học khoa?

Frequency Percent

ValidPercent

CumulativePercentValid HTTT kinh tế &

Thương mại điện tử

Bảng 4.3 Thống kê mô tả về chuyên ngành

Biểu đồ 4.3 Thống kê mô tả về chuyên ngành

Trang 25

Trong tổng số 182 sinh viên tham gia khảo sát trong đó số lượng sinh viên theo học cácngành gồm có 11 sinh viên theo đang theo học khoa HTTT Kinh tế & Thương mại điện

tử, chiếm 6%, 6 sinh viên khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế chiếm 3,3%, 5 sinh viênkhoa Marketing chiếm 2,7%, 12 sinh viên khoa Quản trị kinh doanh chiếm 6,6%, 103sinh viên khoa quản trị nhân lực chiếm 56,6% và 45 sinh viên đang theo học các khoakhác, chiếm 24,7% Qua đó có thể thấy số sinh viên khoa Quản trị nhân lực trường Đạihọc Thương mại tham gia đông nhất bài khảo sát này

4.2.1.4 Kết quả thống kê mô tả về công việc làm thêm

Công việc làm thêm của anh/chị là gì?

Frequency Percent

ValidPercent

CumulativePercent

Trang 26

Biểu đồ 4.4 Thống kê mô tả về công việc làm thêm

Có thể thấy công việc làm thêm mà sinh viên tham gia khảo sát lựa chọn chủ yếu là: gia

sư 23,6%, nhân viên kinh doanh 15,4%, nhân viên phục vụ 26,9%, các công việc như phát

tờ rơi, tiếp thị rất it sinh viên lựa chọn, tỉ lệ chỉ chiếm lần lượt là 1,1% và 0,5% Bên cạnh

đó số lượng sinh viên làm các công việc khác ngoài các công việc kể trên cũng chiếm tỉ lệkhá lớn 32,4%, qua đó có thể thấy sinh viên Đại học Thương mại lựa chọn rất nhiều côngviệc làm thêm khác nhau

4.2.1.5 Kết quả thống kê mô tả thu nhập từ công việc làm thêm

Thu nhập của anh/chị từ công việc làm thêm đó?

Frequency Percent

ValidPercent

CumulativePercentValid 1-3 triệu 110 60.4 60.4 60.4

Dưới 1triệu

Trên 3triệu

Bảng 4.5 Thống kê mô tả thu nhập từ công việc làm thêm

Trang 27

Biểu đồ 4.5 Thống kê mô tả thu nhập từ công việc làm thêm

Kết quả khảo sát cho thấy, có đến 110 sinh viên, chiếm tỷ lệ 60,4% có thu nhập từ 1-3triệu đồng/tháng; 48 sinh viên, chiếm tỷ lệ 26,4% có thu nhập dưới 1 triệu đồng/tháng; 24sinh viên chiếm tỷ lệ 13,2% có thu nhập trên 3 triệu đồng/tháng Điều này cho thấy mứcthu nhập khi đi làm thêm của sinh viên chủ yếu ở mức 1-3 triệu đồng/ tháng và mức thunhập này hoàn toàn phù hợp với sinh viên khi đi làm thêm

4.2.1.6 Thống kê mô tả mục đích khi đi làm thêm

Mục đích của anh/chị khi làm công việc đó là gì?

Frequency Percent

ValidPercent

CumulativePercentValid Học tập kinh

Trang 28

Bảng 4.6 Thống kê mô tả mục đích khi đi làm thêm

Biểu đồ 4.6 Thống kê mô tả mục đích khi đi làm thêm

Trong tổng số 182 sinh viên tham gia khảo sát, có tới 150 sinh viên có mục đích đi làm đểkiếm thêm thu nhập, chiếm 82,4%, 31 sinh viên đi làm thêm với mục đích học tập để lấykinh nghiệm chiếm tỷ lệ 17%, chỉ có 1 sinh viên với tỷ lệ 0,5% đi làm thêm với mục đíchkhác

4.2.1.7 Kết quả thống kê mô tả các biến nghiên cứu

Dưới đây là bảng mã hóa dữ liệu:

2 Thu nhập từ công việc đó giúp giảm bớt gánh nặng kinh tế cho

gia đinh

TN2

3 Thu nhập từ công việc đó giúp tôi tự lập tài chính từ sớm TN3

4 Thu nhập từ công việc đó đáp ứng được nhu cầu của tôi TN4

1 Tôi lựa chọn công việc làm thêm phù hợp nhất với năng lực

của bản thân

NL1

2 Tôi đã tự học để nâng cao năng lực giúp tôi có nhiều lựa chọn

hơn khi chọn công việc làm thêm

NL2

Trang 29

3 Việc làm thêm giúp tôi rèn luyện và khám phá thêm được các

năng lực khác của bản thân mình

NL3

4 Theo tôi, chọn công việc phù hợp với năng lực bản thân mới

có thể trụ vững lâu dài

NL4

1 Cơ sở vật chất đầy đủ sẽ làm tăng hiệu quả làm việc của tôi MT1

2 Đồng nghiệp hòa đồng, thân thiện khiến tôi muốn gắn bó với

công việc làm thêm đó

MT2

3 Môi trường làm việc chuyên nghiệp, có tính cạnh tranh cao sẽ

giúp tôi phát triển bản thân

2 Hiệu ứng đám đông ảnh hưởng đến quyết định chọn việc làm

thêm của tôi

XH2

3 Do có nhiều bài đăng trên mạng xã hội uy tín về công việc đó

nên tôi muốn đi làm

XH3

4 Tôi lựa chọn việc làm thêm có tính chất hội nhập quốc tế XH4

5 Tôi tìm hiểu, bắt trend theo xu hướng để lựa chọn công việc

làm thêm

XH5

V Quy chuẩn chủ quan ( bị tác động bởi những người ý kiến

của những người xung quanh như gia đình, bạn bè, )

QC

4 Đi làm thêm cùng bạn bè khiến tôi không cảm thấy chán nản QC4

5 Tôi lựa chọn công việc làm thêm đó vì bạn bè đã từng làm

trước đó

QC5

1 Tôi hài lòng với quyết định lựa chọn công việc đó QĐ1

2 Tôi sẽ giới thiệu bạn bè cùng làm công việc đó QĐ2

3 Trong tương lai tôi sẽ tiếp tục làm công việc đó QĐ3

Bảng 4.7.Bảng mã hóa dữ liệu

Descriptive Statistics

N

GT nhỏnhất

GT lớnnhất

GTtrungbình

Độ lệchchuẩn

Trang 30

Bảng 4.8: Thống kê mô tả các biến nghiên cứu

Có thể thấy các biến nghiên cứu được chọn từ mức 1 (hoàn toàn không đồng ý) đến mức

5 (hoàn toàn đồng ý), riêng biến quan sát XH1 được chọn từ mức 2 (không đồng ý) Giátrị trung bình dao động từ 2,12-3,98, độ lệch chuẩn 0,840-1,124

4.2.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach Alpha

Trang 31

Trước khi tiến vào bước phân tích dữ liệu, nghiên cứu tiến hành bước kiểm định độ tincậy thang đo thông qua hệ số Crobach’s Alpha, Cronbach’s Alpha được thực hiện đầutiên để loại bỏ cá biến không liên quan trước khi phân tích nhân tố khám phá EFA.

Đề tài sử dụng thang đo gồm các biến: “Thu nhập”, “Năng lực”, “Môi trường làm việc”,

“Xu hướng thị trường”, “Quy chuẩn chủ quan”, “Quyết định lựa chọn”

Những biến có hệ số tương quan tổng (Corrected Item Total Correlation) lớn hơn 0,3 và

có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 sẽ được chấp nhận cho những bước phân tích tiếptheo Cụ thể là:

- Hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,8: hệ số tương quan cao

- Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,7 đến 0,8: chấp nhận được

- Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 đến 0,7: chấp nhận được nếu thang đo mới

Trong quá trình kiểm định độ tin cậy, có 1 biến “Bố mẹ tôi không muốn tôi đi làm thêm quá sớm” có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 nên bị loại khỏi mô hình, kết quả

kiểm định Cronnbach’s Alpha sau khi loại biến là phù hợp và đáng tin cậy, đảm bảo chophân tích nhân tố khám phá EFA Kết quả được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Bảng 4.9: Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha

tổng

Cronbach’s Alpha nếu loại biến

1 Thu Nhập: Cronbach’s Alpha = 0,761

TN1 Công việc đó giúp tôi có thu

TN2

Thu nhập từ công việc đó giúpgiảm bớt gánh nặng kinh tế chogia đình tôi

TN3

Thu nhập từ công việc đó giúptôi có khả năng tự lập về tàichính từ sớm

TN4

Thu nhập từ công việc đó đápứng được nhu cầu cá nhân củatôi

2 Năng lực: Cronbach’s Alpha = 0,789

NL1 Tôi lựa chọn công việc làm

thêm phù hợp nhất với năng lực

Ngày đăng: 01/01/2022, 22:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(1). Tác giả: ThS. Nguyễn Thị Phượng (Giảng viên Khoa Kinh tế - Trường Đại học An Giang); Trần Thị Diễm Thúy (Giảng viên Khoa Sư phạm - Trường Đại học An Giang), đề tài Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định làm thêm của sinh viên Khoa Kinh tế - Trường Đại học An GiangLink: https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/nhung-yeu-to-anh-huong-den-quyet-dinh-lam-them-cua-sinh-vien-khoa-kinh-te-truong-dai-hoc-an-giang-70179.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác giả: ThS. Nguyễn Thị Phượng (Giảng viên Khoa Kinh tế - Trường Đại học AnGiang); Trần Thị Diễm Thúy (Giảng viên Khoa Sư phạm - Trường Đại học An Giang), đềtài "Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định làm thêm của sinh viên KhoaKinh tế - Trường Đại học An Giang
(2). Nhóm các tác giả Vương Quốc Duy , Trương Thị Thúy Hằng , Nguyễn Hồng Diễm, Lê Long Hậu , Nguyễn Văn Thép và Ong Quốc Cường; 2015; Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên đại học Cần Thơ”, tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần ThơLink: https://sj.ctu.edu.vn/ql/docgia/tacgia-2590/baibao-24961.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhóm các tác giả Vương Quốc Duy , Trương Thị Thúy Hằng , Nguyễn Hồng Diễm,Lê Long Hậu , Nguyễn Văn Thép và Ong Quốc Cường; 2015; "Xác định các nhân tố ảnhhưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên đại học Cần Thơ”
(3). Nhóm sinh viên đại học Tây Nguyên vào năm 2011; Nghiên cứu thực trạng đi làm thêm của sinh viên đại học Tây NguyênLink:https://khotrithucso.com/doc/p/dieu-tra-khao-sat-thuc-trang-lam-them-cua-sinh-vien-dai-hoc-239881 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhóm sinh viên đại học Tây Nguyên vào năm 2011; "Nghiên cứu thực trạng đi làmthêm của sinh viên đại học Tây Nguyên"Link
(4). Lê Thúy Hường, Hoàng Thị Thu Hiền, Nguyễn Dương Cầm, Phạm Thị Thanh Thủy;2019; Nghiên cứu thực trạng đi làm thêm của sinh viên trường đại học Kỹ thuật Y tế Hải DươngLink: https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/796 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thúy Hường, Hoàng Thị Thu Hiền, Nguyễn Dương Cầm, Phạm Thị Thanh Thủy;2019"; Nghiên cứu thực trạng đi làm thêm của sinh viên trường đại học Kỹ thuật Y tế HảiDương "Link
(5). Tác giả Nguyễn Thị Như Ý (2012) trong Nghiên cứu về khảo sát nhu cầu làm thêm của sinh viên Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác giả Nguyễn Thị Như Ý (2012) trong
(6). Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Xuân Long 2009, về Nhu cầu làm thêm của sinh viên Trường Đại học Ngoại Ngữ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội: thực trạng và giải pháp , Tạp chí tâm lý học, số 9 (126) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Xuân Long 2009, về "Nhu cầu làm thêm của sinh viênTrường Đại học Ngoại Ngữ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội: thực trạng và giải pháp
(7). (GS.TS Đặng Đức Trọng cùng nhóm sinh viên), Nghiên cứu báo cáo của Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên thành phố Hồ Chí Minh về Việc làm bán thời gian của sinh viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: (GS.TS Đặng Đức Trọng cùng nhóm sinh viên), Nghiên cứu báo cáo của Trường Đạihọc Khoa Học Tự Nhiên thành phố Hồ Chí Minh về
(8). (TS Lê Tiến Hùng, CN Dương Thị Hiền, TS Phùng Mạnh Cường), Đề xuất giải pháp cân đối việc học và làm thêm của sinh viên Trường Đại học TDTT Đà Nẵng, Tạp chí Khoa học và Đào tạo thể thao (số 13 - 9/2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: (TS Lê Tiến Hùng, CN Dương Thị Hiền, TS Phùng Mạnh Cường), "Đề xuất giải phápcân đối việc học và làm thêm của sinh viên Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
(9). Safrul Muluk, Part-Time job and students’academic achievement.Link: http://www.journal.scadindependent.org/index.php/jipeuradeun/article/view/154(10). Sophie Qurido, Loge Wigersma, Sjoukje van den Broek, Marlies de Rond and Olle ten Cate được xuất bản vào năm 2018 với đề tài Factors affecting senior medical students’ career choiceLink: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/30594907/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Safrul Muluk, "Part-Time job and students’academic achievement."Link: "http://www.journal.scadindependent.org/index.php/jipeuradeun/article/view/154"(10)". Sophie Qurido, Loge Wigersma, Sjoukje van den Broek, Marlies de Rond and Olleten Cate được xuất bản vào năm 2018 với đề tài "Factors affecting senior medicalstudents’ career choice
(11). Student Workers in High School and Beyond: The Effects of Part-time Employment on Participation in Education, Training and Work của tác giả Margaret Vickers, Stephen Lamb và John Hinkley được xuất bản vào năm 2003.Link:https://research.acer.edu.au/cgi/viewcontent.cgi Sách, tạp chí
Tiêu đề: tác giả Margaret Vickers, StephenLamb và John Hinkley" được xuất bản vào năm 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công việc làm thêm của sinh viên trường Đại học Thương mại - Đề tài : NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Hình 1 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công việc làm thêm của sinh viên trường Đại học Thương mại (Trang 10)
Bảng 4.1. Thống kê mô tả mẫu theo giới tính - Đề tài : NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Bảng 4.1. Thống kê mô tả mẫu theo giới tính (Trang 21)
4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng - Đề tài : NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng (Trang 21)
Bảng 4.2. Thống kê mô tả mẫu theo năm học hiện tại - Đề tài : NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Bảng 4.2. Thống kê mô tả mẫu theo năm học hiện tại (Trang 22)
Bảng 4.3. Thống kê mô tả về chuyên ngành - Đề tài : NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Bảng 4.3. Thống kê mô tả về chuyên ngành (Trang 23)
Bảng 4.4. Thống kê mô tả về công việc làm thêm - Đề tài : NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Bảng 4.4. Thống kê mô tả về công việc làm thêm (Trang 24)
Bảng 4.5. Thống kê mô tả thu nhập từ công việc làm thêm - Đề tài : NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Bảng 4.5. Thống kê mô tả thu nhập từ công việc làm thêm (Trang 25)
Bảng 4.6. Thống kê mô tả mục đích khi đi làm thêm - Đề tài : NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Bảng 4.6. Thống kê mô tả mục đích khi đi làm thêm (Trang 27)
Bảng 4.7.Bảng mã hóa dữ liệu - Đề tài : NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Bảng 4.7. Bảng mã hóa dữ liệu (Trang 28)
4.2.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach Alpha - Đề tài : NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
4.2.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach Alpha (Trang 29)
quá sớm” có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 nên bị loại khỏi mô hình, kết quả - Đề tài : NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
qu á sớm” có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 nên bị loại khỏi mô hình, kết quả (Trang 30)
Bảng 4.12: Rút trích nhân tố biến độc lập - Đề tài : NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Bảng 4.12 Rút trích nhân tố biến độc lập (Trang 34)
Bảng 4.14: Tổng phương sai trích - Đề tài : NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Bảng 4.14 Tổng phương sai trích (Trang 36)
Bảng 4.16: Kiểm định KMO và Bartlett’s test biến phụ thuộc - Đề tài : NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Bảng 4.16 Kiểm định KMO và Bartlett’s test biến phụ thuộc (Trang 37)
Bảng 4.17: Tổng phương sai trích - Đề tài : NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Bảng 4.17 Tổng phương sai trích (Trang 38)
Bảng 4.18: Rút trích nhân tố biến độc lập - Đề tài : NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Bảng 4.18 Rút trích nhân tố biến độc lập (Trang 39)
Bảng 4.19: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc. - Đề tài : NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Bảng 4.19 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc (Trang 41)
Bảng 4.2 1: Rút trích nhân tố biến phụ thuộc - Đề tài : NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Bảng 4.2 1: Rút trích nhân tố biến phụ thuộc (Trang 42)
Kết quả kiểm định cụ thể được trình bày bằng bảng dưới đây - Đề tài : NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
t quả kiểm định cụ thể được trình bày bằng bảng dưới đây (Trang 43)
Để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình ta sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính bội với 6 nhân tố được phân tích trên, trong đó lấy nhân tố “Quyết định lựa chọn công việc làm thêm” là biến phụ thuộc và 5 nhân tố còn lại là biến độc lập. - Đề tài : NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
nh giá mức độ phù hợp của mô hình ta sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính bội với 6 nhân tố được phân tích trên, trong đó lấy nhân tố “Quyết định lựa chọn công việc làm thêm” là biến phụ thuộc và 5 nhân tố còn lại là biến độc lập (Trang 45)
Bảng 4.23: Kết quả phân tích hồi quy đa biến Model Summaryb - Đề tài : NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Bảng 4.23 Kết quả phân tích hồi quy đa biến Model Summaryb (Trang 45)
Bảng 4.24: Kết quả phân tích hồi quy đa biến ANOVA - Đề tài : NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Bảng 4.24 Kết quả phân tích hồi quy đa biến ANOVA (Trang 46)
Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình: - Đề tài : NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CÔNG VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
t quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình: (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w